a Xác định độ lớn của cường độ điện trường tạo bởi điện tích các quả cầu tại điểm treo các sợi chỉ nếu lực đẩy Culơng giữa chúng là F.. Hoạt động 2 25 phút : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi
Trang 1Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
Nam §µn, ngµy th¸ng 8 n¨m 2001
Tiết:2
BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT COULOMB
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.
- Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính.
Hai quả cầu nhỏ giống nhau được treo vào một sợi nhẹ, cách điện và khơng giãn
như hình 1.2 Khoảng cách giữa các quả cầu là 4cm Tính sức căng của các đoạn chỉ nối
các quả cầu nếu các quả cầu này mang điện tích cùng độ lớn 4.10-8C, khối lượng mỗi quả
cầu là 1gam Lấy g=10m/s 2, khảo sát hai trường hợp:
a) Hai điện tích cùng dấu
b) Hai điện tích trái dấu
Nhận xét:
* Ta dễ nhận thấy sức căng của đoạn AB khơng thay đổi trong hai trường hợp và
bằng tổng trọng lượng các quả cầu
* Với sức căng của đoạn BC, ta chỉ cần khảo sát sự cân bằng của quả cầu phía dưới trên cơ sở lực tác dụng lên nĩ là trọng lực và lực điện trong hai trường hợp
Bài giải:
Xét hệ hai quả cầu thì lực điện tác dụng giữa chúng là nội lực Khi hệ cân bằng thì tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng khơng Các ngoại lực đĩ là sức căng của đoạn dây AB và trọng lượng các quả cầu, ta viết được:
).
( 10 8 ) (
0 ) (
3 2
1 1
2 1 1
N g
m m T
g m m T
−
= +
=
⇒
= +
−
Bây giờ ta tính sức căng đoạn dây phía dưới trong hai trường hợp:a) Khi hai điện tích cùng dấu: Xét các lực tác dụng lên quả cầu phía dưới như hình 1.3, ta cĩ:
).
( 10 9 ,
b) Khi hai điện tích trái dấu:
Các lực tác dụng lên quả cầu C được biểu diễn trên hình 1.4 Ta cĩ:
).
(
10 3 2
2
BC
q k mg F mg
Hình 1.2
A B C
Hình 1.3
A B
m g F
T 2 C
Hình 1.4
A B
mg
F
T 2 C
Trang 2T T
F 1
F 1
F 2
F 2
Ba hạt cườm được xâu vào một vòng chỉ kín, mềm và cách điện
Một hạt mang điện tích q, hai hạt còn lại mang điện tích 3q Các hạt
có thể trượt không ma sát dọc theo sợi chỉ Khi để trên mặt bàn nhẵn, cách điện nằm ngang, hệ tạo thành một tam giác như hình 1.5 Hãy tìm góc α ở đáy của tam giác này
Theo đường nối giữa các điện tích 3q với nhau thì lực
điện cũng phải cân bằng với sức căng của dây nối hai điện tích
này:
) 2 ( cos 4
9
2 2
2
r
q k T
α
=
Từ (1) và (2), ta rút ra:
30 2
và trong dầu thì góc lệch giữa các sợi như nhau? Biết hằng số điện môi của dầu là 2,1 và khối lượng
riêng của dầu là 800kg/m 3
Nhận xét:
* Khi hai quả cầu mang điện tích cùng dấu thì chúng đẩy nhau, tạo ra góc lệch giữa các sợi chỉ
Do hai quả cầu giống nhau nên hai sợi dây sẽ lệch đối xứng nhau qua phương thẳng đứng Trong không khí mỗi quả cầu chịu tác dụng của hai lực đáng kể là trọng lực và lực điện
* Khi đặt trong dầu, các quả cầu còn chịu tác dụng thêm của lực đẩy Acsimet
Bài giải:
Khi đặt trong không khí, mỗi quả cầu chịu tác dụng của trọng lực và lực điện như hình 1.6 Khi đó:
) 1 (
P r
q q k P
= α
Khi đặt trong dầu, nếu góc lệch vẫn là α, gọi f là lực đẩy Acsimet và F’
là lực điện thì:
) 2 ( ) (
'
f P r
q q k f P
2 2 1 2
2 1
f P r
q q k P r
q q k
−
= ε
Gọi ρd và ρ tướng ứng là khối lượng riêng của dầu và của các quả cầu thì
Trang 3Q h
l Hình 1.7
Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
).
( )
Từ đĩ tính được khối lượng riêng của các quả cầu:
) (
1527 1
3
m kg
Bài 1.4
Hai quả cầu nhỏ cĩ thể trượt tự do dọc theo một cái thanh mảnh, cứng và cách điện đặt nằm
ngang, mỗi quả cầu mang điện tích q Ở khoảng cách h so với thanh
ngang đặt cố định một điện tích điểm Q sao cho các quả cầu nằm cân
bằng cách nhau l như hình 1.7 Hãy xác định độ lớn của điện tích Q.
Nhận xét:
* Hệ cân bằng như hình vẽ chứng tỏ điện tích Q trái dấu với q (hai
quả cầu đẩy nhau và cùng hút Q) Ngồi ra hai quả cầu mang điện tích
cùng độ lớn nên chúng sẽ cách đều điện tích Q Điều kiện thanh đặt nằm
ngang là để loại bỏ tác dụng của trọng lực trong việc làm
cho các quả cầu dịch chuyển theo phương ngang
* Tác dụng làm các quả cầu dịch chuyển theo
thanh chỉ cịn là các hình chiếu của lực Cu-lơng theo
phương này mà thơi (xem hình 1.8)
f =
Mỗi quả cầu hút điện tích Q một lực:
4
2 2 2
Qq k r
Qq k F
Khi hệ cân bằng thì lực điện mà mỗi quả cầu tác dụng lên quả cầu kia sẽ cân bằng với thành
phần nằm ngang của lực F:
4
2 / 4
cos
2 2
2 2 2
2
l h
l l
h
Qq k l
q k F
1
3 2
q Q
4 Câu hỏi, bài tập củng cố.
Q h q
q l
Hình 1.8
Trang 4- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì.
- Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường.
2 Kĩ năng
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
+ Điện trường là gì? Nhận biết điện trường?
0 gây ra tại điệm M.
+ Phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất điện trường?
+ Xác định vectơ cường độ điện trường do điện t ích Q
〈 0 gây ra tại điệm M.
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng
Bài 1.1
Một chùm elêctrôn hẹp bay vào một vùng điện trường đều, theo phương vuông góc với đường
sức của điện trường với vận tốc v0 = 6.106m/s Sau khoảng thời gian t=5.10-10s thì vận tốc của chúng là
v = 107m/s Xác định độ lớn của cường độ điện trường nếu biết rằng khối lượng và điện tích của elêctrôn là me =9,1.10-31kg và e =1,6.10-19C.
Nhận xét:
* Lực điện trường chỉ tác dụng theo phương của đường sức, tức là theo phương vuông góc với vận tốc ban đầu của các êlêctrôn, vì vậy vận tốc của chùm hạt chỉ thay đổi theo phương này
Trang 5Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
* Sau khoảng thời gian t đã cho, ngồi vận tốc ban đầu được giữ nguyên thì chùm hạt cịn cĩ
thêm thành phần vuơng gĩc cĩ được do gia tốc theo phương của đường sức Vận tốc sau khoảng thời
gian t chính là tổng hợp của hai thành phần vận tốc trên.
F
Gia tốc này hướng theo lực của điện trường nên chỉ làm thay đổi vận tốc của elêctrơn theo
phương vuơng gĩc với vận tốc ban đầu của êlêctrơn Sau khoảng thời gian t, vận tốc chuyển động biến
đổi đều theo phương của đường sức sẽ bằng:
.t m
eE at
0 2 2 0
= +
m
eE v
v v
Từ đĩ xác định được cường độ điện trường:
).
/ ( 10 1 ,
2 0
2
m V et
một khoảng cách nhỏ nào đĩ trong chân khơng
a) Xác định độ lớn của cường độ điện trường tạo bởi điện tích các quả cầu tại điểm treo các sợi
chỉ nếu lực đẩy Culơng giữa chúng là F.
b) Khi làm mất điện tích +q ở một quả cầu và cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau thì sau đĩ chúng
lại tách xa nhau Khi đĩ gĩc lệch giữa hai sợi chỉ sẽ giảm đi bao nhiêu lần?
Nhận xét:
* Cường độ điện trường do hai điện tích điểm khác nhau gây ra tại một điểm khi khơng cùng hướng thì phải được cộng lại với nhau theo quy tắc cộng véc tơ Để tính độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp, ta cần sử dụng các hệ thức lượng trong tam giác
* Khi tính gĩc lệch giữa các sợi chỉ cũng như gĩc lệch giữa một sợi chỉ và phương đứng trong bài tốn này, ta chú ý rằng: vì gĩc nhỏ nên cĩ thể sử dụng hệ thức gần đúng: sin α ≈ tan α ≈ α
2 2
2
2 1
l
q k E l
q k
Gọi r là khoảng cách giữa hai quả cầu và h là độ cao của điểm treo đối với các quả cầu thì khi đĩ:
) 3 (
4 2
cos
2 2
l
r l l
= α
Trang 6) 4 (
Ngồi ra chú ý thêm rằng:
) 5 ( 2 cos 2 cos
Thay (3) và (4) vào (5), ta xác định được cosα Sau đĩ thay biểu thức của cosα và (2) vào (1), ta nhận được:
) ( 4 9
2
2 2
l
Fl kq kq
0 = +
; 2
0
2 0
0 0
0 0 0
mg r
kq mg
F l
2
2 0
2 0
2 0
mg
lkq r
mg r
kq l
Hồn tồn tương tự cho trường hợp khi các quả cầu chưa bị mất điện tích và chúng chưa tiếp xúc với nhau, gọi β là gĩc bằng α/2 thì:
) 8 (
2 tan
; 2
2
mg r
kq mg
F l
2
2 2
2
mg
lkq r
mg r
kq l
Từ (6) và (8) ta tính được tỷ số giữa các gĩc lệch giữa một sợi chỉ và phương đứng (và cũng là
độ giảm gĩc lệch giữa các sợi chỉ) theo r và r0 rồi thay các giá trị này từ (7) và (9) vào, ta nhận được:
26 , 1 2
3 0 0
4 Câu hỏi, bài tập củng cố.
Trang 7Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
Soạn ngày : / 8 / 2011 TỤ ĐIỆN – GHÉP TỤ ĐIỆN THÀNH BỘ (3 tiết)
Tiết 12 TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩ tụ điện, điện dụng của tụ điện.
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và
năng lượng điện trường trong tụ điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu vật dẫn ở trạng
thái cân bằng tĩnh điện
Cho học sinh tìm ví dụ
Nêu đặc điểm của vật dẫn
ở trạng thái cân bằng tĩnh
Giới thiệu kết quả của sự
phân cực điện môi
Giới thiệu điện dung của tụ
điện phẵng
Giới thiệu năng lượng điện
trường của tụ điện
Giới thiệu mật độ năng
lượng điện trường trong tụ
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài
Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng
Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức
Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện
Ghi nhận biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện
I Lý thuyết
1 Vật dẫn trong điện trường
Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện : Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không còn thay đổi theo thời gian, không có dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi khác Đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :
+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn
+ Không có điện trường ở bên trong vật đẫn
+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật đãn luôn vuông góc với mặt đó
+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có cùng điện thế (đẵng thế)
2 Điện môi trong điện trường
Khi điện môi đặt trong điện trường thì trong điện môi có sự phân cực điện
Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm giảm điện trường ngoài
3 Điện dung của tụ điện phẵng
Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và ε là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản
4 Năng lượng điện trường trong tụ điện
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
II Bài tập ví dụ
Trang 8thức tính điện dung của tụ
Y/c h/s tính điện tích của tụ
Yêu cầu học sinh xác điện
điện tích và điện dung của tụ
khi tháo tụ ra khỏi nguồn và
tăng khoảng cách giữa hai
bản lên gấp đôi
Yêu cầu học sinh tính hiệu
điện thế giữa hai bản khi đó
của tụ điện phẵng
Tính diện tích mỗi bản tụ
Tính điện dung của tụ
Tính điện tích của tụ
2 9
2 1
10 4 10 9
2
10 2 1
π
= 28.10-12(F)b) Điện tích của tụ điện
Q = CU = 28.10-12.120 = 336.10-11 (C)c) Hiệu điện thế mới giữa hai bản
Ta có : Q’ = Q C’ =
' 4 10
'
C
Q C
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài
tập từ 1 đến 7 trang 8, 9 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠ
Nam §µn, ngµy th¸ng 8 n¨m 2001
Tiết 13 GHÉP CÁC TỤ ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Điện dung của tụ điện phẵng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Làm thế nào để thay đổi điện dung của tụ điện phẵng Cách thay đổi điện dung của tụ điện phẵng thường sử dụng
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu bộ tụ mắc nối
Vẽ bộ tụ mắc nối tiếp
Xây dựng các công thức
Vẽ bộ tụ mắc song song
Xây dựng các công thức
C C
1
1 1 1
2 1
+ + +
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh lập luận
để xác định hiệu điện thế Xác định hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ
II Bài tập ví dụ
a) Trường hợp mắc song song
Hiệu điện thế tối đa của bộ không thể lớn hơn hiệu điện thế tối đa của tụ C2, nếu
Trang 9Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
giới hạn của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính điện
tích tối đa mà bộ tụ tích
được
Yêu cầu học sinh lập luận
để tính điện tích tối đa mà
bộ tụ có thể tích được
Yêu cầu học sinh tính
điện dung của bộ tụ
Yêu cầu học sinh tính hiệu
điện thế tối đa có thể đặt
vào giữa hai đầu bộ tụ
Tính điện dung tương đương của bộ tụ
Tính điện tích tối đa mà bộ tụ tích được
Xác định điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được
Tính điện dung tương đương của bộ tụ
Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ tụ
không tụ C2 sẽ bị hỏng
Vậy : Umax = U2max = 300V Điện dung của bộ tụ :
C = C1 + C2 = 10 + 20 = 30(µF) Điện tích tối đa mà bộ có thể tích được :Qmax = CUmax = 30.10-6.300 = 9.10-3(C)
b) Trường hợp mắc nối tiếp
Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích được :
Q1max = C1U1max = 10.10-6.400 = 4.10-3(C)Q2max = C2U2max = 20.10-6.300 = 6.10-3(C) Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được không thể lớn hơn Q1max , nếu không, tụ C1 sẽ bị hỏng
Vậy : Qmax = Q1max = 4.10-3C Điện dung tương đương của bộ tụ :
C =
3
20 20 10
20 10
2 1
2
+
= + C C
C C
(µF) Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ :
3 max
10 3 20
10 4
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài
tập từ 1 đến 8 trang 13, 14 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Nam §µn, ngµy th¸ng 8 n¨m 2001
Tiết 14 BÀI TẬP
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải : Viết
biểu thức xác định điện tích, hiệu điện thế và điện dung tương đương của các bộ tụ gồm các tụ mắc song song và bộ tụ gồm các tụ mắc nối tiếp
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 13 : CCâu 2 trang 13 : DCâu 3 trang 13 : BCâu 4 trang 13 : DCâu 5 trang 13 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh phân tích Phân tích mạch
Bài 6 trang 14
a) Điện dung tương đương của bộ tụ
Trang 10Yêu cầu học sinh tính điện
dung của bộ tụ
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích của mỗi tụ điện
Yêu cầu học sinh tính điện
tích của mỗi tụ khi đã tích
điện
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ
tụ và hiệu điện thế trên từng
tụ khi các bản cùng dấu của
hai tụ điện được nối với
nhau
Hướng dẫn để học sinh tính
điện tích, điện dung của bộ
tụ và hiệu điện thế trên từng
tụ khi các bản trái dấu của
hai tụ điện được nối với
nhau
Tính điện dung tương đương của bộ tụ
Tính điện tích trên từng tụ
Tính điện tích của mỗi tụ điện khi đã được tích điện
Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ
Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ
Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ
Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ
Ta có : C12 = C1 + C2 = 1 + 2 = 3(µF)
C = . 3 3 . 6 6
3 12
3 12
+
= + C C
C C
= 2(µF)b) Điện tích của mỗi tụ điện
Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)
U12 = U1 = U2 = 6
5 12
12
10 3
10 6
−
−
=
C q
= 20 (V) q1 = C1.U1 = 10-6.20 = 2.10-5 (C) q2 = C2.U2 = 2.10-6.20 = 4.10-5 (C)
Bài 7 trang 14
Điện tích của các tụ điện khi đã được tích điện
q1 = C1.U1 = 10-5.30 = 3.10-4 (C) q1 = C2.U2 = 2.10-5.10 = 2.10-4 (C)a) Khi các bản cùng dấu của hai tụ điện được nối với nhau
10 5
Trang 11Trửụứng THPT Nam ẹaứn 2 Vaọt lyự tửù choùn NC 11
+ Giải thích đợc một số hiện tợng về điện và nguồn điện
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Một số nguồn điện thông thờng nh pin Vôn ta hay acquy
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Ph ơng pháp dạy hoc: –
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy học: –
A/ ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: Phát biểu khái niệm dòng điện và các tác dụng của dòng điện, cờng độ dòng
điện là gì?
Câu hỏi 2: Phát biểu nội dung của định luật ôm?
C/ Bài giảng:
1 Hiệu điên thế điện hoá
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Tg
+ Thí nghiệm: Cho một
thanh kim loại tiếp xúc
với một chất điện phân
+ Hiện tợng: Trên mặt
của thanh kim loại và ở
dung dịch điện phân xuất
hiện các điện tích trái
dấu
* Hiệu điên thế điện hoá
phụ thuộc vào yếu tố
điện thế hoàn toàn xác định –
Hiệu điện thế điện hoá
+ Hiệu điện thế điện hoá phụ thuộc vào:
- Bản chất của kim loại
- Dung dịch điện phân + ứng dụng: Làm nguồn điện hoá
2 Pin vôn ta
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Tg
* Nêu cấu tạo và hoạt
động của pin VÔNTA?
* Nêu một vài loại pin
thờng gặp?
bằng Zn và một cực bằng Cu Và dung dịch là H2SO4.
+ Sự tạo thành suất điện động của pin đợc giải thích nh trên hình vẽ.
+ Suất điện động của pin là:
Zn: U1 = - 0,74 V Cu:U2 = 0,34 V
E = U2 – U1 = 1,1 V + Pin Lơ- clăng- xê.
Đọc tham khảo SGK E= 1,5 V
Mũ đồng Hộp kẽm
Pin Lơ - clăng – xê
Trang 123 Ac quy
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Tg
a) ác quy đơn giản là acquy chì.
+ Cấu tạo Bản cực dơng: PbO2
Bản cực âm: Pb Hai bản nhúng trong dung dịch
H2SO4loãng.
E= 2V + ác quy tích luỹ năng lợng dới dạng hoá năng , và có thể nạp nhiều lần
+ ác quy kiềm: Sắt- Niken hoặc Cađimi- Niken
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr 55
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 56
Nam Đàn, ngày tháng 8 năm 2001
Tiết 22 : Đ ịnh luật jun- lenxơ.
I/Mục tiêu bài học:
1>Kiến thức: Cũng cố
+ khái niệm công và công suất của dòng điện + khái niệm công và công suất của nguồn điện + khái niệm công và công suất của máy thu điện, suất phản điện + Năm đợc nội dung định Luật Jun Len Xơ
2> Kĩ năng:
+ Biết cách đo công và công suất dòng điện
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: +
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Ph ơng pháp dạy hoc: –
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy học: –
A/ ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: Trình bày khái niệm và sự tạo thành hiệu điện thế điện hoá.
Câu hỏi 2: Trình bày cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vôn- ta Câu hỏi 3: So sánh hoạt động của pin và Acquy.
C/ Bài giảng:
1 Công và công suất của dòng điện qua moọt đoạn mạch
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Tg
** Phát biểu khái niệm công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch SGK.
** Phát biểu khái niệm công suất SGK.
a) Công của dòng điện
UIt U q
A= =
b) Công suất của dòng điện.
UI t
Trang 13Trửụứng THPT Nam ẹaứn 2 Vaọt lyự tửù choùn NC 11
** Phát biểu nội dung
định luật Jun- Lenxơ
**Trả lời câu hỏi C1-SGK.
c) Định luật Jun- Lenxơ.
t I R
Q = 2.
2 Công và công suất của nguồn điện
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Tg
** Phát biểu khái niệm công của nguồn SGK.
** Phát biểu khái niệm công suất của nguồn
SGK.
a) Công của dòng điện
t I q
A= ξ =ξ
b) Công suất của dòng điện.
I t
A
P= =ξ
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr 62
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 62+63
Nam Đàn, ngày tháng 8 năm 2001
Chuỷ ủeà 2 : ẹềNH LUAÄT OÂM ẹOÁI VễÙI ẹOAẽN MAẽCH COÙ CHệÙA NGUOÀN ẹIEÄN VAỉ MAÙY THU ẹIEÄN
(4 tieỏt)
Tieỏt 27 ẹềNH LUAÄT OÂM ẹOÁI VễÙI ẹOAẽN MAẽCH COÙ MAÙY THU ẹIEÄN
Hoaùt ủoọng 1 (5 phuựt) : Kieồm tra baứi cuừ : Phaựt bieồu, vieỏt bieồu thửực cuỷa ủũnh luaọt OÂm ủoỏi vụựi toaứn maùch.
Hoaùt ủoọng 2 (25 phuựt) : Tỡm hieồu maựy thu ủieọn, ủũnh luaọt OÂm ủoỏi vụựi ủoaùn maùch coự maựu thu ủieọn, coõng suaỏt
tieõu thuù cuỷa maựy thu ủieọn, hieọu suaỏt cuỷa maựy thu ủieọn
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung cụ baỷn
Cho hoùc sinh keồ teõn moọt soỏ
duùng cuù tieõu thuù ủieọn
Giụựi thieọu maựy thu ủieọn
Giụựi thieọu suaỏt phaỷn ủieọn
vaứ ủieọn trụỷ trong cuỷa maựy
thu ủieọn
Veừ ủoaùn maùch
Xaõy dửùng ủũnh luaọt OÂm cho
ủoaùn maùch coự maựy thu ủieọn
Keồ teõn moọt soỏ duùng cuù tieõu thuù ủieọn
Ghi nhaọn khaựi nieọm
Ghi nhaọn khaựi nieọm
Veừ hỡnh
Ghi nhaọn ủũnh luaọt
I Lyự thuyeỏt
1 Maựy thu ủieọn
Coự hai loaùi duùng cuù tieõu thuù ủieọn thửụứng gaởp laứ duùng cuù toaỷ nhieọt vaứ maựy thu ủieọn Maựy thu ủieọn laứ duùng cuù tieõu thuù ủieọn maứ phaàn lụựn ủieọn naờng ủửụùc chuyeồn hoaự thaứnh caực daùng naờng lửụùng khaực nhieọt naờng
Moói maựy thu dieọn coự moọt suaỏt phaỷn ủieọn E
p vaứ moọt ủieọn trụỷ trong rp, vụựi E p = q A Trong ủoự A laứ phaàn ủieọn naờng ủửụùc chuyeồn hoaự thaứnh naờng lửụùng, khoõng phaỷi laứ nhieọt naờng khi coự ủieọn lửụùng q chuyeồn qua maựy thu ủieọn
2 ẹũnh luaọt OÂm cho ủoaùn maùch coự maựy thu
Doứng ủieọn qua maựy thu ủieọn ủi tửứ cửùc dửụng sang cửùc aõm cuỷa maựy thu
Cửụứng ủoọ doứng ủieọn qua maựy thu ủieọn :
Trang 14Giới thiệu điện năng tiêu
thụ trên máy thu điện
Giới thiệu công suất tiêu
thụ trên máy thu điện
Giới thiệu hiệu suất của
máy thu điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
I =
p
pr
E
Với U là hiệu điện thế giữa hai cực của máy thu
3 Công suất điện tiêu thụ của máy thu
Điện năng tiêu thụ trên máy thu trong thời gian t : Atp = E pI t+ rpI2t
Công suất tiêu thụ điện của máy thu điện :
Hoạt động 3 (10 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hướng dẫn để học sinh tính
cường độ dòng điện chạy
qua máy thu điện
Yêu cầu học sinh tính công
suất tiêu thụ và hiệu suất
của máy thu
Hướng dẫn học sinh lập
phương trình để tính cường
độ dòng điện chạy qua máy
thu
Yêu cầu học sinh giải
phương trình để tính I’
Yêu cầu học sinh lập luận
để loại nghiệm I’ = 1,5A
Yêu cầu học sinh tính suất
phản điện của máy thu
Tính cường độ dòng điện chạy qua máy thu điện
Tính công suất tiêu thụ
Tính hiệu suất của máy thu
Lập phương trình để tìm I’
Giải phương trình bậc 2 bằng máy tính bỏ túi
Lập luận để loại nghiệm I’ = 1,5A
Tính suất phản điện của máy thu
II Bài tập ví dụ
a) Công suất điện tiêu thụ và hiệu suất của máy
Ta có : PN = rpI2 => I =
6
5 , 1
=
p
Nr
P
= 0,5(A)
Công suất tiêu thụ : P = UI = 12.0,5 = 6(W)
Suất phản điện : E p = U’ – rpI’
= 12,6 – 6.0,6 = 9(V)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài
tập từ 1 đến 5 trang 21, 22 và 7, 8, 9 trang 22 sách
TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 28 BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH CÓ NGUỒN ĐIỆN VÀ ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN
Trang 15Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kín, cho đoạn mạch có máy
thu điện, biểu thức tính công suất tiêu thụ của máy thu và hiệu suất máy thu điện
Hoạt động 2 (20 phút) : Ôn tập lý thuyết : So sánh các công thức về đoạn mạch có chứa nguồn điện và đoạn
mạch có chứa máy thu điện
Chiều dòng điện
Hiệu điện thế giữa đầu vào
và đầu ra UAB = Ir - E(UAB < 0) UAB = Irp + Ep(UAB > 0)
Cường độ dòng điện
E
(Cung cấp điện) P = Ep.I + rp.I
2(Tiêu thụ điện)Hiệu suất
H =
E
Ir E E
pU
Ir U U
=
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức xác định hiệu điện thế
giữa hai của acquy khi nạp
điện và khi phát điện
Hướng dẫn học sinh tính
điện trở trong của acquy
Hướng dẫn học sinh tính
suất điện động của acquy
Yêu cầu học sinh tính hiệu
suất của acquy khi nạp điện
Viết biểu thức xác định hiệu điện thế giữa hai của acquy khi nạp điện và khi phát điện
Tính điện trở trong của acquy
Tính suất điện động của acquy
Tính hiệu suất của acquy khi nạp điện
Khi nạp điện thì acquy là máy thu điện Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của acquy là E + Ir Khi phát điện thì hiệu điện thế đó là : UBA = - UAB = E – Ir Do đó
ta có:
a) (E + Ir) – (E – Ir) = ∆U => r =
2 2
2 , 1
3 , 0 2
Ir
= 6(V) Khi nạp điện thì hiệu suất là
H’ =
3 , 0 2 6
6
+
= + Ir E
E
= 0,91
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài
tập từ 1 đến 7 trang 25, 26 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 16Tiết 29 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ CẢ NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cách phân biệt nguồn phát và máy thu trên mạch điện.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu đoạn mạch và mạch kín có cả nguồn điện và máy thu điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ đoạn mạch điện có cả
nguồn điện và máy thu điện
Hướng dẫn học sinh cách
phân biệt nguồn và máy thu
Hwớng dẫn học sinh xây
dựng biểu thức định luật
Đưa ra trường hợp mạch
điện chưa biết chắc chắn
chiều dòng điện để từ đó
hướng dẫn học sinh xử lí
trường hợp đó
Vẽ mạch điện
Hướng dẫn học sinh xây
dựng biểu thức định luật
Vẽ hình
Phân biệt nguồn và máy thu
Xây dựng biểu thức định luật
Ghi nhận cách xữ lí tình huống chưa biết chắc chán chiều dòng điện
Vẽ hình
Xây dựng biểu thức định luật
I Lý thuyết
1 Đoạn mạch có cả nguồn điện và máy thu điện
T a có : UAB = UAM + UMN + UNB = - (E – Ir) + IR + (Ep + Irp)
I =
R r r
E E Up
p AB
+ +
− +
Nếu chưa biết chiều dòng điện trong đoạn mạch, ta có thể giả thiết dòng điện chạy theo một chiều nào đó rồi áp dụng công thức trên Nếu kết quả I có giá trị âm thì dòng điện có chiều ngược lại
2 Mạch kín có cả nguồn điện và máy thu điện
Khi nối hai điểm A, B trong đoạn mạch trên lại với nhau thì ta được mạch kín (UAB = 0) Khi đó : I =
R r r
E Ep
p
+ +
−
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ mạch điện
Hướng dẫn học sinh cách
giã sử chiều dòng điện để
viết biểu thức định luật Ôm
để tìm cường độ dòng điện
chạy qua các nhánh mạch
C học sinh nhận xét kết quả
I1 < 0
Hướng dẫn học sinh cách
tính UMN
Vẽ hình
Giã sử chiều dòng điện
Viết biểu thức định luật Ôm
Tính I1
Tính I2
Tính UMN
II Bài tập ví dụ
a) Giả sử dòng điện chạy qua nhánh có E1 và E2 có chiều từ trái qua phải Như vậy E1 là máy thu còn E2 là nguồn điện Ta có :I1 =
2 1
2 1
r r
E E
3 9 4
UMN = VM - VN = VM - VA + VA - VN = - 5,9 V
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 17Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï
Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài
tập từ 1 đến 10 trang 28, 29, 30
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Nam §µn, ngµy th¸ng 8 n¨m 2001
Tiết 30 BÀI TẬP
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải :
-8Ω m, điện tích êlêctrơn là 1,6.10-19C.
Nhận xét:
* Để tính được lực tác dụng lên mỗi êlêctrơn, ta cần biết được cường độ điện trường trong vật dẫn (chú ý rằng vật dẫn mang dịng điện khơng phải là vật dẫn cân bằng) Cường độ điện trường lại quan hệ với hiệu điện thế hai đầu dây dẫn Để đơn giản, ta xét một đoạn dây thẳng, cường độ điện trường trong lịng vật dẫn là điện trường đều Trên cơ sở các số liệu đã cho, ta cĩ thể xác định được cường độ điện trường đĩ.
U I
17 , 0
15 , 0 10 7 , 1 10 6 ,
6
8 19
N S
I e eE
Bài 2
Trang 18Một dãy hạt êlêctrôn bay theo một đường thẳng với vận tốc v=106m/s, các hạt cách nhau 2nm Chuyển động của chùm hạt này tương đương với dòng điện có cường độ bằng bao
nhiêu? Biết điện tích của êlêctrôn là 1,6.10-19C.
Nhận xét:
* Theo định nghĩa thì cường độ dòng điện trọng một dây dẫn bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong một đơn vị thời gian Trong bài toán này không có một dây dẫn nào cả, ta vẫn có thể coi các êlêctrôn chuyển động trong một vật dẫn mà không ảnh hưởng gì đến kết quả bài toán.
* Như vậy để xác định cường độ dòng điện do dòng êlêctrôn này gây ra, cần xác định
được điện lượng chuyển qua khỏi một điểm bất kỳ trong 1giây.
Lời giải:
Trên đường bay của chùm hạt êlêctrôn, ta xét tại một điểm nào đó (coi như một tiết diện của một dây dẫn) Tại một thời điểm nào đó, giả sử có một êlêctrôn bay qua tiết diện này thì
êlêctrôn bay qua là:
15 9
6
10 5 , 0 10 2
ne q
Bài 4.3
Có hai sợi dây kim loại đồng nhất điện trở giống nhau, một sợi được uốn và hàn kín
trên một đường kính của vòng dây tròn.
Nhận xét:
* Đề bài cho điện trở giữa hai đầu một cạnh hình vuông là r và yêu cầu tính điện trở giữa hai điểm M, N tức là tính theo r.
* Nếu tính được điện trở R của mỗi dây kim loại ban đầu thì dựa vào các công thức của
3 4
3 3
1 1 1
1 1
1
R r
r R r
r
Từ đó suy ra điện trở của mỗi sợi kim loại là:
3
16
r
R =
Đối với hình tròn: Điện trở giữa hai điểm M, N sẽ bằng điện trở tương đương của hai
điện trở R/2 mắc song song với nhau và bằng:
Trang 19Trường THPT Nam Đàn 2 Vật lý tự chọn NC 11
3
4 4 2
r
Tiết 32 BỘ NGUỒN MẮC XUNG ĐỐI
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Vẽ một đoạn mạch điện có cả nguồn và máy thu và một số điện trở
rồi viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch đó
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu bộ nguồn mắc xung đối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ mạch mắc xung đối
Dẫn dắt để đưa ra cách tính
suất điện động và điện trở
trong của bộ nguồn mắc
xung đối
Vẽ hình
Ghi nhận cách tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc xung đối
I Bộ nguồn mắc xung đối
Nếu hai nguồn diện có hai cực cùng dấu nối với nhau thì ta nói hai nguồn đó mắc xung đối Khi nối hai cực của bộ nguồn này với dụng cụ tiêu thụ điện thì nguồn có suất điện động lớn hơn thành nguồn phát còn nguồn kia trở thành máy thu
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: Eb = |E1 – E2| ; rb = r1 + r2
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh viét
biểu thức tính cường độ
dòng điện trong 2 trường
hợp
Hướng dẫn để học sinh
tính n
Cho học sinh nhắc lại
cách mắc hỗn hợp đối
xứng
Hướng dẫn để học sinh
lập luận và nêu ra các
cách mắc
Yêu cầu học sinh tính
suất điện động và điện
trở trong của bộ nguồn
Yêu cầu học sinh tính
cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính
Viết biểu thức định luật Ôm cho từng trường hợp
Lập tỉ số I/I’ để tính n
Nêu các cách mắc
Lập luận để đưa ra cách mắc cho hiệu suất lớn nhất
Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
II Bài tập ví dụ
Bài tập 1
a) Ta có :
I =
nr R
ne
e n nr
R
e e n
n I
I
= 1,5 => n = 12b) Có 6 ước số của 12 nên có 6 cách mắc đối xứng
Hiệu suất của bộ nguồn H =
br R
R
+ cực đại khi
rb nhỏ nhất Mà rb nhỏ nhất khi các nguồn mắc song song nên khi các nguồn mắc song song thì hiệu suất của bộ nguồn là lớn nhất
Bài tập 2 (6 trang 34)
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
I = R +brb = 20 6 , + 6 2
E
= 0,3(A)