1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng của phần mềm STEP 7 MicroWIN 32

51 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 720,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin

Trang 1

Mỗi sinh viên ngành Điện Công Nghiệp, khoa Điện, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh sẽ làm một đồ án môn học khi bước sang học kì thứ tám Đây là cơ hội để các sinh viên củng cố lại các kiến thức đã học, đồng thời là bước chuẩn bị cần thiết trước khi tốt nghiệp

Đồ án “Ứng dụng của phần mềm STEP 7-Micro/WIN 32”Điều Khiển Hệ Thống Bi rửa Bình Ngưng nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ gồm có 4 chương, chương

1 giới thiệu PLC Siemens S7-200, chương 2 nói về quy trình công nghệ của hệ thông bi rủa bình ngưng, chương 3 sơ đồ mạch điện và chương trình điều khiển, chương 4 kết luận

Chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trong Bộ môn Điện Công

Nghiệp, đặc biệt là Thầy Nguyễn Minh Tâm đã tận tình hướng dẫn, góp ý, giúp

đỡ tài liệu và tạo mọi điều kiện để chúng em có thể hoàn thành đồ án này

Mặc dù chúng em đã có nhiều cố gắng, song trong một thời gian hạn hẹp và với kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc hẵn đồ án này sẽ có nhiều sai sót Chúng em rất mong nhận được những lời nhận xét và chỉ bảo của thầy cô

Sinh viên thực hiện

Trương Xuân Thủy

Lê Thanh Vũ

Trang 2

Một hệ thống điều khiển thiết kế bằng relay, contactor thông thường rất phức tạp và khó thiết kế PLC với kích thước nhỏ, gọn và có nhiều ưu điểm vượt trội nên đang được dần dần thay thế cho các thiết bị điều khiển trên Hiện nay, PLC đã được nhiều hãng khác nhau sản xuất như: Siemens, Mitsubishi, Hitachi, Festo, Alan Bradley, Scheider,

S7-200 là họ vi PLC (Micro-PLCs) của hãng Siemens, gồm nhiều loại CPU như CPU221, 222, 224, 226… có thể điều khiển rất nhiều hệ tự động khác nhau Với thiết kế nhỏ gọn, khả năng mở rộng cao, giá thành thấp, tập lệnh mạnh, … PLC S7-200 là giải pháp hoàn hảo cho việc điều khiển các ứng dụng có kích thước nhỏ PLC S7-200 được lập trình thông qua máy tính dùng cổng 485 với phần mềm lập trình Step7 Micro/WIN (phiên bản 2.0 hay 3.x)

Hình 1.1 Hình dạng bên ngoài của PLC S7-200

Trang 3

1.2 Cấu trúc PLC Siemens S7-200:

1 Cấu trúc chung:

Họ S7-200 gồm nhiều loại CPU khác nhau với nhiều tính năng khác nhau

Ta sẽ tóm tắt các chức năng của các CPU loại 22x trên bảng 1.1

Bảng 1.1 Tóm tắt các tính năng của PLC S7-200

Bộ nhớ

Bộ nhớ

chương trình 2K Words/ EEPROM 2K Words/ EEPROM 4K Words/ EEPROM 4K Words/ EEPROM

Bộ nhớ dữ

liệu 1K Words/ RAM 1K Words/ RAM 2.5K Words/ RAM 2.5K Words/ RAM

Khả năng lưu

Số ngõ I/O 6vào/4ra 8vào/6ra 14vào/10ra 24vào/16ra

Số module mở

rộng 0 module 2 module 7 module 7 module

Các I/O toàn

cục

Các I/O số 128vào/128ra 128vào/128ra 128vào/128ra 128vào/128ra

Các I/O tương

tự 0 16vào/16ra 32vào/32ra 32vào/32ra

Tập lệnh

Tốc độ thực

thi ở 33MHz 0.37μs/Lệnh 0.37μs/Lệnh 0.37μs/Lệnh 0.37μs/Lệnh

Số relay trong 256 256 256 256

Số

Counter/Timer 256/256 256/256 256/256 256/256 Vòng lặp

Các phép toán

Trang 4

Số ngắt truyền

thông 1 ngắt phát / 2 ngắt thu 1 ngắt phát / 2 ngắt thu 1 ngắt phát / 2 ngắt thu 2 ngắt phát / 4 ngắt thu

Ngắt Timer 2 (1ms –

255ms) 2 (1ms – 255ms) 2 (1ms – 255ms) 2 (1ms – 255ms) Ngắt phần

Đồng hồ thời

Mật mã bảo

Port0: PPI, DP/T, Freeport PPI, DP/T, Freeport PPI, DP/T, Freeport PPI, DP/T, Freeport

Port1: N/A N/A N/A PPI, DP/T, Freeport

Mạng

PROFIBUS NETR/NETW NETR/NETW NETR/NETW NETR/NETW

2 Các phần chính của PLC S7-200:

Một PLC S7-200 bao gồm một CPU S7-200 và các module chức năng mở

rộng khác

¾ CPU S7-200:

CPU (Central Processing Unit) là phần quan trọng nhất của PLC, nó cùng

với nguồn cung cấp, các ngõ xuất/nhập tạo thành một khối thống nhất CPU

S7-200 gồm các phần chính sau (Hình 1.2):

Trang 5

- CPU chạy các chương trình và lưu dữ liệu cho việc điều khiển các quá trình tự động

- Các tín hiệu vào được lấy từ các cảm biến hoặc các switch, các tín hiệu

ra điều khiển các thiết bị vận hành trong hệ thông tự động như: các máy bơm, động cơ, và các thiết bị khác Các ngõ xuất nhập có thể mở rộng trên các module

- Cổng truyền thông để kết nối PLC với các thiết bị lập trình khác

- Các đèn báo trạng thái các mode làm việc của PLC (RUN - STOP), trạng thái xuất/nhập, hoặc các lỗi hệ thống

- Các đồng hồ thời gian thực

- Bộ nhớ chương trình EEPROM

- Pin nguồn để duy trì bộ nhớ dữ liệu trong RAM

Hình 1.2: Các phần chính của CPU S7-200

* Chú thích:

- Status LEDs: Các đèn báo trạng thái

- Cartridge: Hộp đồng hồ thời gian thực

- Communication Port: Cổng truyền thông

- Top terminal door: Cửa các cực nối trên

- Bottom terminal door: Cửa các cực nối dưới

- Front access door: Cửa truy xuất trước

- Power terminal: Cực công suất

- Output terminal: Cực ra

- Mode switch: Mode chuyển đổi

- Potentiometer: Đồng hồ công suất

- Expansion I/O connection: Đầu nối xuất/nhập mở rộng

- Input terminal: Cực vào

- Sensor power: Công suất cảm biến

Trang 6

¾ Các module mở rộng:

CPU S7-200 thường có số ngõ vào/ra xác định Trong trường hợp muốn tăng thêm các ngõ vào/ra ta có thể thêm các module mở rộng cho CPU (Hình 1.3)

Hình 1.3: PLC với module mở rộng

1.3 Tập lệnh PLC S7-200:

1 Các vùng nhớ và các toán hạng lập trình:

a Các vùng nhớ:

Bộ nhớ S7-200 được chia làm 4 vùng, có tụ duy trì dữ liệu khi mất nguồn Bộ nhớ S7-200 có tính năng động cao, có thể ghi/đọc được, trừ vùng nhớ đặc biệt SM (Special memory) chỉ đọc Có thể mở rộng bộ nhớ bằng các vùng nhớ ngoài

EEPROM MIỀN NHỚ NGOÀI

Chương trình Chương

trình Chương trình Tham số Tham số Tham số

Dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu

Vùng đối tượng

Hình1.4: Cấu trúc bộ nhớ

o Vùng chương trình:

Là vùng dùng để lưu trữ các lệnh của chương trình, vùng này có thể đọc/ghi được

Tụ

Trang 7

Dùng để lưu giữ các tham số như: từ khoá, địa chỉ trạm,…, vùng này cũng có thể đọc/ghi được

o Vùng dữ liệu:

Là vùng nhớ động dùng để lưu giữ tất cả các dữ liệu của chương trình, có thể truy nhập theo từng bit, byte, word (W), double word (DW) Vùng dữ liệu được chia thành nhiều vùng nhỏ có chức năng khác nhau và được

kí hiệu bằng các chữ cái

o Vùng đối tượng:

Bao gồm các thanh ghi Timer, bộ đếm tốc độ cao, bộ đệm vào ra, thanh ghi ACC Vùng này cũng có thể ghi/đọc

b Các toán hạng lập trình cơ bản:

I : module vào (Digital)

Q : module ra (Digital)

AIW : module analog vào

AQW :module analog ra

AIW và AQW chỉ có thể truy xuất theo từng từ (16 bit)

V : vùng nhớ không bốc hơi

M : vùng nhớ bốc hơi

SM : vùng nhớ đặc biệt

T : Timer

C : Counter

HC : Đếm vận tốc cao

AC : thanh ghi tích luỹ

* Cách truy cập các ô nhớ:

Ví dụ:

V1.7 : bit thứ 7 của byte 1 của vùng nhớ V

VB1 : byte thứ 1 của vùng nhớ V

VW1: từ đơn thuộc vùng nhớ V, gồm 2 byte 1 và 2 (trong đó byte là byte cao của từ)

Trang 8

VD1 : từ kép thuộc vùng nhớ V, gồm 4 byte 1, 2, 3, 4 (trong đó byte 1 là byte cao)

Các byte đều có thể truy nhập bằng con trỏ, ví dụ:

&VB1 : xác định địa chỉ của byte 1 vùng nhớ V

&VW1 : xác định địa chỉ của byte cao (VB1) của từ đơn VW1

*(&VB1): xác định nội dung của địa chỉ byte VB1

2 Các dạng lập trình cơ bản:

Một chương trình bao gồm một dãy các lệnh, PLC bắt đầu thực hiện từ lệnh đầu tiên cho đến lệnh cuối cùng trong một vòng quét (scan cycle)

Một vòng quét được thực hiện như sau (hình 1.5):

o Đọc tín hiệu vào và cất vào bộ nhớ đệm vào

o Chạy chương trình

o Xửõ lí các yêu cầu truyền thông

o Kiểm tra bên trong

o Xuất ra ngõ ra

Hình 1.5: Một vòng quét của CPU

Các chương trình cho PLC thường được viết dưới 2 dạng: dạng giản đồ thang (LAD) và dạng phát biểu (STL)

a Dạng giản đồ thang (LAD):

LAD là ngôn ngứ lập trình bằng đồ hoạ, những thành phần cơ bản trong LAD tương ứng với các thành phần trong bảng điều khiển bằng relay Các phần tử cơ bản như sau:

* Tiếp điểm: Là biểu tượng tượng trưng cho tiếp điểm của relay

Tiếp điểm thường đóng:

Tiếp điểm thường hở:

* Cuộn dây (coil): ⎯( )⎯

Mô tả relay được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho relay

Trang 9

* Hộp (Box):

Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó hoạt động khi có dòng điện chạy qua nó Các hàm thường được biểu diễn bằng các hộp là các bộ Timer, bộ đếm (counter), và các hàm toán học khác

b Dạng phát biểu (STL) :

Là chương trình được viết dưới dạng tập hợp các câu lệnh, mỗi lệnh thể hiện một công việc của PLC

c Dạng khối hàm (FBD):

Có dạng giống như các phép toán logic

Ví dụ: Khối hàm AND (Hình dưới)

Kết quả của khối hàm AND là kết quả logic của 2 ô nhớ I2.0 và V50.0

Dạng này ít được sử dụng

3 Các lệnh cơ bản:

PLC S7-200 có nhiều loại CPU, mỗi loại CPU có tập lệnh khác nhau ở một số điểm Tuy nhiên sự khác biệt này không nhiều, thường là mở rộng thêm chức năng, nên về cơ bản là chúng giống nhau Để cho thống nhất, ở đây ta chủ yếu dựa trên tập lệnh của PLC S7-200 với CPU 214

a Các lệnh vào ra của chương trình:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD Tiếp điểm thường hở sẽ được đóng nếu giá trị logic bằng 1 và sẽ hở nếu giá trị logic bằng 0

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, T, C, V (n)

STL LD bit

Trang 10

LAD

Tiếp điểm thường hở sẽ đóng tức thời khi giá trị bit bằng 1 và sẽ mở tức thời nếu giá trị logic bằng 0

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, C, T, V(n)

STL LDI bit

LAD

Tiếp điểm thường đóng sẽ mở tức thời (không cần đợi đến chu kì quét) khi giá trị logic bằng

1 và ngược lại

Toán hạng Bit: I, Q, M, SM, C, T, V (n)

STL LDNI bit

LAD

Tiếp điểm đảo trạng thái của dòng cung cấp Nếu dòng cung cấp có tiếp điểm đảo thì nó ngắt mạch và ngược lại

STL NOT

LAD Lệnh vi phân cạnh lên

Khi có 1 cạnh lên (0 lên 1) thì công tắc thông mạch

STL EU

LAD Lệnh vi phân cạnh xuống

Khi có 1 cạnh xuống (1 xuống 0) thì công tắc thông

Trang 11

STL =I bit Toán hạng Bit: I, Q, M, SM, T, C, V (n)

LAD

Dùng để đóng một mảng gồm N tiếp điểm kể từ giá trị ban đầu bit (Set)

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, T, C, V, IB, QB,

MB, SMB, VB, AC, *VD, *AC, Const STL S bit N

LAD

Dùng để ngắt một mảng gồm N tiếp điểm kể từ giá trị ban đầu bit (Reset)

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, T, C, V, IB, QB,

MB, SMB, VB, AC, *VD, *AC, Const

STL R bit N

LAD

Set tức thời một mảng gồm N bit kể từ giá trị ban đầu bit

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, T, C, V, IB, QB,

MB, SMB, VB, AC, *VD, *AC, Const

Toán hạng Bit : I, Q, M, SM, T, C, V, IB, QB,

MB, SMB, VB, AC, *VD, *AC, Const

STL RI bit N

LAD Lệnh này không có hiệu lực trong chương trình, thường dùng để tạo trễ Toán hạng N là

một số từ 0 đến 255

STL NOP

b Các lệnh so sánh:

* Tổng quát:

Trang 12

- IN1, IN2 là các biến so sánh, có kiểu là kieu bien

- kieu bien gồm có kiểu Byte, Word, Double word, và kiểu số thực

- Toan tu ss gồm có : ==; >=; <=

Tiếp điểm đóng khi phép so sánh thoả mãn

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD Lệnh so sánh bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Byte)

Toán hạng IN1, IN2 : VB, IB, QB, MB, SMB,

AC, Const, *VD, *AC

STL LDB= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1,IN2 kiểu Word) và ngược lại

Toán hạng IN1,IN2: VW, IW, MW, SMW,

AC, Const, T, C, AIW, *VD, *AC STL LDW= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh bằng làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1,IN2 kiểu Double Word) và ngược lại

Toán hạng IN1, IN2 : VD, ID, MD, SMD, AC,

Const, HC, *VD, *AC STL LDD= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh bằng làm tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1,IN2 kiểu Real số thực) và ngược lại

Toán hạng IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD,

AC, HC, *AC Const, *VD STL LDR= IN1 IN2

Trang 13

LAD

Lệnh so sánh lớn hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Byte)

Toán hạng IN1, IN2 : VB, IB, QB, MB, SMB,

AC, Const, *VD, *AC STL LDB >= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh lớn hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Word)

Toán hạng IN1, IN2 : VW, IW, MW, SMW,

AC, Const, T, C, AIW, *VD, *AC STL LDW >= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh lớn hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu DWord)

Toán hạng IN1, IN2 : VD, ID, MD, SMD, AC,

Const, HC, *VD, *AC STL LDD >= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh lớn hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Real)

Toán hạng IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD,

AC, HC, *AC, Const, *VD STL LDR >= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh nhỏ hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1,IN2 kiểu Byte)

Toán hạng IN1, IN2: VB, IB, QB, MB, SMB,

AC, Const, *VD, *AC STL LDB <= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh nhỏ hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Word)

Toán hạng IN1, IN2: VW, IW, MW, SMW,

AC, Const, T, C, AIW, *VD, *AC STL LDW <= IN1 IN2

Trang 14

LAD

Lệnh so sánh nhỏ hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Dword)

Toán hạng IN1, IN2: VD, ID ,MD, SMD, AC,

Const, HC, *VD, *AC STL LDD <= IN1 IN2

LAD

Lệnh so sánh nhỏ hơn hoặc bằng sẽ làm cho tiếp điểm đóng khi IN1 bằng IN2 (IN1, IN2 kiểu Real)

Toán hạng IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD,

AC, HC, *AC Constant, *VD STL LDR <= IN1 IN2

c Các lệnh nhảy:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD Lệnh END dùng để kết thúc chương trình chính hiện hành STL END

LAD Lệnh STOP dùng để dừng chương trình hiện hành và chuyển sang chế độ STOP STL STOP

LAD Lệnh WDR dùng để khởi tạo lại đồng hồ quan sát STL WDR

LAD

Lệnh nhảy thực hiện việc chuyển điều khiển

đến nhãn n trong một chương trình Toán hạng n: 0-63 (CPU 212)

0-255 (CPU 214) STL JMP Kn

LAD

Lệnh khai báo nhãn trong một chương trình

Toán hạng n: 0-63 (CPU 212)

Trang 15

STL LBL Kn 0-255 (CPU 214)

LAD

Lệnh gọi chương trình con, chuyển điều khiển

đến chương trình con n trong một chương trình

n : 0-63 (CPU 212)

0-255 (CPU 214) STL CALL Kn

LAD

Lệnh gán nhãn n cho một chương trình con

n : 0-63 (CPU212)

0-255 (CPU214) STL SBR Kn

LAD Lệnh trở về nơi chương trình chính đã gọi chương trình con (kết thúc chương trình con) STL RET

d Các lệnh dịch chuyển và sao chép:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD

Sao chép nội dung của byte IN sang OUT

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, Const,

*VD, *AC

OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, *VD,

*AC STL MOVB IN OUT

LAD

Sao chép nội dung của từ IN sang OUT

IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AQW, *VD, *AC STL MOVW IN OUT

Trang 16

LAD

Sao chép nội dung của số thực IN sang OUT

IN: VD, ID, QD, MD, SD, SMD, AC, Const,

*VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL MOVR IN OUT

LAD

Chép nội dung của một mảng gồm N byte bắt đầu từ địa chỉ byte IN sang một mảng bắt đầu từ OUT

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD, *AC OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD, *AC

N : VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, Const,

*VD, *AC STL BMB IN OUT N

LAD

Chép nội dung của một mảng gồm N Word bắt đầu từ địa chỉ byte IN sang một mảng N word bắt đầu từ OUT

Trang 17

LAD

Chép nội dung của một mảng gồm N Dword bắt đầu từ địa chỉ byte IN sang một mảng N Dword bắt đầu từ OUT

IN : VD, ID, QD, MD, SMD, SD, *VD, *AC OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, *VD, *AC

N : VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, Const,

*VD, *AC STL BMD IN OUT N

LAD

Hoán đổi nội dung của byte thấp sang byte

cao và ngược lại của từ IN

IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

*VD, *AC STL SWAP IN

e Các lệnh chuyển đổi kiểu dữ liệu:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD

Chuyển đổi số nhị phân thập phân 16 bit IN

thành số nguyên 16 bit và kết quả ghi vào

OUT IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const,*VD, *AC

OUT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, *VD,*AC

STL BCD_I OUT

LAD

Chuyển đổi số nguyên 16 bit IN thành số

nhị phân thập phân 16 bit và kết quả ghi vào

OUT IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, *VD, *AC STL I_BCD OUT

Trang 18

LAD

Thực hiện phép biến đổi một số thực 32 bit

IN thành số nguyên có dấu 32 bit và ghi kết

quả vào OUT (lấy phần nguyên)

IN: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, HC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC,

*VD, *AC STL TRUNC IN OUT

LAD

Lệnh đặt giá trị logic bằng 1 vào từ đơn

OUT có chỉ số bằng số nguyên nằm trong

nibble (4 bit) thấp của đầu vào IN Nếu lớn

hơn 9999 thì cờ SM1.6 sẽ báo tràn

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, *VD,

Lệnh xác định chỉ số của bit thấp nhất trong

từ đơn IN có giá trị logic bằng 1 và ghi kết

quả vào nibble (4bit) thấp của đầu ra OUT

IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, *VD,

*AC STL ENCO IN OUT

Trang 19

LAD

Lệnh tạo giá trị các bit cho thanh ghi 7 nét

tương ứng với 4 bit thấp của đầu vào IN kết quả được ghi vào byte đầu ra OUT

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD, *AC OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD,

*AC STL SEG IN OUT

LAD

Lệnh này chuyển một chuỗi ký tự có dấu có

chiều dài LEN mà kí tự bắt đầu là IN sang

số nguyên hệ cơ số 16 và ghi vào vùng nhớ

kể từ byte được chỉ định OUT Nếu mã hóa

một kí tự sai thì cờ SM1.7 bật lên 1

LEN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC,

Const, *VD, *AC

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD, *AC OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD,

*AC STL ATH IN LEN OUT

LAD

Lệnh này cho phép biến đổi một dãy số viết trong cơ số 16 thành mã ASCII Số bắt đầu

lưu trong IN với chiều dài LEN Độ dài cực

đại của dãy số là 255 Chuỗi kí tự đầu ra

được ghi vào mảng có byte đầu OUT

LEN:VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC,

Const, *VD, *AC

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD, *AC OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, *VD,

*AC STL HTA IN OUT LEN

Trang 20

f Các lệnh số học và tăng giảm:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD

Lệnh cộng hai số nguyên 16 bit IN1 và IN2, kết quả là một số nguyên OUT 16 bit Trong STL thì

kết quả ghi vào IN1

IN1, IN2 :VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const, *VD, *AC

OUT :VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

*VD, *AC STL +I IN1 IN2

LAD

Lệnh cộng hai số nguyên 32 bit IN1 và IN2 kết quả là một số nguyên OUT 32 bit Trong STL thì

kết quả ghi vào IN1

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, HC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL +D IN1 IN2

LAD

Lệnh cộng hai số thực 32 bit IN1 và IN2 kết quả là một số thực OUT 32 bit Trong STL thì kết

quả ghi vào IN1

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL +R IN1 IN2

LAD

Lệnh trừ hai số nguyên 16 bit IN1 và IN2 kết quả là một số nguyên OUT 16 bit Trong STL thì kết quả ghi vào IN1

IN1, IN2 :VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, ConsT, *VD, *AC

OUT : VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

*VD, *AC STL -I IN1 IN2

Trang 21

LAD

Lệnh trừ hai số nguyên 32 bit IN1 và IN2 kết quả là một số nguyên OUT 32 bit Trong STL thì kết quả ghi vào IN1

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, HC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL -D IN1 IN2

LAD

Lệnh trừ hai số thực 32 bit IN1 và IN2 kết quả là một số thực OUT 32 bit Trong STL thì kết quả ghi vào IN1

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL -R IN1 IN2

LAD

Lệnh thực hiện phép nhân giữa hai số nguyên 16

bit IN1 và IN2 và cho kết quả 32 bit ghi vào từ kép 32 bit OUT, còn trong STL thì ghi vào IN2

IN1, IN2: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL MUL IN1 IN2

LAD

Lệnh thực hiện phép nhân giữa hai số thực 32 bit

IN1 và IN2 và cho là số thực 32 bit ghi vào từ

kép OUT, còn trong STL thì ghi vào IN2

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL *R IN1 IN2

Trang 22

LAD

Lệnh thực hiện phép chia giữa hai số nguyên 16

bit IN1 và IN2 và cho kết quả là số thực 32 bit ghi vào từ kép OUT, còn trong STL thì ghi vào

IN2 IN1, IN2: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW,

AC, AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL DIV IN1 IN2

LAD

Lệnh thực hiện phép nhân giữa hai số thực 32 bit

IN1 và IN2 và cho kết quả là số thực ghi vào từ

kép 32 bit OUT, trong STL thì ghi vào IN2

IN1, IN2: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC,

Const, *VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*ACSTL /R IN1 IN2

LAD

Lệnh tăng giá trị word IN lên một đơn vị kết quả ghi vào OUT Trong STL, kết quả ghi vào IN

IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

*VD, *AC STL INCW IN

LAD

Lệnh tăng giá trị Double word IN lên một đơn vị kết quả ghi vào OUT Trong STL, kết quả ghi vào IN

IN: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, HC, Const,

*VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

Trang 23

STL INCD IN *AC

LAD Lệnh giảm giá trị bit IN đi một đơn vị kết quả ghi vào OUT Trong STL kết quả ghi vào IN

IN: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, Const,

*VD, *AC

OUT: VB, IB, QB, MB, SMB, SB, AC, *VD,

*AC STL DECB IN

LAD

Lệnh giảm giá trị word IN đi một đơn vị kết quả ghi vào OUT Trong STL kết quả ghi vào IN

IN: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

AIW, Const, *VD, *AC

OUT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

*VD, *AC STL DECW IN

LAD

Lệnh giảm giá trị Double word IN đi một đơn vị kết quả ghi vào OUT Trong STL kết quả ghi vào IN

IN: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, HC, Const,

*VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC STL DECD IN

LAD

Lệnh thực hiện việc lấy căn bậc hai của một số

IN kết quả ghi vào số OUT 32 bit IN: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, Const,

*VD, *AC

OUT: VD, ID, QD, MD, SMD, SD, AC, *VD,

*AC

STL SQRT IN OUT

4 Các lệnh về Timer:

a Giới thiệu về Timer:

Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra, nên thường được gọi là bộ tạo trễ PLC S7-200 từ CPU 214 trở lên có 128 timer, được chia làm 2 loại như sau:

¾ Timer không có nhớ: kí hiệu là TON Khi tín hiệu vào IN ở mức 0

thì timer bị reset (nội dung bộ đếm bằng 0) Timer này được dùng

Trang 24

¾ Timer có nhớ: Kí hiệu là TONR Timer này khác loại có nhớ ở chỗ

là khi tín hiệu vào IN ở mức 0 thì timer sẽ dừng (bộ đếm vẫn được giữ), khi IN bằng 1 thì timer tiếp tục đếm cho đến giá trị đặt trước

PT Timer TONR được dùng để tạo trễ một khoảng thời gian gián đoạn

Cả hai loại timer trên đều tự dừng khi đã đếm đến giá trị đặt trước PT, khi đó công tắc timer sẽ được set lên 1 Muốn cho timer hoạt động trở lại phải reset timer

Timer có 3 độ phân giải: 1ms, 10ms, và 100ms, được qui định như sau (CPU214):

Loại Độ phân giải Giá trị đếm

Trang 25

b Các lệnh điều khiển Timer:

Dạng lệnh Mô tả chức năng lệnh

LAD

Khai báo Timer số hiệu xxx kiểu TON để tạo thời gian trễ tính từ khi giá trị đầu vào IN được

kích Nếu giá trị đếm tức thời lớn hơn hoặc

bằng giá trị đặt trước PT thì T-bit bằng 1

xxx: 32-63, 96-127 (CPU214) PT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

AIW, Const, *VD, *AC

STL TON Txxx PT

LAD

Khai báo Timer số hiệu xxx kiểu TONR để

tạo thời gian trễ tính từ khi giá trị đầu vào IN được kích Nếu giá trị đếm tức thời lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước thì T-bit bằng 1

xxx: 0-31, 64-95 (CPU 214) PT: VW, T, C, IW, QW, MW, SMW, SW, AC,

AIW, Const, *VD, *AC

STL TONR Txxx PT

5 Lệnh sử dụng hàm phát xung tốc độ cao:

CPU 214 sử dụng hai cổng ra Q0.0 và Q0.1 để phát ra dãy xung có tần số cao PTO hoặc tín hiệu điều rộng xung PWM

Các ô nhớ điều khiển, lưu chu kì, độ rộng xung, và số xung của các tín hiệu PTO và PWO được cho như bảng sau:

0 : PTO

Ngày đăng: 23/10/2014, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình dạng bên ngoài của PLC S7-200. - Ứng dụng của phần mềm STEP 7 MicroWIN 32
Hình 1.1. Hình dạng bên ngoài của PLC S7-200 (Trang 2)
Bảng 1.1. Tóm tắt các tính năng của PLC S7-200 - Ứng dụng của phần mềm STEP 7 MicroWIN 32
Bảng 1.1. Tóm tắt các tính năng của PLC S7-200 (Trang 3)
Hình 1.3: PLC với module mở rộng - Ứng dụng của phần mềm STEP 7 MicroWIN 32
Hình 1.3 PLC với module mở rộng (Trang 6)
Hình 1.5: Một vòng quét của CPU. - Ứng dụng của phần mềm STEP 7 MicroWIN 32
Hình 1.5 Một vòng quét của CPU (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w