NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: Tìm hiểu và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức thông qua các yếu tố trung gian
Trang 1Ý ĐỊNH CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN TRONG
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 / 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
PHẠM HÙNG
ẢNH HƯỞNG CỦA VẬN HÀNH DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HẠ TẦNG QUẢN LÝ TRI THỨC ĐẾN
Ý ĐỊNH CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN TRONG
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS PHẠM QUỐC TRUNG
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 TS NGUYỄN MẠNH TUÂN – Chủ tịch
2 TS PHẠM XUÂN KIÊN – Thư ký
3 TS NGUYỄN THÀNH LONG – Phản biện 1
4 TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN – Phản biện 2
5 TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH - Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 10/04/1989 Nơi sinh: Khánh Hòa
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số : 7140548
I TÊN ĐỀ TÀI:
Ảnh hưởng của vận hành dịch vụ công nghệ thông tin và hạ tầng quản lý tri thức
đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành công nghệ thông tin
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Tìm hiểu và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vận hành dịch vụ
CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức thông qua các
yếu tố trung gian là: Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành
vi của nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam
Đề xuất kiến nghị để thúc đẩy ý định chia sẻ tri thức giữa các nhân viên
trong ngành CNTT ở Việt Nam
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS PHẠM QUỐC TRUNG, người thầy
đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Quản lý Công Nghiệp và Phòng Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TP HCM đã luôn tạo điều kiện và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập và vận dụng kiến thức học được vào công việc
Xin cảm ơn gia đình tôi, nơi đã cho tôi một động lực và những chia sẻ tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến quý đồng nghiệp, bạn bè đã luôn tạo điều kiện
và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
TP HCM, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
Phạm Hùng
Trang 6TÓM TẮT
Ngày nay, tri thức được coi là một nguồn lực chiến lược quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến lợi thế cạnh tranh của các tổ chức Đặc biệt, trong ngành CNTT, một ngành được xem là thâm dụng tri thức thì thúc đẩy chia sẻ tri thức giữa các nhân viên càng trở nên quan trọng Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức thông qua các yếu tố trung gian là: Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam, đồng thời đề xuất kiến nghị để thúc đẩy ý định chia sẻ tri thức giữa các nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát Nghiên cứu tiến hành khảo sát và thu thập 265 mẫu với đối tượng
là các nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp CNTT ở TP.HCM Dữ liệu thu thập được xử lý thông qua phần mềm SPSS 20, kết quả phân tích dữ liệu cho thấy yếu tố về Quản lý vận hành dịch vụ CNTT và Hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp đến ý định chia sẻ tri thức thông qua Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi Cụ thể, yếu tố về Hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng đến Thái độ; yếu tố Quản lý vận hành dịch vụ CNTT và Hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng đến Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định chia sẻ tri thức
Từ kết quả này, nghiên cứu đã đề xuất một số kiến nghị để thúc đẩy ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam, đó là: Nâng cấp cơ
sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin; Đẩy mạnh việc quản lý vận hành, kiểm soát hiệu quả các dịch vụ CNTT, tạo sự thân thiện, dễ sử dụng; Tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp sự sẳn sàng và thuận tiện để khuyến khích nhân viên chia sẻ tri thức
Trang 7ABSTRACT
Today, knowledge is considered an important strategic resource, greatly affect the competitive advantage of the organization In particular, in the IT industry, a sector considered knowledge-intensive, it promotes knowledge sharing among employees becomes more important The objective of this research was to explore and determine the factors affecting the IT Services Operations (ITSO) and Knowledge Management Infrastructure (KMI) to knowledge sharing intentions through intermediate factors are: Attitude, Subjective Norms and Perceived Behavioral Control of employees in the IT industry in Vietnam, as well as proposals to promote knowledge sharing intentions among employees in the IT industry in Vietnam
The research was carried out in two steps: a preliminary research using qualitative methods and formal study with quantitative approach through survey questionnaires Research conducted the survey and collected 265 samples with object the staff are working in the IT business in the city The data collected is processed through SPSS 20 software, data analysis results show that components
of Operations Management of IT services and Technological infrastructure to indirectly influence to knowledge sharing intention through Attitude, Subjective Norms and Perceived Behavioral Control Specifically, component of Technological Infrastructure that affect Attitude; the components of Operations Management of IT Services and Technological Infrastructure that affect Subjective Norms and Perceived Behavioral Control to intentions knowledge sharing intention
From these results, researchers have proposed a number of recommendations
to promote knowledge sharing intentions of employees in the IT industry in Vietnam, namely: Upgrading infrastructure and information technology infrastructure; Promote the Operations Management, effective control of IT services, creates a friendly, easy to use; Creating favorable conditions, offers a ready and convenient way to encourage employees to share knowledge
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này do tôi thực hiện, tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn đều do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện phân tích Các dữ liệu được thu thập và xử lý một cách trung thực
TP HCM, ngày tháng năm 2016
Người thực hiện
Phạm Hùng
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
LỜI CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC HÌNH VẼ xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Bố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Các khái niệm quan trọng 5
2.1.1.Tri thức và quản lý tri thức 5
2.1.2.Sự chia sẻ tri thức 6
2.1.3.Các nghiên cứu liên quan đến ý định chia sẻ tri thức 6
2.2 Vận hành dịch vụ CNTT 9
2.2.1.Vận hành dịch vụ CNTT trong các doanh nghiệp CNTT 9
2.2.1.1 Quản lý vận hành 10
2.2.1.2 Quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ 10
2.2.1.3 Quản lý vấn đề 10
Trang 102.2.2.Ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT đối với chia sẻ tri thức 11
2.3 Hạ tầng quản lý tri thức 11
2.3.1.Hạ tầng quản lý tri thức trong các doanh nghiệp CNTT 11
2.3.1.1 Hạ tầng công nghệ 12
2.3.1.2 Hạ tầng cấu trúc 13
2.3.1.3 Hạ tầng văn hóa 13
2.3.2.Ảnh hưởng của hạ tầng quản lý tri thức đối với chia sẻ tri thức 13
2.4 Ảnh hưởng của nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức 15
2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 16
2.5.1.Điểm mạnh, điểm yếu các nghiên cứu trước về ý định chia sẻ tri thức 16 2.5.2.Đề xuất mô hình nghiên cứu 17
2.5.3.Các giả thuyết nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Quy trình nghiên cứu 21
3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 24
3.2.1.Quy trình xây dựng thang đo sơ bộ 24
3.2.2.Thang đo sơ bộ 24
3.2.3.Thang đo thái độ 25
3.2.4.Thang đo chuẩn chủ quan 25
3.2.5.Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi 26
3.2.6.Thang đo ý định chia sẻ tri thức 26
3.2.7.Thang đo vận hành dịch vụ CNTT 27
3.2.8.Thang đo hạ tầng quản lý tri thức 28
3.3 Nghiên cứu định tính 30
3.4 Nghiên cứu định lượng 33
3.5 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu 33
Trang 113.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 34
3.6.1.Phương pháp kiểm định sơ bộ thang đo 35
3.6.1.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 35
3.6.1.2 Kiểm định độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt 35
3.6.2.Phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Phân tích thống kê mô tả 37
4.2 Kiểm định mô hình thang đo 38
4.2.1.Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha 38
4.2.2.Phân tích nhân tố khám phá EFA 39
4.3 Phân tích tương quan 44
4.4 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 46
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 48
4.5.1.Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 48
4.5.1.1 Mô hình Ý định chia sẻ tri thức 48
4.5.1.2 Mô hình Thái độ 49
4.5.1.3 Mô hình Chuẩn chủ quan 51
4.5.1.4 Mô hình Nhận thức kiểm soát hành vi 53
4.5.2.Kết quả phân tích hồi quy của mô hình nghiên cứu 56
4.5.3.Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 56
4.6 Kiểm định các yếu tố nhân khẩu học đối với ý định chia sẻ tri thức 58
4.6.1.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa nhóm nam và nhóm nữ 58
4.6.2.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa những người có độ tuổi khác nhau 59
4.6.3.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa những người có học vấn khác nhau 59
Trang 124.6.4.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa những người có vị trí làm việc
khác nhau 59
4.6.5.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa những người có số năm làm việc khác nhau 60
4.6.6.Kiểm định ý định chia sẻ tri thức giữa những người có chức vụ làm việc khác nhau 60
4.7 Tóm tắt 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận và đóng góp của đề tài 62
5.1.1.Kết luận 62
5.1.2.Đóng góp của đề tài 63
5.2 Kiến nghị 64
5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 72
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 107
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về Ý định chia sẻ tri thức 8
Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu về Vận hành dịch vụ CNTT 9
Bảng 2.3: Tổng hợp các nghiên cứu về Hạ tầng quản lý tri thức 12
Bảng 2.4: Tổng hợp các nghiên cứu về Nhân khẩu học 15
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của các nghiên cứu về Ý định chia sẻ tri thức.16 Bảng 3.1: Thang đo Thái độ 25
Bảng 3.2: Thang đo Chuẩn chủ quan 25
Bảng 3.3: Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi 26
Bảng 3.4: Thang đo Ý định chia sẻ tri thức 27
Bảng 3.5: Thang đo nhóm yếu tố Vận hành dịch vụ CNTT 27
Bảng 3.6: Thang đo nhóm yếu tố Hạ tầng Quản lý tri thức 29
Bảng 3.7: Thang đo hoàn chỉnh 32
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát 38
Bảng 4.2: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các nhân tố 39
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định KMO và Barlett 41
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố EFA 42
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố EFA khi gộp SI và CI thành SCI 43
Bảng 4.6: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha sau hiệu chỉnh 44
Bảng 4.7: Kết quả phân tích tương quan 45
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy – Mô hình Ý định chia sẻ tri thức 48
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy lần 1 – Mô hình Thái độ 49
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy lần 2 – Mô hình Thái độ 50
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy lần 1 – Mô hình Chuẩn chủ quan 51
Trang 14Bảng 4.12: Kết quả hồi quy lần 2 – Mô hình Chuẩn chủ quan 52
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy lần 1 - Mô hình Nhận thức kiểm soát hành vi 54
Bảng 4.14: Kết quả hồi quy lần 2 - Mô hình Nhận thức kiểm soát hành vi 55
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định các giả thuyết 57
Bảng 4.16: Thống kê mô tả biến ý định chia sẻ tri thức theo giới tính 58
Bảng 4.17: Kiểm định T-Test của biến ý định chia sẻ tri thức theo giới tính 58
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA) 7
Hình 2.2: Thuyết hành vi hoạch định (TPB) 7
Hình 2.3: Lý thuyết hệ thống hoạt động 14
Hình 2.4: Áp dụng lý thuyết hoạt động trong chia sẻ tri thức của tổ chức 15
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 18
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 23
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 46
Hình 4.2: Kết quả phân tích hồi quy 56
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATT : (Attitude) Thái độ
CI : (Cultural Infrastructure) Hạ tầng văn hóa
CNTT : Công nghệ thông tin
CSTT : Chia sẻ tri thức
INT : (Intention) Ý định
ISRM : (Incident, Service Request Management) Quản lý sự cố & yêu cầu dịch vụ
IT : (Information Technology) Công nghệ thông tin
ITSO : (Information Technology Service Operation) Vận hành dịch vụ CNTT
KM : (Knowledge Management) Quản lý tri thức
KMI : (Knowledge Management Infrastructure) Hạ tầng quản lý tri thức
OM : (Operation Management) Quản lý vận hành
PBC : (Perceived Behavioral Control) Nhận thức kiểm soát hành vi
PM : (Problem Management) Quản lý vấn đề
QLTT : Quản lý tri thức
SI : (Structural Infrastructure) Hạ tầng cấu trúc
SN : (Subjective Norms) Chuẩn chủ Quan
TI : (Technological Infrastructure) Hạ tầng công nghệ
TPB : (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành vi hoạch định
TRA : (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do hình thành đề tài
Trên thế giới, trong hầu hết các tổ chức hiện đại nói chung, tri thức được coi
là một nguồn lực chiến lược quan trọng và có ý nghĩa của tổ chức, ảnh hưởng rất
lớn đến lợi thế cạnh tranh của các tổ chức Đặc biệt, trong ngành CNTT, một ngành
được xem là thâm dụng tri thức, việc tìm ra các giải pháp về công nghệ và quản lý
để thúc đẩy ý định chia sẻ tri thức của nhân viên là rất quan trọng Trong các doanh
nghiệp CNTT, có 2 yếu tố đã và đang được triển khai nhiều, đó là: Vận hành dịch
vụ CNTT và Hạ tầng QLTT Vận hành dịch vụ CNTT bao gồm: quản lý vận hành,
quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ, quản lý vấn đề Hạ tầng quản lý tri thức bao gồm:
hạ tầng công nghệ, hạ tầng cấu trúc và hạ tầng văn hóa
Một số nghiên cứu trước đây của các tác giả: Firestone & McElroy (2003),
Lee & Choi (2003), Vorakulpipat & Rezgui (2008) và So C F (2006) chỉ ra rằng
việc vận hành dịch vụ công nghệ thông tin và hạ tầng quản lý tri thức có ảnh hưởng
đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành CNTT
Một nghiên cứu thực tế cho thấy rằng khoảng 80% các doanh nghiệp trong
lĩnh vực công nghệ thông tin ở châu Âu xem tri thức là một tài sản chiến lược, và
ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng tri thức đến chia sẻ tri thức
trong các doanh nghiệp này đóng vai trò rất quan trọng (KPMG, 2003) Các doanh
nghiệp này ước tính rằng có khoảng 6% chi phí trên tổng ngân sách hàng năm được
dùng vào việc khai thác tri thức sẵn có thông qua đẩy mạnh ứng dụng vận hành
dịch vụ CNTT trong doanh nghiệp Ngoài ra, có đến 78% các doanh nghiệp này
nhận thấy việc bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh do không khai thác thành công những
tri thức sẵn có trong doanh nghiệp thông qua xây dựng hạ tầng quản lý tri thức
Ở Việt Nam, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh đóng vai trò quan
trọng và không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động thông
tin trong mỗi doanh nghiệp công nghệ thông tin Những tiến bộ trong công nghệ
thông tin đã làm cho tri thức có thể lưu trữ và phổ biến dễ dàng hơn Bên cạnh đó,
Trang 18hạ tầng quản lý tri thức là một trong những năng lực quan trọng, đóng vai trò thúc đẩy chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam Mặc
dù, các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam đã có những nổ lực trong việc ứng dụng vận hành dịch vụ CNTT và nâng cao năng lực hạ tầng quản lý tri thức, nhưng ảnh hưởng của nó lên hiệu quả chia sẻ tri thức vẫn chưa được thấy rõ Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đầy đủ trong bối cảnh ở Việt Nam
về ảnh hưởng của của hai nhân tố này đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên
trong ngành CNTT ở Việt Nam Xuất phát từ vấn đề trên tác giả chọn đề tài: “Ảnh
hưởng của vận hành dịch vụ công nghệ thông tin và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành công nghệ thông tin” để nghiên
cứu ảnh hưởng của 2 nhân tố này đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành CNTT
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức thông qua các yếu tố trung gian là: Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam
Đề xuất kiến nghị để thúc đẩy ý định chia sẻ tri thức giữa các nhân viên trong ngành CNTT ở Việt Nam
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là ảnh hưởng vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên ngành CNTT ở Việt Nam
Đối tượng khảo sát: là nhân viên đang làm việc trong ngành CNTT tại TP.HCM
Khảo sát được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian
từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2016
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, đề tài trả lời 2 câu hỏi nghiên cứu như sau:
Trang 191) Những yếu tố nào trong tổ chức tạo điều kiện chia sẻ tri thức giữa các nhân viên?
2) Các yếu tố này ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên như thế nào?
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức của cá nhân trong doanh nghiệp CNTT,
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng Các nghiên cứu sơ bộ này được thực hiện tại TP Hồ Chí Minh nhằm mục đích xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi Nghiên cứu định tính sơ bộ thông qua phỏng vấn sâu 5-10 nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực CNTT, được thực hiện với mục đích điều chỉnh và bổ sung thang đo về vận hành dịch vụ CNTT, hạ tầng QLTT và ý định chia sẻ tri thức Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng cách lấy mẫu 50-100 nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp CNTT thông qua bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 2 phần chính:
Phần I - Đánh giá ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng QLTT đối với ý định chia sẻ tri thức
Phần II - Thông tin của người được phỏng vấn
Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định lượng sơ bộ này nhằm sàng lọc các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm thành phần của vận hành dịch
vụ CNTT và hạ tầng QLTT và ý định chia sẻ tri thức Kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm SPSS 20
Trang 20 Nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát, số mẫu dự kiến thu thập: 250 mẫu Nghiên cứu chính thức này cũng được tiến hành tại TP Hồ Chí Minh Mục đích của nghiên cứu này là khẳng định lại các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo, ý định chia sẻ tri thức và kiểm định mô hình lý thuyết
Nghiên cứu này sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết dựa trên phân tích hồi quy thông qua phần mềm SPSS 20
1.6 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (trình bày phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo sơ bộ, thu thập dữ liệu, thiết kế mẫu và phương pháp xử
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương 2, nghiên cứu tập trung vào các lý thuyết về ý định chia sẻ tri thức Tiếp đó, nghiên cứu sẽ đi sâu và tìm hiểu các lý thuyết về vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức để làm rõ ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố này đối với ý định chia sẻ tri thức
2.1 Các khái niệm quan trọng
2.1.1 Tri thức và quản lý tri thức
Tri thức:
Drucker (1993) định nghĩa tri thức là thông tin về thay đổi một cái gì đó hoặc
ai đó bằng cách trở thành căn cứ cho hành động, hoặc bằng cách tạo ra một cá nhân (hoặc tổ chức) có khả năng hành động khác hay đạt hiệu quả cao hơn Nonaka
(1995) định nghĩa tri thức là “niềm tin được chứng minh là đúng” Wiig (1996)
định nghĩa tri thức là những cảm nhận, hiểu biết và bí quyết thực tế mà chúng ta
có, là nguồn lực cơ bản cho phép chúng ta hành động một cách thông minh Trong nghiên cứu này, tri thức trong bối cảnh các doanh nghiệp CNTT cụ thể
là những tri thức cho việc cộng tác giữa các nhân viên, tri thức cần thiết cho việc vận hành cũng như triển khai các dự án về CNTT
Quản lý tri thức:
D King (2005) định nghĩa quản lý tri thức là một quá trình có hệ thống và chiến lược trong việc tìm kiếm, lưu trữ, tổ chức và trình bày dữ liệu, thông tin và tri thức cho một mục đích cụ thể để phục vụ cho một tổ chức hay cộng đồng
Để quản lý tri thức một cách hiệu quả thì doanh nghiệp cần tiếp cận một chu trình quản lý tri thức thích hợp Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chu trình QLTT như: Chu trình QLTT của Wiig (1993), Zack (1996) Tuy nhiên, cách tiếp cận chu trình QLTT một cách phổ biến có thể kể đến là chu trình QLTT tích hợp gồm 3 bước: Nắm bắt và sáng tạo tri thức, chia sẻ và phân phối tri thức, tìm kiếm
và ứng dụng tri thức
Trang 222.1.2 Sự chia sẻ tri thức
Theo Nonaka (1994) cho rằng sự chia sẻ tri thức là quá trình trao đổi và chia
sẻ cả hai loại tri thức ngầm và tri thức hiện của mỗi người với những người có liên quan khác trong tổ chức Glassop (2002) cho rằng chia sẻ tri thức giữa các cá nhân trong một nhóm là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng cho dù nhóm có thể chỉ là một tập hợp tạm thời của các cá nhân phụ thuộc lẫn nhau bị ràng buộc bởi một mục tiêu tập thể Lee (2005) cho rằng sự chia sẻ tri thức thúc đẩy sự phổ biến tri thức, đồng thời cũng góp phần làm cho quy trình làm việc hoàn hảo hơn và có được những tri thức chuyên sâu
Đặc biệt, trong bối cảnh các doanh nghiệp CNTT thay đổi một cách nhanh chóng, thì chia sẻ tri thức càng trở nên quan trọng hơn Cụ thể, chia sẻ tri thức thúc đẩy quá trình trao đổi và cộng tác giữa các nhân viên trong quá trình vận hành và triển khai các dự án về CNTT, đồng thời chia sẻ tri thức giúp thúc đẩy việc phổ biến tri thức giữa các nhân viên trong các doanh nghiệp CNTT
2.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến ý định chia sẻ tri thức
Ngày nay, việc chia sẻ tri thức có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của một doanh nghiệp trong ngành CNTT Các chủ đề chia sẻ tri thức đã được nghiên cứu rộng rãi trong đó ý định chia sẻ tri thức là một trong những phần chính thu hút mối quan tâm ngày càng nhiều, và là một trong những động lực chính để phát triển khả năng quản lý tri thức của tổ chức, liên quan đáng kể đến việc thực hiện QLTT
2.1.3.1 Lý thuyết nền
Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu là ý định chia sẻ tri thức, đề tài sẽ trình bày học thuyết rất quan trọng đối với ý định và hành vi của mỗi cá nhân và đã được kiểm chứng trong thực nghiệm và nhiều nghiên cứu trước Đó là lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) Lý thuyết này được mở rộng và phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Hai yếu tố chính trong TRA ảnh hưởng đến ý định là thái độ
cá nhân và chuẩn chủ quan
Trang 23Trong đó, thái độ (Attitude) của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin và
sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó, và chuẩn chủ quan (Subjective Norms)
đo lường bằng nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Mô hình TRA được trình bày ở hình 2.1
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Theo Ajzen (1991), nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của một cá nhân chính là Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay
không (Ajzen, 1991, tr 183) Học thuyết TPB được trình bày ở hình 2.2
Hình 2.2: Thuyết hành vi hoạch định (TPB)
Nguồn: Ajzen, I., The theory of planned behaviour, 1991, tr 182
Ajzen (1991) định nghĩa thái độ là "mức độ mà một đánh giá hoặc thẩm định
hành vi trong câu hỏi là có lợi hay bất lợi" Chuẩn chủ quan là “nhận thức của cá nhân mà hầu hết những người quan trọng nghĩ rằng cá nhân đó nên hay không nên thực hiện các hành vi trong câu hỏi” Nhận thức kiểm soát hành vi là “mức độ
mà một cá nhân cảm thấy rằng việc thực hiện hoặc không thực hiện các hành vi trong câu hỏi là dưới sự kiểm soát của ý chí của mình”
Trang 242.1.3.2 Các nghiên cứu trước có liên quan về ý định chia sẻ tri thức
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về Ý định chia sẻ tri thức
Bock, G W., &
Kim, Y G (2002)
Những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến ý định chia
sẻ tri thức trong tổ chức thông qua các giải thưởng, sự đóng góp của cá nhân: tính liên kết, tính sáng tạo và tính công bằng
Sussman, S W., &
Siegal, W S (2003)
Nghiên cứu sự ảnh hưởng tri thức của nhân viên bị ảnh hưởng trong bối cảnh giao tiếp qua máy tính trung gian
Wang, C L (2004) Xem xét lợi ích cá nhân và đạo đức có ảnh hưởng như
thế nào đến ý định chia sẻ tri thức
So C F (2006)
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT
và hạ tầng quản lý tri thức đến ý định chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp CNTT
Maria, Y., & Rob, L
Trang 25Dựa trên bảng 2.1, có thể thấy nghiên cứu của So C F (2006) là nghiên cứu phù hợp với ngành CNTT và bao quát nhất, vì xem xét 2 nhóm yếu tố: vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức Hơn nữa, nghiên cứu này dựa trên nền tảng của lý thuyết hành vi hoạch định (TPB), là lý thuyết khá phổ biến trong nghiên cứu về ý định - hành vi Vì vậy, trong bối cảnh nghiên cứu này, mô hình của So C
F (2006) được chọn để sử dụng
2.2 Vận hành dịch vụ CNTT
2.2.1 Vận hành dịch vụ CNTT trong các doanh nghiệp CNTT
Ngày nay, CNTT ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh cùng với những tiến
bộ trong CNTT đã làm cho tri thức có thể lưu trữ và phổ biến dễ dàng hơn Các doanh nghiệp trong ngành CNTT ở Việt Nam không ngừng đổi mới và phát triển các kỹ thuật phù hợp, thể hiện ở mức độ hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng
hệ thống CNTT trong việc đáp ứng yêu cầu truy cập, lưu trữ, tiếp cận, hợp tác, chia sẻ thông tin và tri thức Chính điều này đã dẫn đến yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ CNTT phải tăng lên để phù hợp với nhu cầu CSTT giữa các nhân viên Vận hành dịch vụ CNTT (ITSO) là sự kết hợp các hoạt động hàng ngày và kiểm soát trên dịch vụ cung cấp đồng thời xử lý các yêu cầu của nhân viên giữa các bộ phận khác nhau trong việc chia sẻ tri thức cho nhau, điều này liên hệ chặt chẽ đến tri thức được chia sẻ giữa các nhân viên (So C F., 2006)
Trang 262.2.1.1 Quản lý vận hành
Theo Van der Hoven (2002), mục tiêu của quản lý vận hành nhằm đề cập đến quản lý môi trường công nghệ thông tin cần thiết để thực hiện hoạt động chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp CNTT Để cung cấp các dịch vụ sẵn sàng nhằm trao đổi và chia sẻ thông tin và tri thức giữa các cá nhân một cách liên tục, việc quản
lý tốt các hoạt động công nghệ thông tin là đóng vai trò rất quan trọng
2.2.1.2 Quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ
Theo Van der Hoven (2002), quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ nhằm mục tiêu
để phục vụ quá trình chia sẻ tri thức của cá nhân được liên tục, khôi phục lại hoạt động bình thường một cách nhanh chóng nếu có lỗi xảy ra trên hệ thống, giảm thiểu lỗi và dịch vụ Để cung cấp dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao cho cá nhân trong các bộ phận, cần có một kênh được tổ chức tốt để liên lạc thông tin
2.2.1.3 Quản lý vấn đề
Theo Hendriks và Carr (2002), mục tiêu của quản lý vấn đề là quản lý các vấn
đề theo 2 cách: chủ động và bị động để giảm thiểu tác động của vấn đề bằng cách xác định và giải quyết vấn đề hiệu quả Quản lý vấn đề trong vận hành dịch vụ CNTT bao gồm cả hai: chủ động (giải quyết trước khi xảy ra) và bị động (giải quyết trong quá trình xảy ra)
Trang 272.2.2 Ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT đối với chia sẻ tri thức
Mục tiêu tổng quát của QLTT là hỗ trợ các công việc hàng ngày của nhân viên Những hoạt động hàng ngày cần phải được quản lý tốt bằng việc cung cấp dịch vụ CNTT chất lượng cao và duy trì sự hài lòng của nhân viên cao Chia sẻ tri thức cần được khuyến khích và xây dựng trong hoạt động hàng ngày để thúc đẩy một bầu không khí chia sẻ tri thức, bầu không khí như vậy có thể được thực hiện thông qua việc vận hành dịch vụ CNTT
Hull (2000), xem xét các hoạt động hàng ngày hoạt động như một thói quen trong đó đề cập đến các hoạt động thường xuyên và cách làm việc trong các doanh nghiệp Feldman (2000), xem quá trình tham gia vào thói quen tổ chức như là một quá trình học tập
Thói quen tổ chức tạo sự kết nối giữa các nhân viên cho phép hiểu biết được chia sẻ, đồng thời chính sự tương tác giữa các nhân viên tạo ra các mối quan hệ xã hội giữa nhân viên để truyền đạt thông tin, trao đổi thông tin, và học hỏi lẫn nhau Chính vì vậy, vận hành dịch vụ CNTT nhằm kết nối tri thức của các nhân viên với nhau giúp tạo ra sự hiểu biết chia sẻ giữa các tri thức chuyên môn với sự hiểu biết chung trong doanh nghiệp
2.3 Hạ tầng quản lý tri thức
2.3.1 Hạ tầng quản lý tri thức trong các doanh nghiệp CNTT
Ngày nay, lợi thế cạnh tranh ngày càng đòi hỏi chia sẻ tri thức giữa các nhân viên trong tổ chức hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực CNTT khi mà tri thức chuyên môn được chia sẻ một cách liên tục Chính vì vậy, hạ tầng QLTT đóng vai trò là môi trường lớn để các tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động QLTT Đồng thời,
hạ tầng QLTT còn tạo môi trường hợp tác và thúc đẩy QLTT để tương tác và hỗ trợ chia sẻ tri thức trong tổ chức (So C F., 2006) Do đó, các doanh nghiệp CNTT cần xây dựng hạ tầng quản lý tri thức để đẩy mạnh việc chia sẻ tri thức
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hạ tầng QLTT đến chia sẻ tri thức trong tổ chức được tổng hợp trong bảng 2.3
Trang 28Bảng 2.3: Tổng hợp các nghiên cứu về Hạ tầng quản lý tri thức
O'Dell, C., & Grayson,
Nghiên cứu khía cạnh công nghệ của hạ tầng QLTT
đề cập đến công nghệ hiện tại cho phép gắn kết tri thức trong tổ chức, và ảnh hưởng như thế nào đến việc chia
sẻ tri thức
Nghiên cứu khía cạnh cấu trúc của hạ tầng QLTT đề cập đến sự có mặt của niềm tin cơ chế, hệ thống khuyến khích
Finke, I., & Will, M
(2003)
Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố động cơ (bên trong
và bên ngoài) của nhân viên đến hành vi chia sẻ tri thức trong tổ chức
Lee, H., & Choi, B
(2003)
Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa cộng tác (collaborative culture) trong việc phát triển chia sẻ hiểu biết và đẩy mạnh chia sẻ tri thức trong tổ chức
Nguồn: Tổng hợp từ các tác giả
Dựa trên các nghiên cứu được tổng hợp trong bảng 2.3, các yếu tố gồm: hạ tầng công nghệ, hạ tầng cấu trúc và hạ tầng văn hóa của hạ tầng quản lý tri thức (KMI) đều có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức
2.3.1.1 Hạ tầng công nghệ
Theo Lewis và Byrd (2003), yếu tố về hạ tầng công nghệ của KMI đề cập đến công nghệ hiện tại cho phép liên kết trong doanh nghiệp, quyết định đến tri thức được truy cập và dòng chảy tri thức trong doanh nghiệp Đồng thời, hạ tầng công nghệ tạo điều kiện chia sẻ tri thức một cách dễ dàng, chia sẻ nhanh chóng, dễ dàng
Trang 29phục hồi được Do vậy, hạ tầng công nghệ muốn nhấn mạnh đến vai trò CNTT
như là phương tiện để hỗ trợ quá trình chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp
2.3.1.2 Hạ tầng cấu trúc
Theo Lee và Choi (2003), yếu tố về hạ tầng cấu trúc của KMI đề cập đến sự
có mặt của các chuẩn mực và niềm tin cơ chế, bao gồm một cấu trúc tổ chức chính thức và hệ thống khen thưởng Cấu trúc tổ chức phải linh động để thúc đẩy sự tương tác giữa các nhân viên, và thích ứng với môi trường thay đổi nhanh chóng Bên cạnh đó, việc khen thưởng và hệ thống khuyến khích động viên, nhằm động viên các nhân viên đã dành thời gian và công sức để đóng góp tri thức chuyên môn
2.3.1.3 Hạ tầng văn hóa
Theo Janz và Prasarnphanic (2003), yếu tố hạ tầng văn hóa của KMI đề cập đến bối cảnh chung phát triển trong doanh nghiệp, cần được xây dựng và truyền đạt hiệu quả trong doanh nghiệp để khuyến khích quá trình QLTT thành công Bên cạnh đó, cần phát triển văn hoá cộng tác và tổ chức học tập để chia sẻ hiểu biết, và thúc đẩy trao đổi tri thức bằng cách giảm sự lo lắng, e ngại của nhân viên
2.3.2 Ảnh hưởng của hạ tầng quản lý tri thức đối với chia sẻ tri thức
Năng lực của các tổ chức để quản lý hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên có một tác động đáng kể đến lợi thế cạnh tranh của tổ chức Các học giả xác định năng lực tổ chức là khả năng của một tổ chức để nhận ra giá trị của tài sản tri thức của mình, đồng hóa và áp dụng nó Do đó, hạ tầng quản lý tri thức là một trong những năng lực quan trọng tổ chức
Nghiên cứu Blackler (1998) về KM sử dụng lý thuyết hoạt động có nguồn gốc
từ Vygotsky (1978) và phát triển bởi Leontiev (1981) Lý thuyết này đã được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực giáo dục và ngôn ngữ học (Hasan & Gould, 2001),
và gần đây lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu QLTT như: nghiên cứu của Blackler (1993), Hasan & Crawford (2003) Engestrom (1987) đã phát triển lý thuyết này bằng cách tích hợp 6 yếu tố vào một mô hình chung thống nhất của hệ thống hoạt động
Trang 30Yếu tố thứ 1 là đối tượng, đại diện cho các cá nhân là thành viên của một cộng đồng và làm việc trong một công việc cụ thể Yếu tố thứ 2 là mục tiêu, đề cập đến nhiệm vụ hay hoạt động mà một cá nhân tham gia vào Yếu tố thứ 3 là cộng đồng, bao gồm nhiều cá nhân chia sẻ cùng một đối tượng và được yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ Yếu tố thứ 4 là các công cụ, tạo điều kiện thuận lợi để đạt được các mục tiêu Yếu tố thứ 5 là các quy tắc trong đó quy định các hành vi mong muốn và các hành động hạn chế của cá nhân Yếu tố thứ 6 là phân công lao động, đề cập đến việc phân chia các nhiệm vụ và các thành viên của cộng đồng để đạt được các mục tiêu
Áp dụng 6 yếu tố vào bối cảnh của nghiên cứu từ quan điểm QLTT, trong đó nhân viên (đối tượng), chia sẻ tri thức (mục tiêu), tổ chức (cộng đồng), vận hành dịch vụ CNTT (công cụ), văn hóa tổ chức (quy tắc) và cấu trúc tổ chức (phân công lao động)
Thứ nhất, mối quan hệ nhân viên và các hoạt động chia sẻ tri thức của nhân
viên, thông qua công nghệ thông tin làm trung gian Thứ hai, mối quan hệ chia sẻ
tri thức chuyên môn của cá nhân và các đồng nghiệp của mình trong tổ chức qua
trung gian là văn hóa của tổ chức Thứ ba, mối quan hệ giữa các cá nhân trong tổ
chức và hoạt động chia sẻ tri thức của họ thông qua cấu trúc của tổ chức
Quy tắc Cộng đồng Phân công lao động
Trang 31Hình 2.4: Áp dụng lý thuyết hoạt động trong chia sẻ tri thức của tổ chức
Thông qua lý thuyết hệ thống hoạt động và các nghiên cứu đã được trình bày,
hạ tầng quản lý tri thức (KMI) đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức trong tổ chức
2.4 Ảnh hưởng của nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức
Nhiều nghiên cứu trước của các tác giả cho rằng các yếu tố về nhân khẩu học
có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ trong tổ chức Các yếu tố này gồm có: tuổi, giới tính, trình độ học vấn và số năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp, các nghiên cứu về nhân khẩu học được tổng hợp trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Tổng hợp các nghiên cứu về Nhân khẩu học
Leposava, G N
(2015)
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức giữa các nhân viên trong tổ chức (Các yếu tố có ảnh hưởng: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm) Noor, A B., &
Công nghệ thông tin
Nhân viên Chia sẻ tri thức
Văn hóa tổ chức Tổ chức Cấu trúc tổ chức
Trang 32Dựa trên các nghiên cứu trước của các tác giả được tổng hợp trong bảng 2.4,
đề tài nghiên cứu đề xuất các yếu tố của nhân khẩu học gồm: tuổi, giới tính, học vấn và số năm kinh nghiệm có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức của nhân viên trong doanh nghiệp CNTT
2.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.5.1 Điểm mạnh, điểm yếu các nghiên cứu trước về ý định chia sẻ tri thức
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của các nghiên cứu về Ý định chia sẻ tri thức
So C F (2006)
- Vận dụng lý thuyết TPB vào ý định chia sẻ tri thức
- Làm rõ ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng QLTT đến ý định chia
sẻ tri thức
Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của nhóm yếu tố nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức
Maria, Y., & Rob,
L (2012)
- Làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố: văn hóa, xã hội và cá nhân đến ý định chia sẻ tri thức trong tổ chức
- Vận dụng lý thuyết TRA đến ý định chia sẻ tri thức
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố về công nghệ cho việc thực hiện chia sẻ tri thức trong tổ chức
Muhammad, K I
(2014)
Làm rõ ảnh hưởng của yếu
tố văn hóa, hoạt động quản
lý trí thức đến ý định chia sẻ tri thức
- Chưa nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhóm yếu tố nhân khẩu học
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố về cấu trúc tổ chức
Trang 33Trần Thị Lam
Phương & Phạm
Ngọc Thúy (2011)
- Vận dụng lý thuyết TPB vào ý định chia sẻ tri thức
Phùng Thanh Vân
(2014)
- Làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố về văn hóa, cá nhân
và phương tiện đến ý định chia sẻ tri thức
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như: thói quen cộng tác, bản chất của tri thức được chia sẻ
Nguyễn Thị Thanh
Nguyệt (2015)
- Làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố về đồng nghiệp, lãnh đạo và văn hóa đến ý định chia sẻ tri thức
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: định hướng học hỏi, sự tương hỗ lẫn nhau, sự tin tưởng
Nguồn: Tổng hợp từ các tác giả
2.5.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Dựa trên phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của các nghiên cứu trước có liên quan đến ý định chia sẻ tri thức được tóm tắt trong bảng 2.5, có thể thấy nghiên cứu của So C F (2006) là nghiên cứu phù hợp với ngành CNTT và bao quát nhất,
vì xem xét 2 nhóm yếu tố: vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng quản lý tri thức Hơn nữa, nghiên cứu này dựa trên nền tảng của lý thuyết hành vi hoạch định (TPB),
là lý thuyết khá phổ biến trong nghiên cứu về ý định - hành vi Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên tham khảo
mô hình TPB và nghiên cứu của So C F (2006) Theo đó, Ý định CSTT của các nhân viên ngành CNTT bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố là: Thái độ, Chuẩn chủ quan, và Nhận thức kiểm soát hành vi Ba yếu tố này, lại bị ảnh hưởng bởi 2 nhóm yếu tố là: Vận hành dịch vụ CNTT (gồm: quản lý vận hành, quản lý sự cố và yêu cầu dịch
Trang 34vụ, quản lý vấn đề), và Hạ tầng QLTT (gồm: hạ tầng công nghệ, hạ tầng cấu trúc,
và hạ tầng văn hóa) Ngoài ra, để làm rõ ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu học đối với ý định chia sẻ tri thức trong ngành CNTT, nhóm yếu tố về nhân khẩu học được thêm vào mô hình nghiên cứu Từ đó, mô hình đề xuất được trình bày tóm tắt như trong hình 2.5
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 2.5.3 Các giả thuyết nghiên cứu
Theo lý thuyết hành vi dự định (TPB), các yếu tố Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng đến Ý định chia sẻ tri thức Do vậy, các giả thuyết được phát biểu như sau:
Giả thuyết 1: Thái độ đối với việc chia sẻ tri thức có ảnh hưởng tích cực đến ý định chia sẻ tri thức
Giả thuyết 2: Chuẩn chủ quan liên quan đến chia sẻ tri thức có ảnh hưởng tích cực đến ý định chia sẻ tri thức
Nhận thức kiểm soát hành vi
Ý định chia
sẻ tri thức
Nhân khẩu học:
Tuổi, giới tính, số năm làm việc trong ngành CNTT
Trang 35Giả thuyết 3: Nhận thức kiểm soát hành vi trong việc chia sẻ tri thức có ảnh hưởng tích cực đến ý định chia sẻ tri thức
Theo nghiên cứu của So C F (2006), các yếu tố của Vận hành dịch vụ CNTT gồm: Quản lý vận hành dịch vụ CNTT, Quản lý sự cố và yêu cầu của dịch vụ CNTT, Quản lý vấn đề CNTT đều có ảnh hưởng đến Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi Do vậy, các giả thuyết được phát biểu như sau:
Giả thuyết 4a: Quản lý vận hành dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 4b: Quản lý vận hành dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 4c: Quản lý vận hành dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 5a: Quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 5b: Quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 5c: Quản lý sự cố và yêu cầu dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức Giả thuyết 6a: Quản lý vấn đề dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 6b: Quản lý vấn đề dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 6c: Quản lý vấn đề dịch vụ CNTT của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức
Theo nghiên cứu So C F (2006), các yếu tố của Hạ tầng QLTT gồm: Hạ tầng công nghệ, Hạ tầng cấu trúc, và Hạ tầng văn hóa đều có ảnh hưởng đến Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định chia sẻ tri thức Do vậy, các giả thuyết được phát biểu như sau:
Giả thuyết 7a: Hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Trang 36Giả thuyết 7b: Hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 7c: Hạ tầng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 8a: Hạ tầng cấu trúc của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái
độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 8b: Hạ tầng cấu trúc của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 8c: Hạ tầng cấu trúc của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 9a: Hạ tầng văn hóa của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thái
độ của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 9b: Hạ tầng văn hóa của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến chuẩn chủ quan của nhân viên về chia sẻ tri thức
Giả thuyết 9c: Hạ tầng văn hóa của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi của nhân viên về chia sẻ tri thức
Theo Leposava Grubić-Nešić (2015) các yếu tố về nhân khẩu học gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn và số năm làm việc có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức Do vậy, giả thuyết được phát biểu như sau:
Giả thuyết 10: Các yếu tố về nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, số năm làm việc) có ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức
Trang 37CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo, thu thập dữ liệu, thiết kế mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu
3.1 Quy trình nghiên cứu
Qui trình nghiên cứu được trình bày trong hình 3.1 gồm các bước sau:
Xác định vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết: như đã trình bày ở chương
1 và chương 2 của đề tài
Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Xây dựng thang đo sơ bộ: được hình thành từ các nghiên cứu trước có liên quan Ở bước này thang đo chưa được hiệu chỉnh
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo: được tiến hành bằng định tính sơ bộ và định lượng sơ bộ
Nghiên cứu định tính sơ bộ (phỏng vấn sâu): từ các nhân tố chính trong mô hình đề xuất, triển khai phỏng vấn sâu dựa trên các thang đo sơ bộ có được từ các bước trước Mục đích của nghiên cứu định tính sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo sao cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh của các doanh nghiệp CNTT Việt Nam Đối tượng khảo sát ở bước này gồm 5-10 chuyên gia trong lĩnh vực CNTT có liên quan đến ý định chia sẻ tri thức
Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Sau khi thang đo được điều chỉnh từ kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ, tiến hành khảo sát định lượng sơ bộ với cỡ mẫu 50-
100 bằng bảng câu hỏi chi tiết Trong quá trình thu thập dữ liệu, những thắc mắc
và góp ý của đáp viên tiếp tục được ghi nhận và hiệu chỉnh lại lần nữa
Phân tích EFA và Cronbach’s Alpha: sử dụng phương pháp phân tích EFA
và Cronbach’s Alpha để đánh giá sơ bộ thang đo từ các dữ liệu thu thập được
Thang đo hoàn chỉnh: Sau khi tiến hành phân tích EFA và Cronbach’s Alpha, sẽ hiệu chỉnh để có được một bảng câu hỏi hoàn chỉnh, chuẩn bị cho bước nghiên cứu chính thức
Trang 38 Nghiên cứu định lượng chính thức: Bảng câu hỏi chi tiết sau khi được điều chỉnh từ nghiên cứu sơ bộ sẽ được gửi tới các đáp viên thông qua email, phát bảng câu hỏi, dự kiến cỡ mẫu 250
EFA và Cronbach’s Alpha: trước tiên, dữ liệu sẽ được xác định độ tin cậy bằng phân tích Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến rác Sau đó tiến hành phân tích EFA để xác định độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân biệt Tiếp theo, phân tích Cronbach’s Alpha được thực hiện lần nữa để đảm bảo độ tin cậy Ở bước này, các biến quan sát không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ
Phân tích hồi quy đa biến để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu
Kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức
Tổng hợp báo cáo: Dựa trên kết quả kiểm định các giả thuyết, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị cho các doanh nghiệp CNTT trong bối cảnh ở Việt Nam
Trang 39Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước
Mô hình nghiên cứu và thang đo sơ bộ
Định tính sơ bộ - phỏng vấn sâu 5-10
chuyên gia CNTT
Hiệu chỉnh thang đo
Định lượng sơ bộ (n= 50-100)
EFA và Cronbach’s Alpha
Thang đo hoàn chỉnh
Định lượng chính thức (n= 250)
Loại các biến có hệ số tải < 0.50 + Kiểm tra nhân tố và phương sai trích > 50%
+ Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0.3
+ Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha
+ Kiểm định độ tin cậy thang đo + Kiểm định giá trị hội tụ + Kiểm định giá trị phân biệt
EFA và Cronbach’s Alpha
Kiểm định mô hình nghiên cứu: + Đánh giá mức độ phù hợp chung của mô hình
+ Kiểm định các giả thuyết
Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích cấu trúc đa nhóm
Đánh giá sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của nhân khẩu học đến ý định chia sẻ tri thức trong doanh nghiệp CNTT
Tổng kết báo cáo
Trang 403.2 Xây dựng thang đo sơ bộ
3.2.1 Quy trình xây dựng thang đo sơ bộ
Xác định nội dung của khái niệm nghiên cứu dựa trên lý thuyết đã có
Xây dựng tập biến quan sát để đo lường nội dung nghiên cứu dựa trên khái niệm lý thuyết, phỏng vấn
Thu thập dữ liệu đính tính sơ bộ nhằm điều chỉnh thang đo
Thu thập dữ liệu định lượng sơ bộ
Đánh giá thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm hoàn chỉnh thang đo
Thu thập dữ liệu định lượng chính thức
Kiểm định sơ bộ thang đo: hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA
Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết Tất cả thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đề xuất đều sử dụng
mô hình đo lường dạng kết quả
3.2.2 Thang đo sơ bộ
Để đo lường được ý định CSTT trong doanh nghiệp, trước tiên cần xây dựng các câu hỏi để định danh các khái niệm của mô hình phù hợp với các doanh nghiệp CNTT ở Việt Nam Các khái niệm này được tổng hợp từ các thang đo gốc của các tác giả đã nghiên cứu trước Đối với thang đo về các khái niệm thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và ý định CSTT được kế thừa từ thang đo của Taylor và Todd (1995), Ajzen (2002) Bên cạnh đó, dựa trên các nghiên cứu trước của các tác giả về ảnh hưởng của vận hành dịch vụ CNTT và hạ tầng QLTT đến ý định CSTT thì nghiên cứu của So C F (2006) là bao quát nhất Do đó, thang đo
về các khái niệm của vận hành dịch CNTT gồm: quản lý vận hành, quản lý sự cố
và yêu cầu dịch vụ và quản lý vấn đề, và các khái niệm của hạ tầng QLTT gồm:
hạ tầng công nghệ, hạ tầng cấu trúc và hạ tầng văn hóa được kế thừa từ nghiên cứu của So C F (2006)