1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MÃ CỔ PHIẾU ACB

22 2,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUKinh tế Việt Nam năm 2013 đã đi qua trong bối cảnh trong nước bị áp lực lạmphát tăng , hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn.. Trước vấn đề nợ xấu của các N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 5

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng ACB 5

1.2 Lĩnh vực kinh doanh 5

PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 6

2 Các nhân tố tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB 6

2.1 Tác động của nhân tố vĩ mô 6

2.1.1 Nhân tố kinh tế 6

2.1.2 Nhân tố chính trị - pháp luật 6

2.1.3 Nhân tố Công nghệ 6

2.1.4 Nhân tố dân số 7

2.1.5 Nhân tố văn hóa – xã hội 7

2.1.6 Môi trường thế giới 7

2.2 Phân tích ngành 7

2.2.1 Đánh giá chung về ngành 7

2.2.2 Mô thức EFAS: 8

2.2.3 Nhân tố thành công chủ yếu trong ngành 9

2.3 Phân tích môi trường bên trong ngân hàng 9

2.3.1 Sản phẩm và thị trường chủ yếu của ngân hàng 9

2.3.2 Đánh giá nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của ngân hàng Á Châu 10

2.3.2.1 Chuỗi giá trị của ngân hàng 10

2.3.2.1.1 Hoạt động cơ bản: 10

2.3.2.1.2 Hoạt động hỗ trợ 11

2.4 Các năng lực cạnh tranh: 11

2.5 Mô thức IFAS 13

2.6 Vị thế cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trong ngành 14

2.7 Đánh giá tổ chức doanh nghiệp 14

2.7.1 Loại hình cấu trúc tổ chức 14

2.7.2 Phong cách lãnh đạo chiến lược 15

2.7.3 Văn hoá ngân hàng 16

Phần III: Phân tích một số chỉ tiêu Tài chính và Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu ACB 17

3.1 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 17

3.1.1 Nhóm chỉ số cổ phiếu 17

3.1.2 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán 17

3.1.3 Nhóm chỉ số Sức mạnh tài chính 18

3.1.4 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động 18

3.1.5 Nhóm hiệu quả hoạt động tài chính 19

3.1.6 Nhóm chỉ số tốc độ tăng trưởng 19

3.2 Xác định đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu ACB 20

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam năm 2013 đã đi qua trong bối cảnh trong nước bị áp lực lạmphát tăng , hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Vấn đề nợxấu của Ngân hàng về các khoản cho vay doanh nghiệp, đặc biệt là một số tập đoànnhà nước như Vinalines và VinaShin bị vỡ nợ không có khả năng chi trả

Trước vấn đề nợ xấu của các Ngân hàng, tránh sự sụp đổ hàng loạt các Ngânhàng Thương mại, cổ phần ngoài quốc doanh, Chính phủ đã tái cơ cấu hệ thống Ngânhàng bằng các biện pháp như sát nhập các ngân hàng yếu lại với nhau; đồng tái tái cơcấu doanh nghiệp nhà nước, tăng hiệu quả đầu tư công, minh bạch và đơn giản hóa thủ

tục hành chính, ngoài ra thành lập Công ty Quản lý Tài sản (VAMC) để giải quyết vấn

đề nợ xấu

Những thay đổi trên được đánh giá khá tích cực cho nền kinh tế nhưng có lẽ vẫn

là trong dài hạn Dự báo trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ có những xáo trộn và thay đổinhất định, theo đó thị trường chứng khoán có thể phải hứng chịu những tác động xấukhông mong muốn nhưng bù lại điều này là cần thiết cho một nền tảng phát triển bềnvững và lâu dài

Nhằm mục tiêu đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng

khoán, qua nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định tìm hiểu đề tài: “Phân tích mã cổ

phiếu ACB” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng phát triển của ngân hàng trong

năm 2013 và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tư đầu tư vào cổ phiếu doanhnghiệp này

Nội dung chính của bài gồm:

- Phần I : Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

- Phần II : Phân tích và đánh giá tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB giai đoạn năm 2009-2012

- Phần III : Phân tích một số chỉ tiêu Tài chính và Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu ACB

Trang 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng ACB

Ngân hàng Thương Mại cổ phần Á chấu được thành lập theo giấy phép số0032/NH-GP do ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 Giấy phép số533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993 ACB chính thức đi vào hoạt động Sau hơn 20 năm hoạt động , ACBkhông ngừng nâng cao uy tín và bề dày kinh nghiệm trong ngành Ngân hàng với địnhhướng kinh doanh xuyên suốt của ACB là hướng về “ Khách hàng cá nhân và doanhnghiệp vừa và nhỏ trong khu vực tư nhân”

- TÊN TIẾNG VIỆT: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

- TÊN TIẾNG ANH: ASIA COMMERCIAL BANK

- TÊN VIẾT TẮT : ACB

- ĐỊA CHỈ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Quận 3, Tp HCM

- Mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh: Kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản

- Nghiệp vụ ủy thác và địa lý

- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại: Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê

tủ, két an toàn; Lưu ký chứng khoán và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản

Trang 6

PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG KINH

DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2 Các nhân tố tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB 2.1 Tác động của nhân tố vĩ mô

2.1.1 Nhân tố kinh tế

Từ khi khủng hoàng kinh tế Thế giới nổ ra năm 2008, Việt nam chìm trongvòng xoáy tăng trưởng chậm lại khi các thị trường xuất khẩu lớn bị ảnh hưởng, sứcmua trong nước giảm Trong giai đoạn này, GDP tăng trưởng luôn thấp hơn 7% vàngày càng đi xuống, đến 6 tháng đầu năm 2013 tăng trưởng gần 5% ,sản xuất côngnghiệp lao đao và lượng hàng hóa sản xuất ra tồn kho lớn Ngoài ra Thị trường Bấtđộng sản trong nước gần như bị đóng băng, vấn đề Nợ xấu của các Ngân hàng đối vớiBất động sản khó có thể giải quyết sớm Đứng trước thực trạng trên tình hình tăngtrưởng tín dụng của các Ngân hàng cũng bị suy giảm mạnh, Nợ xấu đang là vấn đềnhức nhối đối với các Ngân hàng và ACB cũng nằm trong số đó

2.1.2 Nhân tố chính trị - pháp luật

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chũ nghĩa doĐảng Cộng sản lãnh đạo Với một nền chính trị ổn định đã tác động tới các doanhnghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh Với tácđộng của toàn cầu hóa, Việt Nam ngày càng hội nhập sau hơn vào nền kinh tế thế giớitạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, đồng thời tạo áplực cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao được tính cạnh tranh của các sản phẩmcốt lõi của mình từ đó các doanh nghiệp có thể vươn mình ra thế giới, cũng nhờ đó màngành tài chính ngân hàng mở động và phát triển ổn định

Với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hệ thống tài chính nói riêng

đã đặt ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhiều văn bản mới đã được ban hànhtrong thời gian qua; nhiều chủ trương chính sách và đổi mới của Đảng và Nhà nước vềhoạt động ngân hàng đã được ban hành và cụ thể hóa các chủ trương đó thì cần phải cómột hệ thống văn bản pháp luật ngân hàng đồng bộ, thống nhất từ đó đẩy nhanh quátrình đổi mới về tổ chức và hoạt động trong Ngân hàng tạo điều kiện cho nền kinh tếphát triển nhanh và bền vững

2.1.3 Nhân tố Công nghệ

Khoa học – Công nghệ tại Việt Nam ngày càng phát triển và dần bắt kịp với các nướcphát triển trên thế - giới Hệ thống Kỹ thuật - công nghệ ngành Ngân hàng đượcnâng cấp và trang bị hiện đại Việc áp dụng các công nghệ hiện đại, các phần mềm tinhọc vào lĩnh vực tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện cho sự ra đời hàng loạt dịch vụnhư: Internet Banking, HomeBanking, SMS Banking và ATM… Ngân hàng ACBcũng như các ngân hàng khác đều đã sử dụng các công nghệ này phục vụ trong hoạtđộng của ngân hàng

Hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển và có mối liên hệ chặt chẽ với nhaubằng cách kết nối hệ thống ATM, POS thành một hệ thống thống nhất trên toàn quốc.Việc liên minh thẻ Banknetvn - VNBC – Smartlink đã kết nối liên thông 16 ngân hàngthương mại thành viên dẫn đến 98% số lượng máy ATM của toàn thị trường đã liênthông với nhau, và các điểm thanh toán POS trên thị trường đã kết nối với nhau cũng

Trang 7

chiếm tới 90% Từ đó các dịch vụ ngân hàng cũng được hoàn thiện nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng như dịch vụ thanh toán, rút tiền, trả lương… Hiệntại các ngân hàng rất quan tâm tới sự phát triển cơ sở hạ tầng của ngân hàng mìnhnhằm hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, cũng như dịch vụ thanh toán từ đó nâng caođược năng lực cạnh tranh để thu hẹp khoảng cách với các ngân hàng quốc tế.

2.1.4 Nhân tố dân số

Theo báo cáo của Bộ y tế, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới và có

cơ caais dân số trẻ (số người dưới độ tuổi 35 chiếm 65 – 68%), tức là đang bước vàothời kỳ dân số vàng (với tỷ lệ nhóm người trong độ tuổi lao động gấp đôi nhóm tuổiphụ thuộc), như vậy chúng ta sẽ có nguồn lực trẻ, dồi dào

2.1.5 Nhân tố văn hóa – xã hội

Cùng với việc phát triển kinh tế xã hôi, đời sống người dân ngày càng được cảithiện, dân trí phát triển cao Nhu cầu người dân quan tâm đến việc thanh toán qua ngânhàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng

Trong cuộc sống người dân Việt Nam việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịchthanh toán của khu vực dân cư và các doanh nghiệp vẫn chiếm phần lớn Ngay nhưkhu vực thành thị , nơi có điều kiện cho việc phát triển thanh toán kinh doanh thươngmại bằng cách sản phẩm dịch vụ của ngân hàng vẫn chưa được quan tâm đúng mức vàtiền mặt được sử dụng tại các siêu thị, trung tâm mua sắm, giải trí, khách sạn vẫn làchủ yếu

Bên cạnh đó thì thói quen sử dụng tiền mặt của một số bộ phận cơ quan, tổchức và đại bộ phận cá nhân vẫn còn phổ biến; ngoài ra còn một số các yếu tố khácgây cản trở, hạn chế sử dụng các dịch vụ thanh toán như: tâm lý ngại tiếp thu côngnghệ mới, không muốn công khai thu nhập, doanh thu, sử dụng tiền mặt với nhữngmục đích không minh bạch

2.1.6 Môi trường thế giới

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009 đã làm cho tốc độ tăng trưởngkinh tế thế giới bị chững lại và kéo dài cho đến hiện nay Những ảnh hưởng tiêu cựccủa sự khủng hoảng này đã lan tỏa đến tất cả các ngành, các lĩnh vực và ngành Ngânhàng cũng không phải ngoại lệ

2.2 Phân tích ngành

2.2.1 Đánh giá chung về ngành

Nhiều năm trở lại đây, ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh

kinh tế phát triển cao Tuy vậy ngành này mới chỉ thoát ly khỏi tình hình mà Nhà nướcnắm quyền chủ đạo trong lĩnh vực ngân hàng và dùng các ngân hàng thương mại Nhà nước làm kênh phân phối tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước lớn Với vai trò là người huy động để cho vay, ngành ngân hàng mới chỉ ở trong giai đoạn đầu của một quá trình phát triển nhưng nó đang đi rất nhanh

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã có nhiều áp lực cạnh tranh trong các ngân hàng lẫn nhau:

- Thứ nhất :Các ngân hàng nội địa đã tăng vốn điều lệ.giải pháp này nâng cao khả năng cạnh tranh,giảm rủi ro,nâng cao tiềm lực tài chính.Theo dự báo các chuyên

Trang 8

gia.Trong năm 2007 các ngân hàng có vốn điều lệ 1.000 tỉ đồng sẽ chiếm trên 80% tổng số ngân hàng hoạt động Bên cạnh giải pháp tăng vốn 1 số ngân hàng đã chuyển đổi sang mô hình hoạt động thương mại nông thôn sang cổ phần thương mại đô thị.

Thứ hai:các ngân hàng thương mại đua bán cổ phần cho các ngân hàng nước ngoài

Thứ ba:các ngân hàng nội địa liên tục đa dạng hóa sản phẩm bằng cách hợp tác phát triển với các ngân hàng nước ngoài.VD ngân hàng TMCP Đông Á liên kết với Ctibank,ACB kết hợp với Wetem Union…

Thứ tư:Việt Nam đẩy mạnh hợp tác thành lập ngân hàng liên doanh và công ty tài chính liên doanh

Thứ năm:một trong những yếu tố quan trọng nữa mà các ngân hàng nội địa đang cố gắng hành động đó là tăng cường đội ngũ nhân viên thông qua cải thiện các chế độ lương thưởng,trợ cấp cho nhân viên để giữ chân nhân viên cũ và tìm kiếm nhânviên giỏi

Đến cuối tháng 5/2010, số lượng thẻ phát hành trên phạm vi cả nước đã đạt trên

24 triệu thẻ với 48 tổ chức phát hành thẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ, gần 11.000 ATM

và khoảng 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS So với cuối năm 2009, số lượng thẻ pháthành tăng 14,3%, số lượng ATM tăng 22,2%, số lượng POS tăng 9% Các dịch vụ tiệních đi kèm thẻ ngày càng được đa dạng hóa như thẻ mua xăng dầu, mua hàng quamạng, thanh toán tiền điện nước…; việc triển khai thí điểm cung ứng phương tiệnthanh toán Ví điện tử của các tổ chức không phải tổ chức tín dụng cũng có bước pháttriển nhanh chóng, trong đó số lượng phát hành đạt gần 84.500 Ví điện tử với 17 ngânhàng tham gia triển khai dịch vụ và được chấp nhận thanh toán tại 119 đơn vị cungứng hàng hóa dịch vụ

Có quá nhiều ngân hàng tranh nhau phục vụ khách hàng, khoảng 37 ngân hàng cổphần, và 36 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và liên doanh Việc hợp nhất rồi sẽ xảyra.Nhược điểm chính của ngân hàng cổ phần là khả năng cung cấp sản phẩm bị hạnchế: chỉ có các khoản cho vay thông thường và hầu như không có gì khác hơn Mặc dùvậy hoạt động cho vay tạo ra chưa đến 2/3 doanh thu và dư nợ cho vay chỉ hơn phânnửa tiền gửi Doanh thu còn lại chủ yếu từ các hoạt động tự doanh, như đầu tư vào cácloại trái phiểu chính phủ hay đầu tư liên ngân hàng Đây là một lĩnh vực an toàn hơnnên vì vây không thu được lợi nhuận nhiều như hoạt động cho vay Trong khi đó, thunhập từ phí dịch vụ cũng kém phát triển

Tuy nhiên, các ngân hàng vẫn đang vững bước trên đường hiện đại.Các ngânhàng cổ phần hiện tại vẫn chưa dấn thân vào những mảng hứa hẹn tăng trưởng kháccủa ngành nhưng sẽ phát triển thêm nhiều sản phẩm mới trong quả trình mở rộng quy

mô Trong khi đó, rủi ro trong hệ thống ngày càng được cải thiện

Chính phủ đã thực hiện một số cải cách quan trọng, như về chuẩn mực kế toánquốc tế và công khai kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý trên phương tiện truyềnthông Ngành ngân hàng hiện đang được định vị đúng để bước vào thế kỉ 21

2.2.2 Mô thức EFAS:

Các nhân tố chiến lược (1) Độ quan

trọng (2)

Xếp loại (3)

Tổng điểm

Ghi chú (5)

Trang 9

quan trọng (4) Các cơ hội:

- Hội nhập kinh tế quốc tế ( Việt Nam gia

nhập WTO)

- Thị trường tài chính phát triển nhanh

- Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam và thế giới

- CNTT ngày càng hiện đại

- Thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của

các cá nhân và tổ chức…

0,05 0,1 0,05

0,1 0,1

2 2 2

2 2

0,1 0,2 0,15

0,4 0,3 Các thách thức:

- Áp lực cạnh tranh tăng dần

- Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, nhất quán

- Chịu tác động mạnh của thị trường tài chính

thế giới

- Áp lực cải tiến kỹ thuật và công nghệ

- Làm thế nào để huy động vốn có hiệu quả

0,2 0,15 0,05 0,15 0,05

4 3 3 3 2

0,8 0,45 0,15 0,45

0,1

2.2.3 Nhân tố thành công chủ yếu trong ngành

- Ngành ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt – kinh doanh tiền tệ Hiệnnay, khi nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, nhu cầu về vốn của cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn Chính vì thế, tuy thờigian qua ngành ngân hàng có xu hướng phát triển chậm lại nhưng trong tương laingành ngân hàng còn có thể phát triển

- Thu nhập của người dân Việt Nam đã tăng rất nhiều và người dân đang có xuhướng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng (vì đây là phương thức đầu tư an toàn) Sốlượng tài khoản ngân hàng tại Việt Nam hiện mới chỉ chiếm 20% dân số Số lượng cácsản phẩm tài chính tại Việt Nam chưa nhiều, các ngân hàng có thể tăng được cáckhoản thu nhập ngoài nguồn thu từ hoạt động tiền gửi

- Sự đa dạng các dịch vụ của ngân hàng đã giúp cho ngành ngân hàng phát triểnhơn,các dịch vụ đã giúp cho sự thuận tiện trong giao dịch và sự an toàn

2.3 Phân tích môi trường bên trong ngân hàng

2.3.1 Sản phẩm và thị trường chủ yếu của ngân hàng

Sản phẩm chủ yếu:

- Huy động vốn(nhận tiền gửi của khách hàng)bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ,vàng

Trang 10

- Sử dụng vốn( cung cấp tín dụng,đầu tư,hùn vốn liên doanh)bằng đồng ViệtNam,ngoại tệ,vàng

- Các dịch vụ trung gian(thực hiện thanh toán trong và ngoài nước,thực hiện dịch vụngân quỹ,chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh,bảo hiểm nhân thọ qua ngânhàng

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng,thẻ ghi nợ

Địa bàn mục tiêu: Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc

2.3.2 Đánh giá nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của ngân hàng Á Châu 2.3.2.1 Chuỗi giá trị của ngân hàng

Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lướiphân phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanhnghiệp Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy

mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thốngNHTMCP và đang ngày càng tiến gần đến quy mô các NHTMNN

b, Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng ViệtHuy động vốn ( nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng.Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng

cá nhân ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Viêt Nam cung cấp cácloại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sữa chữa nhà; chovay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa trên thu nhập người vay, cho vay du học,v.v

c, Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ quaNgân hàng) Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản

Trang 11

phẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụthanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiệních cộng thêm cho khách hàng Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng

là những mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay Bên cạnh đóACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential và Công tyBảo hiểm Nhân thọ AIA để đưa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tư vấn bảo hiểm quangân hàng

e, Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

ACB là một trong các ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới thiệu các sảnphẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam ACB chiếm thị phần cao về các loại thẻ tín dụng quốc

tế như Visa và MasterCard Ngoài ra, để đáp ứng các nhu cầu thanh toán nội địa, ACB

đã phối hợp với các tổ chức như Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, hệ thống siêu thị opmart, Maximark, Citimart để phát hành các loại thẻ tín dụng đồng thương hiệu chokhách hàng nội địa Thẻ ACB đã góp phần tạo nên thương hiệu ACB trên thị trường vàtạo nguồn thu dịch vụ đáng kể

Co-Ngoài ra, ACB đang từng bước giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thịtrường Danh mục các sản phẩm phái sinh ACB cung cấp bao gồm: mua bán ngoại tệgiao ngay hoặc có kỳ hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng

2.3.2.1.2 Hoạt động hỗ trợ

Phát triển công nghệ:

ACB đã xây dựng Dự án đổi mới công nghệ ngân hàng từ năm 1999 bởi vì ýthức rõ việc đầu tư sớm để nâng cao trình độ công nghệ tin học của mình là rất quantrọng

Giai đoạn I của Dự án này là triển khai áp dụng hệ quản trị nghiệp vụ ngânhàng bán lẻ có tên là TCBS Đặc điểm của hệ chương trình này là hệ thống mạngdiện rộng, trực tuyến, có tính an toàn và năng lực tích hợp cao, xử lý các giao dịch tạibất kỳ chi nhánh nào theo thời gian thực với cơ sở dữ liệu quan hệ (relational) và tậptrung (centralised), cho phép ngân hàng thiết kế được nhiều sản phẩm hơn và tạo ranhiều tiện ích hơn để phục vụ khách hàng Tất cả chi nhánh và phòng giao dịch đềuđược nối mạng với toàn hệ thống và khách hàng có thể gửi tiền nhiều nơi rút tiềnnhiều nơi

Từ giữa năm 2004, ACB khởi động giai đoạn II của Dự án, gồm có các cấuphần nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng mộtphần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB, vàlắp đặt hệ thống máy ATM

Có thể nói ACB đã có bước đột phá đầu tiên ở giai đoạn I là chuyển mình từmột hệ thống gồm các mạng cục bộ sang một hệ thống mạng diện rộng, và ở giai đoạn

II tiến thêm một bước nâng cao tính an toàn, bảo mật và năng lực tích hợp

Ngày 25/9/2010, ACB đã chính thức phát hành thẻ tín dụng Visa Platinum với côngnghệ Chip theo chuẩn EMV với các tính năng vượt trội, đặc biệt là trong giao dịchthanh toán toàn cầu, hạn mức tín dụng của thẻ lên đến 1 tỷ đồng Thẻ Chip ACB VisaPlatinum là thẻ Tín dụng quốc tế cao cấp mang thương hiệu Visa do ACB phát hành,dành cho các khách hàng có doanh số giao dịch cao và mối quan hệ lâu dài với ACB,các cán bộ công chức cấp cao và các khách hàng có thu nhập cao

2.4 Các năng lực cạnh tranh:

Ngày đăng: 23/10/2014, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w