Thời khĩa biểuTOÁN Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng KH Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện KT Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình TOÁN Đề-ca-mét vuông – Héc-t
Trang 1Thời khĩa biểu
TOÁN Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng
KH Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện
KT Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
TOÁN Đề-ca-mét vuông – Héc-tô-mét vuông
KH Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện (tt)
ĐL Vùng biển nước ta
SÁU
16/9
TLV Trả bài văn tả cảnh
TOÁN Mi-li-mét vuông Bảng đơn vị đo diện tích
LS Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
KC Kể chuyện đã nghe, đã đọcSHL Tổng kết tuần 5
Trang 2Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011
Đ
Ạ O ĐỨ C
CÓ CHÍ THÌ NÊN
A/ MỤC TIÊU:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sốngđể trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
* Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn.
* Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Ý chí và nghị lực.
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ năng đặt mục tiêu; kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó
- Băng giấy ghi Ghi nhớ SGK
- Một số phiếu bài tập để HS làm BT3, BT4 (tiết 2)
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV lần lượt nêu một số câu hỏi liên quan
đến bài tiết trước và gọi HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- 3 HS lần lượt trả lời
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ TẤM GƯƠNG VƯỢT KHÓ TRẦN BẢO ĐỒNG.
- Gọi HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
- YC HS đọc thầm lại và trao đổi theo cặp
các câu hỏi ở SGK
- Xong, gọi HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận lại: Từ tấm gương
Trần Bảo Đồng, ta thấy: Dù gặp phải hoàn
cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm
cao và biết sắp xếp thời gian hợp lý thì vẫn
có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS trao đổi theo cặp
- 3 HS lần lượt trình bày (1 HS/ 1 câu), cả lớpnhận xét, bổ sung
Trang 3- Chia lớp thành 6 nhóm YC nhóm 1, 2, 3
thảo luận tình huống 1; nhóm 4, 5, 6 thảo
luận tình huống 2
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét lại và cuối cùng kết luận:
Trong những tình huống trên, người ta có
thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, Biết
vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học
tập mới là người có chí.
- GV nêu câu hỏi để HS rút ra được nội dung
Ghi nhớ như SGK
- GV dán băng giấy lên bảng và gọi HS lặp
lại
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận
- 2 nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 tình huống,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Vài HS phát biểu trả lời
- Vài HS lặp lại
NỘI DUNG BẢNG PHỤ
- Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến
em không thể đi lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc.
Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
HOẠT ĐỘNG 3
BÀI TỎ THÁI ĐỘ (Bài tập 1.SGK)
- Gọi HS dọc YC BT1
- GV quy định cách đưa thẻ
- YC HS trao đổi nhanh với bạn bên cạnh các
trường hợp BT1
- GV lần lượt nêu từng tình huống
- GV YC HS giải thích tình huống c)
- Tuyên dương những HS đánh giá đúng
- 1 HS đọc, cả lớp nghe
- HS lắng nghe
- HS trao đổi theo cặp
- HS giơ thẻ
HOẠT ĐỘNG 4
NÊU Ý KIẾN NHẬN XÉT (Bài tập 2.SGK)
- GV lần lượt nêu từng tình huống
- GV nhận xét lại
- GV kết luận hoạt động 3 và hoạt động 4:
Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của
người có ý chí Những biểu hiện đó được thể
trong cả việc lớn và việc nhỏ, trong cả việc
học tập và đời sống.
- HS lắng nghe và phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, chất vấn
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ
- Dặn HS về sưu tầm những mẫu chuyện nói
về những tấm gương học sinh “Có chí thì
nên” hoặc chuyện ở sách, báo ở trường lớp,
địa phương
- 3 HS đọc
- HS ghi nhanh vào sổ tay
Trang 4- Chuẩn bị kế hoạch BT4.
- GV nhận xét tiết học
- HS ghi nhanh vào sổ tay
TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể
chuyện với chuyên gia nước bạn
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa ở sách giáo khoa
- Băng giấy viết đoạn 4
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS đọc thuộc lòng bài Bài ca về Trái
đất và trả lời câu hỏi cuối bài.
- GV nhận xét, cho điểm HS
- 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi
GIỚI THIỆU BÀI
- YC HS xem tranh ở SGK và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì?
- GV: Trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, chúng ta thường xuyên nhận
được sự giúp đỡ tận tình của bạn bè năm
châu Bài Một chuyên gia máy xúc thể
hiện phần nào tình cảm hữu nghị, tương
thân tương ái của bạn bè nước ngoài với
nhân dân Việt Nam.
- Gọi HS đọc một lượt toàn bài
- GV chia bài thành 4 đoạn
- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý
sửa khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết
hợp giải nghĩa các từ ở phần chú thích
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK
- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc
- Cả lớp lắng nghe
Tìm hiểu bài
Trang 5- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài để trả
lời các câu hỏi:
+ Anh thủy gặp anh A-lếch-xây ở đâu?
+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt
khiến anh Thủy chú ý?
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng
nghiệp diễn ra như thế nào?
- GV: Hãy cho biết nội dung chính của
+ HS khá, giỏi trả lời dựa vào nội dungbài kể lại
- HS giỏi trả lời: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.
- 2 HS lặp lại
Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại bài
- GV treo băng giấy viết đoạn 4, hướng
dẫn HS cách đọc và đọc mẫu
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương
HS đọc hay nhất
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3,4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắngnghe
- HS phát biểu nhận xét, bình chọn
- Cả lớp vỗ tay
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
- GV giáo dục HS tình yêu quê hương đất
nước
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về tập đọc lại bài, chuẩn bị trước
bài Ê-mi-li, con
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
TOÁN
Ôn tập : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
A/ MỤC TIÊU :
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
B/ CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp kẻ sẵn bảng bài tập 1
- Bảng nhóm để HS làm bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 6KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra vở của vài HS khá-giỏi và
chấm vở các em – nếu các em có làm
BT4 tiết trước
- GV nêu nhận xét
- 3 - 4 HS nộp vở
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
ÔN TẬP KẾT HỢP LUYỆN TẬP
Bài 1
- YC HS đọc đề bài
- YC HS đọc tên các đơn vị đo độ dài GV
điền vào bảng
- GV hỏi: 1m bằng bao nhiêu dm?
- GV ghi vào bảng kẻ sẵn
- GV hỏi tiếp: 1m bằng bao nhiêu dam?
- GV ghi tiếp vào bảng và tương tự tiến
hành cho đến khi hoàn thành bảng đơn vị
đo độ dài
- GV hỏi: Dựa vào bảng hãy cho biết: Hai
đơn vị đo độ dài liền nhau thì hơn kém
nhau bao nhiêu lần?
- GV nhấn mạnh lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Bài 2a, 2c
- YC HS đọc đề bài và lần lượt gọi 6 HS
lần lượt lên bảng điền vào BT GV ghi sẵn
ở bảng lớp, còn lại tự làm bài vào vở
- GV kết luận đáp án đúng
- 6 HS trung bình lần lượt lên bảng, còn
l;ại làm vào vở
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Đáp án a) 135m = 1350dm c) 1mm = 101 cm
342dm = 3420cm 1cm = 1001 m
15cm = 150mm 1m = 10001 km
Bài 3
- GV nêu 1 ví dụ khác và gọi HS phát
biểu cách làm
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm
có ghi sẵn nội dung bài tập 3 cho HS làm
- 1 HS khá phát biểu
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận làm bài,thư ký ghi vào bảng nhóm
- Xong, đại diện các nhóm treo lên bảng,cả lớp nhận xét, sửa chữa
Trang 7- GV kết luận lại và tuyên dương nhóm
làm bài tốt nhất
Đáp án 4km 37m = 4037m 354dm = 35m 4dm
8m 12 cm = 812 cm 3040m = 3km 40m
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo độ dài liền nhau
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập
vào vở
- Chuẩn bị tiết sau Ôn tập : Bảng đơn vị
đo khối lượng
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcvăn xuôi
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2
trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
* HS khá-giỏi làm đầy đủ BT3.
B/ CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập TV5 tập 1
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần để kiểm tra bài cũ
- Bảng nhóm viết sẵn nội dung BT3
C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV ghi lên bảng các từ: tiến, bìa, biển,
mía Và gọi HS lên bảng điền vào mô
hình cấu tạo vần Xong, nêu quy tắc đánh
dấu thanh
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng, còn lại làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH NGHE - VIẾT
- Gọi HS đọc lại đoạn “ qua khung cửa - 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.
Trang 8kính thân mật”.
- YC HS đọc thầm lại bài và chú ý hình
thức trình bày, các từ khó viết trong bài
- YC HS nêu các từ khó viết
- Cho HS viết bảng con một số từ khó
viết: khung cửa, buồng máy, than quan,
ngoại quốc, chất phác,
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài một lượt cho HS tự
soát lỗi bài của mình
- GV chọn chấm một số vở, còn lại cho
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Nhận xét, nêu các lỗi phổ biến và kiểm
tra HS còn lại
- HS đọc thầm
- Vài HS nối tiếp nhau nêu
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dùng viết chì soát lỗi vở của mình
- 5,6 HS nộp vở
- HS giơ tay
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP : Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài tập
- GV nhấn mạnh lại YC và cách làm
- YC HS tự làm bài vào VBT
- Xong, gọi vài HS trả lời miệng
- GV nhận xét, kết luận lại và nêu lời giải
đúng:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Vài HS phát biểu:
+ Các tiếng chứa ua: của, múa.
+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn.
+ Cách đánh dấu thanh:
> Trong các tiếng có ua: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính – chữ u > Trong các tiếng có uô: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính – chữ ô.
Bài 3
- Gọi HS đọc YC bài tập
- GV phát 3 bảng nhóm cho 3 HS khá-giỏi
làm, YC HS trung bình chỉ cần điền được
2/4 câu
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Muôn người như một.
+ Chậm như rùa.
+ Ngang như cua.
+ Cày sâu cuốc bẫm.
- YC HS nêu nghĩa các câu thành ngữ
trên
- GV giúp HS hiểu đúng nghĩa các thành
ngữ trên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- 3 HS khá-giỏi làm bảng nhóm, còn lại
làm VBT
- 3 HS làm bảng nhóm treo lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Vài HS giỏi phát biểu
- HS lắng nghe
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
Trang 9- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những cá nhân tích cực trong giờ học
- YC những HS viết sai về nhà tập viết lại
những từ đó và ghi nhớ quy tắc đánh dấu
thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : HÒA BÌNH
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hiểu nghĩa của từ hòa bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa vỡi từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1
- Bảng nhóm để HS làm bài 3
- 2 tờ giấy khổ to để HS làm BT3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS làm bài miệng lại BT4 tiết trước
- GV nhận xét, cho điểm - 4 HS trung bình nêu lại bài làm củamình
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc YC của BT
- Phát 3 tờ giấy cho 3 HS (giỏi, khá, trung
bình) làm
- GV nhận xét lại và tuyên dương
- GV kết luận đáp án đúng là: ý b.
- GV giải thích các ý không đúng cho HS
nắm
- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp đọc thầmSGK
- 3 HS làm phiếu, còn lại làm vào VBT
- Xong, 3 HS làm giấy trình bày lên bảng,cả lớp nhận xét
- HS chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 2
- Gọi HS đọc YC của BT
- Chia lớp thành 6 nhóm YC các nhóm
- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp đọc thầmSGK
Trang 10thảo luận, làm bài
- Xong, mời các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, kết luận lại lời giải đúng:
Các từ đồng nghĩa với từ hòa bình là:
bình yên, thanh bình, thái bình
- GV giải nghĩa thêm một số từ:
+ Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng,
thoải mái, không có điều gì áy náy, lo
nghĩ.
+ Thái bình: yên ổn, không có chiến
tranh, loạn lạc
- HS thảo luận, làm bài, cử thư ký ghi vàobảng nhóm
- Đại diện 3 nhóm lần lượt treo kết quảlên bảng lớp và trình bày trước lớp Cảlớp nhận xét, bổ sung, tranh luận
- HS tự chữa bài
- HS lắng nghe
Bài 3
- Gọi HS đọc YC BT3
- GV nhắc lại YC của BT cho HS nắm:
Nên chọn viết về cảnh thanh bình ở địa
phương mình cho gần gũi.
- Phát 2 tờ giấy khổ to cho HS khá-giỏi
làm
- Xong, gọi vài HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét lại, cho điểm
- GV nhận xét lại, cho điểm
- GV tuyên dương những HS viết hay,
đúng yêu cầu của BT
- 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầmSGK
- HS lắng nghe
- 2 HS làm giấy khổ to, còn lại làm VBT
- 3 HS trung bình đọc bài làm của mình,cả lớp nhận xét
- 2 HS làm giấy dán lên bảng, cả lớp nhậnxét
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nêu lại nghĩa của từ hòa bình.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, hoàn chỉnh lại các
bài tập vào vở, viết lại đoạn văn BT3 nếu
viết chưa hay
- Chuẩn bị tiết sau Từ đồng âm.
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng
B/ CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp kẻ sẵn bảng bài tập 1
Trang 11- Bảng nhóm để HS làm bài tập 2.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo độ dài liền nhau
- GV nêu nhận xét
- 2 HS nêu
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
ÔN TẬP KẾT HỢP LUYỆN TẬP
Bài 1
- YC HS đọc đề bài
- YC HS đọc tên các đơn vị đo độ dài GV
điền vào bảng
- GV hỏi: 1kg bằng bao nhiêu hg?
- GV ghi vào bảng kẻ sẵn
- GV hỏi tiếp: 1kg bằng bao nhiêu yến?
- GV ghi tiếp vào bảng và tương tự tiến
hành cho đến khi hoàn thành bảng đơn vị
đo độ khối lượng
- GV hỏi: Dựa vào bảng hãy cho biết: Hai
đơn vị đo khối lượng liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
- GV nhấn mạnh lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở
Phát bảng nhóm cho 4 HS làm, mỗi em
một câu (câu c, d cho HS khá làm)
- GV kết luận đáp án đúng, cho điểm 4
HS
- 4 HS làm bảng nhóm, còn lại làm vàovở
- 4 HS làm bảng nhóm treo lên bảng lớp,
2 HS làm bài c, d giải thích cách đổi
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Đáp án a) 18yến = 180kg b) 430kg = 43yến
Trang 12- GV dùng hệ thống câu hỏi để hướng dẫn
HS giải
- YC HS tự giải vào vở
- GV chọn chấm một số vở
- GV nêu nhận xét và gọi 1 HS khá lên
300 x 2 = 600 (kg) Ngày thứ ba cửa hàng đó bán được:
1.000 – (300 + 600) = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo khối lượng liền nhau
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
* KNS: Kn phân tích và xử lý thông tin 1 cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của gv cung cấp về tác hại của chất gây nghiện; Kn tổng hợp, tư duy hệ thống thông tinveef tác hại của chất gây nghiện; Kn giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện;
Kn tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
B/ CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập HĐ1
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:
+ Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì, em
nên làm gì?
+ Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo
vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi
dậy thì?
- 3 HS nữ lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu
Trang 13+ Khi có kinh nguyệt, em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
Tác hại của các chất gây nghiện
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập
- YC các nhóm dựa vào sự hiểu biết, đọc
thông tin ở SGK để hoàn thành phiếu
- GV bao quát lớp, giúp đỡ các nhóm
- Mời đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
- GV nhận xét lại và giúp các nhóm hoàn
thành phiếu
- Gọi HS đọc lại phiếu đã hoàn chỉnh
- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu
- Nhóm 1, 2 thảo luận về tác hại thuốc lá;nhóm 3, 4 thảo luận về tác hại của rượu, bia;nhóm 5, 6 thảo luận về tác hại của ma túy
- Đại diện nhóm 2, 4, 6 báo cáo; các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đại diện của nhóm 1, 3, 5 đọc
PHIẾU HỌC TẬP CỦA CÁC NHÓM
TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh
- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về đường
hô hấp, tim mạch,
- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm.
- Mất thời gian, tốn tiền,
- Hít phải khói thuốc lá vẫn cũng dẫn đến bị các bệnh như người hút thuốc lá.
- Trẻ em bắt chước và dễ trở thành nghiện thuốc lá.
TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh
- Dễ mắc các bệnh: viêm và chảy máu thực
quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung thư gan,
rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi, miệng,
họng.
- Suy giảm trí nhớ.
- Mất thời gian, tốn tiền.
- Người say rượu bia thường bê tha, quần áo
xộc xệch, đi loạng choạng, ói mửa, dễ bị tai
nạn; không làm chủ được bản thân.
- Dễ bị gây lộn.
- Dễ mắc tai nạn giao thông khi va chạm với người say rượu.
- Tốn tiền.
TÁC HẠI CỦA MA TÚY Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh
- Sử dụng ma túy dễ mắc nghiện, khó cai.
- Sức khỏe giảm sút.
- Thân thể gầy guộc, mất khả năng lao
động.
- Tốn tiền, mất thời gian.
- Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp.
- Con cái, người thân không được chăm sóc.
- Tội phạm gia tăng.
- Trật tự xã hội bị ảnh hưởng.
- Luôn sống trong lo âu, sợ hãi.
Trang 14- Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp,
giết người.
- Chích quá liều sẽ bị chết.
- Nguy cơ lây nhiễm HIV cao.
- Mất tư cách, bị mọi người khinh thường.
(Ghi chú: Phần in nghiêng là phần làm của các nhóm.)
HOẠT ĐỘNG 2
Trò chơi: Bốc thăm trả lời câu hỏi
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử hai
bạn vào Ban giám khảo, hướng dẫn cách cho
điểm và phát đáp án cho Ban giám khảo
- GV để 1 hộp đựng phiếu trên bàn GV để
các nhóm lên bốc thăm trả lời
- GV và Ban giám khảo cho điểm đọc lập
- Sua khi các nhóm đã hoàn thành tất cả các
câu hỏi, GV và Ban giám khảo cộng điểm,
lấy điểm trung bình, nhóm nào cao điểm
nhất là nhóm thắng cuộc
- GV đề nghị tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Ban giám khảo ngồi vào vị trí làm việc(trước lớp), nhận đáp án từ GV
- Các nhóm lần lượt cử 1 đại diện lên bốcthăm, thảo luận nhanh và trả lời
- Lớp vỗ tay
CÁC CÂU HỎI 1/ Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh nào?
2/ Hút thuốc lá có ảnh hưởng đến những người xung quanh ra sao?
3/ Hãy lấy ví dụ về sự tốn tiền vào việc hút thuốc lá.
4/ Nêu tác hại của thuốc lá đối với các cơ quan hô hấp.
5/ Hãy lấy ví dụ về sự tốn tiền vào rượu, bia.
6/ Uống rượu, bia có ảnh hưởng đến những người xung quanh như thế nào? 7/ Nêu tác hại của bia, rượu đối với cơ quan tiêu hóa.
8/ Người nghiện rượu, bia có nguy cơ mắc các bệnh ung thư nào?
9/ Người nghiện bia, rượu có thể gây ra các vấn đề gì cho xã hội?
10/ Ma túy là gì?
11/ Ma túy gây tác hại cho cá nhân người sử dụng như thế nào?
12/ Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội.
13/ Ma túy gây hại cho những người trong gia đình có người nghiện ma túy như thế nào?
14/ Hãy lấy ví dụ chứng tỏ ma túy làm cho kinh tế sa sút.
15/ Người nghiện ma túy có thể gây ra những tệ nạn xã hội nào?
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nói lại với người thân về tác hại
của các chất gây nghiện vừa học
- GV dặn HS về sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu
- 3 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS ghi sổ tay
Trang 15nói về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
- Chuẩn bị tiết sau Thực hành: Nói
“Không” với các chất gây nghiện (tt).
- HS lắng nghe
KĨ THUẬT
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
A/ MỤC TIÊU: HS cần phải:
* Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thơng thường
ở gia đình
* Biết giữ vệ sinh, an toàn trong qúa trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống
* GDSDNLTK&HQ: Chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
* Tranh ở SGK
* Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập (photo sẵn)
* Một số dụng cụ đun, nấu, ăn, uống thông thường
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra, chấm chọn, nêu nhận xét một số
bài thêu dấu nhân mà HS thêu ở nhà
- 1 số HS trưng bày sản phẩm
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
XÁC ĐỊNH CÁC DỤNG CỤ ĐUN, NẤU, ĂN UỐNG THÔNG THƯỜNG
TRONG GIA ĐÌNH
- GV: Hãy kể tên các dụng cụ thường dùng để
đun, nấu, ăn, uống trong gia đình
- GV ghi tên các dụng cụ HS vừa nêu lên
bảng và nhận xét, nhấn mạnh lại
- Vài HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, CÁCH SỬ DỤNG, BẢO QUẢN MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐUN, NẤU, ĂN UỐNG
- Chia lớp 6 nhóm, phát phiếu học tập, hướng
dẫn cách ghi phiếu
- YC HS đọc thông tin ở SGK, kết hợp với
thực tế, thảo luận và ghi vào phiếu học tập
- GV bao quát lớp
- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo kết
- Các nhóm thảo luận trong 12 phút
- Đại diện 2/6 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 16HOẠT ĐỘNG 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV phát phiếu học tập cho HS
- Xong, GV nêu đáp án đúng
- Kiểm tra kết quả làm bài của HS bằng cách
YC các em giơ tay
- GV nhận xét kết quả học tập của HS
- HS làm bài cá nhân vào phiếu
- HS đối chiếu kết quả ở phiếu của mình với đáp án GV nêu
- HS giơ tay
- Cả lớp lắng nghe
NHẬN XÉT – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các nhóm
và cá nhân học tập tích cực
- Dặn HS mang theo tranh ảnh về thợc phẩm
thường dùng nấu ăn và tìm hiểu cách thực
hiện một số công việc chuẩn bị trước khi
nấu ăn.
- HS tuyên dương, lắng nghe
- HS ghi vở nháp
Thứ tư ngày14 tháng 09 năm 2011
TOÁN
LUYỆN TẬP
A/ MỤC TIÊU :
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông
- Biết cách giải bài toán với số đo độ dài, khối lượng
B/ CHUẨN BỊ :
SGK, vở bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo khối lượng liền nhau
- GV nêu nhận xét
- 2 HS nêu
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Bài 1
- YC HS đọc đề bài
- GV dùng hệ thống câu hỏi hướng dẫn
HS giải
- YC HS khá-giỏi tự làm vào vở Sau đó
hướng dẫn lại bạn ngồi cạnh mình
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu
- HS làm bài cá nhân vào vở
Trang 17- GV chọn một số vở của HS khá-giỏi
chấm và gọi 1 HS lên chữa bài
- 3, 4 HS nộp vở; 1 HS lên bảng chữa bài
Giải 1tấn 300kg = 1.300kg 2tấn 700kg = 2700kg Cả hai trường thu được:
1.300 + 2.700 = 4.000 (kg) 4.000kg = 4tấn 4tấn gấp 2tấn số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Số quyển vở sản xuất được là:
50.000 x 2 = 100.000 (quyển) Đáp số: 100.000 quyển vở.
Bài 3
- Gọi HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng và dùng hệ thống
câu hỏi để hướng dẫn HS giải
- Gọi 1 HS lên bảng giải, còn lại tự giải
vào vở
- GV nhận xét lại, cho điểm
- GV chọn chấm thêm một số vở
- GV nêu nhận xét và YC HS tự chữa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS quan sát hình, phát biểu
- 1 HS lên bảng, còn lại làm bài cá nhânvào vở
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
- 5-6 HS nộp vở
- HS tự chữa bài vào vở
Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
14 x 6 = 84 (m 2 ) Diện tích hình vuông CEMN là:
7 x 7 = 49 (m 2 ) Diện tích mảnh đất đó là:
84 + 49 = 133 (m 2 )
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm bài thơ
Trang 18- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để
phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Trả lời được các câu hỏi ở SGK
- Thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài
* HS khá-giỏi: Học thuộc lòng được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa ở sách giáo khoa
- Băng giấy viết ý nghĩa bài thơ
- Băng giấy viết khổ thơ 4 để thi đọc diễn cảm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS đọc bài “Một chuyên gia máy xúc” và
trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét, cho điểm HS
- 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời câu hỏi
GIỚI THIỆU BÀI
- GV dựa trên bài Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai để
giới thiệu bài
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
Luyện đọc
- Gọi HS đọc đoạn xuất xứ bài thơ
- GV giới thiệu tranh và ghi các tiếng phiên
âm tiếng nước ngoài lên bảng
- Gọi HS đọc một lượt toàn bài
- GV chia bài thành 4 phần : mỗi phần 1 khổ
thơ
- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa
khi có HS đọc sai, kết hợp giải nghĩa từ phần
chú giải
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS quan sát tranh
- 2 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK
- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc
- Cả lớp lắng nghe
Tìm hiểu bài
- GV YC HS đọc thầm lướt lại bài thơ và trả
lời các câu hỏi:
+ Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm
trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li.
+ YC HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến
tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?
- HS lần lượt phát biểu trả lời, cả lớp nhậnxét, bổ sung:
+ 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn
+ HS khá: Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa – không “nhân danh ai” – và vô
Trang 19+ YC HS đọc lướt đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ
biệt?
- GV hỏi thêm: Vì sao chú Mo-ri-xơn nói
“Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”?
+ YC HS đọc lướt đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
Em có suy nghĩ gì về hành động của chú
Mo-ri-xơn?
+ GV: Ý nghĩa bài thơ là gì?
- GV dán băng giấy lên bảng và gọi HS lặp
lại
nhân đạo – “đốt bệnh viện, trường học”,
“giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”,
+ HS trung bình: Chú nói trời sắp tối, không bế bé Ê-mi-li về được Chú dặn con: khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói:
“Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”.
+ HS khá, giỏi trả lời: Chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn, bởi chú đã ra đi thanh thản, tự nguyện.
- HS thảo luận theo cặp và có nhiều ý kiến:
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đòi hòa bình cho nhân dân Việt Nam Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó / Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động cao đẹp, đáng khâm phục /
+ Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- 2 HS lặp lại
Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ
- GV treo băng giấy viết khổ thơ 4, hướng dẫn
HS cách đọc và đọc mẫu
- YC HS luyện đọc diễn cảm, nhẩm thuộc
lòng theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm thuộc lòng trước
lớp
- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS
đọc hay nhất
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe
- HS phát biểu nhận xét, bình chọn
- Cả lớp vỗ tay
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính bài thơ
- GV giáo dục HS tình yêu quê hương đất
nước
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về tập đọc lại bài, thuộc lòng 1 khổ thơ
và tập trả lời lại các câu hỏi Riêng HS
khá-giỏi thuộc khổ 3 và 4.
- Chuẩn bị trước bài Sự sụp đổ của chế độ
a-pác-thai.
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
Trang 20Thứ năm ngày15 tháng 09 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết
quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ
* HS nêu được tác dụng của bảng thỗng kê kết quả học tập của cả tổ.
* KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; Hợp tác (cùng tìm kiếm số liệu thông tin); Thuyết trình kết quả tự tin.
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- 5 phiếu ghi sẵn điểm của từng HS
- Vài tờ phiếu kẻ bảng thống kê để HS làm BT2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra phiếu ghi điểm của HS
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu MĐ-YC của tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung BT1
- GV nhắc HS đây là dạng thống kê đơn
giản nên không cần kẻ bảng mà thống kê
theo hàng ngang Lưu ý HS thống kê trung
thực, không thêm bớt
- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét kết quả học tập của từng HS,
qua đó có nhắc nhở nếu HS học còn điểm
kém nhiều
- 1 HS tiếp đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS lắng nghe
- Cả lớp làm bài cá nhân vào VBT
- Vài HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
Bài 2
- GV nhấn mạnh lại và giúp HS nắm vững
cách kẻ bảng thống kê
- Gọi HS lên bảng thi kẻ bảng thống kê
- GV phát phiếu cho từng tổ
- GV YC các tổ thống kê kết quả học tập
- 1 HS đọc YC BT2
- HS lắng nghe
- 2 HS lên bảng kẻ, cả lớp kẻ vào nháp
- Các nhóm nhận phiếu
- Các thành viên trong mỗi tổ đọc lại thống
Trang 21của tổ mình trong tháng qua.
- GV nhận xét lại, tuyên dương tổ học tốt
trong tháng
- YC HS nêu tác dụng của bảng thống kê
- GV nhấn mạnh lại
kê điểm của mình để thư ký điền nhanh vàobảng
- Xong, đại diện các nhóm dán lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn tổ học tốt nhấttrong tháng qua
- Vài HS khá-giỏi phát biểu.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê
- Chuẩn bị trước tiết sau - HS lắng nghe.- HS lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG ÂM
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hiểu thế nào là từ đồng âm
- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1); đặt được câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm (2/3 từ của BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và các câu đố
* HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT2; nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3, BT4.
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- Bảng nhóm để HS làm BT2, 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3 tiết trước
- GV nhận xét, cho điểm
- Vài HS đọc
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
NHẬN XÉT : Bài 1
- Gọi HS đọc YC của bài tập
- Gọi HS đọc hai câu của BT
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
Bài 2
- Gọi HS đọc YC của bài tập
- YC HS trao đổi theo cặp để để làm BT2
- YC HS nêu kết quả
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi với bạn cùng bàn
- Vài HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, bổsung
Trang 22- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Từ câu (ý a): Bắt cá, tôm, sợi dây.
+ Từ câu (ý b): Đơn vị của lời nói
- GV kết luận lại: Hai từ câu ở 2 câu trên
phát âm hoàn toàn giống nhau (đồng âm),
song nghĩa của chúng rất khác nhau Những
từ như thế gọi là từ đồng âm.
- Vài HS phát biểu
- Vài HS lặp lại
LUYỆN TẬP : Bài 1
- Gọi HS đọc YC của BT
- GV nhấn mạnh lại YC của BT và hướng dẫn
cách làm
- GV chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp đọc thầm SGK
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Xong, vài HS phát biểu, cả lớp nhận xét, sửachữa
Bài 2
- Gọi HS đọc YC của BT
- GV lưu ý HS: HS trung bình chọn 2/3 từ để
đặt câu; HS khá-giỏi đặt câu với cả 3 từ.
- GV chọn chấm một số vở, nêu nhận xét
- Tuyên dương những em đặt câu hay
- 1 HS đọc YC BT1, cả lớp đọc thầm SGK
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Lớp vỗ tay
Bài 3
- Gọi HS đọc YC và mẩu chuyện vui của
BT3
- YC HS trao đổi theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV chốt lại lời giải đúng: Nam đã nhầm lẫn
từ “tiêu” trong “tiền tiêu” (tiền để chi tiêu)
với tiếng “tiêu” trong từ đồng âm“tiền tiêu”
(vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở
phía trước khu vực trú quân, hướng về địch).
- 2 HS tiếp nối đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS trao đổi theo cặp làm bài
- Vài HS trình bày trước lớp, cả lớp bổ sung
- HS lắng nghe
Bài 4
- GV lần lượt nêu từng câu đố
- YC HS giải nghĩa từ đồng âm trong câu đố
- GV nhận xét, tuyên dương
Lời giải
a) Con chó thui – từ “chín”: nưỡng chín.
b) Hoa súng và khẩu súng.
- HS thi nhau phát biểu giải câu đố
- HS khá-giỏi giải nghĩa và nêu tác dụng của
từ đồng âm trong câu đố
Trang 23CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ, nêu tác dụng của từ
đồng âm
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Mở
rộng vốn từ Hữu nghị – Hợp tác.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông
- Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với mét vuông
- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trường hợp đơn giản)
B/ CHUẨN BỊ :
Giấy khổ to vẽ hình vuông cạnh 1dam và 1hm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra lại các bài tập HS đã hoàn chỉnh
lại ở nhà
- GV nêu nhận xét
- HS để lên bàn
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1
GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐỀ-CA-MÉT VUÔNG
Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông
- GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình
vuông cạnh 1dam (như SGK) YC HS tính
diện tích hình vuông trên
- GV chỉ vào hình và nói: Đây chính là
- GV giới thiệu kí hiệu, cách đọc
- HS quan sát, tính được:
1dam x 1dam = 1dam2
- HS: 1dam vuông là diện tích hình vuông cạnh 1dam.
- HS lắng nghe
Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông
- GV chỉ vào hình và hỏi: 1dam bằng bao
nhiêu mét?
- GV chỉ vào hình và nói tiếp: Cạnh hình
vuông này được chia thành 10 phần bằng
nhau, mỗi phần là 1m Vậy diện tích 1
- HS: 1dam = 10m
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 24hình vuông nhỏ là 1m vuông.
- Do đó, 1dam vuông gồm bao nhiêu hình
vuông diện tích 1m vuông?
- GV vừa nói, vừa chứng minh lại cho HS
thấy: 1dam = 10m Vậy diện tích hình
vuông được tính theo đơn vị mét vuông như
sau:
- GV kết luận và ghi bảng: 1dam 2 = 100m 2
- HS đếm và trả lời: 100mét vuông.
- HS quan sát, lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2
GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG
Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông
(Tiến hành tương tự đề-ca-mét vuông)
Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông
(Tiến hành tương tự đề-ca-mét vuông)
1hm = 10dam Vậy diện tích hình vuông
được tính theo đơn vị đề-ca-mét vuông như
sau:
- GV YC HS nêu lại mối quan hệ giữa dam
vuông với mét vuông, giữa hm vuông với
- Đọc từng số cho HS viết bảng con
- Mỗi số HS viết xong, GV nhận xét, ghi
bảng
- HS lần lượt viết
Bài 3a
- Gọi HS lên bảng điền
- GV nhận xét lại, kết luận kết quả đúng
- 6 HS lần lượt lên bảng điền, còn lại làmvở
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 3b
- GV hướng dẫn mẫu
- Gọi HS lên bảng điền
- GV nhận xét lại, kết luận kết quả đúng
- HS quan sát, lắng nghe
- 4 HS lần lượt lên bảng điền, còn lại làmvở
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Trang 25CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào
vở
- Chuẩn bị tiết sau Mi-li-mét vuông Bảng
đơn vị đo diện tích.
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
KHOA HỌC (tiếp theo)
THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
A/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy
* KNS: Kn phân tích và xử lý thông tin 1 cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của gv cung cấp về tác hại của chất gây nghiện; Kn tổng hợp, tư duy hệ thống thông tinveef tác hại của chất gây nghiện; Kn giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện;
Kn tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
B/ CHUẨN BỊ:
- Hình ở SGK
- Ghế để HS chơi trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- YC HS nêu tác hại của thuốc lá, rượu-bia,
ma túy đối với người sử dụng và người xung
quanh
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
Thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo,rủ rê sử dụng chất gây nghiện
- GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó
một điều gì, các em sẽ nói gì?
- GV kết luận và ghi tóm tắt lên bảng:
+ Hãy nói rõ rằng bạn không muốn làm
việc đó.
+ Nếu người kia vẫn rủ rê, hãy giải thích
các lý do khiến bạn quyết định như vậy.
+ Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo, tốt nhất
- HS phát biểu
Trang 26là bạn hãy tìm cách bỏ đi ra khỏi nơi đó.
- Chia lớp thành 6 nhóm YC các quan sát
hình SGK, suy nghĩ, thảo luận đóng vai theo
hình minh họa SGK
- Hết thời gian, mời các nhóm biểu diễn
trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng vai
tốt, có sáng tạo
- GV hỏi tiếp:
+ Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu bia,
sử dụng ma túy có dễ dàng không?
+ Trong trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc,
chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu
không tự giải quyết được?
- GV kết luận lại như mục Bạn cần biết ở
SGK và gọi HS lặp lại
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận:
+ Nhóm 1 và 6: tình huống 1
+ Nhóm 2 và 4: tình huống 2
+ Nhóm 3 và 4: tình huống 3
- 3 nhóm biểu diễn trước lớp; các nhóm khácnhận xét, bổ sung, chất vấn
- HS suy nghĩ, phát biểu
- Vài HS lặp lại
- GV đem ghế để ngay cửa lớp, phủ lên
chiếc khăn
- GV chỉ vào ghế và nói: Đây là chiếc ghế
đã nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị
giật chết Ai tiếp xúc với người chạm ghế
cũng bị giật chết Không cần chạm vào ghế
mà chỉ cần chạm vào bạn đã đụng vào ghế
cũng bị điện giật.
- Tiếp theo, GV cho cả lớp đi ra hành lang và
YC HS đi vào lớp (ngang qua ghế)
- GV quan sát, ghi nhận các tình huống xảy
ra
- Dựa vào tình huống cụ thể, GV đặt câu hỏi,
ghi lên bảng, ví dụ như:
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc
ghế?
+ Tại sao khi đi qua ghế, một số bạn đã đi
chậm lại và không để tay chạm vào ghế?
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế nguy
hiểm nhưng vẫn đẩy bạn , làm bạn chạm
vào ghế?
+ Tại sao khi bị đẩy, một số bạn vẫn cố
gắng tránh không để ngã vào ghế?
+ Tại sao có người lại tự mình thử chạm tay
- HS lắng nghe
- HS ra hành lang, sau đó lần lượt đi vào lớp
Trang 27vào ghế?
- GV YC HS trao đổi theo cặp các câu hỏi
ghi trên bảng
- GV gọi HS trình bày
- GV kết luận lại:
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- Lần lượt từng HS trình bày trước lớp, cả lớpnhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trò chơi đã giúp chúng ta lý giải được tại sao có nhiều người biết chắc là nếu họ thực hiện một hành vi nào đó có thể nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác mà họ vẫn làm, thậm chí vì tò mò xem nó nguy hiểm như thế nào Điều đó cũng tương tự như việc thử và sử dụng thuốc lá, rượu-bia, ma túy.
Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng số người thử như trên là rất ít, đa số mọi người đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nói lại với người thân về tác hại
của các chất gây nghiện vừa học Ghi nhớ
những điều đã học để áp dụng cho bản thân
- Lồng ghép giáo dục môi trường.
- Chuẩn bị tiết sau Dùng thuốc an toàn.
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tàinguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, VũngTàu, trên lược đồ
* Học sinh khá, giỏi: Biết được những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn: thiên tai,
* GDSDNLTK&HQ: Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.
* Giáo dục môi trường.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ khu vực biển Đông
- Băng giấy viết 2 câu hỏi thảo luận HĐ2
- Bảng phụ vẽ sơ đồ HĐ2
- Phiếu học tập
Trang 28- Các hình minh họa ở SGK.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:
+ Nêu tên và chỉ bản đồ một số sông của
nước ta.
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi.
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu bài học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- YC HS quan sát lược đồ treo trên bảng, YC
HS nêu tên và công dụng của lược đồ
- GV chỉ vùng biển nước ta và nêu: Nước ta
có vùng biển rộng, biển nước ta là một bộ
phận của biển Đông.
- GV hỏi: Biển Đông bao bọc ở những phía
nào của phần đất liền Việt Nam?
- YC HS chỉ vùng biển nước ta trên lược đồ
- GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ
phận của biển Đông.
- 1 HS phát biểu
- HS quan sát, lắng nghe
- HS quan sát, trả lời: Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền nước ta.
- HS chỉ vào SGK theo cặp, giúp bạnchỉ đúng
HOẠT ĐỘNG 2
ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- GV dán băng giấy ghi câu hỏi lên bảng
- YC HS đọc SGK, trao đổi theo cặp theo các
câu hỏi ghi ở băng giấy
- Xong, mời HS báo cáo
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và giới
thiệu hình 2.SGK
- GV treo bảng phụ vẽ sơ đồ lên bảng và YC
HS dựa vào kết quả thảo luận trên hoàn thành
sơ đồ
- Gọi HS lên hoàn thành sơ đồ, vẽ mũi tên
trên bảng phụ
- HS trao đổi theo cặp
- 1 HS nêu đặc điểm của biển VN; 3
HS nêu tác động của biển đến đờisống và sản xuất của nhân dân (mỗi
em 1 ý)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS hoàn thành sơ đồ vào vở
- 1 HS lên bảng Cả lớp quan sát, nhậnxét
Trang 29- GV kết luận lại.
CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
1/ Biển Việt Nam có đặc điểm gì?
2/ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến
đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
1/ Nước không bao giờ đóng băng; miền Bắc và miền Trung thường hay có bão.
2/ + Vì biển không đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thủy hải sản trên biển + Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển.
+ Nhân dân vùng biển lợi dụng thủy triều để lấy nước làm muối và
ra khơi đánh cá.
SƠ ĐỒ
HOẠT ĐỘNG 3
VAI TRÒ CỦA BIỂN
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập
- YC HS đọc SGK, thảo luận các câu hỏi ở
SGK
- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo
- GV nhận xét lại, giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- GV giới thiệu hình 3.SGK và YC HS giới
thiệu thêm các điểm du lịch biển khác
- GV kết luận: Biển điều hòa khí hậu, là
nguồn tài nguyên và đường giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
hấp dẫn.
- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu
- Các nhóm thảo luận trong 6 phút
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, vài HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS lắng nghe
VÙNG BIỂN NƯỚC
TA
Nước không bao
giờ đóng băng
.Lấy nước để làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản
Trang 30CÂU HỎI GHI Ở PHIẾU HỌC TẬP VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
1/ Biển có tác động như thế nào đến khí hậu
nước ta?
2/ Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài
nguyên nào? Các loại tài nguyên đóng góp gì
vào đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
3/ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông
ở nước ta?
4/ Bờ biển dài góp phần phát triển ngành
kinh tế nào?
1/ Biển giúp khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn.
2/ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp; cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản.
3/ Biển là đường giao thông quan trọng.
4/ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn, góp ohần đáng kể để phát triển ngành du lịch.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Gọi HS lặp lại mục Tóm tắt ở SGK.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Đất và
rừng.
- 3 HS lặp lại
- HS lắng nghe
Thứ sáu ngày 16 tháng 09 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu, ); nhận
biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi
B/ CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ ghi các lỗi phổ biến
- Vở tập làm văn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Chấm BT2 tiết trước
- GV nhận xét
- Vài HS nộp vở
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu MĐ-YC của tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
NHẬN XÉT CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN HS CHỮA MỘT SỐ LỖI DIỂN HÌNH
- Gọi HS đọc lại đề bài
- GV treo bảng phụ viết các lỗi điển hình
lên bảng
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
Trang 31- GV nêu nhận xét chung về kết quả làm
bài cả lớp
- Gọi HS lần lượt lên bảng chữa lỗi
- GV chữa lại bằng phấn màu cho đúng
- GV nhận xét chung về điểm và đọc
điểm cho HS nghe
TRẢ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHỮA BÀI
- GV phát bài cho HS
- GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình và
tự chữa, xong đổi bài với bạn bên cạnh
để rà soát, kiểm tra
- GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay cho cả lớp nghe
- YC HS chọn một đoạn viết chưa hay
trong bài làm của mình để viết lại
- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết
- GV nhận xét
- HS chữa bài, đổi vở kiểm tra với bạn bêncạnh
- Cả lớp lắng nghe
- HS viết lại một đoạn vào VBT
- Một số HS tiếp nối đọc
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV biểu dương những HS có bài đạt
điểm cao, những HS tham gia chữa bài
tốt
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về viết lại bài văn, đoạn văn
nếu cảm thấy viết chưa hay
- Quan sát một cảnh sông nước, vùng
biển, ghi chép cẩn thận để tiết sau học
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông; biết quan hệ giữa mi-li-mét vuôngvới xăng-ti-mét vuông
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của đơn vị đo diện tích trong Bảng đơn vị đo diện
tích.
B/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo diện tích để trống
- Bảng nhóm để HS làm bài 2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa dam2 với
m2 ; giữa hm2 với dam2
- GV nêu nhận xét
- 2 HS nêu
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HOẠT ĐỘNG 1
GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH MI-LI-MÉT VUÔNG
- GV gợi ý để HS nêu được định nghĩa
mi-li-mét vuông
- GV ghi bảng và gọi HS lặp lại
- GV giới thiệu kí hiệu, cách đọc
- GV gợi ý để HS nêu được mối quan hệ
giữa xăng-ti-mét vuông với mi-li-mét
GIỚI THIỆU BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS nêu tên các đơn vị diện tích
- GV điền vào bảng
- GV lần lượt nêu câu hỏi về mối quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích liền nhau
- GV lần lượt điền vào bảng để được như
bảng ở SGK.27
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào bảng hãy cho
biết hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau có
quan hệ với nhau ra sao?
- Gọi HS đọc lại Bảng đơn vị đo diện tích
- 1 HS nêu từ bé đến lớn, 1 HS nêu từ lớnđến bé
- HS lần lượt trả lời
- HS phát biểu:
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
vị bé tiếp liền.
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng một phần trăm đơn vị lớn hơn tiếp liền.
- 2 HS đọc
- Gọi HS làm miệng - 3 HS trung bình lần lượt đọc số.
Bài 1b
- Đọc từng số cho HS viết bảng con
- Mỗi số HS viết xong, GV nhận xét, ghi
bảng
- HS lần lượt viết
Bài 2a (cột 1)
- Chia lớp thành 6 nhóm
- YC các nhóm thảo luận, thi làm bài - Các nhóm thảo luận, làm bài
Trang 33nhanh, cử thư ký ghi vào bảng nhóm.
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng và tuyên
dương nhóm làm bài nhanh và đúng nhất
- Các nhóm treo bài làm lên bảng Cả lớpnhận xét, thống nhất kết quả
Kết quả 5cm 2 = 500mm 2 1hm 2 = 10.000m 2
12km 2 = 1200hm 2 7hm 2 = 70.000m 2
Bài 3
- YC HS tự làm vào vở
- GV chọn chấm một số vở
- GV nêu kết quả đúng
- Gọi 2 HS lên chữa bài (mỗi em / 1 cột)
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 6 HS nộp vở
- HS đối chiếu với bài làm của mình
- 2 HS lên chữa bài, cả lớp chữa vào vở
Kết quả 1mm 2 =1001 cm 2 1dm 2 =1001 m 2
8mm 2 =1008 cm 2 7dm 2 =1007 m 2
29mm 2 =10029 cm 2 34dm 2 =10034 m 2
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nêu lại các đơn vị đo diện tích từ
bé đến lớn và ngược lại
- YC HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo diện tích liền nhau
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào
- Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX:
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An.Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giảiphóng dân tộc
+ Từ năm 1905 – 1908, ông vân động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở vềđánh Pháp cứu nước Đây là phong tròa Đông Du
* HS khá-giỏi: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Chân dung Phan Bội Châu ở SGK
- Phiếu học tập
Trang 34- Giấy khổ to ghi phần Tóm tắt như ở SGK.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và cho HS
xung phong trả lời:
+ Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam đã xuất
hiện những ngành kinh tế mới nào?
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra
những giai cấp, tầng lớp mới nào trong
xã hội Việt Nam?
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS xung phong trả lời
GIỚI THIỆU BÀI
- GV YC HS quan sát các hình minh họa ở
SGK và hỏi: Em có biết nhân vật lịch sử
này tên là gì không?
- GV nêu: Đầu thế kỉ XX, ở nước ta có hai
phong trào chống Pháp tiêu biểu do hai
chí sĩ yêu nước là Phan Bội Châu và
Phan Chu Trinh lãnh đạo Bài học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về phong trào
Đông Du do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- GV ghi tựa
- HS quan sát và phát biểu
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
TIỂU SỬ PHAN BỘI CHÂU
- YC HS đọc SGK và nêu sơ lược về tiểu
sở Phan Bội Châu
- GV nhận xét lại và nêu thêm:
- HS đọc SGK và phát biểu
- HS lắng nghe
Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo, giàu truyền thống
yêu nước thuộc huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ngay từ khi còn rất trẻ ông đã có nhiệt tình cứu nước Năm 17 tuổi, ông viết hịch “Bình Tây thu Bắc” – Đánh thắng giặc Pháp lấy lại xứ Bắc – để cổ động nhân dân chống Pháp Năm 19 tuổi, lập đội
“Thí sinh quân” để ứng nghĩa khi kinh thành Huế thất thủ nhưng sự việc không thành Năm 1904, ông bắt đầu hoạt động đấu tranh giải phóng dân tộc bằng việc khởi xướng và lập ra Hội Duy Tân, một tổ chức yêu nước chống Pháp chủ trương theo cái mới, tiến bộ.
Ông là người khởi xướng, tổ chức và giữ vai trò trọng yếu trong phong trào Đông Du Từ năm 1905 – 1908, phong trào này đã đưa được nhiều thanh niên ra nước ngoài học tập để trở về cứu nước.
Sau khi phong trào Đông Du tan rã, Phan Bội Châu tiếp tục hoạt động tại Trung Quốc, Thái Lan Năm 1925, ông bị Pháp bắt ở Trung Quốc đưa về Việt Nam, giam ở Hỏa Lò và định bí mật thủ tiêu Song, do phong trào đấu tranh mạnh mẽ ở VN đòi thả PBC nên Pháp đưa ông về giam lỏng ở Huế Ông mất ngày 29 – 10 – 1940 tại Huế.
Trang 35HOẠT ĐỘNG 2
SƠ LƯỢC VỀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học
tập
- YC các nhóm thảo luận theo các câu hỏi
ghi ở phiếu
- Xong, mời các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhận xét và hỏi thêm HS:
+ Tại sao trong điều kiện khó khăn,
thiếu thốn, nhóm thanh niên VN vẫn
hăng say học tập?
+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất
Phan Bội Châu và những người du học?
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV giảng thêm: Phong trào Đông Du
thất bại là vì thực dân Pháp cấu kết với
Nhật, đồng ý cho Nhật vào buôn bán ở
VN, còn Nhật thì cam kết không cho các
nhà yêu nước VN trú ngụ và hoạt động
trên đất Nhật Sự thất bại của phong trào
Đông Du cho thấy rằng đã là đế quốc thì
không phân biệt màu da, chúng sẵn sàng
cấu kết với nhau để áp bức dân tộc ta.
- HS ngồi theo nhóm, đại diện nhận phiếuhọc tập
- HS thảo luận trong 6 phút
- Đại diện 3 nhóm báo cáo trước lớp (1nhóm 1 câu) Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyết tâm học tập để về cứu nước.
+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông Du.
- HS lắng nghe
CÁC CÂU HỎI GHI Ở PHIẾU HỌC TẬP VÀ DỰ KIẾN TRẢ LỜI
Câu hỏi
1/ Phong trào Đông Du diễn ra vào thời
gian nào? Ai là người lãnh đạo?Mục đích
của phong trào là gì?
2/ Nhân dân trong nước, đặc biệt là các
thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong
trào Đông Du ra sao?
3/ Kết quả của phong trào Đông Du và ý
Trả lời
1/ Phong trào được khởi xướng từ năm
1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mục đích là đào tạo những người yêu nước có kiến thức về khoa học kĩ thuật được học ở nước Nhật tiên tiến, sau đó đưa họ về nước hoạt động cứu nước.
2/ Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học Để có tiền ăn học, họ làm nhiều nghề, kể cả đánh giày, rửa bát trong các quán ăn Cuộc sống của họ hết sức kham khổ, nhà cửa chật chội, thiếu thốn đủ thứ Mặc dù vậy, họ vẫn hăng say học tập Nhân dân trong nước cũng nô nức đóng góp tiền của cho phong trào Đông Du 3/ Phong trào phát triển làm cho thực
Trang 36nghĩa của phong trào này là gì? dân Pháp hết sức lo ngại, năm 1908,
thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Ít lâu sau, chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước VN và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, Phong trào tan rã.
Tuy thất bại nhưng phong trào đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta.
RÚT RA BÀI HỌC
- GV lần lượt nêu câu hỏi để HS rút ra
được như phần tóm tắt ở SGK
- GV dán giấy ghi phần tóm tắt như ở
SGK lên bảng và gọi HS lặp lại
- Vài HS phát biểu
- 3 HS lặp lại
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV hỏi: Em hãy nêu suy nghĩ về Phan
Bội Châu.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, tìm hiểu về thời
thiếu niên, quê hương của Nguyễn Tất
Thành để học bài Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước.
- Vài HS giỏi phát biểu
- HS lắng nghe
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến
- Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm hòa bình
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS kể lại truyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai, nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- 2 HS kể trước lớp
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu YC tiết học - HS lắng nghe
Trang 37- GV ghi đề bài lên bảng.
HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
của đề và giúp HS xác định đúng yêu cầu,
tránh lạc đề
- GV nhắc lại cho HS một số câu chuyện
đã học: Anh bội đội Cụ Hồ gốc Bỉ,
Những con sếu băng giấy, nhưng các
em nên kể những câu chuyện ngoài SGK,
chỉ khi không tìm được câu chuyện mới kể
những câu chuyện ở SGK
- Gọi HS đọc Gợi ý ở SGK
- YC HS nêu tên truyện mình sẽ kể, tên
danh nhân trong truyện
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp dọc thầmSGK
- Một số HS tiếp nối nhau nêu
Học sinh thực hành kể chuyện : Kể trong nhóm
- GV nhắc HS: Nếu truyện dài, không thể
tóm gọn được thì kể 1-2 đoạn cho bạn
nghe, giờ rảnh sẽ kể tiếp
- YC HS kể trong nhóm, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- HS lắng nghe
- HS kể với bạn ngồi cạnh
Thi kể trước lớp
- Khuyến khích HS thi kể trước lớp
- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện lên bảng YC HS dựa vào đó để
đánh giá bài kể của các bạn
- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương
- Vài HS xung phong kể, nêu ý nghĩatruyện, cả lớp lắng nghe
- HS nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kểhay nhất; bạn có câu chuyện hay nhất vàbạn đặt câu hỏi giao lưu thú vị nhất
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
SINH HOẠT LỚP
TỔNG KẾT TUẦN 5
A/ MỤC TIÊU :
- HS nắm được các ưu – khuyết điểm trong tuần qua Từ đó rút ra được cách khắc phục cácmặt còn tồn tại
- Giáo dục HS về An toàn giao thông, vệ sinh môi trường và chủ điểm Em yêu trường em
- HS có ý thức thi đua trong học tập
Trang 38B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng lớp kẽ sẵn bảng Tổng kết tuần
- Sổ theo dõi, kiểm tra của Ban cán sự lớp
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
MỞ ĐẦU
- Lớp trưởng nêu tầm quan trọng của tiết
học, chương trình làm việc, cách làm việc
- Cả lớp lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
ĐÁNH GIÁ TUẦN QUA
- Lớp trưởng mời tổ trưởng tổ 1 báop cáo tình
hình trong tổ tuần qua về mọi mặt
- Thư ký điền vào bảng tổng kết tuần
- Lớp trưởng nhận xét lại và đề nghị tuyên
dương các bạn học tốt và phê bình các bạn vi
phạm của tổ 1
* Các tổ 2, 3, 4, 5 tiến hành tương tự
- Sau khi xong cả 5 tổ, lớp trưởng nhận xét,
so sánh ưu – khuyết điểm giữa các tổ
- Thư ký tổng kết điểm và xếp hạng cho từng
tổ
- GV nhận xét khái quát lại, đề nghị các tổ
và cá nhân thực hiện tốt trong tuần qua
- GV nhắc nhở các tổ và cá nhân vi phạm
nhiều; đồng thời hướng dẫn cách khắc phục
- Tổ trưởng tổ 1 báo cáo, cả lớp lắng nghe
- Lớp có ý kiến bổ sung
- Lớp vỗ tay tuyên dương
- Cả lớp lắng nghe
- Lớp vỗ tay tuyên dương
HOẠT ĐỘNG 2
PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ TUẦN 6
- Đại diện Ban cán sự nêu dự thảo kế hoạch
tuần 6:
+ Tiếp tục duy trì nền nếp học tập tốt và
các tiêu chí thi đua của lớp theo tổ / tuần
+ Thực hiện tốt hơn nữa việc vệ sinh trường,
lớp
+ Tăng cường vai trò nhóm tự học ở nhà
+ Dự học phụ đạo đầy đủ
+ Giúp các bạn học yếu chính tả,
- GV nhấn mạnh lại nhiệm vụ trong tuần 6
và trong thời gian tới
- Cả lớp lắng nghe
- Lớp thảo luận để đi đến thống nhất chung
- Cả lớp lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 3 : GIÁO DỤC HỌC SINH
- GV giáo dục HS về ATGT, VSMT - Lớp lắng nghe, sau đó phát biểu ý kiến của mình
Trang 39- Giáo dục chủ điểm cho HS.
- GV nhắc nhở một số HS học chưa tốt trong
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS cố gắng thực hiện tốt nội quy ở
tuần sau
- HS lắng nghe
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM TUẦN 5
Tổ Điểm tốt Điểm vi phạm còn lại Điểm Học sinh vi phạm Hạng 1
2
3
4
5
Trang 40Thời khĩa biểu
KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 6
HAI
19/9
ĐĐ 6 Có chí thì nên(tiết 2)
TĐ 11 Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
BA
20/9
CT 6 Ê-mi-li, con (nhớ-viết)
LTVC 11 Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác
KH 11 Dùng thuốc an toàn
KT 6 Chuẩn bị nấu ăn
TƯ
21/9
TĐ 12 Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
NĂM
22/9
TLV 11 Luyện tập làm đơn
LTVC 12 Dùng từ đồng âm để chơi chữ
TOÁN 29 Luyện tập chung
KH 12 Phòng bệnh sốt rét
SÁU
23/9
TLV 12 Luyện tập tả cảnh
TOÁN 30 Luyện tập chung
LS 6 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
KC 6 Kể chuyện đựơc chứng kiến hoặc tham gia
SHL 6 Tổng kết tuần 6