1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 9 - Tuần 5

6 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : - Nắm được các loại rừng ở nước ta ; vai trò của ngành lâm nghiệp ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.. - Thấy được nước ta có nguồ

Trang 1

Tuần 5 Ngày soạn:

Tiết 9 Ngày dạy:

Bài 9 : SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Nắm được các loại rừng ở nước ta ; vai trò của ngành lâm nghiệp ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản cả về thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong PT và PB ngành thủy sản

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường rừng và biển

- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường, lấy năm gốc = 100%

II Phương tiện:

- Bản đồ Kinh tế chung VN

- Lược đồ (sgk)

- Một số tranh ảnh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: ? Em hãy nhận xét và giải thích về sự PT và PB các vùng trồng lúa ở nước ta ?

? Hãy cho biết tình hình PT của ngành chăn nuôi của nước ta ?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

? Em hãy cho biết tình trạng khai

thác rừng ở nước ta hiện nay như

thế nào?

GV: Độ che phủ 35% là quá thấp

vì nước ta chiếm ¾ DT là đồi núi

? Dựa vào bảng 9.1 Em hãy cho

biết cơ cấu các loại rừng ở nước

ta?

GV: cho HS đọc thông tin sgk:

Đoạn từ: “Rừng sản xuất các

khu dự trữ thiên nhiên”

? Em hãy nêu chức năng của các

loại rừng vừa nêu?

- trước đây, VN là nước giàu

TN rừng Hiện nay, rùng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi

- Trong tổng DT 11,6 tr ha, thì 6/10 là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, chỉ 4/10 là rùng SX

- HS đọc

- HS trả lời -> GV chốt lại

I Lâm nghiệp:

1 Tài nguyên rừng:

- Hiện nay rùng bị cạn kiệt

ở nhiều nơi.Năm 2000:

+ DT chỉ còn 11,6 triệu ha + Độ che phủ: 35%

- Tài nguyên rừng nước ta gồm có:

+ Rừng SX

Trang 2

Địa 9- Tuần 5 – thevinh@gmail.com 2

Trang 3

GV: cho HS quan sát lược đồ 9.2

sgk (hoặc Bản đồ treo tường) để

HS thấy sự phân bố của các loại

rừng ở nước ta

? Theo em, các trung tâm chế

biến lâm sản được phân bố chủ

yếu ở đâu? Vì sao?

? Em hãy cho biết cơ cấu của

ngành lâm nghiệp gồm có những

hoạt động nào?

GV: Khai thác gỗ và lâm sản chỉ

được phép thực hiện ở khu vực

rừng SX

? Nước ta đã và đang có chính

sách gì để PT và BV rừng và BV

MT?

? Dựa vào hình 9.1 Theo em vì

sao mô hình KT trang trại

nông-lâm kết hợp đang được quan tâm

PT ở nước ta?

? Vì sao chúng ta cần phải vừa

khai thác vừa đi đôi với BV

rừng?

? Dựa vào sgk và sự hiểu biết

Em hãy cho biết nước ta có đk

thuận lợi để PT ngành khai thác

thủy sản?

- ở Trung du và miền núi Vì diện tích rừng lớn

- Khai thác gỗ, trồng rừng, bảo

vệ rừng…

- Trả lời

- Góp phần BV rừng, BV MT

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Phù hợp với 3/4 DT là đồi núi

- Để tránh cạn kiệt rừng

- BV môi trường sinh thái, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt…

- Vì nước ta có cả thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn

- CN chế biến gỗ và lâm sản được PT gắn liền với các vùng nguyên liệu

- Trồng rừng là biện pháp BV

MT đang được nhà nước chú trọng

- Mô hình nông – lâm kết hơp đang được chú trọng PT

II Ngành thủy sản :

1 Nguồn lợi thủy sản :

- Nước ta có ĐKTN và TNTN khá thuận lợi để PT ngành khai thác thủy sản với

4 ngư trường lớn : +Cà Mau – Kiên Giang +NinhThuận – Bình Thuận +Hải Phòng – Quảng Ninh +Trường Sa – Hoàng Sa

Trang 4

? hiện nay ngành KT và NT thủy

sản nước ta đang gặp những khó

khăn gì ?

? Tình hình PT của ngành thủy

sản nước ta hiện nay như thế

nào ?

? Quan sát bảng 9.2 Em có nhận

xét gì về sự PT của ngành thủy

sản ?

? ngành thủy sản PT thể hiện ở

các mặt nào ?

? Khai thác nhiều ở các tỉnh nào ?

? Nuôi trồng nhiều ở các tỉnh

nào ?

? Tình hình xuất khẩu thủy sản

như thế nào ?

GV : Hiện nay, sản lượng khai

thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn

nuôi trồng Tuy nhiên, tốc độ

nuôi trồng tăng nhanh

- Khó khăn về vốn, biển bị ô nhiễm, nguồn thủy sản bị suy giảm mạnh

- Hoạt động ngành thủy sản được gần 1/2 số tỉnh trong cả nước ( các tỉnh giáp biển) đẩy mạnh

- Phát triển mạnh cả về khai thác và nuôi trồng

- Khai thác, nuôi trồng, xuất khẩu

- trả lời theo sgk

- trả lời theo sgk

- trả lời theo sgk

- Vùng biển rộng, nhiều sông ngòi, vũng vịnh là đk để nước

ta PT hoạt động nuôi trồng thủy sản

- Một số khó khăn đ/v ngành thủy sản :

+ Đòi hỏi vốn lớn + MT biển bị suy thoái + Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

2 Sự PT và PB ngành thủy sản :

- Sản lượng khai thác tăng nhanh

- Hoạt động nuôi trồng PT nhanh, nhất là tôm, cá

- Xuất khẩu PT, là đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản

4 Củng cố : - Vai trò của các loại rừng ? Tình hình PT và PB ngành lâm sản ?

- Đọc tên và xác định 4 ngư trường lớn ? Tình hình PT và PB ngành thủy sản ?

5 Hướng dẫn về nhà : - Học bài

- Làm bài tập sgk, tập bản đồ (GV hướng dẫn cách làm BT 3-sgk)

- Soạn bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tuần 5 Ngày soạn:

Tiết 10 Ngày dạy

Bài 10 : THỰC HÀNH : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học, HS cần :

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu % ở bài 1)

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích

- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi

II Phương tiện:

Com – pa ; bút chì; thước, màu vẽ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: ( lồng ghép vào tiết học)

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

* Bài tập 1 :

- Bước 1 : GV cho HS biết các

bước vẽ biểu đồ cơ cấu (hình

tròn) :

+ Xử lí số liệu từ tuyệt đối sang

tương đối

+ Vẽ biểu đồ theo chiều kim

đồng hồ, bắt đầu từ « từ tia

12h » ; các hình quạt tương ứng

với tỉ trọng của từng thành phần

trong cơ cấu (ghi trị số % vào các

hình quạt) và tô màu hoặc ghi kí

hiệu khác nhau vào các hình quạt,

đồng thời lập bảng chú giải

- Bước 2 : HS tính số liệu và góc

ở tâm của của biểu đồ đ/v từng

thành phần

+ Tính % VD cây lương thực

Năm1990 :

% 6 , 71 0

,

9040

100

6

,

6474

X

+ Tính góc ở tâm : cứ 1% = 3,60

N1+2 : tính số liệu %

N3+4 : tính góc ở tâm

- HS theo dõi

- HS chú ý

- HS chú ý

Cay trong

1990 2002 1990

%

2002

% Cay

* Bài tập 1 :

Trang 6

* Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và năm 2002

- Bước 4 : Nhận xét :

* Bài tập 2 :

- Bước 1 :

+ Trục tung (%) : lấy trị số (%)

lớn nhất trong chuỗi trị số (cụ thể

> 217%) Gốc tọa độ thường lấy

trị số = 0 nhưng một số thành

phần có chiều hướng giảm nên

lấy trị số lấy trị số ≤ 100 ( cụ thể

là 80)

+ Trục hoành : khoảng cách các

năm phải phân hợp lí để khoảng

cách các đoạn trình diễn hợp lí

+ Các đồ thị vẽ màu hoặc kí hiệu

khác nhau

+ Lập bảng ghi chú và ghi tên

biểu đồ

- Bước 2 : vẽ biểu đồ

- HS nhận xét -> GV kết luận HS vẽ biểu đồ và ghi nhận

xét :

- Cây LT : DT gieo trồng tăng nhưng tỉ trọng giảm

- Cây CN : DT và tỉ trọng tăng

- Cây ăn quả… : DT và tỉ trọng đều tăng

* Bài tập 2 :

* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :

* Biểu đồ thể hiện sự tăng

trưởng của đàn gia súc, gia cầm

nước ta qua các năm : Nhận xét

và giải thích

- HS nhận xét -> Gv kết luận:

HS vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích

- Đàn lợn và gia cầm tăng Vì do nhu cầu dùng thịt, trứng và giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi với nhiều hình thức chăn nuôi mới.

- Đàn trâu và bò có chiều hướng giảm dần Do nhân dân không sử dụng sức kéo trong nông nghiệp như trước đây ( nhờ sử dụng cơ giới hóa vào SX nông nghiệp)

4 Củng cố : HS nhắc lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và vẽ biểu đồ đường.

5 Hướng dẫn về nhà : - Vẽ lại 2 biểu đồ vào vở

- Soạn bài mới KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

IV Rút kinh nghiệm P.Hiệu trưởng

Ngày đăng: 11/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quạt) và tô màu hoặc ghi kí - Địa 9 - Tuần 5
Hình qu ạt) và tô màu hoặc ghi kí (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w