+ HS nắm được các tính chất của tổng hai vectơ, liên hệ với tổng hai số thực.+ HS nắm được hiệu của hai vectơ.. + HS biết vận dụng các công thức: Quy tắc ba điểm, tính chất trung điểm đo
Trang 1+ Học sinh biết được vectơ - không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
+ Học sinh biết chứng minh hai vectơ bằng nhau; biết được vectơ bằng vectơ cho trước
và có điểm đầu cho trước
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG 1
1 Khái niệm vectơ
Trang 2
HOẠT ĐỘNG 2
2 Vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng
a) Giá của vectơ: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ gọi là giá của
vectơ
GV treo hình 1.3 lên bảng để thao tác hoạt động này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
KL: Ta nói AB và CD là hai vectơ
cùng hướng; PQ và RS là hai vectơ
ngược hướng Hai vectơ ngược hướng
hay cùng hướng được gọi là hai vectơ
cùng phương.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
Gợi ý trả lời câu hỏi 2:
+ Giá của các vectơ AB và CD trùngnhau
+ Giá của các vectơ PQ và RS songsong với nhau
b) Hai vectơ cùng phương cùng hướng:
+ Định nghĩa: Hai vectơ cùng phương là hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau.+ Hai vectơ cùng phương thì chúng có thể cùng hướng hay ngược hướng
Trang 3
* Hoạt động 3: Khẳng định sau đúng hay sai?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Hai vectơ bằng nhau
a) Độ dài của vectơ
+ Độ dài của vectơ a kí hiệu là a
b) Hai vectơ bằng nhau
+ Hai vectơ a và b bằng nhau, kí hiệu là a = b
+ a = b khi và chỉ khi a cùng hướng với b và a = b
a
OA =
* Hoạt động 4: Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF Hãy chỉ ra các vectơ bằng
Trang 4Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
F
Trang 5+ HS nắm được các tính chất của tổng hai vectơ, liên hệ với tổng hai số thực.
+ HS nắm được hiệu của hai vectơ
+ HS biết vận dụng các công thức: Quy tắc ba điểm, tính chất trung điểm đoạn thẳng,tính chất trọng tâm của tam giác để giải toán
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp
Kiểm tra bài cũ
+ Định nghĩa hai vectơ bằng nhau
Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1
1 Tổng của hai vectơ
Định nghĩa: Cho hai vectơ a và b Lấy một điểm A tùy ý, vẽ AB = a và BC = b .Vectơ AC được gọi là tổng của hai vectơ a và b , kí hiệu là a + b
AC
b
a + =
AC BC
Trang 6
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
bằng quy tắc 3 điểm và quy tắc hình bình
2 2
a
a
b
b b
a + +
Trang 7
* Hoạt động 1: Hãy kiểm tra các tính chất của phép cộng trên hình 1.8
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Chứng minh rằng:
a b
Trang 8
4 Hiệu của hai vectơ
* Hoạt động 2: Vẽ hình bình hành ABCD Hãy nhận xét về độ dài và hướng của hai
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
+ Vectơ đối của a , kí hiệu là − a
+ − a là vectơ có độ dài bằng a và ngược hướng với a
+ − 0 = 0
* Hoạt động 3: Cho AB + BC = 0 Hãy chứng tỏ BClà vectơ đối của AB
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2
Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
AB
BC = −
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
AB BC
0 BC
b) Hiệu của hai vectơ
+ Hiệu của hai vectơ a và b , kí hiệu là a − b
+ a − b = a + ( − b )
C D
Trang 9
+ Quy tắc ba điểm: Với mọi A, B, O ta có
* Hoạt động 4: Hãy giải thích vì sao hiệu của hai vectơ OB và OA là AB
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
OB AO
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB
Câu hỏi 2
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
0 IB
Trang 10Nêu quy tắc chứng minh I là trung điểm
của đoạn thẳng AB
0 IB
B , A , I
⇒ thẳng hàng và AI = BI
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
- Vẽ trung tuyến AI
- Lấy D đối xứng với G qua I Ta có BGCD
là hình bình hành và GD = GA
) GC GB
( GA GC
GB
⇒
0 GD
=
Gợi ý trả lời câu hỏi 4
- Vẽ hình bình hành BGCD có I là giaođiểm của hai đường chéo
Gợi ý trả lời câu hỏi 5
Trang 11
BÀI DẠY: TÍCH CỦA VECTƠ VỚI MỘT SỐ (2 TIẾT)
I Mục đích – Yêu cầu:
+ Học sinh nắm được định nghĩa và các tính chất của phép nhân với một số
+ Học sinh sử dụng được điều kiện cần và đủ của hai vectơ cùng phương
+ Biết biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không cùng phương cho trước
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu các tính chất của tổng các vectơ
2 Cho tứ giác ABCD M và N tương ứng là trung điểm của AB và CD, I là trung điểm
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
* Hoạt động 1: Cho vectơ a ≠ 0 Xác định độ dài và hướng của vectơ a + a
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Tích của số k với vectơ a là một vectơ kí hiệu là k a
+ Vectơ k a cùng hướng với a nếu k > 0, ngược hướng với a nếu k < 0
+ k a = k a
Trang 12
+ Quy ước 0 a = 0 , k 0 = 0
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
lần lượt là trung điểm của BC và AC
( DB DC ) AD
2 AC
⇒
AD 2
a a
1 = − = −
A
Trang 13
* Hoạt động 2: Tìm vectơ đối của các vectơ k a và 3 a − 4 b
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Câu hỏi 2
Tìm vectơ đối của 3 a − 4 b
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Vectơ đối của k a là:
( ) − 1 k a = ( ) − k a = − k a
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Vectơ đối của 3 a − 4 b là:
( ) − 1 ( 3 a − 4 b ) = [( − 1 ) 3 a − ( − 1 ) 4 b ]
b 4 a
3 +
−
=
HOẠT ĐỘNG 3
3 Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác
a) Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì với mọi điểm M ta có MA + MB = 2 MI
b) Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì với mọi điểm M ta có
MG 3 MC MB
* Hoạt động 3: Hãy sử dụng mục 5 của §2 để chứng minh các khẳng định trên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
MI 2 ) IB IA ( MI
=
(Do I là trung điểm của AB)
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Trang 144 Điều kiện để hai vectơ cùng phương
Điều kiện cần và đủ để hai vectơ a và b ( b ≠ 0 ) cùng phương là có một số k để
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Hiển nhiên theo định nghĩa của hai vectơcùng phương
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
5 Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương cho trước
Giáo án Hình học 10 cơ bản Trang 14
Trang 15
Một cách tổng quát người ta chứng minh được mệnh đề quan trọng sau đây:
Cho hai vectơ a và b không cùng phương Khi đó mọi vectơ x đều phân tích được một cách duy nhất theo hai vectơ a và b , nghĩa là có duy nhất cặp số h, k sao cho
Bài toán: Cho tam giác ABC với trọng tâm G Goij I là trung điểm của đoạn AG và K là
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1 Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Trang 16
CB b
1 CA CD
1 AD 3
1 AG 2
1
) a b ( 5
1 a AI CA
a 3
2 b 6
1 a AK CA
a 5
4 b 5
+ Định nghĩa và tính chất của tích của vectơ với một số
+ Điều kiện để hai vectơ cùng phương
+ Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương cho trước
Bài tập về nhà:
Từ bài 1 đến bài 9 trang 17 SGK Hình học 10
BÀI DẠY: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ (2 TIẾT)
Trang 17
I Mục đích – Yêu cầu
+ Học sinh biết biểu diễn các điểm và các vectơ bằng các cặp số trong hệ trục tọa độ đã
+ Học sinh biết tìm tọa độ các tổng vectơ, hiệu vectơ, tích của vectơ với một số
+ Biết sử dụng công thức tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm của tamgiác
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
a) Trục tọa độ (hay gọi tắt là trục) là một đường thẳng trên đó đã xác định một điểm O
Ta kí hiệu trục đó là ( O , e ), e = 1
b) Tọa độ của nột điểm trên trục:
k là tọa độ của điểm M trên trục ( O , e )
c) Độ dài đại số của vectơ
Trang 18
Nhận xét:
+ Nếu A, B trên trục ( O , e ) có tọa độ lần lượt là a và b thì AB = b − a
HOẠT ĐỘNG 2
2 Hệ trục tọa độ
* Hoạt động 1: Hãy tìm cách xác định vị trí quân xe và quân mã trên bàn cờ vua.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Ta phải chỉ ra quân cờ đó ở cột nào, dòngnào
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
+ Quân xe (c;3): cột c, dòng 3+ Quân mã (f;6): Cột f, dòng 6
a) Định nghĩa
+ Hệ trục tọa độ ( O , , j ) gồm hai trục ( ) O , i và ( ) O , j vuông góc với nhau
+ Điểm gốc O chung của hai trục ( ) O , i và ( ) O , j được gọi là gốc tọa độ.
Trục ( ) O , j được gọi là trục tung, kí hiệu Oy.
+ Hệ trục tọa độ ( O , , j ) còn kí hiệu là Oxy
Mặt phẳng mà trên đó có một hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy haygọi tắt là mặt phẳng Oxy
Trang 19
b) Tọa độ của vectơ
* Hoạt động 2: Hãy phân tích các vectơ a , b theo hai vectơ i và j
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Phân tích vectơ a theo các vectơ i và j
Câu hỏi 2
Phân tích vectơ b theo các vectơ i và j
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
2 1
y y
x x v
Trang 20
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M tùy ý Tọa độ của điểm M đối với hệ trục
( ) x ; y OM ( ) x ; y
2 M
-5 -4 -3 -2 -1
1 2 3 4 5
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
OB = − + ⇒ −
( ) 0 ; 2 C j 2 i 0
Trang 21d) Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng
Cho hai điểm A(xA;yA), B(xB;yB) Ta có:
( xB xA; yB yA)
* Hoạt động 4: Hãy chứng minh công thức trên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;2),
Câu hỏi 2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho
A(xA;yA), B(xB;yB) Tính tọa độ vectơ AB
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Trang 22=
+
1 h
2 k 1
h k
4 h 2 k
Vậy c = 2 a + b
Nhận xét: Hai vectơ u = ( u1; u2) , v = ( v1; v2) với v ≠ 0 cùng phương khi và chỉ khi
có một số k sao cho u 1 =kv 1 và u 2 =kv 2
HOẠT ĐỘNG 4
4 Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng Tọa độ của trọng tâm tam giác.
a) Cho đoạn thẳng AB có A(xA;yA), B(xB,yB) Ta dễ dàng chứng minh được tọa độ trung
2
y y y , 2
x x
I B A
* Hoạt động 5: Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Hãy phân tích vectơ OG theo ba
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Ta có:
Trang 23CG OC
OG
BG OB
OG
AG OA
OG
OC OB
OA OG
⇒
0
CG BG
3
OC OB
OA
⇒
i 3
x x x j y i
G G
yA + B + C +
=
+ +
=
⇔
3
y y y y
3
x x x x
C B A G
C B A G
b) Cho tam giác ABC có A(xA;yA), B(xB;yB), C(xC;yC) Khi đó tọa độ của trọng tâm
3
x x x
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu hỏi 1
Cho A(2;0), B(0;4), C(1;3) Tìm tọa độ
trung điểm I của đoạn thẳng AB và tọa độ
trọng tâm G của tam giác ABC
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
4 0 2
y y y
1 2
0 2 2
x x x
B A I
B A I
Trang 24= + +
=
= + +
= + +
=
3
7 3
3 4 0 3
y y y y
1 3
1 0 2 3
x x x x
C B A G
C B A G
Củng cố:
+ Trục và hệ trục tọa độ
+ Tọa độ của vectơ, tọa độ của một điểm trên hệ trục tọa độ
+ Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ
+ Tọa độ của tổng các vectơ, hiệu các vectơ, tích vectơ với một số
+ Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng Tọa độ trọng tâm của tam giác
Bài tập về nhà:
Từ bài 1 đến bài 8 trang 26, 27 SGK Hình học 10
Trang 25
BÀI DẠY: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KÌ TỪ 00 ĐẾN 1800 (4 TIẾT)
I Mục đích – Yêu cầu
+ Giúp học sinh biết được khái niệm và tính chất của các giá trị lượng giác của các góc từ
+ Giúp học sinh nhớ và vận dụng được bảng các giá trị lượng giác của các góc đặc biệttrong việc giải toán
+ Tính được góc giữa hai vectơ
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
* Hoạt động 1: Tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn ∠ ABC = α Hãy nhắc lại
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
BC
AC sin α =
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
BC
AB cos α =
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
AC tan
A
C
Trang 26
Câu hỏi 4
Gợi ý trả lời câu hỏi 4
α
α
=
= α
sin
cos AC
AB cot
* Hoạt động 2: Trong mặt phẳng Oxy, nửa đường tròn tâm O nằm phía trên trục hoành
0
0
y
x cot α =
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của Mtrên Ox và Oy
0
y OM
OK OM
OH OM
Trang 27Mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác đối với góc nhọn cho những góc bất kì với
0
1 Định nghĩa
+ sin của góc α là y0, kí hiệu sinα= y0;
+ côsin của góc α là x0, kí hiệu cosα= x0;
x
y
0 0
0
0
y x
Ví dụ: Tìm các giá trị lượng giác của góc 1350
Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho ∠ xOM = 1350 Khi đó ta có
Trang 28
Vậy
2
2 135
2
2 135
Chú ý:
+ Nếu α là góc tù thì cosα < 0; tanα < 0; cotα < 0
+ tanα chỉ xác định khi α ≠ 900, cotα chỉ xác định khi α ≠ 00 và α ≠ 1800
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Dựa vào hình vẽ ta thấy cosα = x0 mà
1 x
Trang 29
) 180
cot(
cot
) 180
tan(
tan
) 180
cos(
cos
) 180
sin(
sin
0 0 0 0
α
−
−
= α
α
−
−
= α
α
−
−
= α
α
−
= α
HOẠT ĐỘNG 3
3 Giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
Giá trị lượng giác của các góc bất kì có thể tìm thấy trên bảng số hoặc trên máy tính bỏtúi
Sau đây là giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt mà chúng ta cần ghi nhớ:
Bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt α
Trong bảng, kí hiệu “||” để chỉ giá trị lượng giác không xác định
Chú ý: Từ giá trị lượng giác của các góc đặc biệt đã cho trong bảng và tính chất trên, ta
có thể suy ra giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt khác
Chẳng hạn:
( )
45 cos 45
180 cos 135
cos
2
3 60
sin 60
180 sin 120
sin
0 0
0 0
0 0
0 0
Trang 30
* Hoạt động 3: Tìm các giá trị lượng giác của các góc 1200, 1500
Hãy điền các giá trị lượng giác của các góc vào bảng dưới đây:
Góc
Giá trị lượng giác
OB = Góc ∠ AOBvới số đo từ 0 0 đến 180 0 được gọi là góc giữa hai vectơ a và b .
Ta kí hiệu góc giữa hai vectơ a và b là ( a ,b ) Nếu ( a ,b ) = 90 0 thì ta nói rằng a
và b vuông góc với nhau, kí hiệu là a ⊥ b hoặc b ⊥ a
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
cùng hướng với nhau
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
O
A B
a
a
b
b
Trang 31
ngược hướng với nhau
c) Ví dụ: Cho tam giác ABC vuông tại A và có góc ∠ B = 500 Khi đó
0 0
0 0
90 BA
, AC , 140 CB
,
AC
40 BC
, AC , 40 CB
,
CA
130 BC
, AB , 50 BC
5 Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc
Ta có thể sử dụng các loại máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc, chẳnghạn đối với máy CASIO fx – 500MS cách thực hiện như sau:
a) Tính các giá trị lượng giác của góc α
Sau khi mở máy ấn phím MODE nhiều lần để màn hình hiện lên dòng chữ ứng với các sốsau đây:
Sau đó ấn phím 1 để xác định đơn vị đo góc là “độ” và tính giá trị lượng giác của góc
Ví dụ 1: Tính sin63052’41”
Ấn liên tiếp các phím sau đây:
Sin 63 o’’’ 52 o’’’ 41 o’’’ =
hay tan
b) Xác định độ lớn của góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó
Sau khi mở máy và chọn đơn vị đo góc, để tính góc x khi biết các giá trị lượng giác củagóc đó ta làm như ví dụ sau
Ví dụ 2: Tìm x biết sinx = 0,3502
Ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
SHIFT sin 0.3502 = SHIFT o’’’
C
500(
Trang 32+ Các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt.
+ Góc giữa hai vectơ
+Sử dụng máy tính bỏ túi để tính các giá trị lượng giác
Bài tập về nhà:
Từ bài 1 đến bài 6 trang 40 SGK Hình học 10
Trang 33II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
+ Góc giữa hai vectơ được xác định như thế nào?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
thức:
ϕ
= F OO ' cos
tính bằng Jun (viết tắt là J)
Trong toán học, giá trị A của biểu thức trên (không kể đơn vị đo) được gọi là tích vô
Trang 34
Cho hai vectơ a và b khác vectơ 0 Tích vô hướng của a và b là một số, kí hiệu là a .
b , được xác định bởi công thức sau:
b a b
a = cos , Trường hợp cóa ít nhất một trong hai vectơ a và b bằng vectơ 0 ta quy ước a b = 0
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Theo công thức ta có
2
a 2
1 A cos AC AB AC
.
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
với góc C
A
Trang 35cos CB AC CB
HOẠT ĐỘNG 2
2 Các tính chất của tích vô hướng
Người ta chứng minh được các tính chất sau của tích vô hướng:
Với ba vectơ a , b , c bất kì và mọi số k ta có:
a b b
2
2 2
2
b a b a b a
; b b a 2 a b a
; b b a 2 a b a
= +
* Hoạt động 1: Cho hai vectơ a và b đều khác vectơ 0 Khi nào thì tích vô hướng củahai vectơ đó là số dương? Là số âm? Bằng 0?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Phụ thuộc vào cos ( ) a , b
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Khi cos ( ) a , b > 0 hay góc giữa a và b làgóc nhọn
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Trang 36Gợi ý trả lời câu hỏi 4
Khi cos ( ) a , b = 0 hay góc giữa a và b làgóc vuông
Ứng dụng Một chiếc xe goòng chuyển động từ A đến B dưới tác dụng của lực F Lực F
Lực F được phân tích thành hai thành phần F 1 và F 2 trong đó F 1 vuông góc với A B,còn F 2 là hình chiếu của F lên đường thẳng AB Ta có F = F 1+F 2 Công A của lực F
là A = F .A B = (F 1+F 2).A B = F 1.A B + F 2.A B = F 2.A B
mà ta đã biết trong vật lí
HOẠT ĐỘNG 3
3 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
Trong mặt phẳng tọa độ ( O , , j ), cho hai vectơ a = ( a1; a2) , b = ( b1; b2) Khi đó tích
vô hướng a .b là:
a .b = a1b1+ a2b2Thật vậy a b = ( a1 i + a2 j )( b1 i + b2 j ) = a1b1 i2 + a2b2 j2 + a1b2 i j + a2b1 i
A
B )
Trang 37b) Góc giữa hai vectơ
Từ định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ ta suy ra nếu a = ( a1; a2) và b = ( b1; b2)
đều khác 0 thì ta có:
Trang 38
2
2 1
2 2
2 1
2 2 1 1
b b a a
b a b a b
a
b a b , a cos
+ +
1 6 ON
OM
ON OM ON
, OM cos MON
c) Khoảng cách giữa hai điểm
A B
2 A
2 A
x AB
Ví dụ: Cho hai điểm M(-2;2) và N(1;1) Khi đó MN = ( 3 ; − 1 ) và khoảng cách MN là:
10 )
1 ( 3
Củng cố
+ Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ, các tính chất của tích vô hướng
+ Biểu thức tọa độ của tích vô hướng và ứng dụng
Bài tập về nhà
Từ bài 1 đến bài 7 trang 45, 46 SGK Hình học 10
Trang 39+ Học sinh biết giải tam giác và biết thực hành việc đo đạc trong thực tế.
II Phương pháp và phương tiện giảng dạy:
1 Phương pháp giảng dạy: Thảo luận nhóm, giảng giải, nêu vấn đề, …
2 Phương tiện giảng dạy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, …
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
+ Định nghĩa và tính chất của hai vectơ
+ Nêu biểu thức tọa độ của hai vectơ
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG I
Chúng ta biết rằng một tam giác được hoàn toàn xác định nếu biết một số yếu tố,chẳng hạn biết ba cạnh, hoặc hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó
Như vậy giữa các cạnh và các góc của một tam giác có một mối liên hệ xác định
nào đó mà ta sẽ gọi là các hệ thức lượng trong tam giác Trong phần này chúng ta sẽ
nghiên cứu những hệ thức đó và các ứng dụng của chúng
Đối với tam giác ABC ta thường kí hiệu: a = BC, b = CA, c = AB
* Hoạt động 1: Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH = h và có BC = a, CA = b,
AB = c Gọi BH = c’ và CH = b’ Hãy điền vào chỗ trống trong các hệ thức sau đây đểđược các hệ thức lượng trong tam giác vuông:
c
1 b
1