1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 7 chuan

72 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi đọc giáo án giáo dục công dân 7 nếu bạn là một giáo viên bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án còn nếu bạn là một học sinh thì giáo án công dân 7 sẽ giúp bạn ngầy càng tự tin hơn trong việc học . chúc các bạn thành công

Trang 1

Tiết 1 bài 1: SỐNG GIẢN DỊ

1 GV: tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn

2 HS: Xem trước nội dung bài học

III: các hoạt động dạy hoc chủ yếu

GV: Trang phục, tác phong và lời nói

của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện

GV:Hãy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội

mà em biết?

HS trả lời:

GV chốt vấn đề

Giản dị không có nghĩa là qua loa,

đại khái, tuỳ tiện Sống giản dị phải

I.Truyện đọc:

.-Trang phục: quần áo ka-ki, đội mủ vảingả màu và di dép cao su

+ Tác phong: - Cười đôn hậu

- Vẩy tay chào mọi ngườiThân mật như người cha đối với con.+ Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bàonghe rõ không?”

+ Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, phùhợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó

+ Thái độ: chân tình, cởi mở, khônghình thức, lể nghi xua tan tất cả những

gì còn xa cách giữa vị chủ tịch nước vànhân dân

+ Lời nói: dể hiểu, gần gủi, thânthương với mọi người

Trang 2

phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản

thân, gia đình và xã hội

*HĐỘNG 2

Hướng dẩn HS tìm hiểu NDBH

GV:Thế nào là sống giản dị ?

GV: Tính giản dị biểu hiện ở những

khía cạnh nào trong cuộc sống? (lời

nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc,

thái độ giao tiếp đối với mọi người)

GV: Trái với giản dị là gì?

HS:

GV: Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối

với mỗi chúng ta?

GV: Hãy nêu ý kiến của em về việc

làm sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa

* Trái với giản dị :

- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, trống không

2 Ý nghĩa:

- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười

- Sống giản dị sẽ được mọi người yêumến, cảm thông, giúp đỡ

- Biểu hiện giản dị: 2,5

- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân

4 Củng cố: - Thế nào là sống giản dị ? lấy ví dụ minh hoạ ?

5 Dặn dò : - Học bài + làm bài tập c,d,e SGK/6

- Xem trước nội dung bài 2

1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: -HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trungthực, biết tự kiểm tra, điều chỉnh hành vi của mình để có biện pháp RL tính trungthực

Trang 3

3 Thái độ: -Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phê phán những việc làmthiếu trung thực

II Chuẩn bị:

1 GV: SGK, SGV, SBT GDCD 7, tấm gương có liên quan

2 HS: Xem trước nội dung bài học.tấm gương có liên quan

III:các hoạt động dạy hoc chủ yếu

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ: HS HS

1 Thế nào là sống giản dị? cho ví dụ?

2 Giản dị có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Cần rèn luyện như thế nào?

3 Bài mới

: Giới thiệu bài -Trong những hành vi sau hành vi nào sai:

- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

- Giờ kiểm tra bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lí do không chính

đáng

GV cho hs trả lời tập thể sau đó dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài mới:

Trung thực biểu hiện ở nhiều khía

cạnh khác nhau trong cuộc sống, không

chỉ trung thực với mọi người mà cần

trung thực với bản thân

-Nhưng ông vẩn công khai đánh giá rât cao Bramantơ và khẳng định “Với tư cách là sánh bằng”

: Giới thiệu bài Vì ông là người thẳng thắn,luôn tôn trọng và nói lên sự thật,không để tình cảm cá nhân chi phối làm mất tính khách quan khi đánh giá sự việc

II.Nội dung bài học 1.

Thế nào là trung thực ?

- Luôn tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải

Trang 4

GV:Trung thực là gì? biểu hiện? ý

3.Ý nghĩa :

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội được mọi người tin yêu, kính trọng

4 Cách rèn luyện:

HS tự nêu

III Bài tập : Bài 1: 4,5,6 thể hiện tính trung thực.

Bài 2: Việc làm của người thầy thuốc

xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan

để có nghị lực hy vọng chiến thắng bệnh tật

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc lại NDBH

- Giải thích tục ngữ, danh ngôn ở SGK

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập d, đ SGK/8

- Xem trước bài 3

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về trung thực

1 Kiến thức: -Giúp HS hiểu thế nào là tự trọng, biểu hiện và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: -HS biết đánh giá các hành vi của bản thân và của người khác biết họctập những tấm gương về lòng tự trọng

3 Thái độ: -HS có ý thức và nhu cầu rèn luyện tính tự trọng

II Chuẩn bị :

1 GV: SGK, SGV, SBT GDCD 7, tấm gương có liên quan

2 HS: Xem trước nội dung bài học, tấm gương có liên quan

II :Các hoạt động dạy hoc chủ yếu

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS……….HS………

1 Thế nào là trung thực? Nêu ý nghĩa của nó?

2 Trong những trường hợp nào có thể không nói lên sự thật mà không

bị xem là thiếu trung thực? Vì sao?

Trang 5

3 Bài mới.

Gới thiệu bài ; Như chúng ta đã biết trung thực là biểu hiện cao của tính tự trọng.Vậy

để hiểu tự trọng là gì, biểu hiện và ý nghĩa của nó ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS

* HĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện (phân vai)

Lời dẫn; Ông giáo; Rô – Be; Sác - Lây

GV: Hãy nêu hành động của Rô-be qua câu

chuyện trên?

HS :

GV:Vì sao Rô-Be lại làm như vậy?

HS : -Muốn giữ đúng lời hứa cúa mình

-Không muốn người khác nghĩ mình

nghèo,nói dối, ăn cắp tiền.-Không muốn bị

coi thường,danh dự bị xúc phạm,mất lòng tin

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Để HS hiểu được nội dung của bài

học,GV hướng dẫn HS thảo luận:

1 Tìm hành vi biểu hiện tính Tự trọng trong

thực tế?

(- Không quay cóp trong khi thi.

- Giữ đúng lời hứa.

GV: Trái với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn

tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, )

GV: Lòng tự trọng được biểu hiện ntn?

HS:

Nội dung

I Truyện đọc:

“Một tâm hồn caothượng”

-Là em bé nghèokhổ đi bán diêm-Cầm đồng tiềnvàng đổi lấy tiền lẽtrả cho người muadiêm

-Khi bị chẹt xenhưng Rô-be vẫnnhờ em mình trả lạitiền cho khách

-Có ý thức tráchnhiệm cao

-Giữ đúng lời hứa -Tôn trọng ngườikhác và tôn trọngchính mình

-Tâm hồn caothượng tuy cuộcsống rất nghèo

II Nội dung bài học

Trang 6

GV: Hãy nêu ý nghĩa của Tự trọng trong thực

- Biết coi trọng vàgiữ gìn phẩm cách

- Biết điều chỉnhhành vi cá nhân chophù hợp với chuẩnmực của XH

3,4,5không Tự trọng

Trang 7

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: -Giúp HS thấy được thế nào là lòng yêu thương con người và biểu hiện của lòng yêu thương con ngưòi

2 Kĩ năng: -HS có thói quen quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ

ơ, lạnh nhạt, vô tâm của con người và lên án những hành vi độc ác

II Chuẩn bị:

1.GV: SGK, SGV, SBT GDCD 7 Tình huống

2 HS: Trang phục chơi sắm vai

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS HS Đạo đức là gì? Kỷ luật là gì?Hãy nêu những biểu hiện thiếu kỷ luật của 1 số HS hiện nay và tác hại của nó?

3 Bài mới:

1.Đặt vấn đề: GV nói về truyền thống thương người như thể thương thân của dân tộc

ta.GV dẫn dắt vào bài mới

2.Triển khai bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Những cử chỉ, lời nói nào thể hiện

sự quan tâm, yêu thương của Bác với gia

đình chị Chín?

HS:

GV: Thái độ của Chị đối với Bác ntn?

HS:

GV:Ngồi trên xe về phủ Chủ Tịch, thái

độ của Bác ntn?Theo em, Bác nghĩ gì?

HS:

GV kết luận

*HĐỘNG 2:

Liên hệ thực tế

GV:Hãy tìm những mẫu chuyện của

bản thân hoặc của những người xung

quanh nói về lòng yêu thương con

-Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt -Giúp bạn bị tật nguyền-Dắt cụ già qua đường

II.Nội dung bài học:

1.Yêu thương con người là:

-Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác

Trang 8

“Nhanh mắt, nhanh tay”

GV tổng kết

*HĐỘNG 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Thế nào là yêu thương con người?

Yêu thương con người là phẩm chất đạo

đức quý giá.Nó giúp chúng ta sống đẹp

hơn, tốt hơn-> xã hội ngày càng lành

mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan

phiền muộn như nhà thơ Tố Hữu đã viết:

“Có gì đẹp trên đời hơn

Người yêu người sống để yêu nhau”

-Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn

2.Biểu hiện:

-Sẵn sàng, gđỡ, cảm thông, chia sẽ-Biết tha thứ, biết hy sinh

2 Kĩ năng: -HS có thói quen quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ

ơ, lạnh nhạt, vô tâm của con người và lên án những hành vi độc ác

3 Thái độ: -HS biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương đối với mọi người

Trang 9

II Chuẩn bị:

1 GV: SGK, SGV, SBT GDCD 7 Tình huống

2 HS: Trang phục chơi sắm vai

III Tiến trình lên lớp:

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

.Triển khai bài mới:

Trang 10

*HĐỘNG 1

Liên hệ thực tế tìm ý nghĩa của yêu

thương con người

GV: Hãy kể lại một số câu chuyện

thể hiện yêu thương con người?

GV:Những kẻ độc ác đi ngược lại

lòng người, phải gánh chịu những

hậu quả gì? Nêu ví dụ

HS:

GV:Theo em hành vi nào sau đây

giúp em rèn luyện lòng yêu thương

-Động cơ vụ lợi cá nhân

-Hạ thấp giá trị con người

-Căm ghét, thù hận

-Con người sống với nhau mâu thuẫn

-Bị người đời khinh ghét, xa lánh, sống côđộc, lương tâm bị dàt vò

Trang 12

4 Củng cố:

-Yêu cầu HS giải thích câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, sự cần thiết phải tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng: - HS biết rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3 Thái độ: - HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo, biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn với thầy giáo, cô giáo

1 Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?

2 Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?

GV:cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian?

HS:

GV: Những chi tiết nào trong truyện

chứng tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với

thầy Bình?

HS:

GV:HS kể lại kỷ niệm về những ngày

thầy dạy nói lên điều gì?

-Không khí của buổi gặp mặt cảm động

-Thầy trò tay bắt mặt mừng

-Bày tỏ lòng biết ơn của HS đối với thầy giáo

Trang 13

GV:Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các

thầy cô giáo đã dạy dỗ em?

HS:

GV nhận xét cho điểm

*HĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học

GV giải thích từ Hán Việt:sư, đạo

GV: Thế nào là tôn sư?

HS :

GV: Theo em trọng đạo là gì?

GV gọi HS giải thích câu tục ngữ:

“Không thầy đố mày làm nên”

GV:kết luận ý nghĩa của câu tục ngữ

Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên

GV: Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa ntn đối

với mỗi chúng ta?

HS:

GV : Kết luận

*HĐỘNG 3:

Thảo luận nhóm

GV: chia HS làm 2 nhóm thảo luận:

1 Em hiểu thế nào về câu tục ngữ sau:

“ Học thầy không tày học bạn ”

2 Có người cho rằng: "Kính trọng thầy là

không được phép có ý kiến, việc làm trái

lời thầy" Các em có đồng ý với ý kiến đó

II.Nội dung bài học

1.Tôn sư là : Tôn trọng, kính yêu,

biết ơn những người làm thầy giáo,

cô giáo mọi lúc, mọi nơi

2.Trọng đạo là: Coi trọng những lời

thầy dạy, trọng đạo lý làm người

* Biểu hiện:

- Có tình cảm, thái độ, hành động làm vui lòng thầy cô giáo

- Có hành động đền ơn đáp nghĩa, làm những điều tốt đẹp xứng đáng với sự dạy dỗ của thầy cô

Trang 14

2 Kĩ năng: - HS biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng.

3 Thái độ: - HS biết tự đánh giá về những biểu hiện đoàn kết, tương trợ

GV:Khi thấy công việc của 7A chưa hoàn

thành, lớp trưởng 7B sang gặp lớp trưởng

GV cho HS liên hệ những câu chuyện

trong lịch sử,cuộc sống để chứng minh sự

đoàn kết tương trợ là sức mạnh giúp chúng

ta thành công

GV nhận xét bổ sung

*HĐỘNG 2

Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học

GV: Em hiểu thế nào là đoàn kết tương

-Xúc động vui mừng-Cùng ăn mía, an cam vui vẻ-Cùng nhau thực hiện phần việc còn lại chỉ sau 1h đồng hồ

-Tinh thần đoàn kết, tương trợ

-Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm, hạn hán, lũ lụt

-Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau tiến bộ trong học tập

-Vụ sập cầu ở Cần Thơ, nhân dân cả nước đóng góp tiền của ủng hộ

II.Nội dung bài học:

1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ?

- Là sự thông cảm, chia sẽ và có việc làm cụ thể gđỡ nhau khi gặp khó khăn

Vdụ: Bạn Na bị ốm không đi học

Trang 15

GV:Hãy nêu ý nghĩa của đoàn kết, tương

trợ trong cuộc sống hàng ngày?

HS:

GV:Theo em cần phải làm gì để RL tinh

thần đoàn kết ,tương trợ?

HS:

GV yêu cầu HS giải thích câu tục ngữ:

“Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn”

- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn

- Là truyền thống quý báu của dtộc ta

3 Cách rèn luyện:

-Luôn RL mình để trở thành người biết đoàn kết tương trợ

-Thân ái giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

-Phê phán những ai thiếu tinh thần đoàn kết tương trợ trong cuộc sống

*Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần

*Sức mạnh đoàn kết, nhất trí, đảm bảo mọi thắng lợi thành công

Câu thơ trên của Bác Hồ đã được dângian hoá thành 1 câu ca dao có giá trị

tư tưởng về đạo đức CM

III.Bài tập:

Bài b:Em không tán thành với việc làm của Tuấn vì như vậy không gđỡ bạn mà còn làm hại bạn

Bài c:Hai bạn góp sức làm bài là không được, giờ kiểm tra phải tự làm

Trang 16

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung, vai trò của khoan dung và cáchrèn luyện bổn phận khoan dung.

2 Kĩ năng: HS biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử

tế nhị với mọi người, sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

3 Thái độ: HS biết quan tâm và trân trọng mọi người, không mặc cảm, không địnhkiến, hẹp hòi

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài soạn + SGK, SGV 7

2 Học sinh: Bài củ + bài soạn + SGK 7

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài củ: HS HS

a Hãy kể 1 việc làm thể hiện sự đoàn kết tương trợ của em đối với bạn hoặc ngườixq

b Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Ý nghĩa?

3 Bài mới

1 Đặt vấn đề :

Hoa và Hà học cùng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến

Hà ghen tức và hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntn đối với Hà?

2.Triển khai bài mới:

*HĐỘNG 1:

Khai thác nội dung truyện đọc

GV: Gọi HS đọc truyện ( phân vai)

- Lúc đầu : đứng dậy nói to

- Về sau : chứng kiến cô tập viết , cúiđầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lổi

- Cô đứng lặng người, mắt chớp , mặt đỏ rồi tái dần, rơi phấn , xin lổi học sinh

+ Cô tập viêt + Tha lổi cho học sinh

-Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô tập

viết Biết được nguyên nhân vì sao

cô viêt khó khăn như vậy

- Kiên trì, có tấm lòng khoan dung

Trang 17

HS :

GV : Kết luận

*HĐỘNG 2

Thảo luận nhóm

N1: Vì sao cần phải biết lắng nghe và

chấp nhận ý kiến của người khác?

GV : Hãy nêu ý nghĩa của khoan dung

trong cuộc sống hàng ngày?

HS :

GV : Là HS chúng ta cần phải rèn luyện

lòng khoan dung ntn?

HS :

GV : Yêu cầu HS giải thích câu:

“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy

- Biết tha thứ cho người khác

- Không chấp nhặt , không thô bạo

- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

N1: Vì như vậy mới không hiểu lầm,không gây sự bất hòa, không đối xữ nghiệt ngã với nhau

Sống chân thành cởi mở, đây chính

là bước đầu hướng tời lòng khoan dung

N2 :Tin vào bạn, chân thành cởi mở, không ghen ghét , định kiến

Đoàn kết thân ái với bạn

N3 : Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích ,tạo điều kiện, giảng hòa

N4: Tìm nguyên nhân , thuyết phục, giải thích , góp ý với bạn

Tha thứ, thông cảm với bạn

II.Nội dung bài học 1.Khoan dung là gì?

- Rộng lòng tha thứ, tôn trọng, thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sữa chữa lỗi lầm

* Trái với khoan dung: chấp nhặt, thô bạo, định kiến, hẹp hòi

- Cư xử chân thành, rộng lượng

- Biết tôn trọng cá tính, sở thích, thóiquen của người khác

Khi người đã biết lổi và sữa lổi thì ta nên tha thứ , chấp nhận , đối xữ tử tế

III Bài tập.

Trang 18

Bài c (SGK)

HS :

GV : Nhận xét , cho điểm

Bài a.HS kể

Bài b Đáp án : 1,3,5,7 thể hiện lịng khoan dung

Bài c Đáp án : Lan khơng độ lượng , khoan dung với việc làm vơ ý của Hằng

IV Cũng cố : -Trái với khoan dung là gì ?

V Dặn dị: - Học bài, làm bài tập d SGK/26.

- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hố"

- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hố ở địa phương ta

*Rĩt kinh nghiƯm:………

Tiết 9

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Mơn : GDCD 7

I Mục tiêu bài học:

- Đánh giá kết quả hs đã lĩnh hội qua các chương bài đã học

- Phát triển tư duy logic hệ thống hố kiến thức

- Rèn luyện kỉ năng viết

II Chuẩn bị :

1 Gv: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi , đáp án

2 Hs: Ơn lại kiến thức làm bài

III Tiến trình lên lớp:

MÃ ĐỀ 1

I: MA TRẬN (HKI GDCD 7)

NỘI DUNG

CHỦ ĐỀ

(Mục tiêu)

CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY

CỘNG

HIỂU

VẬN DỤNG

CĐ1: Trung

thực.

Nắm được khái niệm trung thực

Vận dung phân tích tình huống

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu 0,5 1,0 10%

Số câu 0,5 1,0 10%

Số câu 1

2,0 20%

Trang 19

CĐ2 Tôn sư

trọng đạo.

Nắm được kháiniệm tơn sưtrọng đạo

Biểu hiện của tơn sư trọng đạo

Thể hiệnthái độ củabản thân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu 0,51,010%

Số câu 0,750,55%

Số câu0,750,55%

Số câu

1 22,0 20%

CĐ3 Đoàn kết

tương trợ.

Hiểu được

ý nghĩađoàn kếttương trợ

Nêu đượccâu ca daotục ngữ…

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu 12,0 20%

Số câu 1 2,0 20% CĐ4 Yêu thương

con

Người.

Vậndụngứng xữtìnhhuống

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu12,020%

Số câu 1 2,0 20% CĐ5: Đoàn kết

tương trợ.

Thểhiệnthái độcủa bảnthân

Việc làmcủa bảnthân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu0,51,010%

Số câu0,51,010%

Số câu 1 2,0 20% Tổng số câu

Tổng số điểm.

Tỷ lệ%

Số câu 1 2,0 20%

Số câu 1,75 2,5 25%

Số câu 1 4,0 40%

Số câu 1,25 1,5 15%

5 10 100%

II: ĐỀ RA

Câu 1: ( 2 điểm)Thế nào là trung thực?

Giờ kiểm tra mơn Giáo dục cơng dân, Thái ngồi lặng người vì hơm qua mãi chơi điện tử nên khơng học bài Hải ngồi kế bên đang quay cĩp Sợ Thái mách cơ, Hải đưa bài cho Thái chép Theo em, Hải và Thái vi phạm những lỗi gì?

Trang 20

Cõu 2: ( 2 điểm) Thế nào là tụn sư trọng đạo? Nờu một vài biểu hiện thiếu tụn sư

trọng đạo của một số học sinh hiện nay? Em cú thỏi độ như thế nào đối với những biểu hiện thiếu tụn sư trọng đạo?

Cõu 3: ( 2 điểm) Vỡ sao phải đoàn kết, tương trợ? Nờu 2 cõu ca dao, tục ngữ thể

hiờn sự đoàn kết, tương trợ?

Cõu 4: ( 2điểm) Giả sử trong lớp cú một bạn học sinh giỏi cú tớnh kiờu căng, hay

coi thường những bạn học yếu hơn mỡnh, em sẽ làm gỡ?

Câu 5( 2điểm):

Cho tình huống: Mai và Lan học cùng lớp Mai giỏi Toán còn Lan giỏi Văn.

Vì thế, khi đến giờ kiểm tra hay làm bài tập Toán, Mai cho Lan chép bài còn đến

gìờ kiểm tra Văn, Lan cho Mai chép bài

a Em có nhận xét gì về việc làm của Mai và Lan Việc làm đó có lợi hay có hại? Vìsao?

b Nếu là Mai hoặc Lan em sẽ làm gì?

III:ẹAÙP AÙN

Cõu 1: ( 2 điểm)

- Trung thực là luụn tụn trọng sự thật, tụn trọng chõn lý, lẽ phải, sống ngay

thẳng, thật thà và dỏm dũng cảm nhận lỗi khi mỡnh mắc khuyết điểm (1,0 điểm)

- Lỗi của Hải là: quay cúp, đưa bài cho bạn chộp (0,5 điểm)

- Lỗi của Thỏi: khụng học bài, khụng bỏo cỏo với cụ khi thấy bạn quay cúp,

chộp bài của bạn (0,5 điểm)

Cõu 2: ( 2 điểm)

*Tụn sư trọng đạo là

- Tụn sư trọng đạo là tụn trọng, kớnh yờu và biết ơn những người làm thầy giỏo, cụ

giỏo ở mọi lỳc, mọi nơi (0,5 điểm)

- Coi trọng và làm theo những điều thầy cụ đó dạy bảo (0,5 điểm)

* Học sinh nờu ớt nhất 2 biểu hiện thiếu tụn sư trọng đạo của một số học sinh hiện nay

- Vụ lễ với thầy cụ giỏo (0,25 điểm)

- Cải lại thầy cụ giỏo (0,25 điểm)

* Thỏi độ:

- Phờ phỏn những hành vi thiếu tụn sư trọng đạo (0,5 điểm)

Cõu 3: ( 2 điểm)

* Phải đoàn kết, tương trợ vỡ: đoàn kết, tương trợ:

- Giỳp ta dễ dàng hoà nhập với người xung quanh và sẽ được mọi người yờu

quớ (0,5 điểm)

- Tạo nờn sức mạnh vượt qua khú khăn (0,25 điểm)

- Là truyền thống quớ bỏu của dõn tộc ta (0,25 điểm)

* Học sinh nờu hai cõu ca dao, tục ngữ mỗi cõu (0,5 điểm)

Cõu 4: ( 2điểm)

- Gúp ý với bạn đú:

+ Khụng nờn kiờu căng , xa lỏnh bạn bố (0,5 điểm)

+ Khụng nờn phõn biệt đối xử, phải tụn trọng và đoàn kết với tất cả cỏc bạn trong

lớp (0,5 điểm)

+ Nờn giỳp đỡ cỏc bạn học kộm hơn mỡnh trong học tập, làm như vậy là gúp phần

vào sự tiến bộ của tập thể và sẽ được cỏc bạn quớ mến (0,5 điểm)

- Giỳp bạn đú hũa nhập với cỏc bạn trong lớp (0,5 điểm)

Câu 5( 2điểm):

Nhận xét: Việc làm của hai bạn là sai (0,25 điểm)

- Việc làm đó có hại vì:

Trang 21

+ Làm ảnh hởng đến kết quả học tập, Mai sẽ học yếu môn Văn và Lan sẽ học yếu

môn Toán(0,5 điểm)

+ Việc làm của Mai và Lan không biểu hiện tinh thần đoàn kết, tơng trợ

(0,5 điểm)

b Liên hệ: Em sẽ giúp Mai hoặc Lan bằng cách: giảng bài, hớng dẫn cách làm cho

bạn, không cho bạn chép bài (0,25 điểm)

HS giải thích ngắn gọn dựa vào nội dung bài “Tôn s trọng đạo” (0,5 điểm)

Cõu hỏi:

a/ H làm vậy là đỳng hay sai? Vỡ sao?

b/ Nếu em là Hem cú làm như vạy khụng? Vỡ sao?

c/ Nếu em là bạn của H em sẽ khuyờn bạn như thế nào

Trang 22

- Luôn tôn trọng sự thật.

- Sống ngay thẳng thật thà

- Dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

*4 ví dụ: Mỗi ví dụ bằng :(0,25 điểm)

Câu 2: * Yêu thương con người là:

- Quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác nhất là những người

gặp khó khăn hoan nạn :(1,0 điểm)

*4 ví dụ: Mỗi ví dụ bằng :(0,25 điểm)

Câu 3: Học sinh trình bày suy nghĩ, nêu được các ý sau:(1,0 điểm)

- Biết được tôn sư trọng đạo

- Biết ơn những người thầy cô đã dạy giổ mình nên người

- Suy nghĩ và làm những việc thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô

* HS nêu được một ssos việc làm :(1,0 điểm)

Câu 4: HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề: (3,0 điểm)

Tiết 10 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (Tiết 1)

- HS: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức :

I2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là khoan dung ? Ý nghĩa ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới

Đặt vấn đề : GV cho HS quan sát tranh ,yêu cầu HS nêu nhận xét sau đó vào bài

Triển khai bài mới:

*HĐỘNG 1

Khai thác nội dung truyện đọc

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Gia đình cô Hoà có bao nhiêu người? thuộc

quy mô gia đình lớn hay nhỏ?

GV: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình

cô Hoà?

I.Truyện đọc:

“Một gia đình văn hoá”

- 3 người, thuộc mô hình gia đình hai thế hệ

- Gia đình đầm ấm, vui vẽ, hphúc

- Mọi người luôn quan tâm, chia

Trang 23

GV: Gia đình cô Hoà đã thực hiện tốt nghĩa vụ

của công dân chưa? Nêu các chi tiết cụ thể?

HS :

GV : Qua phân tích truyện đọc, em thấy gia đình

cô Hòa đã đạt gia đình văn hóa chưa?

HS :

GV : Chốt lại

*HĐỘNG 2

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Thế nào là gia đình văn hoá ?

HS : Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho khái

niệm

GV : Gia đình em đã đạt những tiêu chuẩn nào?

những tiêu chuẩn nào chưa đạt vì sao?

HS : Chưa thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình

GV : Tổ chức cho HS thảo luận

Hãy nêu các tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia

đình văn hóa ở địa phương em?

HS : Thảo luận

GV : Bổ sung, kết luận

*HĐỘNG 3

Làm rỏ mqh giữa đời sống vật chất và đời sống

tinh thần trong gia đình

GV : Đưa ra một số mô hình gia đình sau

*Gia đình không giàu nhưng mọi người thương

yêu nhau, sinh hoạt văn hóa lành mạnh, con cái

ngoan ngoãn

*Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương

mẫu, con cái hư hóng

*Gia đình bất hòa thiếu nề nếp

GV : Hãy nhận xét 3 mô hình gia đình nói trên

- Cô chú là chiến sĩ thi đua

- Tú là học sinh giỏi

- Luôn quan tâm, ai ốm đau, bệnh tật đều được cô chú giúp đỡ

- Tích cực xây dựng nếp sống văn hóa.Gương mẩu đi đầu vận động

bà con làm vệ sinh môi trường, và phòng chống tệ nạn xã hội

- Gia đình cô Hòa là 1 gia đình văn hóa tiêu biểu

II.Nội dung bài học

1 Gia đình văn hoá là gì?

Là gia đình :

- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ

- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

- Đoàn kết với xòm giềng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

- Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổn định

- Thực hiện bảo vệ môi trường

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự

- Hoạt động từ thiện

-Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội

III.Bài tập.

Trang 24

IV Củng cố: - Những tiêu chí cơ bản để xây dựng gia đình văn hoá là gì?

V Dặn dò: - Học bài, làm bài tập c SGK/26.

- Xem trước nội dung còn lại của bài

Rót kinh nghiÖm:………

TIẾT 11

XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ ( Tiết 2)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa

- Bổn phận, trách nhiệm của HS trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2 Kĩ năng: - HS biết thực hiện tốt bổn phận của mình trong gia đình

3 Thái độ: - HS có tình cảm, yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình

- Biết giữ gìn danh dự gia đình

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7 tranh ảnh, phiếu học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: HS………HS……… Gia đình văn hoá là gì? Gia đình em đã đạt gia đình văn hóa chưa?

3 Bài mới

Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

Triển khai bài :

*HĐỘNG 1:

Tìm hiểu tiếp nội dung bài học

GV : Yêu cầu HS trình bày các tiêu chuẩn cụ

thể về xây dựng gia đình văn hóa ở địa phương

em

HS :

GV : Để xây dựng gia đình văn hóa mổi người

trong gia đình cần có bổn phận, trách nhiệm gì?

HS :

II Nội dung bài học.

1.Thế nào là gia đình văn hóa?

- Sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa

Trang 25

GV: Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa ntn

đối với mỗi chúng ta?

GV : Là HS em phải làm gì để góp phần xây

dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?

HS : Thảo luận

GV : Nhận xét

GV : Qua phần thảo luận, hãy cho biết ý nghĩa

của việc xây dựng gia đình văn hóa?

“Thuyền không bánh lái thuyền quày

Em không cha mẹ ai bày em nên”

*Nhấn mạnh vtrò giáo dục của cha mẹ đối với

con cái trong gia đình

GV: Gia đình là tế bào của xã hội, là tổ ấm của

mỗi người, gia đình văn hoá là cơ sở để xây

dựng đơn vị văn hoá, làng văn hoá

- Gia đình có bình yên, thì xã hội mới ổn định

- Xây dựng gia đình văn hoá là góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

4 HS cần phải:

- Chăm ngoan học giỏi

- Kính trọng giúp đỡ ông bà cha mẹ

- Không đua đòi ăn chơi

- Không ham những thu vui thiếu lành mạnh

III.Bài tập

Bài d : Đồng ý với ý kiến Con cái có thể tham gia bàn bạc các công việc trong gia đình Vì con cái củng là 1 thành viên tronggđình nên con cái có quyền và nvụ trong việc xdựng gđình văn hóa

V Dặn dò:

Trang 26

2 Kĩ năng: - HS biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ, xoá bỏ tập tục lạc hậu của dòng họ, gia đình

3 Thái độ: - HS có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống của gia đình, dòng

họ, biết ơn thế hệ đi trước và tiếp tục phất huy những truyền thống đó

II Chuẩn bị :

1 GV : SGK, SGV, SBT GDCD 7

2 HS : Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS HS

1 Hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2 Những gia đình sau có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?

- Gia đình bị tan vỡ ( bố mẹ li hôn, li thân)

3 Bài mới

Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

Triển khai bài:

*HĐỘNG 1:

Tìm hiểu truyện đọc sgk

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự cần

cù quyết tâm của gia đình?

HS :

GV: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đã đạt

được là gì?

HS :

GV: Những việc làm nào chứng tỏ nhân

vật "Tôi" đã giữ gìn và phát huy truyền

“Truyện kể từ một trang trại”

- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẩu

- Trang trại có hơn 100 ha đất màu

mỡ, trồng bạch đàn, hòe, mía, cây ăn quả, nuôi bò, dê, gà

- Bắt đầu từ chuồng gà nhỏ bé

- Mẹ cho 10 con gà con, 10 con gà đẻ trứng

- Số tiền có được tôi mua sách, báo

- Giữ gìn và phát huy truyền thống của

Trang 27

Rút ra nội dung bài học.

GV : Truyền thống tốt đẹp của gia đình,

+ Hát làn điệu dân ca

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thốnglạc hậu

- Tự hào

II.Nội dung bài học:

1.Gia đình, dòng họ nào củng có truyền thống tốt đẹp về:

- Học tập, lao động, văn hoá, đạo đức

2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

III Bài tập.

Bài c : Đồng ý : 1,2,5

“Cây có cội, nước có nguồn”

“Chim có tổ, người có tông”

“Giấy rách phải giữ lấy lề”

IV Cũng cố : - Hãy kể về TT tốt đẹp của trường ta?

2 Kĩ năng: - HS biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ, xoá bỏ tập tục lạc hậu của dòng họ, gia đình

Trang 28

3 Thái độ: - HS có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống của gia đình, dòng

họ, biết ơn thế hệ đi trước và tiếp tục phất huy những truyền thống đó

II Chuẩn bị :

1 GV : SGK, SGV, SBT GDCD 7

2 HS : Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS HS Thế nào là giữ gin và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dồng họ

3 Bài mới

Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

Triển khai bài:

4 Trách nhiệm của học sinh

- Phải trân trọng, tự hào, tiếp nối TT

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậu

- Không xem thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ

III Bài tập.

Bài c : Đồng ý : 1,2,5

“Cây có cội, nước có nguồn”

“Chim có tổ, người có tông”

“Giấy rách phải giữ lấy lề”

IV Cũng cố : - Hãy kể về TT tốt đẹp của trường ta?

V Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập a,b sgk/32

- Xem trước bài 11

Trang 29

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 7

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS……… HS………

1 Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

2 Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

GV : Lí do nào mà bạn Hà được tuyển

đi du học ở nước ngoài?

nghiệp lớn.Nếu không có tự tin con

người trở nên nhỏ bé yếu đuối

*HĐỘNG 2 :

Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Theo em tự tin là gì?

HS :

GV : Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện sự

tự tin của bản thân em và kết quả của

- Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài

- Hà là học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin-ga-po

- Hà là người chủ động, tự tin trong htập

- Tin tưởng vào khả năng của bản thân mình, chủ động trong học tập

- Là người ham học: chăm đọc sách, học theo chương trình dạy trên tivi

II.Nội dung bài học:

1 Tự tin là gì?

Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang, dao động, cương quyết, dám nghĩ, dám làm

2 Ý nghĩa:

- Giúp con người có thêm nghị lực, sức mạnh,sự sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn

- Nếu thiếu tự tin con người sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

3 Cách rèn luyện:

Trang 30

Người tự tin chỉ 1 mình giải quyết công

việc không cần nghe ai, không cần hợp

* Tự lực: tự làm lấy và giải quyết các

công việc của bản thân

* Tự lập: tự xây dựng cuộc sống cho

mình, không dựa dẫm vào người khác

2 Kĩ năng: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: - HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

II Chuẩn bị.

1 GV: SGK, SGV giáo dục công dân 7

2 HS: Ôn lại nội dung các bài đã học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS……….HS………

1 Haỹ kể những hoạt động về bảo vệ môi trường mà em và nhà trường đã tham gia ?

3 Bài mới

*HĐỘNG 1:

Trang 31

Ôn lại nội dung các bài đã học( phần lí thuyết)

GV: Hướng dẫn HS ôn lại nội dung các phẩm

chất đạo đức đã học trong học kì I

HS :

GV: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các

chuẩn mực đạo đức đã học

HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các

chuẩn mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và

tác hại của việc vi phạm chuẩn mực

HS: Lấy ví dụ minh hoạ

GV có thể cho HS tự hệ thống kiến thức theo

cách lập bảng như sau:

*HĐỘNG 2:

Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc thực hiện các

chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người

xung quanh

GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK

(trao đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)

GV: Cho HS làm một số bài tập nâng cao ở sách

bài tập và sách tham khảo khác

I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:

1 Sống giản dị

2 Trung thực

3 Tự trọng

4 Đạo đức và kỉ luật

5 Yêu thương con người

6 Tôn sư, trọng đạo

7 Đoàn kết, tương trợ

8 Khoan dung

9 Xây dựng gia đình văn hoá

10 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

TIẾT 16 KIỂM TRA HỌC KỲ I

Tt Tên bài Khái

niệm

Ý nghĩa

Cách rèn luyện

Trang 32

Moõn: GDCD 7-Thụứi gian: 45 phuựt

I Mục tiờu bài học:

- Đỏnh giỏ kết quả hs đó lĩnh hội qua cỏc chương bài đó học

- Phỏt triển tư duy logic hệ thống hoỏ kiến thức

- Rốn luyện kỉ năng viết

II Chuẩn bị :

1 Gv: Chuẩn bị hệ thống cõu hỏi , đỏp ỏn

2 Hs: ễn lại kiến thức làm bài

III Tiến trỡnh lờn lớp:

Biết đợchành vithể hiệntính trungthực

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Soỏ caõu 0,51,010%

Soỏ caõu0,51,010%

Soỏ caõu 1 2,0 20% CĐ2 Toõn sử

troùng ủaùo.

Nắm đượckhỏi niệm tụn

sư trọng đạo

Nhõn biếtđược hành

vi thiếutụn sưtrọng đạo

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Soỏ caõu 0,51,010%

Soỏ caõu0,51,010%

Soỏ caõu

1 2,0 20%

CĐ3: Sống giản

dị.

Nắm đượckhỏi niệmsống giản dị

Biểu hiệnsống giảndị

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Soỏ caõu 0,51,010%

Soỏ caõu0,51,010%

Soỏ caõu 1 2,0 20%

CĐ4 Yờu thương

con Người.

Nắm đượckhỏi niệm yờu

Biết làmnhững việc

Trang 33

thương conngười.

thể hiờnlũng yờuthương conngười

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Soỏ caõu 0,51,010%

Soỏ caõu 0,5

1,010%

Soỏ caõu 1 2,0 20% CĐ5: ẹoaứn keỏt

tửụng trụù.

Theồ hieọnthaựi ủoọcuỷa baỷnthaõn

Vieọc laứmcuỷa baỷnthaõn

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Soỏ caõu0,51,0

Soỏ caõu0,51,0

Soỏ caõu 1 2,0 20% Tổng số cõu

Tổng số điểm.

Tỷ lệ%

Soỏ caõu 2 4,0 40%

Soỏ caõu 1,5 3,0 30%

Soỏ caõu 1 2,0 20%

Soỏ caõu 0,5 1,0 10%

5 10 100%

II: ẹEÀ RA

Câu1: (2điểm): Thế nào là sống trung thực? Lấy vớ dụ về 2 hành vi thể hiện tớnh

trung thực và 2 hành vi thể hiện tớnh khụng trung thực trong học tập?

Câu 2( 2điểm):Tôn s là gì? Trọng đạo là gì?

Em hãy tự liên hệ bản thân lấy 4 việc làm để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy côgiáo?

Câu 3(2điểm):Thế nào là sống giản dị ? Nờu một 4 số biểu hiện của sống giản dị ? Câu4: (2điểm):Thế nào là yờu thương con người ? Kể 4 việc làm thể hiện yờu

thương con người?

Câu 5( 2điểm):

Cho tình huống : Mai và Lan học cùng lớp Mai giỏi Toán còn Lan giỏi Văn.

Vì thế, khi đến giờ kiểm tra hay làm bài tập Toán, Mai cho Lan chép bài còn đến

gìờ kiểm tra Văn, Lan cho Mai chép bài

a Em có nhận xét gì về việc làm của Mai và Lan Việc làm đó có lợi hay có hại? Vìsao?

b Nếu là Mai hoặc Lan em sẽ làm gì?

III:ẹAÙP AÙN

Câu1: (2điểm):

- Trung thực là luụn tụn trọng sự thật, tụn trọng chõn lý, lẽ phải, sống ngay

thẳng, thật thà và dỏm dũng cảm nhận lỗi khi mỡnh mắc khuyết điểm (1,0 điểm)

* 4 hành vi thể hiện tớnh trung thực:

- Khụng bao che những điều sai phạm của bạn trong học tập (0.25đ)

- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm với thầy, cụ giỏo (0.25đ)

* 4 hành vi thể hiện tớnh khụng trung thực:

- Biết ngày mai cụ Lờ sẽ kiểm tra bài, Hiển đó làm bài trước ở nhà (0.25đ)

- Vỡ ham chơi điện tử, Nam đó viết giấy phộp xin nghĩ học vỡ bị ốm (0.25đ)

Câu 2( 2điểm):

Trang 34

* Tụn sư, trọng đạo.

- Là tụn trọng kớnh yờu và biết ơn những người làm thầy giỏo cụ giỏo ở mọi lỳc

mọi nơi (0,5 điểm)

- Trọng đạo là coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo chõn lý mà

thầy đó dạy cho mỡnh (0,5 điểm)

* việc làm.

- Làm trũn bổn phận của người học sinh như chăm chỉ học hành, lễ độ, võng lời thầy/

cụ, thực hiện đỳng những lời dạy của thầy, cụ (0.25đ)

- Quan tõm thăm hỏi, giỳp đỡ thầy, cụ giỏo khi cần thiết (0.25đ)

- Ngiờm nghị chào cụ giỏo (0.25đ)

- Thăm hỏi cụ thầy nhõn ngày nhà giỏo (0.25đ)

Câu 3(2điểm):

* Sống giả dị.

- Là sống phự hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thõn, gia đỡnh và xó hội, biểu

hiện ở chổ: khụng xa hoa, lóng phớ , khụng cầu kỳ kiểu cỏch (1,0 điểm)

* 4 hành vi :

HS nờu 4 hành vi mỗi hành vi bằng (0.25đ)

Câu4: (2điểm):

- Yờu thương con người là quan tõm, giỳp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người

khỏc, nhất là những người gặp khú khăn hoạn nạn (1,0 điểm)

b Liên hệ: Em sẽ giúp Mai hoặc Lan bằng cách: giảng bài, hớng dẫn cách làm cho

bạn, không cho bạn chép bài (0,25 điểm)

HS giải thích ngắn gọn dựa vào nội dung bài “Tôn s trọng đạo” (0,5 điểm)

Tiết 17 NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG

( MA TUí - CÁCH PHềNG CHỐNG)

I Mục tiờu:

1 Kiến thức: - Giỳp HS biết tỏc hại của ma tuý và cỏch phũng chống

2 Kĩ năng: - HS biết trỏnh xa ma tuý và giỳp mọi người phũng chống tệ nạn này

3 Thỏi độ: - HS quan tõm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thỳ của mỡnh vào cỏc họat động chung cú ớch Biết lờn ỏn và phờ phỏn những hành vi vi phạm phỏp luật về ma tuý

II Chuẩn bị:

1 GV: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý

2 HS : Cỏc tài liệu về phũng chống ma tuý

II Tiến trỡnh lờn lớp:

Trang 35

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS………HS………

1 Thế nào là tự tin, cho ví dụ?

2 Em hãy nêu ý nghĩa và cách rèn luyện tính tự tin?

được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật

vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

* Đối với bản thân người nghiện:

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí

- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn

- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,

=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động

Nhân cách suy thoái

* Đối với gia đình: - Kinh tế cạn kiệt

- Hạnh phúc tan vỡ

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm

3 Nguyên nhân của nạn nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT

- Lười biếng, thích ăn chơi

- Thực hiện 6 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

Trang 36

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở

phiếu kiểm tra hiểu biết về MT

IV Cũng cố:

- MT là gì? Thế nào là nghiện MT, nêu tác hại và cách phòng

chống?

V Dặn dò:

- Xem lại nội dung các bài đã học

- Tìm đọc tài liệu về bảo vệ môi trường

Rót kinh nghiÖm:

………

………

Tiết 18 NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG

CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

1 Giáo viên: Các câu hỏi, tình huống và đáp án

2 Học sinh: Một cây hoa có trang trí đẹp mắt

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS……….HS………

1 Nghiện MT là gì? Nêu các tác hại và cách phòng chống?

- Các nguồn gây ô nhiễm ở địa phương

như: đất, nước, không khí Mỗi nguồn đó

gây ô nhiễm bằng cách nào?

2 Hãy kể những hoạt động về bảo vệ môi trường mà bạn và nhà trường đã tham gia

3 Vì sao nói: rừng là vệ sĩ của loài người

4 Theo bạn, phá rừng nguy hiểm như thế nào?

Ngày đăng: 03/05/2016, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w