Nóng quanh năm, mưa tập trung một mùa, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn + So sánh đặc điểm của khí hậu nhiệt đới với b Đặc điểm: - Nóng quanh nă
Trang 1- Khái niệm dân số và tháp tuổi.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
b Kỹ năng:
- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số
- Biết xây dựng tháp tuổi
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/Tiến trình bài mới:
a. Ổn định tổ chức:
b. Kiểm tra bài cũ:
c. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần ghi bảng
GM1: Dân số nguồn lao động
- Y/c HS đọc mục 1
+ Hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác
dụng gì? (Cho biết tình hình dân số và nguồn lao
động của 1 địa phương, 1 nước)
- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng
- Treo tranh 1.1 / SGK /4 và đánh số thư’ tự
1,2,3,4 trên hình 1.1
+ Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết
tên, vị trí mang số 1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi? (1: độ
tuổi-cột dọc, 2: Nam- trái 3: Nữ-phải, 4: số dân
(triệu người)-chiều ngang)
- Nhận xét, chốt ý
+ Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa
của các màu nêu cụ thể (Có 3 màu , mỗi màu có
độ tuổi khác nhau: Đáy tháp (xanh lá); Thân
(xanh dương): 15 –59; Đỉnh (cam): 60-100t:)
1 Dân số nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tìnhhình dân số, nguồn lao động của 1 địaphương hay 1 quốc gia
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể củadân số, giới tính độ tuổi, nguồn lực laođộng hiện tại và tương lai của 1 địaphương
Trang 2- Y/c HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia 4 nhóm
thảo luận
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến
4tuổi 100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai
và gái ?
N2 : Tương tự ở tháp B
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế
nào ?
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ
người trong độ tuổi LĐ cao (Thảo luận-đại diện
trình bày-nhận xét, bổ sung)
+ Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc
điểm gì của DS? (Tháp tuổi cho biết các độ tuổi
của DS, số nam, nữ, số người …)
- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng
GM2: Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ
XIX và đầu thế kỉ XX
- Y/c đọc mục 2 ; quan sát hình 1, 2
+ Cho biết tình hình tăng dân số thế giới từ đầu
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? (Dân số tăng quá
+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?
(Chưa có chính sách dân số hợp lí)
- Y/c thảo luận theo cặp
+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu
lục nào? Nêu nguyên nhân
+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của
DS TG nơi có bùng nổ DS? (Thảo luận-đại diện
trình bày-nhận xét, bổ sung)
- Nhận xét-ghi bảng
+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số? (Hậu quả
K/tế-XH phát triển chậm)
+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân
số ở các nước đang phát triển? (chính sách dân số
- Nguyên nhân: đo cuộc cách mạngKHKT phát triển trong nông nghiệp, côngnghiệp y tế
- Hậu quả: K/tế-XH phát triển chậm
- Các nước đang phát triển cần có chínhsách dân số hợp lí để khắc phục bùng nổdân số
Trang 3- Nhận xét-ghi bảng-liên hệ vấn đề gia tăng dân
số của Việt Nam hiện nay và những chính sách
về dân số
- Giáo dục về dân số
d. Củng cố bài học:
+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?
+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục
e. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK
- Chuẩn bị: “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 1 - Tiết: 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI Ngày soạn: 07/08/2012 Ngày dạy: 17/08/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu :
a Kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên Thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên Thế giới
b Kỹ năng:
- Rèn luyện KN đọc B/đồ phân bố D/cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và qua thực tế
c Thái độ:
- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau
2/ Đồ dùng dạy học:
- BĐ tự nhiên TG
- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG
3/ Phương pháp
- Đọc biểu đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Vệ sinh lớp
b. Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Tháp tuổi cho chúng ta biết những đặc điểm gì của DS.
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?
c. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần ghi bảng
GM1: Sự phân bố dân cư
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1
+ Những khu vực tập trung đông dân? (Đông CT
Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu, Trung
Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ)
+ 2 khu vực có MĐDS cao nhất? (Nam Á và Đông
Nam Á)
+ Qua phân tích biểu đồ các em có nhận xét gì về sự
phân bố DC trên TG? (Phân bố không đồng đều)
+ Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều? (Nơi
có điều kiện sống và giao thông thuận tiện…)
1 Sự phân bố dân cư:
a Dân cư: phân bố không đồng đều
- Những nôi đông dân: nơi có điềukiện sống và GT thuận lợi như đồngbằng, khí hậu ấm áp
- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùngsâu vùng xa
b MĐ dân số:
là số người TB sống trên 1km²
GM2: Các chủng tộc
- Hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ: “chủng tộc”
(Tra cứu, giải thích)
+ Trên TG có mấy chủng tộc chính? (Có 3 chủng tộc
chính)
+ Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư TG thành 3
chủng tộc chính? (Căn cứ vào hình thái bên ngoài:
da, tóc, mắt…)
- Quan sát hình 2.2 cho biết :
+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của
từng chủng tộc? (Quan sát – mô tả – nhận xét bổ
sung)
- Chốt ý-ghi bảng:
- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay
gắt giữa chủng tộc da trắng và da đen Ngày nay 3
chủng tộc đã chung sống và làm việc bình đẳng như
nhau
2 Các chủng tộc:
- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu
da, tóc, mắt, mũi) dân cư thế giới chiathành 3 chủng tộc chính là Mongoloit(Châu Á), Nêgroit (Châu Phi )Ơropeoit ( Châu Âu)
d. Củng cố bài học:
- Chốt kiến thức
e. Dặn dò:
- Về học bài
Trang 55/ Rút kinh nghiệm:
- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế
- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG
- Phân tích bảng số liệu
c Thái độ:
- Lối sống trong cộng đồng
2/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Tranh, ảnh các quan cảnh nông thôn, đô thị, siêu đô thị
- Kiểm tra vệ sinh lớp
b. Kiểm tra bài cũ:
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
Trang 6- Nêu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới? Các chủng tộc phân bố ở đâu?
c. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần ghi bảng
GM1: Quần cư nông thôn và quần cư đô
thị
- GV treo tranh ảnh quan cảnh nông thôn và
thành thị cho học sinh quan sát sau đó cho
học sinh so sánh về mật độ dân số, nhà của,
đường sá của hai kiểu quần cư
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung: Quần
cư nông thôn có mật độ dân số thấp, nhà cửa
thưa thớt,đường sá chủ yếu là đường đất
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao,nhà
cửa san sát cao tầng đường sá chủ yếu là
1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:
* Gồm 2 kiểu quần cư:
- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp,hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, hoạtđộng kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch
vụ
GM2: Đô thị hóa - Các siêu đô thị
- Tại sao tỉ lệ người sống trong đô thị ngày
càng tăng trong khi ở nông thôn giảm? (Gia
tăng cơ giới)
- GV nhận xét đánh giá bổ sung (Gia tăng cơ
giới nông thôn giảm: do ở nông thôn thu nhập
thấp và các ngành phụ thuộc vào thiên nhiên,
cuộc sống không ổn định Còn ở đô thị thu
nhập cao, cuộc sống ổn định) –ghi bảng
- GV giải thích thuật ngữ đô thị hóa, siêu đô
thị
- GV cho HS hoạt động nhóm (hoặc theo bàn)
- Quan sát H3.3 cho biết:
+ Các siêu đô thị trên 8 triệu dân? Châu lục
nào chiếm nhiều nhất ?
+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các
đô thị từ thế kỉ XVIII → 2001→2025?
+ Khi số lượng các đô thị tăng nó để lại
những
hậu quả gì (Thảo luận-đại diện trình bày-nhận
xét, bổ sung)
- GV đánh giá kết quả làm việc của HS
2 Đô thị hóa - Các siêu đô thị:
- Đô thị hóa là xu thế phát triển ngày nay(Năm 2001 chiếm46 % dân số)
- Đô thị phát triển nó để lại các hậu quả nghiêm trọng về môi trường, sức khỏe, giao thông
Trang 7d. Củng cố bài học:
- Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?
- Đô thị hóa phát triển nó để lại những hậu quả gì?
e. Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài “Thực hành “
5/ Rút kinh nghiệm:
Tuần: 2 – Tiết: 4 Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI Ngày soạn: 14/08/2012 Ngày dạy: 24/08/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1, 2, 3: Dân số, Tháp tuổi, Sự phân bố dân cư,các siêu đô thị trên thế giới
- Làm các bài tập thực hành ở "Tập Bản Đồ "
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị, siêu đô thị…làm bài tập tính mật độ dân số
c Thái độ:
- Dân số và độ tuổi dân số VN
2/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
3/ Phương pháp:
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Đọc lược đồ
4/ Tiến trình bài mới:
a. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra vệ sinh lớp
b. Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Trình bày đặc điểm của loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Tại sao tỉ lệgai tăng cơ giới vùng nông thôn giảm, vùng thành thị tăng ?
- Đô thị hóa là gì? Khi nào thì gọi là siêu đô thị? Trong quá trình đô thị hóa nó để lạinhững hậu quả gì ?
c. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
GM1: BT1:
- GV cho hs lần lược trả lời các câu hỏi
SGK:
Câu 1: Quan sát H4.1 cho biết:
+ Nơi có mật độ dân số cao nhất? Mật độ là
GM2: BT2:
Câu 2: Quan sát tháp tuổi của TP.HCM qua
các cuộc tổng điều tra dân số năm 1989 và
năm 1999, hãy cho biết sau 10 năm:
+ Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi
- Nhóm tuổi lao động và ngoài lao động tăng.Nhóm tuổi dưới lao động giảm
GM3: BT3
Câu 3:
+ Tìm trên lược đồ phân bố dân cư Châu Á
những khu vực tập trung đông dân? Các đô
thị lớn ở Châu Á thường phân bố ở đâu?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi - học
sinh khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét đánh giá bổ sung
Câu 3:
- Dân cư Châu Á phân bố ở khu vực: Đông
Á, Đông Nam Á và Nam Á
- Các đô thị lớn ở Châu Á phân bố ở đồng bằng, vùng ven biển , ven sông lớn
d. Củng cố bài học:
- Cho biết cách tính mật độ dân số? Tháp tuổi cho ta biết gì?
e. Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục làm bài tập
Trang 9- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
- Đới nóng có đặc điểm gì? Khí hậu xích đạo có đặc đặc điểm gì?
5/ Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 - Tiết: 5 CHƯƠNG 1 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM Ngày soạn: 19/08/2012 Ngày dạy: 29/08/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Xác định được vị trí đới nóng trên Thế Giới và các kiểu MT trong đới nóng
- Trình bày được đặc điểm của MT xích đạo ẩm
b Kỹ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của MTXĐ ẩm
- Nhận biết được MTXĐ ẩm qua 1 đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp
c Thái độ:
- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
2/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu TG
- Các hình 5.1, 5.2,5.3, 5.4, 5.5 SGK
3/ Phương pháp:
- Đàm thoại, so sánh, nêu vấn đề
- Học nhóm, đọc bản đồ
4/ Tiến trình bài mới:
a. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra vệ sinh lớp
b. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét hình dáng tháp tuổi hình 4.2 và 4.3 có gí thay đổi và nhóm tuổi nào tăng về
tỷ lệ và nhóm tuổi nào giảm về tỷ lệ
- Kể tên các KV đông dân, các đô thị lớn ở các KV Đông Nam Á
c. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần ghi bảng
GM1: Đới nóng
- Treo Bản đồ KH thế giới (Quan sát)
+ Trên Trái Đất người ta chia thành mấy
I/ Đới nóng:
1 Vị trí:
- Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến Bắc và Nam
Trang 10vành đai khí hậu? Đó là những vành đai
nào? (5 vành đai khí hậu: 1 đai môi trường
đới nóng, 2 đai môi trường đới ôn hòa, 2 đai
môi trường đới lạnh)
+ Nêu vị trí của môi trường đới nóng? (Đới
nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một
vành đai liên tục trên Trái đất
- Y/c quan sát lược đồ 5.1
+ Đới nóng có mấy kiểu môi trường? Kể tên
các kiểu môi trường ở đới nóng? (Quan
GM2: Môi trường xích đạo ẩm
- Y/c quan sát lược đồ H5.1 và lược đồ trên
bảng cho biết
+ Môi trường xích đạo ẩm trải dài từ đâu
đến đâu? (Quan sát-trình bày-nhận xét)
- GV nhận xét-chốt ý-ghi bảng
- Y/c quan sát H/ 5.2
+ Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các
tháng trong năm của Sin-ga-po có đặc điểm
gì?
+ Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu?
Phân bố lượng mưa ra sao? Sự chênh lệch
giữa lượng mưa tháng thấp nhất và cao nhất
là bao nhiêu? (Thảo luận-Đại diện trình
bày-Nhận xét, bổ sung)
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của MT
xích đạo ẩm? (Trao đổi-đại diện trình
- Đặc điểm:
+ Nắng nóng và ẩm (Quanh năm nóng trên
250C, độ ẩm >80%) + Mưa nhiều quanh năm (Từ 1500-2500 mm/năm), + Biên độ nhiệt khoảng 30 C
GM3: Rừng rậm xanh quanh năm
- Y/c quan sát H5.3 và H5.4 (Quan sát)
+ Cho biết rừng có mấy tầng chính? Tại
sao rừng ở đây lại có nhiều tầng? (Nhiều
tầng:Tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao,
tầng cây gỗ cao trung bình, tầng cây bụi và
day leo, tầng cỏ quyết; do độ ẩm và nhiệt
độ cao, mưa nhiều quanh năm
+ Nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh
năm? (Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh
quanh năm và có nhiều loài chim thú sinh
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- MT xích đạo ẩm, nắng nóng và mưa nhiều quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển
- Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh quanh năm và có nhiều loài chim thú sinh sống.
- Chúng ta cần bảo vệ rừng và động vật quý
hiểm
Trang 11- GV nhận xét-chốt ý-ghi bảng
- GD bảo vệ môi trường
? Em cần làm gì để góp phần bảo về rừng
và động vật quý hiểm ở đia phương
d. Củng cố bài hoc:
- Đới nóng nằm ở vị trí nào? Có mấy kiểu môi trường?
- Môi trường xích đậo ẩm nằm ở vĩ đọ bao nhiêu? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
- Cho HS làm bài tập 3-4 SGK /Trang 18-19 củng cố
e. Dặn dò:
- Sưu tầm tranh hoạt động ở môi trường nhiệt đới
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
- Xác định vị trí môi trường nhiệt đớ? Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
5/ Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 - Tiết: 6 Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI Ngày soạn: 21/08/2012 Ngày dạy: 31/08/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu:
b Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của MT nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới
b Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS
- Củng cố KN nhận biết MT Địa Lí cho HS qua ảnh chụp
c Thái độ:
- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
2/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu thế giới
Trang 12- Biểu đồ nhiệt độ, LM của MT nhiệt đới
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, hoạt động nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
- Xác định vị trí của đới nóng? Đới nóng có đặc điểm gì và có mấy kiểu môi trường chính?
- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm? Nêu đặc điểm của môi trường?
- Rừng rậm xanh quanh năm là rừng như thế nào? Cho biết đặc điểm?
- Y/c quan sát Bản đồ nhiệt độ và LM của
Malanca và Giamena nhận xét về nhiệt độ
và LM của 2 biểu đồ theo gợi ý:
+ Nhiệt độ cao nhất? thấp nhất? nhận xét
hình dạng của đường biểu diễn nhiệt độ có gí
đặc biệt?
+ LM cao nhất? thấp nhất? Thời kỳ khô hạn
kéo dài mấy tháng? (Quan sát-nhận xét)
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
(Nóng quanh năm, mưa tập trung một
mùa, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn
càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn )
+ So sánh đặc điểm của khí hậu nhiệt đới với
b) Đặc điểm:
- Nóng quanh năm, và có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn Lượng mưa càng giảm (500 -1500mm)
GM2: Các đặc điểm khác của môi trường
- Treo tranh, ảnh rừng nhiệt đới, xavan Châu
Phi (Quan sát)
- Y/c hs nhận xét sự # nhau giữa Xavan ở
Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi
II.Các đặc điểm khác của môi trường :
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa, thảm thực vật cũng thay đổi về phía hai chí tuyến, từ rừng thưa chuyển sang đồng cỏ nhiệt đới
Trang 13(H6.4) vào mùa mưa? (Xava H6.3 có cây ít
hơn Xavan ở H6.4 )
+ Vì sao lại có sự khác nhau như vậy?
( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên
cây cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng)
- Nhận xét, chốt ý
- Chia 4 nhóm thảo luận nội dung sau:
? Thiên nhiên thay đổi theo mùa như thế nào
từ vĩ độ thấp đến chí tuyến (Cây cỏ, mực
nước sông, đất đai )? (Thảo luận-Đại diện
trình bày-Nhận xét, bổ sung)
- GV gợi ý
+ Cây cỏ biến đổi ntn trong năm? ( xanh tốt
vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô hạn,
càng gần 2 chí tuyến đồng cỏ càng thấp và
càng thưa )
+ Mực nước sông thay đổi ntn nào trong 1
năm? ( có lũ vào mùa mưa, cạn vào mùa khô)
+ Vì sao đất ở vùng có KH nhiệt đới lại có
màu vàng đỏ (do quá trình tụ Oxýt sắt, nhôm
lên trên bề mặt đất vào mùa khô)
- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng
- GD bảo vệ môi trường
? Nêu những nguyên nhân, dẫn đến diện tích
xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng
(do phá rừng để làm nương rẫy…)
?Hậu quả của việc chặt phá rừng? Biện pháp
khắc phục
? Em làm gì để góp phần bảo vệ rừng
- Cùng hs nhận xét-chốt ý
(Xavan) và cuối cùng là vùng cỏ khô với cây bụi gai
- Phù hợp trồng cây lương thực và cây công nghiệp Đây cũng là nơi đông dân.
- Diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng do hiện tượng chặt phá rừng, chúng ta cần bảo vệ rừng
- Xác định vị trí và nêu đặc điểm môi trường nhiệt đới?
- Cho HS làm bài tập 4 SGK củng cố
e.
Dặn dò:
- Làm câu 4 SGK / 22
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
- Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa?
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 14
- Trính bày được vị trí, đặc điểm của MT nhiệt đới gió mùa
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của MTNĐGM Đặc điểm này chi phối thiên nhiên vàhoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa
- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
- Yêu thiên nhiên, yêu đất nước GD ý thức bảo vệ MT
2/ Đồ dùng dạy học:
- BĐ KH Châu Á hoặc TG
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
b Kiểm tra bài cũ:
- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới? Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- So sanh môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới ?
- Nêu các đặc điểm khác của môi trường?
c.Giới thiệu bài mới:
GM1: Khí hậu
- Y/c xác định khu vực KHNĐGM trên hình 5.1
- Chia 4 nhóm thảo luận
N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét:
+ Hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở
các khu vực Nam Á và Đông Nam Á?
N2: Quan sát hình 7.1 , 7.2 giải thích
+ Hãy giải thích tại sao ở KV này lại có LM #
nhau giữa mùa hạ và mùa đông?
+ Hãy liên hệ thời tiết mùa hạ, mùa đông ở VN?
b) Đặc điểm:
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theomùa gió, thời tiết diễn biến thất thường.Thảm thực vật phong phú đa dạng
Trang 15+ LM cao nhất, thấp nhất?
N4: So sánh sự # nhau, giống nhau về nhiệt độ,
LM của HN và MumBai (Ấn Độ) Rút ra đặc
điểm của KH nhiệt đới GM (Thảo luận theo
nhóm-đại diện trình bày-nhận xét, bổ sung)
- Nhận xét-chốt ý-mở rộng-ghi bảng: NĐ GM có
tính chất thất thường, thể hiện:
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn
+ LM tuy nhiều nhưng không đều giữa các năm
+ GM mùa đông có năm tới sớm, có năm tới
muộn, có năm rét nhiều, có năm rét ít
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
b Kiểm tra bài cũ:
c.Giới thiệu bài mới:
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GM2: Các đặc điểm khác của môi trường
- Y/c quan sát hình 7.5 và 7.6
+ Qua hình 7.5 ; 7.6 em có nhận xét gì về
màu sắc, cảnh thiên nhiên qua 2 mùa ở địa
điểm trên? ( Mùa mưa: rừng cao su lá xanh
tươi, mượt mà ; Mùa khô: rừng cao su lá
rụng, cây khô lá vàng
- Treo tranh, ảnh rừng MTNĐGM
+ Quan sát cảnh rừng ở MTNĐGM em có
nhận xét gí? (tính đa dạng)
+ Kể tên các kiểu rừng trong MTNĐG?
+ Tại sao có các kiểu rừng như vậy? (Do LM,
sự phân bố LM không đều trong năm)
+ Với đạc điểm KH NĐ GM đã tạo điều kiện
cho TV, cây trồng phát triển như thế nào? Con
người tập trung sinh sống ở đây như thế nào?
tại sao DC lại tập trung đông?
(thích hợp trồng nhiều loại cây LT và cây CN
nhiệt đới thu hút nhiều LĐ và nuôi sống
được nhiều người )
- Liên hệ tới Việt Nam: tính chất NĐ GM này
đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối
với sx NN
- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng: MT đa dạng và
phong phú nhất của đới nóng, là nơi tập
trung đông dân nhất TG
2 Các đặc điểm khác của môi trường:
- Gió mùa có ảnh hưởng tới cảnh sắc thiênnhiên và con người
- Nam Á và Đông Nam Á là những khu vựcthích hợp cho việc trồng cây lương thực vàcây công nghiệp
- Đây là nơi sớm tập trung đông dân trên thếgiới
Trang 17
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng.
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên môi trường ở đới nóng
b Kỹ năng:
- Rèn luyện khái niệm phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa
KH với NN và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng
- Luyện tập cách tả môi trường qua tranh
c Thái độ:
- GD bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
2/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình SGK hình 9.1, 9.2, BĐ TN TG
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
b. Kiểm tra bài cũ:
- Làm nương rẫy thường phổ biến ở vùng nào? Nêu đặc điểm của hình thức làm nươngrẫy?
- Làm ruộng, thâm canh lúa nước thường phổ biến ở vùng nào? Cho biết những điềukiện tiến hành làm ruộng ,thâm canh lúa nước?
c Giới thiệu bài mới:
GM1: Đặc điểm sản xuất nơng nghiệp
+ Nêu các kiểu môi trường trong đới nóng?
+ Nêu đặc điểm khí hâu.của MT XĐ ẩm, MT
nhiệt đới , MT nhiệt đới gió mùa?
+ Nêu đặc điểm chung của đới nóng? (Nóng
quanh năm và mưa theo mùa)
- Y/c quan sát hình 9.1 và H9.2 trả lời các câu
hỏi:
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:
- Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành
quanh năm Có thể xen canh nhiều loại cây nếu chủ động nước tưới tiêu
- Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung vào một mùa làm đất
dễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi.
Trang 18+ Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở
môi trường xích đạo ẩm?
+ Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó
khăn gì trong sx nông nghiệp?
+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
có những thuận lợi và khó khăn gì trong
Thuận lợi Cây phát triển quan năm,
xen canh cây trồng …
Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô
Khó khăn -Đất bị xói mòn, sâu bệnh,
nắm mốc phát triển.
mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…
+ Nêu các biên pháp khắc phục khó khăn?
(Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich
bệnh, trồng cây gây rừng…)
- Nhận xét,bổ sung-ghi bảng
- Liên hệ Việt Nam
GM2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- GV cho HS đọc sách và thảo luận theo 4
nhóm ghi vào bảng sau:
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới,chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn
d Củng cố bài học:
- Chốt kiến thức
Trang 19e Dặn dò:
- Về học bài
5/ Rút kinh nghiệm:
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Biết được đới nóng vừa đông dân và có sự BNDS trong khi nền KT còn đang trongquá trình phát triể, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân
- Biết được sức ép của DS lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển ápdụng để giảm sức ép DS, bảo vệ TN và MT
b Kỹ năng:
- Luyện tập cách đọc, phân tích BĐ về các mối liên hê
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
c Thái độ:
- GD dân số và sức ép dân số
2/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân số thế giới và sự phân bố dân cư trên thế giới
- Sơ đồ hình bài tập 1 SGK trang 35 phóng lớn
- Cho HS quan xác Hình 8.1/26, H11.2/37, H17./56 Hình 31.2/99
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới
a Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
Trang 20Thuận lợi Cây phát triển quan năm,
xen canh cây trồng … Cây phát triển,nếu chủ động nước trong mùa khô
Khó khăn -Đất bị xói mòn, sâu bệnh, nắm
mốc phát triển.
mùa khô thiếu nước, mùa mưa lũ lụt…
2 Bảo vệ rừng, làm thuỷ lợi, phòng trừ dich bệnh, trồng cây gây rừng…
c Giới thiệu bài mới:
+ Dân số tăng nhanh trong thời gian nào?
+ Dân số tăng nhanh đã để lại những hậu
quả gì (kinh tế, đời sống con người, tài
nguyên và môi trương?
- Y/c phân tích H.10.1 để thấy mối quan hệ
giữa sự gia tăng DS TN quá nhanh với tình
trạng thiếu LT ở Châu Phi
+ Đọc biểu đồ sản lượng lương thực năm
1975 và 1990? (100%->110%)
+ Đọc biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên năm
1975 và 1990? (100%->160%)
+ So sánh sự gia tăng của lương thực với gia
tăng dân số? (cả 2 đều tăng nhưng lương
thực không tăng kịp với đà gia tăng dân số)
- Vì vậy việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân
ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường.
- Uûng hộ chính sách dân số của nhà nước
Trang 21thực theo đầu người? (giảm100% 50%)
+ Nguyên nhân làm cho bình quân sản
lượng lương thực giảm? (Do dân số tăng
nhanh hơn lương thực)
+ Tìm biện pháp nâng bình quân lương thực
theo đầu người lên? (Giảm tốc độ tăng dân
số, tăng lương thực lên)
- Đại diện nhóm trình bày-nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt ý: DS tăng->thiếu LT->Phá
rừng->đất xói mòn->lũ lụt, hạn hán->MT
suy giảm, cạn kiệt
- Y/c hs phân tích bảng số liệu: DS và DT
rừng SGK/34
+ Nhận xét về tương quan giữa DS và DT
rừng ở khu vực ĐNÁ từ 1980 1990? (DS
tăng, DT rừng giảm)
+ Cho biết hậu quả của việc gia tăng dân
số?
+ Nêu nguyên nhân khắc phục?
- Nhận xét đánh giá bổ sung và diễn giải,
sau đó cho HS xem tranh tăng dân số ở
một số nơi
d Củng cố bài học:
- Chốt kiến thức
e Dặn dò:
- Về học bài
5/ Rút kinh nghiệm:
Tuần: 6 - Tiết: 11 Bài: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG Ngày soạn: 09/09/2012 Ngày dạy: 19/09/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S
a Kiến thức:
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả
b Kỹ năng thái độ:
Trang 22- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng ĐL ( các nguyên nhân didân )
c Thái độ:
- Củng cố khác khái niệm đọc và phân tích ảnh ĐL, lược đồ ĐL, BĐ hình cột
2/ Đồ dùng dạy học:BĐ phân bố DC và đô thị trên TG
- Các hình 11.1, 11.2
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng?
- Nêu những biện pháp khắc phục?
b Ổn định tổ chức:
c Giới thiệu bài mới:
GM1: Sự di dân
- Yêu cầu HS đọc phần thuật ngữ di
dân,
- Y/c thảo luận theo cặp
+ Tìm và nêu nguyên nhân di dân của
GM2: Đô thị hóa
- Y/c đọc thuật ngữ ĐTH
+ Nêu tình hình phát triển đô thị ở đới
nóng vào năm 1950? 2000?
+ Tình hình DS ở đới nóng năm 1989
và 2000, và dự kiến trong tương lai?
+ Quan sát hình 3 3 kể tên các siêu ĐT
có trên 8T dân ở đới nóng?
Trang 23- Giới thiệu nội dung hình 11.1 và 11.2
+ So sánh sự khác nhau giữa đô thị tự
phát và đô thị quy hoach có kế hoạch?
+ Nêu nguyên nhân tác động xấu tới
MT ở đô thị thiếu quy hoach? (thiếu
nước, thiếu điện Thiếu tiện nghi sinh
hoạt, chăm sóc y tế…)
+ Hãy nêu các giải pháp khắc phục?
(Giảm bớt số dân ở các đô thị và siêu
đô thị quy hoạch lại các đô thị…)
* liên hệ quá trình ô nhiễm môi trường
Tuần: 6 - Tiết: 12
Bài 12: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
Ngày soạn: 11/09/2012
Ngày dạy: 21/09/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức:
- Về các khí hậu XĐ ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Về đặc điểm của các kiểu MT ở đới nóng
Trang 24+ KN phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu vớiMT.
c. Thái độ:
- Ý thức bảo vệ môi trường
2/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng? Di dân tự do có tác động như thế nào đến các đô thị ở đới nóng?
- Cho biết thực trạng các đô thị ở đới nóng như thế nào?
- Y/c hs lần lược trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1: Có 3 ảnh về các kiểu môi trường ở
đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi
- Y/c quan sát lược đồ A, B, C GSK/40 và
trả lời câu hỏi
+ Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
dưới đây, hãy chọn biểu đồ phù hợp ảnh
kèm theo?
(A: lượng mưa quanh năm, biên độ nhiệt ít
biền đổi → Không phải ;
B: Mưa theo mùa, lượng mưa từ 500 - 1500
mm /năm, biên độ nhiệt từ 5 – 8 0 C →
môi trường nhiệt đới
C: Mưa theo mùa, lượng mưa dưới 200mm,
biên độ nhiệt giao động lớn → hoang mạc
Vậy B phù hợp với ảnh kèm theo).
C: nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăngcao mưa theo mùa, có thời kì khô hạn tới 6tháng -> MT hoang mạc
Trang 25GM3: Bài tập 3
- Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, X, Y
- Y/c thảo luận theo bàn
+ Có 3 biểu đồ lượng mưa (A, B, C) và 2
biểu đồ lưu lượng nước của sơng (X, Y)
hãy chọn và sắp xếp thành 2 cặp sao cho
phù hợp? (Đại diện trình bày-nhận xét, bổ
X: có nước quanh năm Y: có mùa lũ, mùa cạn nhưng ko có thángnào khô hạn ko có nước
Chọn : A – X
C – Y Loại B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với Y
GM4: Bài tập 4
Y/c quan sát các lược đồ A, B, C, D, E
-SGK/41, thảo luận theo 4 nhóm
+ Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa dưới đây để chọn ra 1 biểu đồ thuộc
đới nóng? (Dựa vào đường biểu diễn nhiệt
độ ở đới nóng)
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, đánh giá và phân tích: B thuợc
đới nĩng, vì nhiệt độ trên 200 C, lượng mưa
nhiều và mưa quanh năm
4 Bài tập 4:
A: có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp < 150Cvào mùa ha-> khơng phải đới nóng
(loại bỏ)B: nóng quanh năm > 200 C và có 2 lần nhiệt độlên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ-> đúng
là đới nóng
C: có tháng cao nhất, mùa hạ khơng quá 200C ,mùa đơngg ấm áp khơng xuống < 50C, mưaquanh năm->khơng phải đới nóng ( loại bỏ)D: có mùa đơng lạnh < 150C: khơng phải đớinóng (loại bỏ)
E: có mùa hạ nóng > 250C , mùa đơng mát <
150C, mưa ít vào mùa đơng->khơng phải đớinóng (loại bỏ)
ƠN HỊA Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ
Ngày soạn: 17/09/2012
Trang 26Ngày dạy: 27/09/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức:
- Biết vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môitrường đới ôn hòa
- Tính chất trung gian của KH
2/ Đồ dùng dạy học:
- BĐ cảønh quan TG, ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà
- Lược đồ và tranh ảnh SGK
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới:
a Kiểm tra bài cũ:
b Ổn định tổ chức:
c.Giới thiệu bài mới:
- Chia 4 nhóm thảo luận
+ Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng
mưa ở đới ôn hoà?
+ Quan sát hình 13 1 Nêu những yếu tố
gây nên sự biến động của thời tiết ở đới ôn
hoà?
+ Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hòa?
(Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung)
- Nhận xét, chốt ý-ghi bảng (Chú ý: Các
đợt khí nóng, lạnh Hải lưu nóng Gió Tây
ôn đơí )
1 Khí hậu:
a) Vị trí: Từ hai chí tuyến đến 2 vòng cực ở hai
nửa cầu Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở nửacầu Bắc
b) Đặc điểm: Đới ôn hòa mang tính chất trung
gian giữa đới nóng và đới lạnh.Thời tiết thay đổithất thường
Trang 27GM2: Sự phân hĩa của mơi trường
- Treo bảng đồ cảnh quan TG
+ Đới ơn hịa gồm có các kiểu mơi trường
nào? Em hãy xác định trên bản đồ?
- Nhận xét-ghi bảng
- Y/c thảo luận theo cặp
+ Tại sao nhiên nhiên của đới ơn hịa thay
đổi theo thời gian và khơng gian? (Đại
Nắngnĩ
ng, mưa nhiều Cây cỏ Cây
Quả chín
*Không gian ( Gần hay xa biển, từ Bắc
xuống Nam, từ Tây sang Đông)
+ Vậy dòng biển nóng và gió Tây Ôn
đới có vai trò gì đối với khí hậu đới ôn
hòa? (Mang hơi nước gây mưa vùng ven
biển, Mùa Đông ấm áp, mùa hạ mát mẽ
- Nhận xét chứng minh qua các hình 13.2
; 13.3 ; 13.4/44-ghi bảng
- Liên hệ Việt Nam chỉ có 2 mùa
2 Sự phân hoá của mơi trường:
- Gồm các kiểu mơi trường: Mơi trường ơn đớihải dương, Mơi trường ơn đới lục địa, Mơitrường Địa Trung Hải, Mơi trường cận nhiệt đớigió mùa và Mơi trường hoang mạc
- Có 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, hạ, thu, đơng Thiênnhiên thay đổi rõ rệt từ Tây sang Đơng, Bắcxuống Nam
d/ Củng cố bài học:
- Giáo viên chốt kiến thức giờ dạy
e/ Dặn Dị:
- Về nhà học bài và làm các bài tập
Trang 285 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 7 - Tiết: 14
Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA
Ngày soạn: 18/09/2012
Ngày dạy: 28/09/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm củ ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền NN đới ôn hoà đã tạo ra được 1 khối lượng lớn nông sản và hàng hoácó chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho CN chế biến và cho xuất khẩu, khắcphục những bất lợi về thời tiết, KH gây ra cho CN
- Biết 2 hình thức tổ chức SX NN chính theo hộ gia đình và trang trại ở đới ôn hoà
b Kỹ năng:
- Củng cố bài học kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh ĐL
- Rèn luyện tư duy tổng hợp ĐL
c Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
2/ Đồ dùng dạy học:
- BĐ NN của Hoa Kỳ, các hình 14.1 14.5 trong SGK
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới:
a Ổn định tổ chức:
b Kiểm tra bài cũ:
- Xác định vị trí của đới ôn hòa? Nêu đặc điểm khí hậu và sự phân hóa môi trường của đới
ôn hòa?
c Bài mới:
GM1: Nền nông nghiệp tiên tiến
- Cho HS đọc SGK đoạn từ “ tổ chức sản
xuất … dịch vụ NN “và trả lời câu hỏi
+ Ở đới ôn hoà có những hình thức tổ chức
sx NN phổ biến nào?
+ Giữa các hình thức này có những đặc
điểm gì khác nhau
và giống nhau? (# quy mô; giống nhau:
trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng nhiều
dịch vụ nông nghiệp)
- Cho HS quan sát hình 14.1 , 14.2
1 Nền nông nghiệp tiên tiến :
- Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức theo kiểu công nghiệp
- sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn
Trang 29Hình 14.1 canh tác theo kiểu hộ gia
đình với những mảnh ruộng lớn nhỏ khác
nhau
Hình 14.2 cho thấy cảnh trang trại ở
Hoa Kỳ mỗi gia đình thâm canh trên mảnh
đất rộng cho HS thấy được trình độ cơ
giới hoá NN ở các trang trại thường cao
hơn ở các hộ gia đình cả về trồng trọt lẫn
chăn nuôi
- Y/c thảo luận theo bàn
+ Tại sao để phát triển NN ở đới ôn hoà con
người phải khắc phục khó khăn do thời tiết,
KH gây ra? (biến đổi thất thường, ít mưa,
mùa đông lạnh, có đợt nóng đợt lạnh đột
ngột)
+ Nêu 1 số biện pháp khắc phục những khó
khăn đó?
KP do thời tiết: do sương muối, mưa đá,
khí nóng, lạnh: dùng tấm ni long phủ lên
các luống rau, hệ thống tưới phun sương tự
động, trồng cây chắn gió
KH mùa đông lạnh trồng cây trông nhà
kính…
- Cho HS quan sát hình 14 3 , 14.4 và 14.5
+ Để tạo ra nông sản lớn, có chất lượng
cao và phụ hợp với thị trường các nông hộ
đã dùng biên pháp gì? (Tuyển chọn giống
cây trồng, vật nuôi, áp dụng công nghiệp
hoá vào nông nghiệp
Từ đây liên hệ thực tế ở VN để thấy nền
NN nước ta đang từng bước phát triển
GM2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Các môi trường khác nhau các sản phẩm nôngnghiệp cũng khác nhau
- Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng và phongphú
Trang 30Sản phẩm nông nghiệp chủ yế
(Trồng và nuôi)
(1: ôn đới hải dương, 2: ôn đới lục địa, 3:
Địa Trung Hải, 4: cận nhiệt đới gió mùa, 5:
hoang mạc ôn đới, 6: Các vùng vĩ độ cao)
- Đại diện trìh bày, nhận xét, bổ sung
Ngày dạy: 04/10/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S
a Kiến thức:
- Ôn lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 12 như : Dân số, đặc điểm khí hậu củacác môi trường ở đới nóng: xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đóigió mùa ….và các hình thức camh tác
2/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ phân bố dân cư thế giới
- Lược đồ các đới khí hậu trên thế giới
- Lược đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường
- Tranh, ảnh các môi trường đặc trưng ở đới nóng
3/ Phương pháp:
- Đọc bản đồ, học nhóm
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới:
Trang 31a Ổn định
b Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/39
c Giới thiệu bài mới:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài ôn tập, sau đó cho HS làm ôn tập: 2’
GM1: Hướng dẫn ôn thành phần nhân
văn của môi trường
- Y/c trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân só là gì? Dân số được biểu hiện bằng
gì?
+ Tại sao nói đân số là nguồn lao động?
Khi dân số tăng nhanh không kiểm soát
được diễn ra hiện tượng gì?
+ Có mấy kiểu quần cư? Nêu đặc điểm của
3. Quần cư Đô thị hoá
GM2: Hướng dẫn ôn về môi trường đới
nóng Hoạt động kinh tế của con người ở
đới nóng
- Y/c trả lời các câu hỏi sau:
+ Dựa vào bản đồ xác định vị trí của đới
nóng? Đới nóng có đặc điểm gì? Có mấy
kiểu môi trường?
+ Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo
ẩm?
+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới?
+ Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới
gió mùa?
+ Ở đới nóng có có mấy hình thức canh
tác? Nêu đặc điểm của các hình thức canh
tác?
+ Trình bày những khó khăn trong nông
nghiệp của đới nóng do khí hậu gây ra?
+Những nguyên nhân chính dẫn đến sự di
dân? Sự di dân tự do ảnh hưởng như thế
nào đến các đô thị ở đới nóng? Nêu biện
1. Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm
2. Môi trường nhiệt đới
3. Môi trường nhiệt đới gió mùa
4. Các hình thức canh tác trong nôngnghiệp ở đới nóng
5. Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp ởđới nóng
6. Dân số Sức ép dân số tới tài nguyênmôi trường
7. Di dân Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
Trang 32Tuần: 7 - Tiết: 16
KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 25/09/2012
Ngày dạy: 05/10/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
I Mục Tiêu Kiểm Tra :
a Kiến thức:
- Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy vàhọc kiến thức địa lí, để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượnghọc sinh dân tộc
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng độc lập làm bài ,học bài tư duy giải quyết vấn đề đã học
- Tập cho HS tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra
d. Thái độ:
- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo
II/ Hình thức kiểm tra:
- kiểm tra ở cả 3 cấp độ : nhận thức , thông hiểu, vận dụng
- Tự luận kết hợp trắc nhiệm khách quan
III/ Xây dựng ma trận:
Trang 33IV/ ĐỀ KIỂM TRA:
A Trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất:
1) Đặc điểm của môi trường nhiệt đới là: ( 0,5 điểm )
A Nhiệt độ cao, mưa theo mùa gió C Nhiệt độ cao, càng về chí tuyến mưa càng ít
B Nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm D Nhiệt độ TB, mưa tùy nơi
Chủ đề (nội
dung,
chương) mức
độ nhận thức
1 Lục
địa Bắc
Mĩ
- biết đc vị trí địa lí của châu mĩ (1đ=25%)
- trình bày đc đặc điểm cấu trúc
ĐH bắc mĩ (3đ=75%)
1 câu 0,5 đ
3 Châu Đại
Dương
-quan sát tranh ảnh
để nhận biết những
đv độc đáo nhất TG ở châu đại dương ( 0.5đ=
về dân cư của châu âu ( 0,5đ=10
%)
-biết được
sự khác biệt về khí hậu ở các miền trong khu vực đông âu ( 0,5đ=10
%)
-trình bày và giải thích một số đặc điểm
về kinh
tế của châu âu ( nông nghiệp) (2đ=
40%)
- Biết tính mật độ và bình quân thu nhập đầu người của liên minh châu âu ( 2đ=40% )
4 câu điểm 5
Tổng cộng
(13tiết=100) 6 câu =5,5đ(55%) 2 câu=2.5đ( 25%) 1 câu =2đ (25% ) 9 câu điểm 10
Trang 342) Cảnh quan nào sau đây mô tả đặc điểm môi trường xích đạo ẩm: (0,5 điểm)
A Đồng cỏ, cây bụi, sư tử, ngựa vằn C Mùa khô cây rụng lá, mùa mưa cây xanh tốt
B Cây nhiều tầng râm rập, xanh tốt D Đất khô cằn, cây xương rồng cây bụi gai
3) Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng: (0,5 điểm)
A Thiên tai, chiến tranh, kinh tế C Nhu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
B Ô nhiễm môi trường, thiên tai D Dân số đông, thiếu việc làm
4 Bùng nổ dân số xảy ra khi: (0,5 điểm)
A Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,0% trong thời gian dài C Tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử
B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2,0% D Các nước mới giành độc lập
5 Những hậu quả của bùng nổ dân số: (0,5 điểm)
A Kinh tế châm phát triển, ô nhiễm môi trường C Thất nghiệp, đói nghèo,
tệ nạn xã hội
B Chăm sóc y tế kém, dân trí thấp D Tất cả các ý đầu đúng
6): (0,5 điểm)
B Tự luận: (7 điểm)
1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa? (2 điểm)
2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư? (3 điểm)
3 Tháp tuổi cho ta biết gì? (2 điểm)
1 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ? (2 điểm)
- Đặc điểm: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bậc là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường Đây là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
2 Có mấy kiểu quần cư, nêu đặc điểm của các kiểu quần cư? (3 điểm)
- Gồm 2 kiểu quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (1 điểm)
- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (1 điểm)
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vu(1 điểm)
3 Tháp tuổi cho ta biết gì? (2 điểm)
Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số, giới tính, độ tuổi, nguồn lao độnghiện tại và tương lai của một quốc gia(2đ)
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 35Tuần: 9 - Tiết: 17
Bài 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Ngày soạn: 01/10/2012
Ngày dạy: 11/10/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu: Sau bài học H/S cần nắm
a Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm ngành công nghiệp ở đới ôn hòa
- Biết và phân biệt các cảnh quan CN, khu CN, TTCN, vùng CN
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình bài mới:
a Ổn định tổ chức:
b Kiểm tra bài cũ:
- Nông nghiệp ở đới ôn hòa có những khó khăn nào? Họ đã khắc phục những khó khănbằng cách nào?
- Ở đới ôn hòa thực hiện những biện pháp nào để nền nông nghiệp trở nên tiên tiến?Nêu vài sản phẩm nông nghiệp chủ yếu?
c Giới thiệu bài mới:
GM1: Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng
+ Đới ôn hòa có những ngành công nghiệp nào?
(CN khai thác và CN chế biến)
+ Ngành CN khai thác là ngành như thế nào?
Ngành CN này phát triển ở những nơi nào?
- Treo Bản đồ thế giới chỉ những vùng có nhiều
tài nguyên thiên nhiên: U-ran ; Xi-bia…
+ Ngành CN chế biến là ngành như thế nào?
(CN có vai trò biến đổi các nguyên liệu, nhiên
liệu thành các sản phẩm cung cấp cho thị trường)
- Y/c thảo luận theo bàn
1 Nền công nghiệp có cơ cấu đa dạng
- Đời ôn hoà có 2 ngành CN chính : CN khai thác và CN chế biến
a) Đặc điểm:
- Đa dạng có nhiều ngành sản xuất khác nhau từ sản xuất ra nguyên vật liệu (luyện kim, lọc dầu…) đến các sản phẩm tiêu dùnghàng ngày và các loại máy móc đơn giản đến tinh vi, tự động hoá
b) Vai trò:
- ¾ sản phẩm công nghiệp của thế giới là
Trang 36+ Vì sao lại nói ngành CN chế biến ở đới ôn hoà
hết sức đa dạng?
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung (có nhiều
ngành sản xuất từ các ngành truyền thống (luyện
kim, cơ khí…) đến các ngành có hàm lượng trí
tuệ cao (điện tử, viễn thông, hàng không, vũ trụ)
+ Đặc điểm CN chế biến ở đới ôn hoà ?
- Nhận xét chốt ý-ghi bảng
+ Nêu vai trò của ngành CN ở đới ôn hoà đối với
TG?
+ Kể tên 1 số nước có nền CN phát triển?
- Treo bản đồ thế giới chỉ các nước có nền CN
phát triển
do đới ôn hòa cung cấp
- Các nước CN hàng đầu là Hoa kỳ, NhậtBản , Đức, LBN
GM2: Cảnh quan công nghiệp
- Y/c hs đọc thuật ngữ cảnh quan CN hoá
- Y/c thảo luận theo 4 nhóm
+ Nêu cảnh quan CN ở đới ôn hoà được biểu
hiện như thế nào?
+ HS quan sát hình 15.3 để phân biệt thế nào là
TT CN, thế nào là Vùng CN
+ HS quan sát hình 15.1, 15.2 Cho biết trong 2
khu CN này, khu nào có khả năng gây ô nhiễm
MT nhiều hơn, vì sao?
- Đại diện trình bày, nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận: CN là thế mạnh , là niềm tự
hào của các Quốc Gia ở đới ôn hoà nhưng khó
khăn là chất thải CN gây ô nhiễm MT
- Liên hệ CN việt Nam
2 Cảnh quan công nghiệp:
- Cảnh quan công nghệp phổ biến khắp mọinơi → đây cũng là nơi tập trung nhiềunguồn gay ô nhiễm môi trường
- Cần xây dựng vùng công nghiệp kiểu mới
để giảm bớt ô nhiễm môi trường
e. Củng cố bài học:
- Cho HS làm bài tập 3 SGK /Trang 52 (tàu neo đậu cảng sửa chửa để xuất nhập khẩu hàng Dân cư xa hướng gió ,hướng chảy của sông Tránh khí thải, chất thải công nghiệp, dầu tàu
Khu CN + kho hàng + đường sông giảm chi phí giao thông)
Vùng công nghiệp
Trung tâm Công nghiệp Trung tâm Công nghiệp
Khu CN Khu CN Khu CN Khu CN
Trang 37f. Dặn Dò:
- Về nhà làm bài tập
- Sưu tầm tranh hoạt động ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
- Mức độ đô thị hóa ở đới ôn hòa ntn? Có những mặc hạn chế nào? Cho biết hướng giải quyết?
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 9 - Tiết: 18
Bài 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Ngày soạn: 02/10/2012
Ngày dạy: 12/10/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm
a Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của ĐTH ở đới ôn hoà
- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH ở các nước phát triển và cáchgiải quyết
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới:
a Ổn định tổ chức:
b Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết các ngành công nghiệp chính ở đới ôn hòa? Thường phân bố ở đâu? Tạisao?
- Cảnh quan công nghiệp được biểu hiện bằng những yếu tố nào?
c Giới thiệu bài mới:
GM1: Đô thị hóa ở mức độ cao
- Y/c HS quan xác H3.3/Tr11 và bản đồ dân số
thế giới sau đó trả lời câu hỏi
+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các đô
thị ở đới ôn hòa? (hơn 75 %)
+ Nêu những nét đặc trưng của đô thị ở đới ôn
hòa?
1 Đô thị hóa ở mức độ cao :
- Hơn 75 % dân cư ở đới ôn hòa sống trong các đô thị, sự phát triển của đô thịđược tiến hành theo qui hoạch Nhiều
đô thị mở rộng kết nối với nhau thành chuổi hoặc chùm đô thị → (Phát triển
cả chiều rộng, chiều sâu và chiều cao)
Trang 38- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh
khác nhân xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và giảng
* Tỉ lệ dân đô thị cao (có các đô thị mở rộng kết
nối nhau thành chuỗi,chùm đô thị qua đường
giao thông )
* Có những đô thị phát triển qui hoạch cả chiều
rộng ,sâu ,cao )
* Lối sống đô thị phổ biến cả vùng nông thôn
- Y/c Hs xem H16.1 H16.2 so sánh khác nghĩa
thế nào là đô thị cổ, đô thị mới hiện đại? (Nhà
thờ, tòa lâu đài, chùa, thánh đường, đường lát đá
…→ đô thị cổ Nhà pêtông sắt thép, kính, tòa
nhà chọc trời, có trung tâm thương mại…→ Đô
thị hiện đại)
- Lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng nông thôn
GM2: Các vấn đề của đô thị
- Chia 4 nhóm thảo luận
+ Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô
thị phát triển nhanh?
+ Cho biết hướng giải quyết do các đô thị phát
triển nhanh gây ra?
- HS đại diện nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS
nhóm khác nhận xét đánh giá, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá và giảng:
Chia thành 3 nhóm :
* Nhóm vấn đề môi trường: nước, không khí,
nạn kẹt xe …
* Nhóm vấn đề xã hội: dân nghèo đô thị, nạn
thất nghiệp, người vô gia cư …
* Nhóm vấn đề đô thị: thiếu nhà ở, thiếu các
ra kết luận và liên hệ với VN
+ VN khi tiến hành đô thị hóa cần chú ý đến
những vấn đề gì? (có kế hoạch quy hoạch, giải
quyết vấn đề môi trường ; xd nhà máy, xí nghiệp
xa khu dân cư… Đô thị hóa nông thôn giảm sức
ép
2 Các vấn đề của đô thị:
- Sự phát triển nhanh của các đô thị đãphát sinh những vấn đề nan giải: ônhiễm môi trường, ùn tắc giao thông,thiếu chổ ở, thiếu việc làm …)
- Nhiều nước đang qui hoạch lại đô thị theo hướng “Phi tập trung“, đẩy nhanh
đô thị hóa nông thôn để giảm áp lực chocác đô thị
d/ Củng cố bài học:
- Câu 1, 2 SGK trang 55
Trang 39e/ Dặn Dò:
- Về nhà làm bài tập
- Sưu tầm tranh ô nhiễm môi trường ở các đô thị lớn ở đới ôn hòa
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau:
- Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa? Hướng giải quyết?
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 10, Tiết: 19
Bài 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ
Ngày soạn: 08/10/2012
Ngày dạy: 18/10/2012; tại lớp: 7; Sĩ số HS: vắng:
1/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần biết
a Kiến thức:
- Biết được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước ở cácnước phát triển
- Biết được hậu quả của ô nhiễm KK, nước gây ra cho TN và con người không chỉ đới
ôn hoà mà cho cả TG
- Đàm thoại, phân tích, so sánh
4/ Tiến trình tổ chức bài mới:
a Ổn định tổ chức:
b Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm đô thị ở đới ôn hòa? So sánh với đới nóng?
- VN trong quá trình phát triển đô thị cần chú ý đến vấn đề gì?
c Giới thiệu bài mới:
Các em đã biết vấn đề ô nhiễm môi trường được xếp vào mối quan tâm hàng đầu của thếgiới Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GM1: Ô nhiễm không khí
- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi
trường không khí ở đới ôn hòa sau đó trả lời
câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về trình trạng ô nhiễm
môi trường ở đới ôn hòa nói chung?
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh
khác nhân xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và
giảng
*Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà diễn ra
nghiêm trọng hơn đới nóng Đặc biệt là ô
nhiễm không khí và ô nhiễm nước
- Y/c thảo luận nhóm:
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí? Hậu
quả ra sao? Biện pháp khắc phục?
- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung và
giảng
* Công nghiệp phát triển cần nhiều nguyên
nhiên liệu → Khí quyển bị ô nhiễm do các
nhà máy, xí nghiệp, phương tiện giao thông,
sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử
* Hậu quả:hiệu ứng nhà kính → thủng tầng
ô dôn, nhiệt độ tăng cao → băng
- Gây hiệu ứng nhà kính
- Nghiêm trọng hơn sẽ gây thủng tầng ô dôn
c) Biện pháp:
- Cắt giảm lượng khí thải
GM 2: Ô nhiễm nước
- GV cho HS quan sát tranh ô nhiễm môi
trường nước ở đới ôn hòa sau đó trả lời câu
hỏi
- Y/c thảo luận theo bàn
+ Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước? Hậu
quả ra sao? Biện pháp khắc phục?
- Đại diện trình bày, nhân xét bổ sung
- Rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt
đô thị, đấm tàu → Ô nhiễm nguồn nước b) Hậu quả :
- Gây hiện tượng thủy triều đen,thủy triều
đỏ → sinh vật chết ngạt
- Thiếu nước sạch sinh hoạt
- Ảnh hưởng tới sức khỏe
c) Biện pháp :
- Cần có hệ thống xử lí nước thải