Bước 3:Bước 4: GV yêu cầu HS nhắc lại 4 bước làm để đo góc trên mặt đất Hoạt động 2 : Chuẩn bị thực hành 30p GV Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổvề: - Dụng cụ
Trang 1
§7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
A MỤC TIÊU mtm
• Kiến thức: HS hiểu cấu tạo của giác kế.
• Kỹ năng : Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
• Thái độ : Giáo dục ý thức tập thể,kỷ luật và biết thực hiện những qui định về
kỹ thuật thực hành cho HS
B CHUẨN BỊ
• GV : Một bộ thực hành mẫu : 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m , 1 cọc tiêu ngắn 0,3m, 1 cái búa.
Từ 4 – 6 bộ thực hàmh dành cho học sinh Chuẩn bị địa điểm thực hành
Các tranh vẽ phóng to hình 40, hình 41, hình 42
• HS : Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 :Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất
và hướng dẫn cách đo góc.14p
1) Dụng cụ đo góc trên mặt đất
GV giới thiệu giác kế
Cấu tạo :
+ Bộ phận chính của giác kế là 1 đĩa tròn
Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì?
GV Trên mặt đĩa tròn có 1 thanh có thể quay xung
quanh tâm của đĩa
GV Đĩa tròn được đặt như thế nào? Cố định hay
quay được?
GV giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa
Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của giác
kế
2) Cách đo góc trên mặt đất
( GV dùng hình 41, 42 SGK để hướng dẫn)
GV gọi HS đọc SGK trang 88
Bước 1:
Bước 2:
HS quan sát giác kế , trả lời các câu hỏi của GV và ghi bài
HS quan sát giác kế , rồi trả lời
Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ 00 đến 1800 Hai nửa hình tròn được ghi theo 2 chiều ngược nhau
HS đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá 3 chân, có thêû quay quanh trục
HS lên bảng , chỉ vào giác kế và mô tả cấu tạo của nó
Tuần 27
Tiết : 23
Ngày soạn : 20 / 3 / 2008
Trang 2Bước 3:
Bước 4:
GV yêu cầu HS nhắc lại 4 bước làm để đo góc
trên mặt đất
Hoạt động 2 : Chuẩn bị thực hành 30p
GV Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị
thực hành của tổvề:
- Dụng cụ
- Mỗi tổ phân công 1 bạn ghi biên bản thực hành
Vài HS lên đọc số đo của ·ABC trên mặt đĩa
Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ
IV / Hướng dẫn về nhà : 1ph
- Các tổ mang theo đủ dụng cụ thực hành
§7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT(tt)
A MỤC TIÊU
• Kiến thức: HS hiểu cấu tạo của giác kế.
• Kỹ năng : Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
• Thái độ : Giáo dục ý thức tập thể,kỷ luật và biết thực hiện những qui định về
kỹ thuật thực hành cho HS
B CHUẨN BỊ
• GV : Một bộ thực hành mẫu : 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m , 1 cọc tiêu ngắn 0,3m, 1 cái búa.
Từ 4 – 6 bộ thực hàmh dành cho học sinh Chuẩn bị địa điểm thực hành
Các tranh vẽ phóng to hình 40, hình 41, hình 42
• HS : Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Học sinh thực hành 30p
( Tiến hành ngoài sân hoặc bãi đất rộng)
Tổ trưởng chia các nhóm nhỏ để thực hành Những bạn nào chưa đến lượt thực hành thì ngồi
Tuần 28
Tiết : 24
Ngày soạn : 29 / 3 / 2008
Trang 3GV phân công vị trí từng tổ và nêu yêu cầu:
- Các tổ chia thành từng nhóm 3 bạn
- Sử dụng giác kế theo các bước đã học
- Thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện tập
cách đo
GV quan sát các tổ thực hành , hướng dẫn HS thêm
cách đo góc
GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các
tổ , lấy đó làm cơ sở cho điểm thực hành của tổ
Hoạt động 2 :Nhận xét đánh giá.8p
GV đánh giá , nhận xét kết quả thực hành của các
tổ Cho điểm thực hành các tổ Thu báo cáo thực
hành của các tổ để cho điểm thực hành cá nhân
GV có thể hỏi lại HS các bước làm để đo góc trên
mặt đất
Hoạt động 3: 6p
quan sát rút kinh nghiệm
Mỗi tổ cử 1 bạn viết biên bản thực hành
Nội dung biên bản Thực hành đo góc trên mặt đất
Tổ : ……… Lớp: ………
1) Dụng cụ : 2) Ý thức kỷ luật trong giờ thực hành 3) Kết quả thực hành:
Nhóm1: Gồm bạn : …………
·ABC = Nhóm2: Gồm bạn : …………
·ADB = Nhóm3: Gồm bạn : …………
·AEB = 4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: tốt hoặc khá hoặc trung bình
Đề nghị cho điểm từng người trong tổ
HS nghe GV nhận xét
HS nêu lại 4 bước tiến hành
HS cất dụng cụ , vệ sinh chân tay chuẩn bị vào giờ học sau
/ IV/ Hướng dẫn về nhà : 1ph
- Tiết sau mang đủ compa để học bài “ Đường tròn”
§8 ĐƯỜNG TRÒN
A MỤC TIÊU
• Kiến thức: Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì?
Hiểu thế nào là cung , dây cung , đường kính, bán kính.
Tuần 29
Tiết : 25
Ngày soạn : 4 / 4 / 2008
Trang 4• Kỹ năng : Sử dụng compa thành thạo
Biết vẽ đường tròn cung tròn Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình
B CHUẨN BỊ
• GV : Thước kẻ compa dùng cho GV, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ.
• HS : Thước kẻ có chia khoảng , compa , thước đo góc
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 :Đường tròn và hình tròn 12p
GV hãy cho biết để vẽ đường tròn người ta dùng
dụng cụ gì?
Cho điểm O , Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2cm
GV Vẽ đoạn thẳng đơn vị qui ước trên bảng , rồi vẽ
đường tròn trên bảng
Lấy các điểm A, B, C… bất kỳ trên đường tròn Hỏi
các điểm này cách tâm O một khoảng là bao
nhiêu?
GV Vậy đường tròn tâm O bán kinh 2cm là hình
gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng 2cm
Tổng quát đường tròn tâm O bán kính R là một
hình gồm các điểm như thế nào?
GV giới thiệu ký hiệu đường tròn tâm O bán kính 2
cm : (O; 2cm)
Đường tròn tâm O bán kính R (O; R)
GV giới thiệu điểm nằm trên đường tròn : M, A, B,
C ∈(O; R)
Điểm nằm trong đường tròn : N
Điểm nằm bên ngoài đường tròn : P
Em hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM;
OP, và OM
Làm thế nào để so sánh các đoạn thẳng đó?
GV hướng dẫn cách dùng compa để so sánh 2 đoạn
thẳng
Vậy các điểm nằm trên đường tròn , các điểm nằm
bên trong đường tròn, các điểm nằm bên ngoài
đường tròn cách tâm một khoảng như thế nào so
với bán kính?
GV Thế nào là hình tròn?
GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa khái niệm hình
tròn và đường tròn
Hoạt động 2 :Cung và dây cung 12p
GV gọi HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
Cung tròn là gì? Dây cung là gì? Thế nào là đường
kính của đường tròn ?
HS Để vẽ đường tròn ta dùng compa
HS Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2cm
HS Các điểm A, B, C …đều cách tâm một khoảng bằng 2 cm
HS đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các diểm cách O một khoảng bằng R
HS : ON < OM
OP > OM
HS dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng
HS các điểm nằm trên đường tròn cách tâm một khoảng bằng bán kính, các điểm nằm bên trong đường tròn cách tâm một khoảng nhỏ hơn bán kính, các điểm nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng lớn hơn bán kính
HS hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó
2cm
O
M
C B
A
Trang 5GV yêu cầu HS vẽ đường tròn (O;2cm) Vẽ dây
cung EF dài 3 cm Vẽ đường kính PQ của đường
tròn Hỏi đường kính PQ dài bao nhiêu cm? Tại
sao?
Vậy đường kính so với bán kính như thế nào?
GV cho HS làm bài tập 38/91SGK
Hoạt động 3: Một công dụng khác của compa 10p
GV Compa có công dụng chủ yếu là dùng để vẽ
đường tròn Em hãy cho biết compa còn có công
dụng nào nữa?
GV Ta đã dùng compa để so sánh các đoạn thẳng
ON, OM, OP Hãy nêu cách làm để so sánh doạn
thẳng AB và đoạn thẳng MN
GV Làm thế nào để biết tổng độ dài của hai đoạn
thẳng đó mà không phải đo riêng từng đoạn
thẳng?
HD 4 Củng cố:10ph
Bài 39/ 92 SGK
GV đưa đề bài trên bảng phụ, Yêu cầu HS
trả lời miệng
HS hai điểm A và B thuộc đường tròn chia đường tròn thành 2 phần , mỗi phần là một cung tròn Dây cung là đoanï thẳng nối 2 mút của cung Đường kính của đường tròn là 1 dây cung đi qua tâm
HS : R của đường tròn bằng 2cm
⇒đường kính của đường tròn bằng 4cm
Vì PQ = PO + OQ = 2cm + 2cm = 4cm
HS đường kính gấp đôi bán kính
HS lên bảng làm lần lượt câu a, b và vẽ đường tròn (C; 2 cm)
HS trả lời : đường tròn (C; 2 cm) đi qua O và A vì
CO = CA = 2 cm
HS Compa còn dùng để so sánh 2 đoạn thẳng
HS Nêu cách làm
GV cho trước
HS vẽ : Tia Ox , OM =AB ; MN = CD
Đo độ dài đoạn thẳng ON = AB + CD
HS : a) CA = 3 cm; CB = 2 cm.
DA = 3cm ; DB = 2 cm.
b) Có I nằm giữa A và B nên : AI +
IB =AB ⇒ AI =
AB – IB
AI = 4 – 2 = 2cm
⇒ AI = IB
= AB2 = 2cm ⇒ I là trung điểm của AB
c) IK = 1 cm
- IV/ Hướng dẫn về nhà : 1ph
- Học bài theo SGK , nắm vững khái niện đường tròn , hình tròn , cung tròn, dây cung
O
D
B A
C
D O
C
A
x
Trang 6- Làm bài tập 40, 41, 42/92,93 SGK; 35, 36, 37, 38/59, 60 SBT
Tiết sau mang mỗi em một vật dụng có dạng hình tam giác
A MỤC TIÊU
• Kiến thức: Định nghĩa được tam giác Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
• Kỹ năng : Biết vẽ tam giác Biết gọi tên và ký hiệu tam giác
Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm ên ngoài tam giác
B CHUẨN BỊ
• GV : Bảng phụ, thước thẳng , compa, thước đo góc, phấn màu , phiếu học tập
• HS : Thước thẳng , compa, thước đo góc, bảng nhóm.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :7ph
HS1: Thế nào là đường tròn tâm O bán
kình R.
Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm Vẽ đường
tròn ( B;2,5cm) và (C; 2cm) Hai đường
tròn cắt nhau tại A và D Tính độ dài AB,
AC
HS : Nêu định nghĩa
HS vẽ hình theo đề bài
AB = 2,5cm ; AC = 2cm
Hoạt động 2:1) Tam giác là gì? 20P
HS2: bài tập 41/92 SGK
Nhận xét : AB + BC + AC = ON + PN +
PM = OM
HS : Tam giác là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC,
AC khi 3 điểm A , B, C không thẳng hàng
HS: Không phải là tam giác ABC ví 3 điểm A, B, C thẳng hàng
HS Vẽ tam giác ABC vào vỡ
Tuần 30
Tiết : 26
Ngày soạn : 10 / 4 / 2008
A
B
D C
B
A
C
Trang 7Dựa vào hình vẽ vừa kiểm tra GV giới thiệu đó là
tam giác ABC là gì?
GV : Vẽ hình
Hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, AC như trên có
phải là tam giác ABC không?
GV : Vẽ tam giác ABC lên bảng
GV : Ký hiệu tam giác ABC : ABC∆
GV: Giới thiệu cách đọc và viết ký hiệu khác :
ACB ; BAC
GV ; Tương tự em hãy nêu cách đọc khác của
ABC
∆
GV Các em đã biết △ có 3 đỉnh, 3 cạnh , 3 góc
Hãy đọc tên 3 đỉnh, 3 cạnh , 3 góc
GV : yêu cầu HS làm:
bài 43/ 94 SGK
( GV viết bài tập lên bảng phụ )
Bài 44/95 SGK : GV viết đề trên phiếu học tậpï
Cho hình vẽ sau , rồi điền vào bảng sau
GV : Hãy đưa các vật có dạng △
GV : Giới thiệu điểm M nằm trong tam
giác, điểm N không nằm trong tam giác.
GV : yêu cầu HS lấy điểm D nằm trong
tam giác, điểm E nằm trên tam giác, điểm
F nằm ngoài tam giác,
Bài tập 46/SGK
Hoạt động 3 : Vẽ tam giác 14P
GV: Ví dụ: Vẽ tam giác ABC biết ba cạnh BC =
4cm, AB = 3cm,AC = 2cm
GV : Để vẽ được tam giác ABC ta làm thế nào?
GV : Vẽ 1 tia Ox và đặt đoạn thẳng đơn vị trên tia
GV làm mẫu trên bảng vẽ ABC∆ có BC = 4cm,
AB = 3cm, AC = 2cm
HS: BCA ; CAB ; CBA∆ ∆ ∆
HS : Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C Cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC Góc BAC, góc ABC, góc BCA HS:
a) Hình tạo bởi ba đoạn thẳngMN, NP, PM khi M,
N, P không thẳng hàng gọi là MNP∆ b) Tam giác TUV là hình gồm ba đoạn thẳng TU,
UV, VT trong đó 3 điểm T, U, V , không thẳng hàng
HS : Hoạt động theo nhóm Tên
tam giác
Tên 3 đỉnh
Tên 3 góc
Tên 3 cạnh ABI
∆
AIC
∆
ABC
∆
HS : Đưa 1 số vật có dạng △ Một HS lên bảng lấy các điểm D, E, F
HS: Vẽ hình vào vở, 1 HS khác lên bảng làm
HS : Quan sát lại hình vẽ khi kiểm tra HS1 lúc đầu và nêu cách vẽ
HS : Vẽ vào vở theo các bước GV hướng dẫn
HS : vẽ hình vào vở, 1 HS khác lên bảng vẽ
A
I
M A
A
M
N F
E
Trang 8Bài tập 47 SGK
IV/ Hướng dẫn về nhà : 4p
Học bài theo SGK Bài tập 54, 64 /95 SGK
Ôân tập phần hình học từ đầu chương Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
ÔN TẬP CHƯƠNG II
A MỤC TIÊU
• Kiến thức: Hệ thống hoákiến thức về góc
• Kỹ năng : Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo , vẽ góc , đường tròn , tam
giác.
Bước đầu tập suy luận đơn giản.
B CHUẨN BỊ
• GV : Một só mô hình hình học , bài tập, thước kẻ, compa, thước đo góc
• HS : Thước kẻ, compa, thước đo góc Chuẩn bị các câu hỏi , bài tập ôn tập vào vở
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1Kiểm tra bài cũ : 7ph
HS1: Góc là gì? Vẽ góc xOy khác góc
bẹt Lấy điểm M là một điểm nằm bên
trong ·xOy Vẽ tia OM Giải thích vì sao :
·xOM + ·MOy = ·xOy
HS: Trả lời câu hỏi và vẽ hình
Hoạt động 2 : Đọc hình để củng cố kiến thức 14P
Bài 1 : Mỗi hình trong bảng sau cho ta
biết những gì?
HS2: Tam giác là gì?.Vẽ tam giác ABC có
BC = 5cm,
AB = 3cm, AC = 4cm Dùng thước đo góc xác định số đo góc BAC Góc này thuộc loại góc nào?
HS: Trả lời câu hỏi và vẽ hình
Tuần 31
Tiết : 27
Ngày soạn : 19 / 4 / 2008
y
M
x
4cm 3cm
A
Trang 91)
.M
.N
2) .A
3) 4) 5)
6) 7) 8) 9) 10)
GV Thế nào là hai nửa mặt phẳng bờ a?
HS: Trả lời
Thế nào là góc vuông , góc nhọn , góc tù,
góc bẹt?
Thế nào là hai góc bù nhau, hai góc phụ nhau,
hai góc kề bù?
Tia phân giác của một góc là gì? Mỗi góc có
mấy tia phân giác?
Đọc tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác
ABC?
Thế nào là đường tròn tâm O , bán kính R?
Hoạt động 3 :Củng cố kiến thức qua việc dùng
ngôn ngữ 12P
Bài 2: điền vào ô trống các phát biểu sau để được
một câu đúng:
a) Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng
cũng là … , của……
b) Mỗi góc có một …… Số đo của góc bẹt
bằng……
c) Nếu tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc thì
…
Nếu xOt tOy · · ·xOy
2
= = thì ……
Hoạt động 3: Luyện tập kỹ năng vẽ hình và tập suy
luận
Bài 3: a) Vẽ hai góc phụ nhau.
b) Vẽ hai góc kề nhau
c) Vẽ hai góc kề bù
d)Vẽ góc 600, 1350 , góc vuông
Bài 1:
H1: Hai nửa mặt phẳng có chunh bờ a đối nhau H2: Góc nhọn xOy, A là một điểm nằm bên trong góc
H3: Góc vuông mIn
H4: Góc tù aPb
H5: Góc bẹt xOy có Ot là tia phân giác của góc H6: Hai góc kề bù
H7: Hai góc kề phụ H8: Tia Oy là tia phân giác của góc xOz
H9: Tam giác ABC
H10: Đường tròn tâm O bán kính R
a)… Bờ chung , của hai nửa mặt phẳng đối nhau
……
b) …….Số đo Số đo của góc bẹt bằng 180 0
c) Nếu tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc thì:
·aOb + ·bOc = ·aOc
d) Nếu xOt tOy · · ·xOy
2
= = thì Ot là tia
phân giác của góc xOy
HS: Lên bảng vẽ hình, các HS khác vẽ hình vào vở
Bài 4:
a) Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, và
· ·
xOy xOz< nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
y
O
m
N
a
t
O A
b c
y z
O R
1100
30 0
t
y z
Trang 10Bài 4: Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox , vẽ
hai tia Oy, Oz sao cho ·xOy = 300;
·xOz = 1100
a) Trong 3 tia Oz, Oy, Ox tia nào nằm giữa
hai tia còn lại?
b) Tính góc yOz
c) Vẽ tia Ot là tia phân giác của ·yOz
Tính ·zOt , ·tOx
GV: Gợi ý – Hãy so sánh ·xOy và ·xOz , từ đó suy
ra tia nào nằm giữâhi tia còn lại
Có tia Oy nằm giữa hai tia Ox, và Oz thì suy ra
diều gì?
Có tia Ot là tia phân giác của ·yOz, Vậy ·zOt tính
như thế nào?
Làm thế nào để tính ·tOx
b)Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oy nên :
·xOy + ·yOz = ·zOx
300 + ·yOz = 1100
·yOz = 1100 – 300 = 800
c) Vì tia Ot là tia phân giác của ·yOz nên :
· · 800 0
40
2 2
zOy zOt= = =
d) ·zOt<·zOx nên tia Ot nằm giữa hai tia Oz, Ox
Nên : ·zOt + ¶tOx = ·zOx
400 + ¶tOx = 1100
¶tOx = 1100 – 400 = 700
IV/ Hướng dẫn về nhà : 2ph
Nắm vững định nghĩa các hình ( Nửa mặt phẳng , góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc phụ nhau, bù nhau, tia phân giác của một góc , tam giác, đường tròn
Nắm vững các tính chất
Xem lại các bài tập
Tiết sau kiểm tra 1 tiết