- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực không song song.. CHUẨN BỊ Giáo viên : - Bộ thí nghiệm về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực không s
Trang 1CHƯƠNG III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Tiết 27 Ngày soạn: 21/11/2013
BÀI 17 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA
BA LỰC KHÔNG SONG SONG (t 1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực không song song
2 Kỹ năng
- Xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Bộ thí nghiệm về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực không song song
- Các tấm mỏng, phẳng (bằng nhôm, nhựa cứng…) theo hình 17,4 SGK
Học sinh : Ôn lại: quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
{Chuyển giao nhiệm vụ}
- Yêu cầu HS nhắc lại về
điều kiện cân bằng của
chất điểm: Nêu điềm kiện
cân bằng của hệ lực tác
dụng lên chất đểm
- GV giới thiệu bài mới
- Lên bảng trả lời câu hỏi, vẽhình Fr =Fr1+Fr2 + + Frn =0
{Hoạt động tự chủ}
- Giao cho HS sử dụng bộ
thí nghiệm để nghiên cứu
điều kiện cân bằng của một
vật rắn trong trường hợp có
2 lực tác dụng như ở hình
17.1
- Hoạt động theo nhóm đềxuất giải pháp, tiến hành thínghiệm
I Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực.
1 Thí nghiệm.
Vật đứng yên nếu hai trọnglượng P1 và P2 bằng nhau và nếuhai dây buộc vật nằm trên mộtđường thẳng
{Báo cáo thảo luận}
- Yêu cầu đại diện các
nhóm báo cáo điều kiện
cân bằng của một vật rắn
chịu tác dụng của hai lực
- Rút ra nhận xét về điềukiện cân bằng của một vậtrắn
2 Điều kiện cân bằng.
Muốn cho một vật chịu tác dụng
của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng
Trang 2GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
3 Xác định trọng tâm của một vật phẵng, mỏng bằng thực nghiệm.
- Nêu được cách xác định và tiếnhành xác định trọng tâm của một
số vật
- Trọng tâm G của các vật phẳng,mỏng và có dạng hình học đốixứng nằm ở tâm đối xứng của vật.Yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu điều kiện cân bằng
Trang 3Tiết 28 Ngày soạn: 22/11/2013
BÀI 17 CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA
BA LỰC KHÔNG SONG SONG (t 2 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song
- Bộ thí nghiệm về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực không song song
- Các tấm mỏng, phẳng (bằng nhôm, nhựa cứng…) theo hình 17,5 SGK
2 Học sinh : Ôn lại: quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng
của hai lực và cách xác định trọng tâm của các vật phẳng, mỏng
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu qui tắc hợp lực của hai lực đồng qui và điều kiện cân bằng
của vật chịu tác dụng của ba lực không song song
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giao cho HS sử dụng bộ
thí nghiệm để nghiên cứu
điều kiện cân bằng của
sinh nhận xét về điều kiện
cân bằng của một vật chịu
- Sử dụng thí nghiệm
- Xác định giá của trọnglực
- Nhận xét về giá của balực
- Phát biểu quy tắc hợplực của hai lực có giáđồng quy
- Giá của ba lực cùng nằm trong
cùng một mặt phẳng
- Ba giá đồng quy tại một điểm.
2 Quy tắc hợp lực hai lực có giá đồng qui.
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng qui, rồi áp dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
3 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng
Trang 4GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ví dụ: Một quả cầu đồng chất có trọng lượng 40 N
được treo vào tường nhờ một sợi dây (Hình 17.7)
Dây làm với tường một góc α =300 Bỏ qua ma sát ở
chỗ tiếp xúc giữa quả cầu với tường Xác định lực
căng của dây và lực của tường tác dụng lên quả cầu
- Lên vẽ hình biểu diễn lực, giải bàitoán
Hoạt động 4 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi và làm các bài
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 5
Tiết TC 13 Ngày soạn: 26/11/2013
Giải các bài tập trong SGK và SBT
2 Học sinh : Làm bài tập đã giao về nhà.
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
Điều kiện để vật cân bằng : Tr+ = −Nr Pr
Từ tam giác lực ta có :sin T T Psin mgsin 9,8N
Câu 7 SGK: Quả cầu đồng chất khối lượng 2kg, đặt trên hai mặt nhẵn vuông góc với nhau và
có α =45o Lấy g = 10 m/s 2 Hỏi áp lực của quã cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ là bao nhiêu ?
Hướng dẫn
Các lực tác dụng lên quả cầu như hình vẽ
Điều kiện để vật cân bằng : Nr1+Nr2 = −Pr
Một quả đồng có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ sợi dây, dây làm với tường góc 20o
Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc với tường Lấy g = 10 m/s 2 Tính lực căng dây.
Trang 6GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (5 phút) : Hỏi bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy
và điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3
lực không song song? Vẽ hình minh họa?
- Lên bảng trả lời
Hoạt động 2 (35 phút) : Chữa các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS giải các bài
- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày
Hoạt dộng 3 (2 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hệ thống lại phương pháp giải bài tập
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 17.1 đến 17.3 SBT - Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
Tiết 29 : Ngày soạn: 28/11/2013
BÀI 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức của momen lực
- Phát biểu được quy tắc momen lực
Giáo viên : Bộ thí nghiệm khảo sát cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.
Học sinh : Ôn tập về đòn bẩy đã học ở THCS.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
{Chuyển giao nhiệm vụ} (5 phút)
- Giới thiệu một số vật có
trục quay cố định và giới
thiệu bộ thí nghiệm
momen lực
- Nêu mục tiêu bài học
- Yêu cầu HS đề xuất
phương án thí nghiệm
- Xác định trục quay cố địnhcủa các vật trong ví dụ nêura
- Tìm hiểu dụng cụ thínghiệm và đề xuất phương
án thí nghiệm
- Nêu được phương án thí nghiệm
{Hoạt động tự chủ} (20 phút)
- Giao cho HS tiến hành
thí nghiệm nghiên cứu
điều kiện cân bằng của vật
I Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mômen lực.
1 Thí nghiệm.
- TH có 1 lực: Nếu không cólực F→2 thì lực F→1 làm cho đĩaquay theo chiều kim đồng hồ.Ngược lại nếu không có lực F→1thì lực F→2làm cho đĩa quayngược chiều kim đồng hồ
- TH có động thời 2 lực: Đĩa
đứng yên khi: F 1.d1 = F2.d2.
Trang 8GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
{Báo cáo, thảo luận} (10 phút)
2 Momen lực
Mômen lực đối với một trục
quay là là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
M = F.d
Đơn vị: N.m
{Thể chế hóa, vận dụng, mở rộng kiến thức} (5 phút)
- Yêu cầu HS phát biểu về
điều kiện cân bằng của
- Suy nghĩ, tham khảo SGK
và trả lời câu hỏi
- Phát biểu quy tắc momenlực
II Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.
Nếu có hai lực: F1.d1 = F2.d2.
Quy tắc:
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mômen lực
có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
- Ghi câu hỏi và bài tập vềnhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9
Tiết TC 14 Ngày soạn: 29/11/2013
CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN LỰC
- Học lý thuyết và làm các bài tập đã giao về nhà.
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
Ta có: F.d 1 = P.d2
Câu 4 SGK: F.d 1 = Fcản d2 ⇔F.0,2 = Fcản.0,02, suy ra: Fcản = 1000N
Câu 5 SGK: Theo quy tắc momen lực: P hộp sữa.l1 = Pquả cân.l2 hay: m hộp sữa.g.l1 = mquả cân.g.l2
Vì l 1 = l2 (cánh tay đòn của cân) suy ra: mhộp sữa = mquả cân
Câu 18.5 SBT: Một thanh dài AO, đồng chất, khối lượng m =
1 kg Một đầu O của thanh được gắn vào tường bằng một bàn
lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB Thanh
được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc 30o Lấy g =
Trang 10GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
b) Qr
có hướng như hình vẽ Từ tam giác lực ta được: Q = P = T = 10N
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (20 phút) : Làm các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS giải các bài
- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày
Hoạt động 2 (20 phút) : Làm bài tập trong SBT.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- GV ghi tóm tắt bài tập
18.5 trong SBT
- Yêu cầu HS giải bài tập
- Tổ chức cho HS báo cáo
- Lời giải hoàn chỉnh của bài tập
- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày
Hoạt dộng 3 (2 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hệ thống lại phương pháp giải bài tập
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 18.1 đến 18.4 SBT - Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 30 Ngày soạn: 3/12/2013
Trang 11BÀI 19: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Phát biểu được quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều và điều kiện cân bằng
của một vật chịu tác động của ba lực song song
2 Kỹ năng :
- Vận dụng được quy tắc và các điều kiện cân bằng trên đây để giải các bài tập tương tự như
ở trong bài
II CHUẨN BỊ
Giáo viên chuẩn bị bộ thí nghiệm quy tắc hợp lực song song theo hình 19.1 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (15 phút) : Thí nghiệm hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Thông báo: Nghiên cứu
trạng thái cân bằng của một
vật chịu tác dụng của 3 lực
song song để tìm ra quy tắc
tổng hợp hai lực song song và
điều kiện cân bằng của vật
thay thế cho hai lực P1, P2 sao
cho tác dụng như hai lực đó
Lực thay thế này đặt ở đâu?
- Trả lời các câu hỏi củaGV: đọc số chỉ lực kế, tìmmối liên hệ giữa P1, P2 vớicác khoảng cách
- Nêu phương án Tìm lựcthay thế và biểu diễn thínghiệm
= P1 + P2 Vậy trọng lực →P= P→1+ P→2 đặt tại điểm O của thước làhợp lực của hai lực P→1và P→2 đặttại hai điểm O1 và O2
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu qui tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều.
Trang 12GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
cho HS và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi C3 trong SGK
- GV thông báo nội dung
chú ý thứ 2:
- Phát biểu quy tắc hợplực song song, cùngchiều
- Trả lời câu hỏi C3: Dotính đối xứng, hợp lựccủa hai phần nhỏ xuyêntâm đối xứng bất kì đặttại tâm của vòng nhẫn
II Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.
1 Qui tắc.
a) Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều
và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy.
b) Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.
F = F1 + F2 ;
1
2 2
1
d
d F
F
= (chia trong)
2 Chú ý.
a) Đối với những vật đồng chất và códạng hình học đối xứng thì trọng tâmnằm ở tâm đối xứng của vật
b) Phân tích một lực →F thành hai lực →
1
F
và →2
F song song và cùng chiều với lực →F
:
F 1 + F 2 = F
1
2 2
1
d
d F
F
=
Hoạt động 3 (5 phút) : Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS vận dụng quy tắc
hợp lực song song cùng chiều,
nêu những đặc điểm của hệ 3
lực song song cân bằng
Hoạt động 4 (2 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức chủ
yếu đã học trong bài
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập trong SGK
- Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
- Ghi nhận
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết TC 15 Ngày soạn: 5/12/2013
Trang 13QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
I MỤC TIÊU
- Vận dụng được quy tắc hợp lực song song cùng chiều để giải được các bài tập SGK, SBT
II CHUẨN BỊ
GV chuẩn bị bài dạy và giải các bài tập trong SGK và SBT
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI
Câu 2 (SGK): F 1 = Pgạo = 300N; F2 = Pngô = 200N; l = d1 + d2 = 1m (1)
Áp dụng quy tắc hợp lực song song ta có: 1 2 2
Trọng tâm G của bản phẳng nằm trên đường nối O1O2
Áp dụng quy tắc hợp lực song song ta tìm được: O1G = 0,88 cm
Câu 19.2 SBT: Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50N Chiếc bị buộc
ở đầu gậy cách vai 60cm Tay người giữa ở đầu kia cách vai 30cm Bỏ qua trọng lượng của gậy
a) Tính lực giữ của tay.
b) Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30cm và tay cách vai 60cm, thì lực giữ bằng bao
Trang 14GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (20 phút) : Làm các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS giải các bài
tập 2, 3, 5 trang 106 SGK
- Tổ chức cho các HS trình
bày lời giải các bài tập lên
bảng
- Yêu cầu các HS khác
nhận xét và đặt câu hỏi với
bài làm của bạn
- Bổ sung, nhận xét, giải
đáp các câu hỏi của các
nhóm
- Đại diễn mỗi HS trình bày lời giải và đáp án cho mỗi bài
- HS nhận xét và đặt câu hỏi với bài làm của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đã trình bày
Hoạt động 2 (20 phút) : Làm bài tập trong SBT.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- GV ghi tóm tắt bài tập
19.2 trong SBT
- Yêu cầu HS giải bài tập
- Tổ chức cho HS báo cáo
kết quả lên bảng
- Bổ sung, nhận xét, giải
đáp các câu hỏi của các
HS
- Thảo luận nhóm, giải bài tập
- Đại diễn HS trình bày lời giải của bài tập
- HS nhận xét và đặt câu hỏi với bài làm của bạn
- Lời giải hoàn chỉnh của bài tập
- Nhận xét của HS về lời giải đã trình bày
Hoạt dộng 3 (2 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hệ thống lại phương pháp giải bài tập
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 19.3, 19.4 SBT - Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 15
Tiết 31 Ngày soạn: 6/12/2013
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI
Câu 1: Vật có khối lượng m=1kg, được treo tại trung điểm C của dây AB (như hình vẽ) Biết:
Câu 2 : Thanh AB có trọng lượng P1 = 100N, dài 1m Vật treo có trọng lượng P2 = 200N tại C
AC = 60cm Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (25 phút) : Giải các bài tập đã cho.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS giải các câu 1 và
2 ở trên
- Tổ chức cho các HS trình bày
- Đại diễn mỗi HS trìnhbày lời giải và đáp án chomỗi bài
- Đáp án và lời giải của các bàitập
Cα
Trang 16A O B
GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN
lời giải các bài tập lên bảng
- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải
đã trình bày
Hoạt động 2 (15 phút ): Kiểm tra 15 phút tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Phát đề kiểm tra 15 phút cho học sinh
- Quản lí lớp trong thời gian kiểm tra
- Sau 15 phút thu bài kiểm tra
- Làm bài kiểm tra 15 phút
Đề kiểm tra 15 phút:
Thanh đồng chất AB = 1,2m, vật m1 =
2kg đặt tại A, vật m2 đặt tại B và đặt một giá đỡ
tại O để thanh cân bằng Cho OA = 0,7m Lấy g
= 10m/s 2 Tìm m2 và phản lực của nêm tác dụng lên thanh tại O Trong các trường hợp:
a) Bỏ qua trọng lượng của thanh AB.
b) Thanh AB có trọng lượng trọng lượng P = 10N.
Đáp án và thang điểm.
a) (5 điểm)
Khi thanh AB cân bằng, áp dụng quy tắc momen với trục quay O:
Khi thanh AB cân bằng, áp dụng quy tắc momen với trục quay O:
P OA O OG P OB P N m kg
Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh