Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản - Yêu cầu học sinh nêu tương tác phân tử của các trạng thái cấu tạo chất.. Nội dung các hoạt động: Hoạt động 1 7 phút : Kiể
Trang 1Tiết 47 Ngày soạn: 23/2/2014
- Hiểu được các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
- Nêu được nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu được định nghĩa của khí lí tưởng
2 Kỹ năng
Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử,tương tác phân tử, để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thểlỏng, thể rắn
II CHUẨN BỊ
Giáo viên (Chuẩn bị bài giảng bằng Power point (máy chiếu)):
- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.4 SGK
Học sinh : Ôn lại kiwns thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (5 phút) : Đặt vấn đề : Vật chất thông thường tồn tại dưới những trạng thái nào ?
Những trạng thái đó có những đặc điểm gì để ta phân biệt ? Giữa chúng có mối liên hệ hay biếnđổi qua lại gì không ?
Đó là những vấn đề mà ta nghiên cứu trong phần NHIỆT HỌC
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cấu tạo chất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu
tương tác phân tử của các
trạng thái cấu tạo chất
- Nêu các đặc điểm vềcấu tạo chất
- Lấy ví dụ minh hoạcho từng đặc điểm
- Thảo luận để tìm cáchgiải quyết vấn đề do thầy
cô đặt ra
- Trả lời C1
- Trả lời C2
- Nêu các đặc điểm vềthể tích và hình dạng củavật chất ở thể khí, thểlỏng và thể rắn
I Cấu tạo chất.
1 Những điều đã học về cấu tạo chất.
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêngbiệt là phân tử
- Các phân tử chuyển động không ngừng
- Các phân tử chuyển động càng nhanh thìnhiệt độ của vật càng cao
Trang 2- Giải thích các đặc điểmtrên.
toàn hỗn loạn Chất khí không có hìnhdạng và thể tích riêng
- Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tửrất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vịtrí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ cóthể dao động xung quanh các vị trí này.Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêngxác định
- Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tửlớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn,nên các phân tử dao đông xung quang vị trícân bằng có thể di chuyển được Chất lỏng
có thể tích riêng xác định nhưng không cóhình dạng riêng mà có hình dạng của phầnbình chứa nó
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thuyết động học phân tử chất khí.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giải thích vì sao chấtkhí gây áp suất lên thànhbình
- Nhận xét về những yếu
tố bỏ qua khi xét bài tón
về khí lí tưởng
II Thuyết động học phân tử chất khí.
1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử cókích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữachúng
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạnkhông ngừng ; chuyển động này càngnhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tửkhí va chạm vào nhau và va chạm vàothành bình gây áp suất lên thành bình
2 Khí lí tưởng.
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng.
Hoạt động 4 (2 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại những kiến thức
cơ bản đã học trong bài
- Giới thiệu trạng thái vật chất đặc biệt :
Plasma
- Yêu cầu học sinh vầ nhà trả laời các câu hỏi
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Ghi nhận trạng thái plasma
- Chi các câu hỏi và bài tập về nhà
Trang 3Tiết 48 Ngày soạn: 27/2/2014
BÀI 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ÔT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luât Bôilơ – Mariôt
- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p – V.
Giáo viên : - Thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 SGK.
- Hoặc soạn bài giảng PowerPoint
Học sinh : Mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ô li khổ 15x15cm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu về các thông
I T rạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
- Trạng thái của một lượng khí đượcxác định bằng thể tích V, áp suất p vànhiệt độ tuyệt đối T
- Ở mỗi trạng thái chất khí có các giátrị p, V và T nhất định gọi là các thông
số trạng thái Giữa các thông số trạngthái của một lượng khí có những mốiliên hệ xác định
- Lượng khí có thể chuyển từ trạngthái này sang trạng thái khác bằng cácquá trình biến đổi trạng thái
- Những quá trình trong đó chỉ có haithông số biến đổi còn một thông sốkhông đổi gọi là đẳng quá trình
Hoạt động 3 (3 phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu quá trình đẳng
nhiệt
- Cho HS tìm ví dụ thực tế
- Ghi nhận khái niệm
- Tìm ví dụ thực tế
II Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá
Trang 4trình đẳng nhiệt.
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhận xét
về mối liên hệ giữa thể tích
và áp suất của một lượng khí
khi nhiệt độ không đổi
- Giới thiệu định luật
- Nhận xét mối liên hệgiữa thể tích và áp suấttrong ví dụ mà thầy côđưa ra
- Quan sát thí nghiệm
- Thảo luận nhóm đểthực hiện C1
- Thảo luận nhóm đểthực hiện C2
- Nhận xét về mối liên hệgiữa áp suất và thể tích củamột khối lượng khí khinhiệt độ không đổi
Thay đổi thể tích của một lượng khí, đo
áp suất ứng với mỗi thể tích ta có kết quả:Thể tích V
3 Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
p ∼
V
1
hay pV = hằng số Hoặc: p 1V1 = p2V2 = …
Hoạt động 5 (5 phút) : Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thệu đường đẳng
- Nhận xét về các đườngđẳng nhiệt ứng với cácnhiệt độ khác nhau
IV Đường đẳng nhiệt.
- Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
Trang 51 Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập:
Câu 1 (29.6 SBT): Một lượng khí ở nhiệt độ 18oC có thể tích 1 m3 và áp suất 1 atm Người tanén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5 atm Tính thể tích khí nén
Câu 2 (29.8 SBT): Tính khối lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150
atm ở nhiệt độ 0oC Biết ở điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3
Câu 3: Bơm không khí có áp suất p 1 = 1atm vào một quả bóng da Mỗi lần bơm ta đưa được
125 cm3 không khí vào bóng Hỏi sau khi bơm 12 lần áp suất bên trong quả bóng là bao nhiêu?Cho biết: Dung tích của bóng không đổi là V= 2,5 lít Trước khi bơm, bóng chứa không khí ở
áp suất 1atm Xem nhiệt độ không đổi.
p V
p
Câu 2: Gọi p0, V0, D0 lần lượt là áp suất, thể tích, khối lượng riêng ở điều kiện chuẩn
p0, V0, D0 lần lượt là áp suất, thể tích, khối lượng riêng ở nhiệt độ 0oC
Sau khi được bơm vào bóng, khí có thể tích: V 2 = 2,5 lít
Do nhiệt độ của khí không đổi, áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
{Mở rộng: giải bài toán nếu trước khi bơm, bóng chứa không khí ở áp suất 1,2 atm:
Ban đầu lượng khí trong bóng có V0 = 2,5 lít; p0 = 1,2 atm tương đương với lượng khí ở áp suất p1 =1atm có thể tích V01 = 01 0 0
1
1, 2.2,5
31
p V V
2 Học sinh: làm bài tập ở nhà (GV đã yêu cầu).
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Trang 61 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : thế nào là quá trình đẳng nhiệt, phát biểu định luật
Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
Hoạt động 2 (33 phút) : Giải các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập, yêu cầu
- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày
Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 7Tiết 49 Ngày soạn: 4/3/2014
BÀI 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích
- Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích
- Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T)
- Phát biểu được định luật Sác-lơ
- Chuẩn bị thí nghiệm; Bảng “kết quả thí nghiệm”, SGK
- (hoặc chuẩn bị bài dạy bằng PowerPoint)
Học sinh :
- Ôn lại về quá trình, đẳng quá trình, nhiệt độ tuyệt đối
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, viết biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu quá
trình đẳng tích
- Tương tự quá trình đẳngnhiệt cho biết thế nào làquá trình đẳng tích
I Quá trình đẳng tích.
là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu định luật Sác-lơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
về mối liên hệ giữa áp
suất và nhiệt độ tuyệt đối
của một khối lượng khí
khi thể tích không đổi
- Giới thiệu định luật
- Quan sát thí nghiệm
- Thảo luận nhóm đểthực hiện C1
- Qua kết quả tìm đượckhi thực hiện C1, nêumối liên hệ giữa áp suất
và nhiệt độ tuyệt đối củamột khối lượng khí khithể tích không đổi
p (105Pa)
Trang 8với nhiệt độ tuyệt đối.
Hoạt động 4 (13 phút) : Tìm hiểu đường đẳng tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu đường đẳng
- Vẽ hình 30.3
- HS quan sát trả lời
- Nhận xét về cácđường đẳng tích ứng vớicác thể tích khác nhaucủa một lượng khí
III Đường đẵng tích.
Đường biểu diễn sự biến thiên của ápsuất của một lượng khí theo nhiệt độkhi thể tích không đổi gọi là đườngđẳng tích
Dạng đường đẳng tích :
Trong hệ toạ độ OpT đường đẳng tích
là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạđộ
Ứng với các thể tích khác nhau củacùng một khối lượng khí ta có nhữngđường đẳng tích khác nhau Đường ởtrên ứng với thể tích nhỏ hơn
Hoạt động 5 (2 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
- Yêu cầu HS tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi và giải
các bài tập trang 162
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trongbài
- Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9
1 Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập:
Câu 1: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25oC Khi xe chạynhanh, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50oC Tính áp suất củakhông khí trong lốp xe lúc này
Câu 2 (30.7): Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn Nung
nóng bình lên tới 200oC Áp suất không khí trong bình là bao nhiêu? Coi sự nở vì nhiệt của bình
là không đáng kể
Câu 3 (30.8): Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có dung tích 8 lít và đường kính trong 20 cm,
được đậy kín bằng một nắp có khối lượng 2 kg Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 100oC dưới ápsuất bằng áp suất khí quyển (105 N/m2) Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 20oC thì:a) Áp suất khí trong bình bằng bao nhiêu?
b) Muốn mở nắp bình cần một lực bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn
Câu 1: Trạng thái 1: p1 =5 arb ; T1 =273 25 298+ = K; Trạng thái 2: T1 =273 50 323+ = K
Xem thể tích không đổi: 1 2 2 1 2
323
5 5, 42 ar298
b) Cần tác dụng vào nắp một lực thắng được trọng lượng của nắp và lực gây ra bởi sự chênh
lệch áp suất giữa không khí bên trong và bên ngoài bình:
2 Học sinh: làm bài tập ở nhà (GV đã yêu cầu).
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Trang 10Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : thế nào là quá trình đẳng tích, vận dụng định luật Sác
lơ làm câu 7 trang 162 SGK
Hoạt động 2 (33 phút) : Giải các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập, yêu cầu
- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK
- Nhận xét của HS về lời giải đãtrình bày
Hoạt động 3 (2 phút ) : Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài 30.9; 30.10 SBT - Ghi nhận nhiệm vụ.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
Tiết 50 Ngày soạn: 9/3/2014
BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG (t 1 )
Giáo viên : Tranh, sơ đồ mô tả sự biến đổi trạng thái.
Học sinh : Ôn lại các bài 29 và 30.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết biểu thức của các định luật Bôilơ – Mariôt và
định luật Sáclơ Vẽ đường đẳng nhiệt và đẳng tích trên hệ trục toạ độ OVp
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khí thực và khí lí tưởng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu câu hỏi: Khí tồn tại
trong thực tế có tuân theo
I Khí thực và khí lí tưởng.
- Các chất khí thực chỉ tuân theo gầnđúng các định luật Bôilơ – Mariôt vàđịnh luật Sáclơ Giá trị của tích pV vàthương
Hoạt động 3 (20 phút) : Xây dựng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Viết các phương trình liên
hệ giữa các đại lượng ứngvới quá trình (1) tới (1’) và(1’) tới (2)
II Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
(1) sang (1’): p V1 1 = p V′ 2
(1’) sang (2): 2
p p
′
=
Trang 12+ Yêu cầu HS viết biểu
Từ đó yêu cầu HS đưa ra
phương trình tổng quát của
- Yêu cầu HS vẽ các quá
trình biết đổi ở trên lên hệ
Hoạt động 4 (5 phút ) : Làm bài tập vận dụng.
Đề ra: Một cái bơm chứa 100 cm 3 không khí ở nhiệt
độ 27 o C và áp suất 10 5 Pa Tính áp suất của khí trong
bơm khi không khí bị nén xuống còn 20 cm 3 và nhiệt
độ tăng lên tới 39 o C.
Trang 13Tiết 51 Ngày soạn: 11/3/2014
BÀI 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG (t 2 )
Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy và tiến trình dạy-học.
Học sinh : nắm vững nội dung bài học trước, làm bài tập về nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút).
2 Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được 40 cm3 khí hidro ở ápsuất 750 mmHg và nhiệt độ 27oC Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn (p =
760 mmHg, t = 0 o C).
- HS lên bảng trả lời
- GV nhận xét, đánh giá (ĐS: 36cm 3)
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng áp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu HS nêu khái
luận Giới thiệu nội dung
đó gọi là định luật
- Xây dựng phương trìnhđẳng áp
1 1
T
V p T
1
T
V T
3 Đường đẳng áp.
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.
Dạng đường đẳng áp :