1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án vật lý 10 đầy đủ (cơ bản và tự CHỌN) c2 QUANG GA 10 CB 3 COT

44 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản - Yêu cần HS nêu điều kiện cân bằng của chất điểm.. Bài học mới Hoạt động 1 5 phút : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Trang 1

Tiết 16 : Ngày soạn: 9/10/2013

CHƯƠNG II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM BÀI 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực

2 Kỹ năng :

- Vận dụng quy tắc tổng hợp và phân tích lực để giải một số bài tập đơn giản

- Giải thích một số ứng dụng thực tế dựa trên quy tắc tổng hợp và phân tích lực

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Chuẩn bị bộ thí nghiệm quy tắc hợp lực đồng quy.

Học sinh : Ôn tập các công thức lượng giác đã học.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)

2 Bài học mới

Hoạt động 1 (8 phút) : Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu HS phát biểu

định nghĩa lực, cách biểu

diễn lực

- Nêu và phân tích điều cân

bằng của các lực

- Thông báo giá của lực và

điều kiện cân bằng của hai

- Ghi nhận sự cân bằngcủa các lực

- Ghi nhận giá của lực

- Trả lời C2

- Ghi nhận đơn vị củalực

I Lực Cân bằng lực.

1 Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng

cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

2 Các lực cân bằng là các lực khi

tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

3 -Giá của lực là đường thẳng mang

vectơ lực.

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng

độ lớn và ngược chiều.

4 Đơn vị của lực là niutơn (N).

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu quy tắc tổng hợp lực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 2

- Yêu cầu HS trả lời C3.

- Giới thiệu khái niệm tổng

- Vẽ hình 9.7

- Áp dụng qui tắc chomột số trường hợp thầy

cô yêu cầu

Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cần HS nêu điều

kiện cân bằng của chất

điểm

- Nêu điều kiện cân bằngcủa chất điểm III Điều kiện cân bằng của chất điểm.

F F1F2 Fn 0

Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu qui tắc phân tích lực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi nhận phương phápphân tích lực

Hoạt dộng 5 (5 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Trang 3

Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy, giải các bài tập trong SGK và SBT.

Học sinh : Học bài cũ, làm các bài tập đã ra về nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)

2 Bài học mới

Hoạt động 1 (5 phút) :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giáo viên ghi nội dung

câu hỏi lên bảng:

Hỏi bài cũ: Cho hai lực

Hoạt động 2 (35 phút) : Chữa các bài tập trong SGK.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Giáo viên ghi tóm tắt các

bài tập 5, 6, 7, 8 trang 58

SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi và giải các bài tập

trong SGK

- Tổ chức cho các nhóm

báo cáo kết quả trên bảng,

thảo luận đáp án

- Yêu cầu mỗi nhóm nhận

xét và đặt câu hỏi với các

- Đại diễn mỗi nhómtrình bày lời giải và đápán

- Mỗi nhóm nhận xét vàđặt câu hỏi với các nhómkhác

- Đáp án và lời giải của các bài tập

- Lời giải hoàn chỉnh của từng bàitập trong SGK

- Nhận xét của học sinh về lời giải đãtrình bày

Hoạt dộng 3 (3 phút ) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên hệ thống lại phương pháp giải bài tập

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 9.5; 9.6 SBT - Ghi nhận nhiệm vụ về nhà.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

Tiết 17 : Ngày soạn: 15/10/2013

BÀI 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (t 1 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được quán tính của vật là gì và nêu một số ví dụ về quán tính

- Phát biểu được định luật I Niu-tơn

- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này

Quan sát các trường hợp trên đây, đưa ra nhận xét và giải thích:

a trường hợp nào vật đứng yên?

b Trường hợp nào vật chuyển động thẳng đều?

Trang 6

Học sinh :

- Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính

- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)

2 Bài học mới

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu định luật I Niu-tơn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giao cho HS hoàn thành

phiếu học tập số 1 Từ kết

quả thông báo nội dung

định luật I Niu-tơn và

khái niệm quán tính

- Nêu vấn đề nghiên cứu

trường hợp lực không cân

bằng

- Hoạt động cá nhân trảlời các câu hỏi

I Định luật I Niu-tơn.

1 Định luật I Niu-tơn.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

2 Quán tính.

Quán tính là tính chất của mọi vật

có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Hoạt động 2 ( 20 phút) : Tìm hiểu định luật II Niu-tơn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giao cho HS hoàn thành

nghĩa khối lượng và yêu

cầu HS nêu tính chất của

khối lượng

- Thảo luận nhóm để đưa

ra câu trả lời và giảithích

- Các nhóm trình bày ýkiến của mình và giảithích

- Phát biểu nội dung địnhluật II

 hay  

m a F

Trong trường hợp vật chịu nhiều lựctác dụngF1,F2, ,Fn thì 

F là hợp lựccủa các lực đó : F F1F2 Fn

2 Khối lượng và mức quán tính

a) Định nghĩa: Khối lượng là đại

lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

Trang 7

Tiết 1 8: Ngày soạn: 16/10/2013

BÀI 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (t 2 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định luật III Niu-ton và viết được hệ thức của định luận này

- Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực

2 Kỹ năng

- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

- Vận dụng định luật II và III Niu-ton để giải các bài tập

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Giáo viên chuẩn bị nội dung bài dạy.

Học sinh : Tìm hiểu trước ở nhà nội dung bài học.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu câu hỏi rồi yêu cầu HS lên bảng trả lời

Ch1: Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Niu-ton

Vận dụng: Một vật khối lượng 500 g đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì chịu tácdụng của họp lực theo phương ngang là 10N Tính vận tốc của vật sau 2s kể từ lúc tác dụng lực

Ch2: Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng Phân biệt trọng lực và trọng lượng.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu định luật III Niu-tơn.

Hoạt động của giáo

- Giới thiệu 3 ví dụ như

luật III Niu-tơn

- Yêu cầu HS phát biểu

và viết biểu thức của

- Phát biểu và viết biểuthức định luật III Niu-tơn

- Ghi nhận khái niệm lực,phản lực

- Nêu các đặc điểm củalực và phản lực

III Định luật III Niu-tơn.

1 Sự tương tác giữa các vật.

2 Định luật.

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác

dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

Đặc điểm của lực và phản lực :

Trang 8

- Yêu cầu HS nêu ví dụ

Hoạt động 3 (12 phút) : Củng cố, vận dụng

- Yêu cầu HS làm các bài tập 11, 12 trang 65

Hoạt động 4 (1 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà

- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại

trong bài học và các bài tập trong SBT

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ghi nhận nhiệm vụ

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 9

Tiết TC 8: Ngày soạn: 20/10/2013

III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI DẠY

Câu 10.14 (SBT): Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái

nghỉ Vật đi được quãng đường 80 cm trong 0,05s Tính gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lênnó

Bài giải: v0 = 0 nên ta có: 2  2

Áp dụng định luật II Niu-tơn, hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn: Fm a 2.6, 4 12,8 N

Câu 10.15 (SBT): Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc

của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu

Bài giải: Gia tốc của vật nhận được: 8 2  2

2 /3

Câu 10.16 (SBT): Một ô tô đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp

được quãng đường 50 m thì dừng lại Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường điđược từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợpbằng nhau

Bài giải: v 01 = 60km/h = 50/3 m/s s 1 = 50m Khi dừng lại thì v = 0.

Trang 10

Câu 10 20 Câu nào đúng?

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người có độlớn:

A Bằng 500 N B bé hơn 500 N

C Lớn hơn 500N D Phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.Đáp án: A

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giải đáp các bài tập trong

SGK mà học sinh chưa hiểu,

chưa làm được

- Nêu câu hỏi, thắc mắc vềcác bài tập trong SGK chưalàm được

- Gợi ý, đáp án một số bài tậptrong SGK

Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập trong SBT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Tổ chức cho các nhóm báo

cáo kết quả trên bảng, thảo

luận đáp án

- Yêu cầu mỗi nhóm nhận

xét và đặt câu hỏi với các

- Đáp án và lời giải của các bàitập

- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập

- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày

Hoạt động 3 (2 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Trang 11

Tiết 19 : Ngày soạn: 20/10/2013

BÀI 11: LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn

- Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật

2 Kỹ năng :

- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Giáo viên chuẩn bị nội dung bài dạy Chuẩn bị bài dạy bằng PowerPoint hoặc sử

dụng phần mềm nghiên cứu về hệ Mặt Trời

2 Học sinh : Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (5 phút) : Hỏi bài cũ:

GV Nêu câu hỏi:

- Phát biểu định luật III Niu-tơn và trình bày đặc điểm của

lực và phản lực

Lên bảng trả lời

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu lực hấp dẫn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Cho HS quan sát quỹ đạo

chuyển động của các hành

tinh trong hệ Mặt Trời

bằng phần mềm Yêu cầu

HS giải thích tại sao các

hành tinh có quỹ đạo đó

- Quan sát và giải thích I Lực hấp dẫn.

- Giữa Mặt Trời và các hành tinh, giữaTrái Đất và Mặt Trăng có lực hút, tạo rachuyển động theo quỹ đạo trên

- Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa,qua khoảng không gian giữa các vật

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất

kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượngcủa chúng và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng

2 Hệ thức :

2 2

1

r

m m G

F hd

G = 6,67Nm/kg2 là hằng số hấp dẫn

Trang 12

Hoạt động 4 (12 phút) : Xét trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu HS chia nhóm,

thảo luận và hướng dẫn

sự phụ thuộc của g và R

- Viết biểu thức của trọnglực và gia tốc rơi tự dokhi vật ở gần mặt đất (h

<< R)

III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

- Trọng lực tác dụng lên một vật làlực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó

- Trọng lực đặt vào một điểm đặcbiệt của vật, gọi là trọng tâm của vật

- Độ lớn của trọng lực:

P = G 2

h R

M m

G ; g = 2

R GM

Hoạt động 5 (5 phút) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Trang 13

Tiết TC 9 : Ngày soạn: 25/10/2013

LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

I MỤC TIÊU

- Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn để giải các bài tập trong SGK và SBT trong bài học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Giáo viên chuẩn bị nội dung bài dạy và tiến trình dạy học.

2 Học sinh : Học bài và làm bài tập đã giao về nhà ở tiết trước.

III NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC

Bài 1 (Câu 5 SGK): Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km Lấy g

= 10m/s2 So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g

Bài 3 (Câu 11.4 SBT): Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200 m và ở độ cao 3200 km so với mặt

đất Cho biết bán kính Trái Đất là 6400 km, và gia tốc rơi tự do ở Mặt Đất là 9,8 m/s2

0 2

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Trang 14

Hoạt động 1 (10 phút) : Hỏi bài cũ.

- Phát biểu, viết công thức của định luật vạn vật

hấp dẫn Biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất

điểm cách nhau khoảng r.

- Đại diễn HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập trong SGK, SBT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Tổ chức cho HS báo cáo

kết quả trên bảng, thảo luận

- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập

- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày

Hoạt động 3 (2 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

- Yêu cầu học sinh về làm các bài tập 11.2; 11.3; 11.5

Trang 15

Tiết 20 : Ngày soạn: 26/10/2013

BÀI 12: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC

2 Kỹ năng: - Biễu diễn được lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn hoặc bị nén.

- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập trong bài

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Một vài lò xo, các quả cân có trọng lượng như nhau, thước đo Một vài loại lực kế Học sinh : Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo ở THCS.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (15 phút) : Xác định hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

GV dùng hai tay kéo dãn

một lò xo:

- Hai tay có chịu tác dụng

của lò xo không? Nêu rõ

điểm đặt, phương, chiều

của các lực này ?

- Khi thôi kéo, lực nào

làm lò xo lấy lại chiều dài

ban đầu?

- Quan sát thí nghiệm

- Biểu diễn lực đàn hồicủa lò xo khi bị nén vàdãn

I H ướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.

- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của

lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc(hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng

- Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗiđầu của lò xo ngược với hướng củangoại lực gây biến dạng

Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu định luật Húc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Cho hs làm thí nghiệm :

Treo 1 quả cân vào lò xo

- Treo thêm lần lượt 1, 2,

3, … quả cân vào lò xo

- Ghi số liệu theo mẫu

- Ghi kết quả vào bảng

- Nhận xét kết quả thínghiệm

II Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo.

1 Thí nghiệm.

- Treo lần lượt 1, 2 quả cân vào lò xo

Ở mỗi lần, đo chiều dài l của lò xo khi

có tải rồi tính độ giãn l = l – lo Ta cókết quả : (như bảng 12.1 SGK)

l (m)

l (m)

Trang 16

- Kéo lò xo với lực vượt

quá giới hạn đàn hồi

- Giới thiệu giới hạn đàn

- Rút ra kết luận về mốiquan hệ giữa lực đàn hồicủa lò xo và độ dãn

ở mỗi kết quả thiết lập tỉ số: F

l

nhận xét tỉ số đó

2 Giới hạn đàn hồi của lò xo.

Mỗi lò xo hay mỗi vật đàn hồi có mộtgiới hạn đàn hồi nhất định

3 Định luật Húc (Hookes).

Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn củalực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độbiến dạng của lò xo

- Đối với mặt tiếp xúc bị biến dạn khi

bị ép vào nhau thì lực đàn hồi cóphương vuông góc với mặt tiếp xúc

Hoạt động 3 (3 phút) : Vận dụng, Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

- GV cho HS tóm tắt lại nội dung bài học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập trong SGK

- Tóm tắt nội dung bài học

- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà

Trang 17

Tiết TC 10 Ngày soạn: 27/10/2013

LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC

Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy và các hoạt động dạy học Giải các bài tập trong SGK

và SBT trong phần nội dung của bài học

Học sinh : Chuẩn bị bài, làm bài tập đã giao về nhà.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (10 phút) : Hỏi bài cũ

1 Nêu những đặc điểm về phương, chiều,

điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo

2 Phát biểu định luật Húc.

- Đại diễn HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập trong SGK (trang 74)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Đại diễn HS trình bàylời giải và đáp án

- HS nhận xét và đặt câuhỏi với bài làm của bạn

Trang 18

Hoạt động 3 (2 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

- Yêu cầu học sinh về làm các bài tập 12.5 đến 12.8 trong

Trang 19

Tiết 21 Ngày soạn: 31/10/2013

BÀI 13: LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt

- Viết được công thức của lực ma sát trượt

- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như ở bài học

- Giải thích được vai trò phát động của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, xe

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm gồm: khối hình hộp chữ nhật (bằng gỗ, nhựa…) có

một mắt khoét các lỗ để đựng quả cân, một số quả cân, một lực kế, và một máng trượt

2 Học sinh : Ôn lại những kiến thức về lực ma sát đã học ở lớp 8.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (30 phút) : Tìm hiểu lực ma sát trượt

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Nhắc lại các loại lực ma

sát mà HS đã biết ở THCS

- Yêu cầu HS đề xuất

phương án thí nghiệm đo

- Nêu đặc điểm của lực

ma sát trượt

- Đại diện mỗi nhóm trìnhbày kết quả thí nghiệmcủa nhóm mình So sánhkết quả giữa các nhóm,thảo luận về đặc điểm củalực ma sát trượt

- Từ kết quả thí nghiệm,xác lập tỉ số N

F mst

, và nhậnxét

I Lực ma sát trượt.

1 Cách xác định độ lớn của ma sát trượt.

Móc lực kế vào vật rồi kéo theophương ngang cho vật trượt gầnnhư thẳng đều Khi đó, lực kế chỉ

độ lớn của lực ma sát trượt tác dụngvào vật

2 Đặc điểm của độ lớn của ma sát trượt.

- Không phụ thuộc vào diện tíchtiếp xúc và tốc độ của vật

4 Công thức của lực ma sát trượt.

Fmst = t.N

Trang 21

Hoạt động 2 (12 phút) : Vận dụng, củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

F N

b) Không Vì lực làm thùng gỗ chuyển động từ đứng yên lớn hơn lực giữ cho nó

chuyển động đều

Bài 2: Một mẫu gỗ nhỏ được truyền vận tốc ban đầu là 10 m/s, để chuyển động thẳng trên mặt

sàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa mẫu gỗ và mặt sàn là 0,10 Lấy g = 10m/s2 Hỏi mẫu gỗ điđược quãng đường dài bao nhiêu thì dừng lại?

Đáp án:

Mẫu gỗ chuyển động trên mặt sàn dưới tác dụng của lực ma sát trượt:F mst t.N  t.Pt.mg.

Gia tốc của mẫu gỗ: mst 0,98 / 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Ghi các bài tập vận dụng lên

bảng, yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi và giải các bài tập

- Tổ chức cho HS báo cáo kết

quả trên bảng, thảo luận đáp

- Lời giải hoàn chỉnh củatừng bài tập

- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 22

Tiết TC 11 Ngày soạn: 3/11/2013

PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC

I MỤC TIÊU

1 Để học sinh nắm vững và vận dụng được các định luật Niu-ton.

2 Giải được bài tập đơn giản về chuyển động của vật dưới tác dụng của các lực, bằng phương

pháp động lực học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy về phương pháp động lực học.

2 Học sinh : Ôn lại các định luật Niu-tơn đã học.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (3 phút)

2 Nội dung các hoạt động:

Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu phương pháp động lực học.

Phương pháp động lực học là phương pháp khảo sát chuyển động cơ của các vật dựa trên

cơ sở các định luật Niu-ton Phương pháp động lực học bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1 Xác định đầy đủ các lực tác dụng lên vật hoặc hệ vật Với mỗi lực xác định cần

chỉ rõ điểm đặt, phương, chiều, độ lớn

Bước 2 Chọn hệ trục toạ độ làm hệ quy chiếu để khảo sát chuyển động.

Bước 3 Viết phương trình Niu-ton cho vật hoặc hệ vật (dạng véc tơ)

2

1 1

1

F a

m

F a

Bước 4 Tiếp theo là chiếu các phương trình vectơ trên lên các trục toạ độ đã chọn.

Bước 5. Giải các phương trình, biện luận kết quả

- GV gợi ý, hướng dẫn HS nêu các bước giải bài tập bằng

phương pháp động lực học

- Nêu các bước giải bài tập

Hoạt động 2 (30 phút) : Áp dụng giải một số bài tập

Bài 1 Một vật nhỏ khối lượng m chuyển động theo trục Ox (trên một mặt ngang), dưới tác

dụng của lực F nằm ngang có độ lớn không đổi Xác định gia tốc chuyển động của vật tronghai trường hợp :

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w