Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật 3?. Bài mới: GV giới thiệu bài:1’ Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đốivới người quan sát đứng
Trang 1Tuần 1 NS: 15/08/2010
PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trìnhkiến trúc (SGK)
2 Học sinh: Xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật
đối với sản xuất: 12’
I Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
- GV: yêu cầu HS quan sát H1.1
Trong giao tiếp hàng ngày con người thường
dùng các loại phương tiện giao tiếp nào?
- HS: suy nghĩ trả lời
- GV: kết luận: Hình vẽ là một phương tiện
quan trọng trong giao tiếp
- GV: giới thiếu tranh ảnh thiết kế công trình
kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ khí (ren,
đinh ốc…)
- Con người sử dụng các phương tiện giao tiếp:điện thoại, thư tay, giọng nói, tranh ảnh, hìnhvẽ…
- Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô, tàu, vũtrụ, các công trình kiến trúc
Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chungtrong kỹ thuật
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật
đối với đời sống: 12’
II Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H1.3 và
Trang 2đặt câu hỏi.
- Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ
thuật nào? Các lĩnh vực đó có cần trang thiết
bị không?
? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không
- HS: nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật
trong các lĩnh vực
Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ sở
hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng + Xây dựng: Phương tiện vận chuyển + Giao thông: Phương tiện giao thông, đường
giao thông, cầu cống
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi => Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’ Củng cố: - Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất? - HS Trả lời các câu hỏi cuối bài - Đọc phần ghi nhớ cuối bài Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2 - Hình chiếu RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 3Tuần 1 NS: 15/08/2010
BÀI 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu?
2 Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
3 Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật
2 Học sinh: Xem trước bài mới.Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, nến, diêm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất
? Bản vẽ kĩ thuật dùng trong lĩnh vực nào?
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài:(1’) Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đốivới người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phépchiếu nào? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn? Ta nghiên cứu bài " Hình chiếu"
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
- GV: Khi một vật được ánh sáng chiếu
vào thì ta quan sát thấy hiện tượng gì
Trang 4tia chiếu trong các H2.2abc?.
? Nêu các loại phép chiếu?
+ Tia sáng của mặt trời ở xa vô tận
+ Tia chiếu của đèn pin
- GV: Kết luận: Các tia sáng của mặt trời
chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh
của phép chiếu vuông góc
phép chiếu khác nhau
+ Các loại phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm (H.2.2a)
- Phép chiếu song song (H.2.2b)
+ Mặt nằm ngang gọi là mặt chiếu bằng,
hình chiếu tương ứng là hình chiếu bằng
+ Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng
chiếu cạnh, hình chiếu tương ứng là hình
chiếu cạnh
- GV: Cho biết các hình chiếu đứng,
chiếu bằng, chiếu cạnh thuộc các mặt
phẳng nào và có hướng chiếu như thế
- Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ trước tới)
- Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trênxuống)
- Hình chiếu cạnh (có hướng chiếu từ trái sang)
IV Vị trí các hình chiếu
- Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ :
+ Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
+ Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
4 Hình chiếu cạnh
Trang 5- GV: hướng dẫn để HS hiểu về các hình
chiếu
- GV: vì vật thể tồn tại trong không gian
3 chiều Mỗi mặt của vật thể có thể là
không giống nhau nếu dùng một hình
chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể
và không thấy được toàn bộ vật thể
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’ Củng cố: - GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? - GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS + Thế nào là hình chiếu của một vật thể? + Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? + Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài theo vở + câu hỏi SGK - Đọc có thể em chưa biết - Làm bài tập trang 10,11 SGK
- Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 6- Rèn luyện kỹ năng vẽ, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó.
3 Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Tranh H4.1, H4.2, H4.3, hình hộp chữ nhật
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Dụng cụ vẽ hình, Bảng 4.1/Kẻ vào vở
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 6’
Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10, 11 SGK?
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện
- GV: cho HS quan sát mô hình khối đa
- ? Hãy kể tên các khối đa diện mà em biết?
- HS: Bao diêm, viên gạch, kim tự tháp
- GV: cho HS quan sát hình 4.3 hướng dẫn
I Khối đa diện
* Kết luận : Khối đa diện được bao bởi các hình đagiác phẳng
II Hình hộp chữ nhật
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật
Trang 7? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt
phẳng chiếu đứng, thì hình chiếu đứng là
hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó
phản ánh kích thước nào?
? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt
phẳng chiếu bằng, chiếu cạnh thì hình chiếu
Kíchthước1
Hìn
h Chiế u
Hình
1 Đứng Chữnhật Chiều dài , chiều cao
2 Bằng Chữnhật Chiều dài , chiềurộng.
3 Cạnh Chữnhật Chiều cao, chiềurộng.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình lăng trụ
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt
đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau, và
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy làhai hình đa giác đều bằng nhau, và các mặt bên làhình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
Trang 8*Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều
- GV: cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu
- GV: hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm và
hình chiếu của hình chóp đều
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là
một hình đa giác đều và các mặt bên là các
hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
- HS: vẽ các hình chiếu của hình chóp đều,
mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn
Kíchthước1
2
3
- GV: ? Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu
gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng
thể hiện các kích thước nào của hình chóp
đều đáy vuông?
- HS: Thảo luận và hoàn thành bảng 4.3
chiếu
Hình dạng Kích thước
1 Đứng Chữnhật
Chiều dàicạnh đáy,chiều cao
2 Bằng Tamgiác
Chiều dàicạnh đáy ,chiều caođáy
3 Cạnh Chữnhật
Chiều cao,chiều caođáy
IV Hình chóp đều
1 Thế nào là hình chóp đều
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình
đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giáccân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp đều
Bảng 4.3
Hìn h
Hình chiếu
3 Cạnh Tam giác
Chiều cao hình chóp, chiều dài cạnh đáy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ:
Trang 9Củng cố:
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở + câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 19 SGK
- Chuẩn bị tiết 4 thực hành
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 10Tuần 2 NS: 19/08/2010
BÀI 3,5: BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ - ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: H hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chópđều
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
2 Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ H.3.1, H.5.1, 5.2 như SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Giấy A4, dụng cụ vẽ hình, bút chì, tẩy, thước kẻ III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu yêu cầu nội dung bài thực
hành 5’
- Cho HS đọc phần II và III của bài 3 và bài
5 trong SGK để nắm bắt yêu cầu và nội
dung của bài thực hành
I Chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung
Bài 3 Hình chiếu của vật thể
Bài 5 Đọc bản vẽ các khối đa diện
Trang 11HĐ2 Hướng dẫn thực hành (10’)
HĐ 2.1
BÀI 3 HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
GV: - Cho HS quan sát hình 3.1a SGK Xác
định các hướng chiếu A,B,C
HS: - A: chiếu từ trước tới
- B: chiếu từ trên xuống
- C: chiếu từ trái sang
GV: - Tương ứng với 3 hướng chiếu trên sẽ
cho ta các hình chiếu tương ứng nào?
HS: - Hướng chiếu A hình chiếu đứng
- Hướng chiếu B hình chiếu bằng
- Hướng chiếu C hình chiếu cạnh
GV: Vây trên bản vẽ ,vị trí 3 hình chiếu
phải được sắp xếp như thế nào cho đúng?
HS: Trả lời và vẽ 3 hình chiếu đúng vị trí
của nó trên bản vẽ kĩ thuật
III Các bước tiến hành
GV: Cho HS quan sát hình 5.1 và 5.2 trong
SGK Dựa vào hình dạng của các hình
A,B,C,D và các hình chiếu a,b,c,d để xác
định các vật thể - hình chiếu tương ứng
Hỏi:Các hình chiếu trong hình 5.1 là các
hình chiếu gì?
HS: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
GV: Tương ứng với mỗi vật thể trên sẽ cho
ta các hình chiếu tương ứng nào?
III Các bước tiến hành
Trang 12Khung vẽ: Hình chữ nhật có các cạnh nét đậm ,cách mép tờ giấy 10mm.
Khung tên:Hình chữ nhật kích thước như hình vẽ, các ô được ghi chú
(1)Tên bài thực hành (5)Họ và tên HS
(2)Tên vật liệu (6)Ngày làm bài tập
(3)Tỉ lệ bản vẽ (7)Chữ kí GV
(4)Số hiệu bài tập (8)Ngày kí
(9)Tên trường ,lớp
HS có thể xem mẫu một bản vẽ khung tên ở SGK/31 và SGK 34
HĐ 4 HS tiến hành thực hành 19’
- Hướng dẫn HS về cách vẽ , cách sử dụng
dụng cụ để vẽ
- Trình bày bài làm của mình vào giấy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’
Củng cố:
- GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV: Thu bài làm của HS
Hướng dẫn học ở nhà:
- HS về nhà xem kĩ lại phần đã thực hành và đọc trước bài 6 SGK
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 132 Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nó,hình cầu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 6.2, mô hình các khối tròn, mô hình vỏ hộp sữa, quả cầu
2 Học sinh: Xem trước bài mới, dụng cụ vẽ hình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu đã học
- Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
2 Bài mới.
HĐ1 Tìm hiểu khối tròn xoay12’
GV: Cho hs quan sát tranh vẽ hình 6.1 và mô
HS: Khi quay một hình quanh một trục
Hỏi : Hãy cho VD về các khối tròn xoay mà
Trang 14hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình tròn.
Hỏi: Các hình chiếu đó thể hiện các kích
thước nào của vật thể? Hãy điền kết quả vào
bảng 6.1
b Hình nón
GV: Cho HS quan sát hình 6.3 và cho biết
hình nón gồm các kích thước nào?
HS: Đường kính đáy và chiều cao
GV: Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng
chiếu và vật mẫu hình nón (có đáy đặt song
song với mặt phẳng chiếu bằng)
Hỏi: Em hãy xác định hình dạng hình chiếu
đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh?
HS: Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là
hình tam giác cân, hình chiếu bằng là hình
tròn
Hỏi: Các hình chiếu đó thể hiện các kích
thước nào của vật thể? Hãy điền kết quả vào
bảng 6.2
c Hình cầu
GV: Cho HS quan sát hình 6.3 và cho biết
hình cầu gồm các kích thước nào?
HS: Đường kính
GV: Cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng
chiếu và vật mẫu hình cầu
Hỏi: Em hãy xác định hình dạng của hình
chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu
cạnh
HS: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình
chiếu cạnh đều có dạng hình tròn
Hỏi: Các hình chiếu đó thể hiện các kích
thước nào của vật thể? Hãy điền kết quả vào
bảng 6.3
Hình chiếu
Hình dạng Kích
thước Đứng Hình chữ
Hình dạng Kích
thước Đứng Tam giác cân d; h
HS: Chiều cao và đường kính đáy
Hỏi: Xem các bảng 6.1; 6.2; 6.3 có điều gì
đặc biệt?
HS: Các hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh
* Chú ý: Thường dùng hai hình chiếu để biểu
diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiệnmặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiệnhình dạng và đường kính đáy
Trang 15Hỏi: Vậy theo em để biểu diễn các khối tròn
xoay đơn giản hơn nhưng cũng không mất
tính chính xác , ta cần những hình chiếu nào?
HS: Dùng 2 hình chiếu : hình chiếu đứng và
hình chiếu bằng
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’
Củng cố:
- GV: gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho ví dụ về các khối tròn xoay thường gặp trong thực tế
- Trả bài thực hành số 1
Hướng dẫn học ở nhà:
- HS về nhà học bài và biết xác định hình dạng, kích thước các khối tròn xoay đã học
- HS đọc trước bài 7 SGK và chuẩn bị dụng cụ vật liệu tiết sau thực hành
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Trang 16Tuần 3 NS: 26/08/2010
BÀI 7: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản
3 Thái độ: - Ham thích môn vẽ kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh vẽ Hình 5.1 SGK
2 Học sinh: Giấy vẽ, dụng cụ học tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu yêu cầu- nội dung của
bài thực hành.
- Cho HS đọc phần II nội dung của bài thực
hành trong SGK để nắm bắt nội dung và
yêu cầu của bài thực hành
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung
- Tương ứng với mỗi vật thể trên sẽ cho ta
các hình chiếu tương ứng nào?
- Vậy hãy điền dấu X vào ô tương ứng
Trang 17b Phân tích hình dạng của vật thể.
- Hãy xem các vật thể trong hình 7.2 được
cấu tạo từ những khối hình học nào?
- Vậy hãy điền dấu X vào ô tương ứng
trong bảng 7.2 SGK? (chú ý mỗi vật thể có
thể đánh nhiều hơn một dấu X tùy theo
hình dạng của nó)
vật thể
HĐ3 Tổ chức thực hành.
- GV: Hướng dẫn cách trình bày bài làm trên giấy A4 gồm bảng 7.1 và 7.2 ở bên phải giấy A4 (phía trên khung tên) và chọn một hình bất kì trong 4 hình chiếu ở hình7.1 để vẽ vào giấy bài làm
HĐ 4 HS tiến hành thực hành.
- hướng dẫn HS về cách vẽ và cách sử
dụng ,dụng cụ để vẽ
- Theo dõi hoạt động thực hành của HS
- Trình bày bài làm của mình vào giấy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’
Củng cố:
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành
- GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV: Thu bài làm của HS
Hướng dẫn học ở nhà:
Xem lại các bài có liên quan đến hình chiếu
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 18- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể.
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ các khối hình học và các hình chiếu
2 Học sinh: Xem trước bài có liên quan hình chiếu Giấy A4, dụng cụ vẽ hình, bút chì,
tẩy, thước kẻ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu yêu cầu- nội dung của bài
thực hành.2’
GV phát phiếu học tập cho học sinh có vật thể
A, B, C, D và các hình chiếu đánh số thứ tự
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung
HĐ2 Hướng dẫn thực hành.8’
Nhận biết hình chiếu tương ứng với vật thể
- Cho HS quan sát phiếu học tập Dựa và
Trang 19- Vậy hãy điền số tương ứng trong bảng sau:
HĐ 4 HS tiến hành thực hành.15’
- hướng dẫn HS về cách vẽ và cách sử dụng
,dụng cụ để vẽ
- Theo dõi hoạt động thực hành của HS
- Trình bày bài làm của mình vào giấy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 20’
Củng cố:
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành
- GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV: Thu bài làm của HS
- Kiểm 15 phút
Hướng dẫn học ở nhà:
Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
vật thể
Đứng
Bằng
Cạnh
Vật thể
Trang 20B
A
Trường THCS Mỹ Thạnh Tây Thứ ngày tháng năm 2010
Trang 21Hướng chiếu từ A tương ứng là hình chiếu đứng.
Hướng chiếu từ B tương ứng là hình chiếu cạnh
Hướng chiếu từ C tương ứng là hình chiếu bằng
2/ Sắp xếp đúng mỗi hình chiếu 1 đ Ba hình chiếu 3 đ
( 3đ)
3/ Để thấy các hình chiếu trong cùng một mặt phẳng thì các mặt phẳng chiếu bằng được mởxuống dưới cho trùng mặt phẳng chiếu đứng Mặt phẳng chiếu cạnh được mở bên phải chotrùng mặt phẳng chiếu đứng (2đ)
Trang 222 Kỹ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
3 Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2 Học sinh: Xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:1’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật 12’
- GV: yêu cầu HS đọc tham khảo thông
tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ
thuật
? Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kỹ thuật
- Hs: Muốn chế tạo các sản phẩm, thi
công các công trình, sử dụng an toàn và
có hiệu quả sản phẩm, các công trình đó
phải có bản vẽ kỹ thuật của chúng
- HS: đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật
- GV: hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái
niệm bản vẽ kỹ thuật
- GV: ? Em hãy kể ra một số lĩnh vực kỹ
thuật đã được học ở bài 1
- HS: Cơ khí, điện lực, kiến trúc, nông
nghiệp, quân sự, xây dựng, giao thông…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt
25’
- GV: ? Khi học về thực vật, động vật…
muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa,
quả, các bộ phận của cơ thể người ta làm
ntn?
- HS: trả lời dùng phương pháp cắt
- GV: yêu cầu h/s tham khảo thông tin
SGK tìm hiểu khái niệm về hình cắt
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu
đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
+ Mỗi lĩnh vực đều phải có trang bị các loại máy,thiết bị và cần có cơ sở hạ tầng, nhà xưởng… Do đóbản vẽ kỹ thuật được chia thành hai loại lớn:
- Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiếtbị
- Bản vẽ xay dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các côngtrình cơ sở hạ tầng
II Khái niệm về hình cắt
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch
Trang 23- HS: tìm hiểu về khái niệm hình cắt,
công dụng của hình cắt theo thông tin
SGK
- GV: cho h/s quan sát H8.2 hình cắt của
ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
Trang 24Tuần 5 NS: 09/09/2010
BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3 Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ hình 9.1
2 Học sinh: Xem trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ?
- Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của
bản vẽ chi tiết.
- Gv: Trong sản xuất, để làm ra một
chiếc máy, trước hết phải tiến hành chế
tạo các chi tiết của máy, sau đó mới lắp
- Khi chế tạo chi tiết phải văn cứ vào
bản vẽ chi tiết, vậy bản vẽ chi tiết có
những nội dung gì?
- Gv: cho h/s quan sát H9.1 bản vẽ ống
lót tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
- Hs: quan sát H9.1 và thông tin SGK
tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
I Nội dung của bản vẽ chi tiết
1 Hình biểu diễn:
Gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng ) vàhình chiếu cạnh Chức năng là diễn tả hình dạngbên trong và bên ngoài của chi tiết
2 Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết cho
việc chế tạo và kiểm tra
3 Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công, sử lý bề
mặt… và chất lượng của chi tiết
4 Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, ký
hiệu cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ chi tiết
kỹ thuật
Khung tên
Trang 25- HS: quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết
bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo
Nội dung cần hiểu
Bản vẽ ống lót H9.1
1.Khungtên
- Tên gọi chi tiết
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Hình chiếu cạnh
- Hình cắt ở hình chiếu đứng
3 Kích thước
- Kích thước chung
Kích thước các phần
- Φ28, 30
- Đường kính ngoàiΦ28 Đường kính lỗΦ
16 Chiều dài 30
4 Yêu cầu kỹ thuật
- Gia công
- Xử lý bề mặt - Làm tù cạnh- Mạ kẽm
5 Tổng hợp
- Mô tả hình dạng
- Công dụng
- Ống hình trụ tròn
- Dùng lót giữa các chi tiết
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 7’
Trang 26Tuần 5 NS: 9/09/2010
Bài 11 BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Hiểu và biểu diễn được ren trên bản vẽ
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
II CHUẨN BỊ:
- GV::
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Tranh vẽ các hình bài 11 Sgk, vật mẫu, mô hình các loại ren
- HS:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị ph.án trả lời các câu hỏi ở Sgk
+ Đồ dùng: Sưu tầm các loại ren
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
HS2: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (02 ‘)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết có ren (13 ‘).
- Y/c hs quan sát hình vẽ sgk và cho biết một
số chi tiết có ren
- Y/c hs khác bổ sung
- Công dụng của ren?
- Gv tổng hợp, nhận xét kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu qui ước ren (18‘).
- Nêu lý do ren được vẽ theo qui ước (Do ren
có kết cấu phức tạp)
- Y/c q.sát mẫu, H11.2.H11.3
- Y/c chỉ rõ đường chân ren, đỉnh ren, giới hạn
ren, vòng đỉnh ren, vòng chân ren
- GV gọi 1-2 em trả lời, em khác nhận xét
- GV tổng hợp, nhận xét kết luận
- Y/c q.sát mẫu, H11.4.H11.5
- Y/c chỉ rõ đường chân ren, đỉnh ren, giới hạn
ren, vòng đỉnh ren, vòng chân ren
I.Chi tiết có ren.
- Bu lông, đai ốc, đinh vít…
- Dùng để ghép nối các chi tiết
II.Qui ước vẽ ren.
2 Ren trong.
Trang 27- GV gọi 1-2 em trả lời, em khác nhận xét.
- GV tổng hợp, nhận xét kết luận
? Ren bị che khuất vẽ như thế nào
HS thông qua h11.6 trả lời: vẽ bằng nét đứt
- Đường đỉnh ren, đường gh ren vẽ bằng nét liềnđậm, vòng đỉnh ren vẽ kín bằng nét liền đậm
- Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh,vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh
3 Ren bị che khuất.
Đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 7’
Củng cố
- GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi cuối bài yêu cầu HS trả lời
- GV: Cho HS đọc phần “có thể em chưa biết” SGK, giới thiệu về các dạng ren, renngược và ứng dụng của ren ngược
- GV: Hướng dẫn HS đọc kí hiệu ren trên bản vẽ
Trang 281 Giáo viên: SGK, vật mẫu Tranh phong to
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 và bài 12 Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke,
compa, giấy A4
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:5’
HS1:
Trên bản vẽ ,ren trục và ren lỗ được vẽ theo quy ước như thế nào?
Ren dùng để làm gì?Cho biết quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (01’)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
-GV yêu cầu hs đưa dụng cụ vật liệu đã
chuẩn bị ra
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của
bài thực hành 4’
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/33,
II và III trong SGK/39 để nắm bắt nội dung
và yêu cầu thực hành
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung.
Bài 10 ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
CÓ HÌNH CẮT
Bài 12 ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
CÓ REN
Trang 29HĐ2 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
HĐ 2.1 : GV hướng dẫn HS đọc bản vẽ
hình 10.1 trang 34 (5’)
- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt các thông tin
- Hãy cho biết các kích thước chung (tổng
thể) của chi tiết?
- Cho biết các kích thước của các thành phần
của chi tiết ? (chiều dày, đường kính lỗ,
khoảng cách lỗ…)
4 Đọc yêu cầu kỹ thuật :
- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật khi gia
công chi tiết?
5 Tổng hợp:
- Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết?
- Công dụng của chi tiết?
III Các bước tiến hành.
- Tên chi tiết : Vòng đai
- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt các thông tin
gì?
1 Đọc khung tên :
III Các bước tiến hành.
- Tên chi tiết : Côn có ren
- Vật liệu : bằng thép
Trang 304 Đọc yêu cầu kỹ thuật :
- Hãy cho biết các yêu cầu kỹ thuật khi gia
công chi tiết?
- Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái (xe đạp)
- GV: Yêu cầu HS tự đánh giá bài thực hành của mình dựa theo mục tiêu của bài học
- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành.Thu bài HS về nhà chấm
Trang 31Tuần 6 NS: 16/09/2010
Bài 13 BẢN VẼ LẮP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
2 Kỹ năng: - Học sinh có kỹ năng đọc bản vẽ làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: - Làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13.
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Bút chì màu hoặc sáp.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Trả bài thực hành tiết 10.(5’)
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài học (2’)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 2:Tìm hiểu nội dung bản vẽ
lắp.10’
GV: Cho HS quan sát vật mẫu bộ vòng
đai được tháo rời để xem hình dạng, kết
cấu của từng chi tiết và lắp lại để thấy
được sự quan hệ giữa các chi tiết
Hỏi: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu
nào?
HS: Gồm có 2 hình chiếu : Hình chiếu
và hình cắt
GV:Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
Vị trí tương đối giữa các chi tiết như thế
Trang 32thước chi tiết…
GV:Khung tên cung cấp cho ta các
thông tin nào?
HS :Tên chi tiết, vật liệu, …
GV : Hình biểu diễn cho ta các thông
tin nào?
HS : Cho biết hình dạng của chi tiết
GV : Yêu cầu kỹ thuật cho ta biết các
thông tin nào?
HS : Các yêu cầu về kỹ thuật khi gia
công xử lý chi tiết
HS : Tháo chi tiết 2 – 3 – 4 – 1
Hỏi : Hãy cho biết lắp bộ vòng đệm
theo tứ tự nào?
HS : Lắp chi tiết 1 – 4 – 3 – 2
Trình tự đọc
Nội dung cần tìm hiểu
Khung tên - Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ
Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số lượng
chi tiết
Hình biểudiễn
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước lắp ráp giữa cácchi tiết
Phân tíchchi tiết
- Vị trí của các chi tiết
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/43
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK/43
Trang 33Tuần 7 NS: 23/09/2010
Bài 14 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Đọc và hiểu đầy đủ các nội dung thực hành đọc bản vẽ lắp
- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ lắp, tác phong làm việc theo quy trình
- Làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Nghiên cứu nội dung bài 14 SGK, tìm hiểu tài liệu liên quan
- Bản vẽ bộ ròng rọc phóng to
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::
1 Kiểm tra bài cũ: 6’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu mục tiêu bài TH
- Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài thực
hành
Cho HS đọc phần II và III trong SGK/44 để
nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
I Chuẩn bị.
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy, bút màu
II Nội dung.
HĐ 2 : GV hướng dẫn HS đọc bản vẽ hình
14.1 trang 45.(8’)
- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
III Các bước tiến hành.
- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ và yêu cầu của
Trang 34Hoạt động GV- HS Nội dung kiến thức
- Hãy cho biết các kích thước chung (tổng thể)
của sản phẩm?
- Cho biết các kích thước của các thành phần
của sản phẩm ?
5 Phân tích chi tiết :
- Hãy cho biết vị trí của chi tiết?
- Tháo cụm 2 – 1, sau đó tháo cụm 3 – 4
- Dùng để nâng vật nặng lên cao
HĐ 3 : Tổ chức thực hành 8’
- GV hướng dẫn cách trình bày bảng 13.1 trên giấy vẽ A4
Trình tự đọc Nội dung cần tìm hiểu Bản vẽ bộ ròng rọc
Khung tên - Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ
- Tên chi tiết : Bộ ròng rọc
- Tỉ lệ : 1 : 2Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết - Bánh ròng rọc (1); trục (1);
móc treo (1); giá (1)Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt - Hình cắt cục bộ ở hình chiếuđứng.Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết - Cao 100, rộng 40, dài 74, đườngkính 75 và 60
Phân tích chi tiết - Vị trí của các chi tiết
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 5’
Củng cố
- GV nhận xét giờ thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV thu bài làm của HS
Trang 35- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bảng vẽ nhà
- Biết được trình tự đọc bản vẽ nhà
2 Kĩ năng
- Đọc được bản vẽ nhà một tầng SGK
3 Thái đô
Làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Nghiên cứu nội dung bài 15 SGK, tìm đọc tài liệu liên quan
- Tranh vẽ các hình bài 15, mô hình ngôi nhà một tầng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::
1 Kiểm tra bài cũ: 5’ Trả bài thực hành tiết 12.
2 Bài mới: Bản vẽ nhà
HĐ 1 : (2’)
- Giới thiệu bài học
- Nêu mục tiêu bài học,
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà 18’
GV: Cho HS quan sát hình phối cảnh nhà
một tầng, sau đó xem bản vẽ nhà
Hỏi: Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào
của ngôi nhà?
HS: Mặt đứng có hướng chiếu vuông góc
với các mặt ngoài của ngôi nhà
GV: Mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi
nhà?
HS: Mặt đứng thường diễn tả mặt trước
ngoài của ngôi nhà
GV: Mặt bằng được vẽ như thế nào?
HS: Là hình cắt ngang ngôi nhà
GV: Mặt bằng cho ta biết kích thước các chi
tiết nào của ngôi nhà?
HS: Độ dày tường, cửa sổ, cửa đi, kích
1 Nội dung bản vẽ nhà :
Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây dựngthường dùng trong thiết kế và thi công xây dựngngôi nhà
Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặtbằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác địnhhình dạng, kích thước, cấu tạo ngôi nhà
a, Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà, nhằm diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà
b, Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mp chiếu đứng hoặc mp chiếu cạnh nhằm biểu diễn hình dạng bên ngoài
c, Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mp chiếu đứng hoặc mp chiếu cạnh, nhằm diễn tả các bộ phận , kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
Trang 36trên hình biểu diễn nào?
HĐ 4 : Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà 10’
GV:Cho HS quan sát bảng 15.2 trang 48
SGK
Hỏi:Theo em, khi đọc bản vẽ nhà, ta cần
nắm bắt các thông tin nào?
HS:Tên ngôi nhà, các hình chiếu và hình
- Để bổ sung cho bản vẽ nhà, người ta
thường dùng hình chiếu phối cảnh ngôi nhà
3 Đọc bản vẽ nhà :
Khi đọc bản vẽ lắp, ta thường đọc theo trình tựsau :
Trình tự đọc
Nội dung cần tìm hiểu
Khung tên - Tên gọi ngôi nhà.
- Tỉ lệ bản vẽ
Hình biểudiễn - Tên gọi hình chiếu.- Tên gọi mặt cắt
Kích thước
- Kích thước chung
- Kích thước từng bộ phận
Các bộphận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/49
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK/49
Trang 37- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản.
3.Thái độ: Làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Nghiên cứu nội dung bài 16, tìm hiểu tài liêu liên quan
-Tranh bản vẽ nhà, mô hình (nếu có)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trínào trên bản vẽ?
HS2: Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?
2 Bài mới: Thực hành Đọc bản vẽ nhà đơn giản.
HĐ1: Giới thiệu bài học (1’)
- Đặt vấn đề
- Nêu mục tiêu bài học,
HĐ 2 : Tìm hiểu yêu cầu – nội dung của bài
thực hành 5’
- Cho HS đọc phần II và III trong SGK/50 để
nắm bắt nội dung và yêu cầu thực hành
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Thước, êke, compa
- Vật liệu: Giấy vẽ A4, bút chì, tẩy
II Nội dung
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành 10’
- Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?
- Mỗi phần trên ta cần nắm bắt các thông tin gì?
- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ và yêu cầu củamỗi phần
Trang 38- GV hướng dẫn cách trình bày bảng 15.2 trên giấy vẽ A4.
Khung tên - Tên gọi ngôi nhà.
- Tỉ lệ bản vẽ
- Tên gọi : Nhà ở
- Tỉ lệ : 1 : 100Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu.
HĐ 4 : HS tiến hành thực hành 15’
- GV có thể hướng dẫn HS về cách vẽ, cách sử
dụng dụng cụ để vẽ
- HS trình bày bài làm của mình vào giấy
IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 4’
Củng cố
- GV nhận xét giờ thực hành
- Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa vào mục tiêu của bài học
- GV thu bài làm của HS
Trang 39Tuần 8 NS: 30/09/2010
TỔNG KẾT VÀ ễN TẬP PHẦN MỘT- VẼ KĨ THUẬT
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hoỏ và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hỡnh chiếu cỏc khối hỡnh học
- Biết được cỏch đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kĩ thuật
II CHUẨN BỊ GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ
HS: Làm trước bài tập phần tổng kết SGK, Tìm hiểu đáp án các câu hỏi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC::
1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn tập.
- Trờn hỡnh vẽ cho ta thấy được bao nhiờu
mặt? Cỏc mặt ở vị trớ nào nào bị khuất?
- Như vậy cỏc mặt A, B, C, D tương ứng với
Bản vẽ cỏc khối trũn xoay Bản vẽ cỏc khối đa diện Khỏi niệm về bản vẽ kĩ thuật Biểu diễn ren
Bản vẽ chi tiết
Bản vẽ nhà Bản vẽ lắp
Trang 40HĐ3 : Giải bài tập 2 : 12’
- Hãy cho mô tả hình dạng của các vật thể đã
cho ?
- Nếu chiếu lần lượt các vật thể lên 3 mặt
phẳng chiếu sẽ cho ta các hình chiếu có hình
dạng như thế nào?
- Hãy chọn hình chiếu tương ứng với các vị
trí chiếu của các vật thể trên?
- Điền vào ô trống số tương ứng với vị trí
hình chiếu của từng vật thể vào trong bảng
- Hãy chọn hình chiếu tương ứng với các vị
trí chiếu của các vật thể trên?
- Điền vào ô trống số vị trí tương ứng với
Hình chiếu bằng
Hình dạng khối
Hình nón cụt xHình chỏmcầu
x
Hình dạng khối
Hình chỏm cầu x