1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 trọn bộ, chuẩn

391 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 391
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu sơ bộ định nghĩa về truyền thuyết.. Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của từng chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện... Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Trang 1

Tiết 1 : văn bản: con rồng, cháu tiên

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu sơ bộ định nghĩa về truyền thuyết

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết CRCT Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của từng chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện

1 Đọc - kể.

Trang 2

sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, th-ờng có yếu tố tởng tợng,

- tiếp theo -> “lên ờng”: Kết quả kì lạ của việc kết duyên giữa LLQ và AC

đ Còn lại: Giải thích nguồn gốc dân tộc

Trang 3

đặc điểm đáng quí nào

về giống nòi, nhan sắc,

Thần có tài năng phi ờng: diệt trừ Ng Tinh,

th-Hồ Tinh, Mộc Tinh

Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở

- LLQ mang vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

- Âu Cơ: Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

- Vẻ đẹp cao quí của

- Nguồn gốc: thần

+ LLQ mang vẻ đẹp của bậc anh hùng

+ Âu Cơ mang vẻ đẹp cao quí của ngời phụ nữ

-> Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao

Trang 4

trng cho đất nớc, núi

sông giữa cha kỳ diệu,

mẹ thiêng liêng tạo nên

? Khi tả 100 con trai của

Âu Cơ, ngời xa nhấn

mạnh vào chi tiết nào?

t-đồng của ngời Việt

- Con nào con ấy hồng hào, đẹp lạ thờng

- 50 ngời con theo cha xuống biển, 50 ngời con theo mẹ lên núi để cai quản các phơng: kẻ trên cạn, ngời dới nớc

- Lý giải sự phân bố dân

c ở nớc ta

- HS thảo luận và tìm dẫn chứng để chứng minh

2 Âu Cơ sinh nở và ý nghĩa của việc chia con.

-> Phát triển dân tộc,

đoàn kết, giúp đỡ nhau

Trang 5

xâm và công cuộc dựng

xây đất nớc của dân tộc,

em thấy lời căn dặn của

LLQ sau này có đợc con

lạc Lạc Việt và Âu Việt

và nguồn gốc chung của

- Chi tiết không có thật

đợc dg sáng tạo

Vai trò: Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nv, sự kiện

Thần kỳ hoá, tin yêu , tôn kính tổ tiên dân tộc mình

Tăng sức hấp dẫn cho truyện

3 Sự hình thành triều

đại Hùng Vơng.

- Con trởng lên làm vua -> Văn Lang

-> Thành lập nhà nớc đầu tiên trong ls dân tộc

Trang 6

đan xen giữa tg thần và

tg ngời Quan niệm vạn

ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nd ta ở mọi miền đất nớc

- Mờng: quả trứng to nở

ra ngời

- Khơ Me: quả bầu mẹ

- Sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc trên nớc ta

- HS bộc lộ

III Tổng kết.

(Ghi nhớ - SGK)

4 Củng cố.

- Truyện có những yếu tố kỳ lạ, tởng tợng nào?

- Ngời dân có t/c ntn đối với nv trong truyện?

5 Hớng dẫn về nhà.

- Kể đợc truyện

Trang 7

- N¾m v÷ng ghi nhí

- So¹n bµi: B¸nh chng, b¸nh giÇy

D Rót kinh nghiÖm:

Trang 8

(Tự học có hớng dẫn)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo trong truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

- Kể đợc truyện

B Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Kể lại truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”

- Nêu ý nghĩa sâu xa của chi tiết cái bọc trăm trứng

lễ Tiên Vơng có ý định chọn ngời nối ngôi

2, Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm cỗ thật hậu

3, Riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên Vơng

4, Vua Hùng chọn bánh

để lễ Tiên Vơng và tế trời đất nhờng ngôi báu cho chàng

5, Từ đời Vua Hùng thứ bảy, nớc ta có tập tục

I Tìm hiểu chung văn bản.

1 Đọc - kể.

Trang 9

nối ngôi đã giúp em

hiểu điều gì về vị vua

này?

GV: Vua Hùng đa ra

làm bánh chng, bánh giầy để đón Tết

- HS kể, nhận xét

- 3 phần:

+ Từ đầu -> “chứng giám”

+ tiếp theo -> “hình tròn”

+ Còn lại

- Giặc ngoài đã dẹp yên,

đất nớc có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân đợc no ấm, vua

đã già muốn truyền ngôi

- Chọn ngời làm vừa ý vua trong lễ Tiên Vơng;

ngời nối ngôi phải nối chí vua

- Là ông vua tài trí, sáng suốt, công minh Luôn

đề cao cảnh giác thù trong giặc ngoài Đồng thời ngầm nhắc nhở 20

ông Lang về truyền thống dựng nớc, giữ n-ớc

- Hoàn cảnh: giặc ngoài

đã dẹp yên, vua cha già yếu

- ý nguyện: ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua

-> Tài trí, sáng suốt, công minh

Trang 10

hình thức để chọn ngời

nối ngôi Thời gian trôi

đi, ngày lễ Tiên Vơng

sắp đến Ai sẽ là ngời

làm vừa ý vua? chúng

ta theo dõi phần tiếp

theo của truyện

Đọc đoạn: Các lang lễ

Tiên Vơng

? Đoạn truyện kể về sự

việc gì?

? Trong đoạn truyện

trên chi tiết nào em

th-ờng gặp trong các

truyện cổ dân gian?

GV: Đây là chi tiết

nghệ thuật tiêu biểu cho

truyện dân gian Trong

các truyện dg khác, ta

cũng thấy sự có mặt của

các chi tiết trên

? Em hãy kể 1 vài chi

tiết trong các truyện dg

khác ?

? Theo em, chi tiết trên

có giá trị ntn với truyện

dg?

GV: Lễ Tiên Vơng đã

trở thành cuộc đua tài

giữa 20 ngời con trai

của Vua Trong cuộc

đua tài đó LL là ngời

chịu nhiều thiệt thòi

nhất

- Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon đem

về lễ Tiên Vơng

- Truyện Tấm Cám : thi bắt tép

- Truyện Em bé thông minh: thi giải các câu

đố oái oăm

- Tạo ra tình huống truyện để các nv bộc lộ phẩm chất, tài năng

Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng thú cho ngời nghe

2 Cuộc đua tài giành ngôi báu.

- Thi tài: các lang làm cỗ thật hậu, thật ngon lễ Tiên Vơng

- Lang Liêu: gặp thần

Trang 11

? Trong lúc ấy, điều kỳ

do mình làm ra

- Hạt gạo là quý

- Thần muốn thử thách

để LL bộc lộ đợc trí tuệ, tài năng của mình, để chứng tỏ việc kế vị ngôi vua là xứng đấng

- LL đã suy nghĩ thấu

đáo lời thần và sáng tạo

ra 2 loại bánh: bánh

ch-ng hình vuôch-ng, bánh giầy hình tròn

- Là ngời tài trí, hiền lành

- 2 thứ bánh có ý nghĩa sâu sa tợng trng cho trời

đất, muôn loài, có ý nghĩa thực tế quý hạt gạo Chàng là ngời làm vừa ý vua đã đoán đợc ý vua Đó là biểu hiện của

Trang 12

GV: Đó cũng chính là

chặng đờng thử thách,

cụ thể là thử thách về

mặt trí tuệ mà nv trong

truyện dg trải qua Qua

đó thể hiện tài năng của

ngợi ai? Đề cao điều gì?

? Nêu ý nghĩa của

- Ca ngợi thời các vua Hùng dựng nớc Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nd ta

Trang 13

Tiết 3 : từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

- Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ

B Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 n định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt từ đơn, từ phức Ví dụ minh họa

- 3 tiếng: Hợp tác xã

4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh, chủ nghĩa xã

ăn ở

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ là đơn vị tạo nên

Trang 14

ngày, để diễn đạt điều

mình muốn nói, muốn

- Lạc Long Quân/ giúp/

- Từ đơn chỉ có 1 tiếng

- Từ phức có từ 2 tiếng trở lên

- Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Trang 15

c, Con cháu, tổ tiên, ông

bà, cha mẹ, vợ chồng, anh em, cô chú

- Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị…

- Theo bậc: bác cháu,

ông cháu, cha con…

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh n-ớng, bánh chng, bánh tráng, bánh hấp

- Chất liệu làm bánh:

bánh nếp, bánh tẻ, bánh sắn, bánh đạu xanh…

Trang 16

BT 4,5 h×nh thøc thi t×m

tõ l¸y - Tõ “thót thÝt” miªu t¶ tiÕng khãc

- Nøc në, sôt sïi, rng røc, hu hu…

Trang 17

Tiết 4 : giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà hs đã biết

- Hình thành sơ bộ kn: VB, mục đích giao tiếp và phơng thức biểu đạt

B Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 n định lớp.

2 Kiểm tra:

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới:

? Trong đời sống, khi em

- Là hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn ngữ

- Phải nói, viết có đầu,

có cuối mạch lạc

I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

- Khi em có 1 suy nghĩ,

1 nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi ngời biết -> nói hoặc viết (ngôn từ)

Trang 18

- MĐgt: nêu ra 1 lời khuyên.

- Chủ đề: Khuyên con ngời ta cần giữ chí cho bền

sự liên kết và biểu đạt trọn vẹn 1 ý -> văn bản

2 Kiểu văn bản và

ph-ơng thức biểu đạt.

Tự sựMiêu tả

Biểu cảmNghị luậnThuyết minhHành chính, công vụ

Trang 20

Tiết 5, 6: văn bản: thánh gióng

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- Kể lại đợc truyện này

B Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

- Nêu ý nghĩa truyện “Bánh chng, bánh giầy”?

- Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ?

3 Bài mới:

GV nêu yêu cầu: Giọng

ngạc nhiên, hồi hộp ở

đoạn Gióng ra đời

Lời Gióng trả lời sứ giả

đĩnh đạc, nghiêm trang

Đoạn cả làng nuôi Gióng

đọc giọng háo hức, phấn

1 Đọc - kể.

2 Từ khó.

Trang 21

? Sự ra đời của Gióng đợc

tg dân gian giới thiệu

Ân sang xâm chiếm bờ

cõi Vua cho sứ giả đi tìm

ngời tài giỏi cứ nớc

? Khi nghe lời rao của sứ

giả, Gióng có sự thay đổi

kỳ lạ ntn?

? Câu nói đó với ai?

Trong hoàn cảnh nào?

? ý nghĩa cảu lời nói đó?

Lên 3 không biết nói, biết cời

-> Chi tiết kỳ ảo, đợc sáng tác bằng trí tởng t-ợng của nd ta

- Chi tiết cuốn hút, tạo

sự tò mò, hấp dẫn với ngời đọc

- Gióng cất tiếng nói

- HS đọc câu nói của Gióng

- Đó là lời yêu cầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại xâm

Trang 22

GV: “Không nói nhng

khi nói thì nói điều quan

trọng Đó là nói lời yêu

? Theo em, chi tiết:

Gióng lớn nhanh bà con

- Gióng lớn lên bằng những thc ăn, đồ mặc của nd Sức mạnh dũng

sĩ của Gióng đợc nuôi ỡng từ những cái bình thờng nhất, bằng tinh thần đoàn kết của nd

d Miêu tả thần trụ trời

- Thần đợc nd sinh ra, nuôi nấng

-> Gióng gần gũi với nd, mang tính con ngời

- Cả làng, cả nớc nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận

Trang 23

? ý nghĩa của chi tiết:

? Tại sao đánh giặc xong,

Gióng lại bay về trời?

GV: Đánh giặc xong,

Gióng không hề đòi hỏi

công danh Dấu tích của

chiến công, Gióng để lại

cho quê hơng “ AH thế

mới thật AH, thật vĩ đại

Cũng nh nd, đuổi xong

giặc lại trở về với luống

cày, với đồ nghề của

- HS kể

- Sinh động, cụ thể nh

mở ra trớc mắt ta bức tranh hoành tráng, kỳ vĩ

về ngời anh hùng đánh giặc, cứu nớc

- Gióng đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí mà non sông đất nớc ban cho

- Gióng ra đời đã phi ờng, ra đi cũg phi thờng

th-ND muốn thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hả

ngời AH nên đã để Gióng trở về với cõi vô

biên, bất tử Bay lên trời, Gióng là non nớc,

đất trời, là mọi ngời dân Văn Lang

- HS tìm những di tích

về Phù Đổng tHiên

V-ơng

* Gióng ra trận đánh giặc:

- Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm

- Gióng bay về trời -> sống mãi cùng non sông,

đất nớc và ngời dân Văn Lang

Trang 24

ta trong buổi đầu dựng nớc, giữ nớc Gióng là tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc.

- Sự trân trọng và lòng biết ơn

- HS thảo luận

2 ý nghĩa.

4 H ớng dẫn về nhà:

- Kể diễn cảm truyện

- Nắm đợc ý nghĩa của truyện

- ý nghĩa của phong trào Hội khoẻ Phù Đổng

- Soạn: Từ mợn

D Rút kinh nghiệm:

Tiết 7: từ mợn

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 25

Giúp học sinh:

- Khái niệm và cấu tạo của từ mợn

- Nhận diện từ mợn

- Hiểu đợc các loại từ mợn

- Biết cách sử dụng thành thạo các loaị từ mợn

B Tiến trình các hoạt động dạy - học.

1 n định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích một số chi tiét đặc sắc trong truyện “Thánh Gióng”?

- Giải nghĩa từ: trợng, tráng sĩ? Nêu nguồn gốc của 2 từ đó?

3 Bài mới:

? VD trên đợc trích dẫn từ

VB nào? Nói về điều gì?

? Dựa vào vb, em hãy giải

thích từ: Trợng và tráng

sĩ?

GVgợi ý: khi đọc các từ

này các em phải tìm hiểu

nghĩa của nó dựa theo chú

Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ

Là những từ mợn

HS trả lời

- do ông cha ta sáng tạo ra

- Mợn từ của nớc khác để làm giàu vốn ngôn ngữ

- Từ thuần Việt: nhà,

đi, chạy

- Từ mợn: mợn

Trang 26

? Qua phÇn võa t×m hiÓu

em h·y cho biÕt mÆt tÝch

- HS tr¶ lêi

C¸c tõ HV :Thu th¶o, tÞch d¬ng, l©u

+ TiÕng H¸n (chñ yÕu)

+ Ng«n ng÷ Ên ¢u

- C¸ch viÕt tõ mîn:

II Nguyªn t¾c mîn tõ.

Trang 27

- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho TV kém trong sáng.

HS trả lời hoặc lên bảng

a/ Mợn tiếng Hán: Vô

cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b/ mợn Tiếng Hán: gia nhân

c/ Mợn tiếng Anh: pốp, tơ- nét

in-Nghĩa của từng tiếng tạo

từ HV:

a/ khán giả: khán : xem giả: ngời

b/ yếu điểm: yếu : quan trọng

điểm: chỗ

a/ Các từ mợn: phôn, pan, nốc ao

b/ trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, ngời thân hoặc có thể dùng để viết tin

III Luyện tập: Bài 1:

Bài 2:

Bài 4

Trang 28

Kh«ng dïng trong c¸c êng hîp cã nghi thøc giao tiÕp trang träng

Trang 29

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có kn sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp củả tự

sự và bớc đầu biết phân tích các sv trong tự sự

II Tiến trình các hoạt động dạy - học:

yêu cầu gì của con ngời?

? Khi em yêu cầu ai đó kể

chuyện cho mình nghe là

em chờ đợi điều gì?

GV nêu câu hỏi 1 trong 4

HS đọc 4 trờng hợp VD 1 SGK

- Mục đích cần đạt tới của mỗi sv nh sau:

- Muốn nghe bà kể chuyện cổ tích

- Muốn nghe kể sv vì sao

An nghỉ học

- Muốn nghe kể sự vợt khó vơn lên học tập của Thơm

- Muốn tìm hiểu về Lan là

λ ntn?

-> Mong muốn λ khác kể chuyện cho mình nghe về

1 câu chuyện, 1 sự việc nào đó

Trang 30

thờ phụng ngời anh hùng

giúp dân, giết giặc cứu

sv này liên quan đến sv

kia gọi là chuỗi sv

- Sự việc giặc Ân xâm ợc: có thông báo sự việc, diễn biến, kết quả

l-Giải thích sự việc: tre

đằng ngà, làng cháy

- Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc để giải thích, khen chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết

+ Sự ra đời kỳ lạ của gióng

Trang 31

SV nối tiếp nhau Kết thúc bấtngờ.

- Ngôi kể thứ 3

- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của

ông già

- Cầu đợc ớc thấy

- HS đọc

- Là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại câu chuyện có đầu có cuối, có

nv, có chi tiết diễn biến sv nhằm MĐ chế giễu tính tham ăn của Mèo đã

khiến mèo tự mình sa bẫy của chính mình

Đêm, Mây nằn mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy

đầylồng Chúng chí cha chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng

Sáng hôm sau ai ngờ khi xuống bếp, bé mây thấy

* Ghi nhớ: ý 1.

II Luyện tập Bài tập 1:

Bài tập 2:

Trang 32

Gọi hs đọc 2 vb

? 2 vb có nội dung tự sự

không? Vì sao?

GV bổ sung: Tự sự ở đây

có vai trò giới thiệu, tờng

thuật, kể chuyện thời sự

hay lịch sử

chẳng có chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì

khò.Chắc mèo ta đang mơ

- 2 vb đều có nội dung tự

sự với nghĩa kể chuyện,

Tiết 9 : văn bản: sơn tinh, thủy tinh

(Truyền thuyết)

Trang 33

- Kể lại truyện TG ý nghĩa của truyền thuyết “Thánh Gióng” ?

- Hình ảnh Thánh Gióng để lại ấn tợng gì trong em?

SV2 Sơn tinh đến trớc

đ-ợc vợ, Thuỷ tinh đến sau

đành về không, nổi giận, quyết gây chiến trả thù

SV3 Trận quyết chiến giữa 2 thần

HS trả lời

Vua Hùng kén rể

I Tìm hiểu chung văn bản.

1 Đọc – kể.

2 Tìm hiểu từ ngữ khó.

Trang 34

Đến đây câu chuyện đã

xuất hiện mâu thuẫn, thúc

đẩy câu chuyện phát

xa giới thiệu qua những

chi tiết nào?

? NV Thuỷ Tinh đợc ngời

xa giới thiệu qua những

chi tiết nào?

cho truyện đến đây ta

Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Vùng núi Tản Viên có tài lạ, vẫy tay về phía

Đông, phía đông nổi cồn bãi Vẫy tay về phía Tây, phía tây mọc dãy núi đồi

Là chúa miền non cao

- ở miền biển, tài năng cũng không kém, gọi gió, gió đến, hô ma, ma về

2 Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa ST và Thuỷ tinh.

a Cuộc thi tài:

- Sơn Tinh: vùng núi TV

- Thủy Tinh: miền nớc thẳm

Trang 35

càng thây rõ tài phép của

2 thần ngang nhau Điều

này khiến cho Vua Hùng

băn khoăn, λ đọc cũng

băn khoăn, theo dõi xem

vua Hùng sẽ đa ra giải

vua Hùng với ST đâu phải

là ngẫu nhiên Theo suy

nghĩ của ngời việt cổ ST

là thần núi, TT thần nớc

Trong tâm linh của ngời

Việt, ST là vị phúc thần,

cung cấp thức ăn, vật

dụng cho ngời Việt cổ,

giúp họ thoát chết khi lũ

lụt lên cao

Chi tiết trên là sự phản

ánh thái độ, tình cảm của

ngời Việt thời kỳ Văn

Lang đối với các hiện

- Toàn sản vật quý hiếm

ở đây có sự thiên vị tình cảm của Vua Hùng với Sơn Tinh Bởi tất cả

những thứ ấy đều là sản vật của rừng núi, quê h-

ơng của Sơn Tinh

- Vua đa ra yêu cầu sính lễ

Trang 36

này gây lên cơn cuồng

ghen của thần biển Đây

là cuộc đánh ghen cha

từng có trong c/đời nh

trong vh

? Với tài năng của 2 thần,

em hình dung cuộc giao

tranh này sẽ ntn?

? Bằng lời văn của mình,

em hãy thuật lại cuộc

giao tranh giữa 2 vị thần?

? Trong cuộc giao tranh,

nhng đầy ý nghĩa Nếu

cởi bỏ cái áo hoang đờng

? Theo em chi tiết: nớc

- Nhằm hình tợng hoá sức mạnh của ma, gió, bão

Hiện tợng bão lụt thờng xuyên xảy ra ở đồng bằng sông Hồng vào mùa hè hàng năm

- Không hề nao núng

Nớc dâng cao bao nhiêu

- ớc mơ của ngời xa muốn chinh phục tự nhiên, chiến thắng nạn lũ lụt để

có cuộc sống bình yên

b Cuộc giao tranh quyết liệt giữa ST, TT.

- Ròng rã mấy tháng trời

-> Dữ dội, quyết liệt

-> TT thua, rút quân về

Trang 37

- Học bài, nằm đợc ý nghĩa của truyện.

- Soạn: Nghĩa của từ

D Rút kinh nghiệm:

Tiết 10: Nghã của từ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

Trang 38

- Có ý thức dùng đúng nghĩa cua rtừ khi nói, viết.

Gọi Hs đọc lại phần nội

dung giải nghĩa của từ

? Trong 2 câu sau đây, 2

từ : tập quán và thói quen

có thể thay thế cho nhau

đợc hay không? Vì sao?

HS đọc

- Gồm 2 phần:

+ Phần bên trái là các từ cần giải thích

+ Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

HS đọc

HS thảo luận

Câu a có thể dùng cả 2 từ

đ/sống đợc mọi ngời làm theo

Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

Nao núng: lung lay, ko vững lòng tin ở mình nữa

2 Ghi nhớ: (SGK).

II Cách giải thích nghĩa của từ:

Trang 39

a/ Ngời Việt có tập quán

đông

Thói quen có phạm vi biểu vật hẹp thờng gắn với chủ thể là một các nhân

- Trình bày kn mà từ biểu thị

Chia nhóm trình bày nhanh

+ Cây: Một loại thực vật

có rễ, thân, cành lá

+ Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thờng, hai bàn chân ko

đồng thời nhấc khỏi mặt

đất

HS đọc

- 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi

- 3 từ đồng nghĩa

- Giải thích ý nghĩa bằng cách dùng từ đồng nghĩa

- HS đọc

1 Trình bày kn mà từ biểu thị.

2 Đa ra những từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.

Trang 40

? Cho biết mỗi chú thích

giải nghĩa từ theo cách

nào?

Gọi hs lên bảng trình bày

bài tập 2

- Giống cách giải thích ý nghĩa của từ: lẫm liệt

Đại diện 4 tổ lên tìm.

+ Cao thợng: nhỏ nhen,

ti tiện, đê hèn, hèn hạ

+ Nhẵn nhụi: sù sì, nham nhở

- Giải thích bằng từ trái nghĩa

-> Cách giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật

+ Phán: truyền bảo-> Giải thích bằng từ

đồng nghĩa

HS lên bảng làm:

a/ Học tậpb/ Học lỏmc/ Học hỏid/ Học hành

HS điền từ

3 Đa ra những từ trái nghĩa với từ cần giải thích.

Ngày đăng: 21/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh Lạc Long  Quân và Âu Cơ. - văn 6 trọn bộ, chuẩn
1. Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ (Trang 3)
Hình thức để chọn ngời - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Hình th ức để chọn ngời (Trang 10)
Hình thức chữ viết của các - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Hình th ức chữ viết của các (Trang 26)
Hình thức phổ biến trong - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Hình th ức phổ biến trong (Trang 83)
Hình tợng cá vàng ? - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Hình t ợng cá vàng ? (Trang 112)
Bảng 1: Truyện dân gian. - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Bảng 1 Truyện dân gian (Trang 161)
Hình ảnh nào? - văn 6 trọn bộ, chuẩn
nh ảnh nào? (Trang 212)
Bảng phân loại? - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Bảng ph ân loại? (Trang 218)
Hình dung đặc điểm nổi bật của 2 - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Hình dung đặc điểm nổi bật của 2 (Trang 221)
- Đ1: Hình ảnh chàng - văn 6 trọn bộ, chuẩn
1 Hình ảnh chàng (Trang 232)
Hình  dung  đợc  những  đặc - văn 6 trọn bộ, chuẩn
nh dung đợc những đặc (Trang 232)
1. Hình ảnh Bác Hồ kính   yêu. - văn 6 trọn bộ, chuẩn
1. Hình ảnh Bác Hồ kính yêu (Trang 280)
Hình ảnh Bác Hồ ntn? - văn 6 trọn bộ, chuẩn
nh ảnh Bác Hồ ntn? (Trang 281)
1. Hình ảnh Lợm trong  cuộc gặp gỡ tình cờ với   nhà thơ. - văn 6 trọn bộ, chuẩn
1. Hình ảnh Lợm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ (Trang 297)
Bảng phụ. - văn 6 trọn bộ, chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 391)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w