1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014

215 380 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thảo luận trả lời Chú ý :- Nơi sống của thực vật - Tên thực vật HS.Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất của nhóm + Rừng nhiệt đới, sa mạc, ruộn

Trang 1

6

TUẦN:1 TỪ NGÀY 19/ 8/2013 ĐẾN 24/ 8/ 2013 TIẾT: 1

Ngày soạn: 18/ 8/ 2013

Ngày dạy: 20/ 8 / 2013

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Trao đổi chất, lớn lên, sinh sản…

- Phân biệt vật sống và vật không sống

GV: Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2.1 SGK

HS: Tìm hiểu thông tin SKG

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)

-GV Yêu cầu HS thảo luận

nhóm theo câu hỏi :

1 Con gà , cây đậu cần điều

kiện gì để sống?Cái bàn có cần

điều kiện giống như con gà và cây

đậu để tồn tại không ?

-HS tìm hiểu thông tin

-HS Kể những sinh vật xungquanh

HS Chọn đại diện để quan sát

VD con gà ,cây đậu ,cáibàn

-HS Thảo luận nhóm và cửmột người ghi lại những ý kiếntrao đổi thống nhất của nhóm

BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

Trang 2

6

2 Sau một thời gian chăm sóc

đối tượng nào sẽ tăng kích thước,

khối lượng và đối tượng nào

không tăng ?

-GV Yêu cầu các nhóm trình

bày ý kiến của nhóm mình

-GV Gới thiệu vật sống ( con gà ,

cây đậu ) và vật không sống ( cái

bàn )

-GV Em hãy lấy một số VD về

vật sống và vật không sống ?

-GV cho học sinh kết luận

-HS Đại diện nhóm trình bày

ý kiến của nhóm mình =>

nhóm khác bổ sung => chọn ýkiến đúng

-HS Rút ra kết luận Về vậtsống và vật không sống

Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG ( 15 P)

GV Yêu cầu HS quan sát bảng

SGK trang 6 > GV giải thích

tiêu đè của hai cột 6 và 7

GV Yêu cầu HS hoạt động độc

lập điền vào bảng trong vở BT

GV Chữa bài bằng cách gọi HS

trả lời > GV nhận xét

H Qua bảng so sánh hãy cho biết

đặc điểm của cơ thể sống?

HS Quan sát bảng SGK chú ýcột 6 và 7

HS hoàn thành bảng

HS Lên bảng ghi kết quả củamình vào bảng phụ của GV >

HS khác theo rõi và nhận xét > HS ghi tiếp các ví dụ khácvào bảng

HS Nêu đặc điểm của cơ thểsống ?

KL : Đặc diểm của cơthể sống là :

- Trao đổi chất với môitrường

- Lớn lên và sinh sản

IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

1 Đánh dấu nhân vào ô mà em cho là đúng

Dấu hiệu chung cho mọi cơ thể sống là :

Trang 3

6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK

+ Đọc trước bài 2 " NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC"

+ Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật tro

*************************@@@@@@@@@@***************************

- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói riêng

- Biết được bốn nhóm sinh vật chính : Động vật ,thực vật , vi khuẩn , nấm

-HS: Tìm hiểu thôngtin SGK và một số động vật địa phương

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau ?

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NộI DUNG

Hoạt động 1 : SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN

GV Yêu cầu HS tìm hiểu thông

tin ,Làm bài tập trang 7 SGK

-GV cho HS tập làm quen với

cách thức lập bảng thống kê đơn

giản bằng cách điền vào các cột

trống trong bảng cho trước với

các sinh vật cho trước như bảng

HS Hoàn thành bảng thống kêtrang 7 SGK vào vở bài tập

HS Thảo luận nhóm để rút rakết luận : Sinh vật đa dạng

a ) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

Thế giới sinh vật rất phong phú và đa dạng ở môi trường sống và có vai trò quan trọng trong

BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH

HỌC

BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH

HỌC

Trang 4

? Qua thong tin trên em hãy kể

các đại diện thực vật? Đại diện

+ Cây ớt, cây tỏi tây thuộc thựcvật

+ Con voi, giun đất, cá chép ruồi ,thuộc động vật

+ Nấm thuộc nhóm nấm

+ Vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn

-Vi khuẩn-Nấm-Thực vật

- Động vật

Hoạt động 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

GV.Yêu cầu học sinh đọc SGK

và giới thiệu chương trình môn

sinh học cấp trung học cơ sở

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Nhiệm vụ của sinh học là gì

-GV Gọi HS đọc to phần "

nhiệm vụ của thực vật học "

HS Đọc thông tin SGK lầnlượt tóm tắt nội dung chính đểtrả lời câu hỏi

HS Nhắc lại nội dung vừa nghe

và ghi nhớ -HS trả lời

-Nghiên cứu các đặc điểm cấutạo và hoạt động sống, điềukiện sống của sinh vật cũngnhư mối quan hệ giữa sinh vậtvới nhau và với môi trườngsống tìm cách sử dụng hợp líchúng phục vụ đời sống conngười

Kết luận : Nhiệm vụ của sinh họclà:

Nghiên cứu các đặc điểmcấu tạo và hoạt độngsống, điều kiện sống củasinh vật cũng như mốiquan hệ giữa sinh vật vớinhau và với môi trườngsống tìm cách sử dụnghợp lí chúng phục vụ đờisống con người

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ

1 Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào ?

2 Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm ? hãy kể tên các nhóm

3 Chọn đáp án đúng

Nhiệm vụ của sinh học là :

A Nghiên cứu hình thái ,cấu tạo , đời sống và sự đa dạng của sinh vật

B Tìm cách sủ dụng , phát triển , bảo vệ các sinh vật có ích và hạn chế các sinh vật

có hại

C Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường

D Gồm A , B và C

Trang 5

6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK

- Ôn lại kiến thức về quang hợp đã được học ở tiểu học

- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường

TỔ DUYỆTNgày … tháng……năm 2013

****************@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@******************

TUẦN: 2 Từ ngày 26/8/2013 đến 31/8/2013

TIÊT: 3

Trang 6

- Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Trình bài được vai trò của thực vật và sự đâ dạng phong phú của chúng

GV :- Tranh , ảnh khu rừng , vườn cây , sa mạc hồ nước

HS : Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất , ôn lại kiến thức về quang hợp

đã học ở tiểu học

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài

? Nhiệm vụ của sinh học là gì ? sinh vật trong tự nhiên chia làm mấy nhóm.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT ( 20 P)

GV Yêu cầu HS quan sát tranh

( H 3.1 – H 3.4)

GV Yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm thảo luận trả lời

Chú ý :- Nơi sống của thực vật

- Tên thực vật HS.Các nhóm thảo luận và đưa ra

ý kiến thống nhất của nhóm + Rừng nhiệt đới, sa mạc, ruộnglúa,………

+ Sen, lúa, xương rồng……

+Hs lần lượt trả lời các câu hỏi

BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

Trang 7

6

GV Chữa bằng cách gọi 1 >

3 HS đại diện của nhóm trình

bày sau đó gọi HS các nhóm

+Thực vật rất đa dạng và phong phú chúng có rất nhiều dạng khác nhau ,thích nghi với môi trường sống

-HS ghi kết luận

Kết luận : Thực vật rất

đa dạng và phong phúchúng có rất nhiều dạngkhác nhau ,thích nghivới môi trường sống

Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM TRUNG CỦA THỰC VẬT ( 16 P)

-GV Cho học sinh tìm hiểu

thông tin sách giáo khoa và yêu

cầu làm bài tập ( SGK/11)

-GV Chữa nhanh BT trên bảng

phụ

-GV Đưa ra một số hiện tượng

yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt

động của sinh vật :

- Con gà , mèo chạy , đi

? Cây trồng vào chậu đặt ở cửa

sổ 1 thời gian ngọn cong về

-HS cùng giáo viên chữa bài bằngtừng học sinh( 1 HS)

HS Nhận xét : Động vật có dichuyển còn thực vật không dichuyển và có tính hướng sáng

- Từ bảng và những hiện tượngtrên rút ra những đặc điểm chungcủa thực vật

-HS: Thực vật có khả năng tựtổng hợp chất hữu cơ, phần lớnkhông khả năng di chuyển, phảnứng chậm với kích thích bênngoài

-HS ghi kết luận

KL: Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không khả năng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.

IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ ( 4 P)

1 Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?

2 Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

3 Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :

Chứng kiến cảnh phá hoại cây cối một cách vô ý thức ( chặt phá rừng bừa bãi , bẻ gãy cây cảnh trong công viên ) em có suy nghĩ gì ?

Trang 8

6

A Tiếc vì nghĩ đến cơng sức lao động của nhiều người đã bỏ ra để trồng và chăm sĩccây

B Nghĩ tới những tác hại về mơi trường nếu khơng cĩ cây xanh

C Em khơng bao giờ làm điều đĩ và khuyên mọi người đừng làm như vậy

D Cả A , B và C

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK

Chuẩn bị : - Tranh cây hoa hồng , cây hoa cải - Mẫu cây dương xỉ , cây cỏ

- Học sinh phân biệt được đặc điểm của thực vật cĩ hoa và thực vật khơng cĩ hoa

-Phân biệt cây một năm và cây nâu năm

-Nêu các ví dụ cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa

Vật mẫu: cây cải, rau bợ, đâu, dương xỉ…

-HS đọc thong tin sách giáo khoa, Vật mẫu: cây cải, rau bợ, đâu, dương xỉ…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 p)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Thực vật cĩ đặc điểm gì chung?chúng sống được nơi nào trên trái đất.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG

Hoạt động 1 : THỰC VẬT CĨ HOA VÀ THỰC VẬT KHƠNG CĨ HOA ( 25 p )

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

Trang 9

6

-GV.Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân tìm hiểu thong tin sách giáo

khoa xem hình 4.1

-GV Cây cải có những cơ quan

nào ? Chức năng của từng loại cơ

-GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm

phân biệt thực vật có hoa và thực

vật không có hoa.( bài tập sách

giáo khoa hình 4.2)

-GV Chữa bảng 2 bằng cách gọi

1 > 3 đại diện nhóm lên trình bày

-GV lưu ý cho HS cây dương xỉ

không có hoa nhưng có cơ quan

?Cây cải là………cây lúa là……

?cây dương xỉ là….cây xoài

là………

-GV cho học sinh kết luận

-HS quan sát hình 4.1 (SGK )đối chiếu với bảng 1 ( SGK /

13 ) Ghi nhớ các kiến thức vềcác cơ quan của cây cải

HS .có rễ, thân, lá, hoa, quả,hạt chức năng nuôi dưỡng cây

BT : Điền vào chỗ chấm : -Rễ,thân,lá, là cơ quan sinhdưỡng

-Hoa,quả,hạt,là cơ quan sinhsản

-Chức năng của cơ quan sinhsản là

- Chức năng của cơ quan sinhdưỡng là nuôi dưỡng

-HS Quan sát tranh -Kết hợp hình 4.2 ( SGK/14)rồi hoàn thành bảng 2 trong vởbài tập

-HS Đại diện của nhóm trìnhbày ý kiến của nhóm mình vàgiới thiệu mẫu đã phân chia ởtrên

- Các nhóm khác bổ sung đưa

ra ý kiến khác để trao đổi + có 2 nhóm thực vật có hoa vàthực vật không có hoa

-HS cùng kết luận

-HS trả lời dựa vào hình 4.2

-HS ghi kết luận

Kết luận: Thực vật có hai nhóm :Thực vật có hoa và thực vật không

có hoa Hoạt động 2 : CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM ( 12 p)

-GV Yêu cầu học sinh trả lời câu HS Thảo luận nhóm để trả lời

Trang 10

6

hỏi sách giáo khoa

? Kể tên những cây có vòng đời

kết thúc trong vòng một năm

? Kể tên một số cây sống lâu năm

thường ra hoa kết quả nhiều lần

trong năm

? Tại sao người ta lại nói như vậy

-GV Sau khi thảo luận em hãy

phân biệt cây một năm và cây nâu

gọi là cây nâu năm

+HS dựa vào bài học trả lời-HS Đại diện các nhóm trìnhbày kết luận

-HS đọc thông tin

Kết luận :

- Cây một năm ra hoakết quả một lần trongđời

- Cây lâu năm ra hoa kếtquả nhiều lần trong đời

IV/ CỦNG CỐ -DẶN DÒ ( 3 P)

+ Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :

1 Cây xanh có hoa khác cây xanh không hoa ở điểm :

A Đến một thời kì sinh trưởng nhất định , cây xanh có hoa sẽ chuyển sang giai đoạn rahoa , tạo quả và kết hạt

B Cây không hoa không bao giờ ra hoa trong suốt đời sống của cây

C Câu A và B đều đúng

2 Điểm khác nhau giữa cây một năm và cây nâu năm :

A Cây một năm chỉ sống dưới một năm , cây nâu năm sống trên một năm ( sống nhiềunăm )

B Cây một năm chỉ ra hoa , tạo quả hạt một lần trong đời sống rồi tàn lụi trong khi câynâu năm ra hoa tạo quả , hạt nhiều lần ở nhiều năm

C A và B đều đúng

+ Kể tên 5 cây trồng làm lương thực , theo em những cây lương thực thường là cây mộtnăm hay nâu năm ?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK

- Chuẩn bị : Một số rêu tường

Trang 11

- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp , các bước sử dụng kính hiển vi

+ Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

GV Yêu cầu HS đọc thơng tin

+HS Cầm kính lúp đốichiếu các phần như đã ghitrên

- Trình bày cách sử dụngkính lúp cho cả lơp nghe

+Cấu tạo kính lúp : Kính lúp gồm hai phần : taycầm bằng kim loại , tấmkính trong lồi hai mặt + Cách sử dụng : (SGK )

Thực hành BÀI 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Thực hành BÀI 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Trang 12

cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu

+HS Quan sát cây rêubằng cách tách riêng 1 câyđặt lên giấy > vẽ lại hình

lá rêu đã quan sát đượctrên giấy

-GV Kiểm tra bằng cách gọi

một đến hai nhóm lên trước lớp

+HS Các nhóm nghe đọckết hợp với hình 3.5( SGK / 18 ) để xác địnhcác bộ phận của kính +HS Đại diện nhóm trìnhbày cấu tạo kính hiển vi +HS Trả lời câu hỏi

HS Đọc thông tin( SGK )để nắm được cácbước sử dụng kính

HS Các nhóm tập quansát

1 Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận 2

Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :

Bộ phận quan trọng nhất của kính hiển vi là :

A Hệ thống ống kính , ghép bằng nhiều bản kính lồi có thể phóng đại 40 >3000 lần

B Giá đỡ đẻ gắn các bộ phận khác vào giúp cho kính đứng vững

C Hệ thống ốc để điều chỉnh làm cho vật quan sát được rõ hơn

D Tất cả các bộ phận đều có giá trị như nhau

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK

- Chuẩn bị : Mỗi nhóm một củ hành tây và một quả cà chua chín

- Đọc mục : Em có biết

Ngày soạn1/9/ 2012

Ngày dạy: 7-8/9/2012

Trang 13

- Giáo dục ý thức bảo vệ , Giữ gìn dụng cụ

- Trung thực , chỉ vẽ những hình quan sát được

II CHUẨN BỊ

GV :- Tranh vẽ phĩng to củ hành và tế bào vảy hành , quả cà chua chín và tế bào thịt càchua

- Kính hiển vi

- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín

HS : Đọc lại bài kính hiển vi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 p)

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài củ

3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

Hoạt động 1 : TIẾN HÀNH QUAN SÁT ( 15 p)

-GV Yêu cầu các nhĩm (đã được phân

cơng) đọc các tiến hành lấy mẫu và quan

Hoạt động 2 : VẼ HÌNH ĐÃ QUAN SÁT ĐƯỢC DƯỚI KÍNH ( 19 p)

-GV Treo tranh phĩng to giới thiệu : -HS Quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của

Thực hành BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Thực hành BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 14

( Nếu còn thời gian GV cho HS đỏi tiêu

bản của nhóm này cho nhóm khác để có

thể quan sát dược cả hai tiêu bản

nhóm mình , phân biệt vách ngăn tế bào

-HS Vẽ hình vào vở

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 5 p)

- HS Tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản , sử dụng kính , kết quả

- GV Đánh giá chung buổi thực hành cho điểm các nhóm làm tốt , nhắc nhở nhóm chưatích cực

-GV Yêu cầu HS : Lau kính ,xếp vào hộp

Vệ sinh lớp học

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1 p)

- Trả lời câu hỏi 1 , 2 ( SGK / 22)

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng tế bào thực vật

TỔ DUYỆT Ngày ….tháng… năm 2012

Trang 15

- Học sinh kể tên các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Nêu được khái niệm về mơ, kể tên được các loại mơ chính của thực vật

HS : Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (3 P)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG

Hoạt động 1 : HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO (20 P)

-GV Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân , nghiên cứu SGK ở mục

1 trả lời câu hỏi

? Tìm điểm giống nhau cơ bản

trong cấu tạo rễ , thân lá ?

-GV lưu ý cho HS mỗi ơ nhỏ là

một tế bào

-GV Cho HS quan sát lại hình

SGK + tranh hình dạng của tế

bào ở một số cây khác nhau

-HS tìm hiểu thong tin, Quansát hình trả lời câu hỏi

-HS Thấy được điểm giốngnhau đĩ là cấu tạo bằng nhiều

tế bào -HS Quan sát đưa ra nhận xét

Tế bào cĩ nhiều hình dạng

Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật

Trang 16

6

? Nhận xét hình dạng của tế bào

GV > Yêu cầu HS quan sát kỹ

hình 7.1 ( SGK / 23 ) cho biết

trong cùng một cơ quan tế bào

có giống nhau không ?

-GV Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK trrả lời câu hỏi

? Yêu cầu HS rút ra nhận xét về

kích thước tế bào

-GV Thông báo thêm về kích

thước tế bào Yêu cầu HS rút ra

kết luận

-HS Các tế bào có hình dạngkhác nhau: hình trứng, hìnhsợi…

-HS Trình bày

+Kích thước rất nhỏ mắt không nhìn thấy, nhưng có những tế bào mắt nhìn thấy như TB tép bưởi, TB thịt cà chua…

+Hình dạng và kích thước: các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

+ Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào

Hoạt động 2 : CẤU TẠO TẾ BÀO (15 P)

-GV Yêu cầu HS nghiên cứu

độc lập nội dung (SGK / 24)

-GV Treo tranh câm sơ đồ cấu

tạo tế bào thực vật , gọi HS lên

tế bào có chứa diệp lục làm cho

hầu hết cây có màu xanh và góp

phần vào quá trình quang hợp

-GV Tóm tắt rút ra kết luận để

HS ghi nhớ thành phần cấu tạo

của tế bào

-HS Đọc thông tin (SGK /24) kết hợp quan sát hình7.4(SGK / 24 )

-HS Xác định được các bộphận của tế bào rồi ghi nhớ Màng sinh chất, nhân, chất tếbào, không bào, lục lạp

-HS dựa vào sách giáo khoa trả lời

GV -Treo tranh các loại mô yêu

cầu HS quan sát và trả lời câu

hỏi :

? Nhận xét cấu tạo , hình dạng

các tế bào của cùng một loại mô

-HS Quan sát tranh trao đổitrong nhóm đưa ra nhận xétngăn gọn

+ Cấu tạo hình dạng cùngmột mô thì giống nhau, và

Trang 17

6

? của các loại mô khác nhau ?

- Rút ra kết luận mô là gì ?-GV Bổ sung thêm vào kết luậncủa HS chức năng của các tếbào trong cùng một mô nhất là

mô phân sinh làm cho các cơquan của thực vật lớn lên

khác thì khác nhau

+ 1 >2 HS trình bày cácnhóm khác bổ sung

Kết luận : Mô gồm mộtnhóm tế bào giống nhaucùng thực hiện một chứcnăng

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ (2 P)

1 Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :

Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau :

A Màng sinh chất , chất tế bào , nhân , lục lạp

B Vách tế bào , chất tế bào , nhân , không bào

C Nhân , không bào , lục lạp

D Màng sinh chất , vách tế bào , chất tế bào , nhân , không bào , lục lạp

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 ( SGK / 25 )

- Ôn lại sự trao đổi chất ở cây xanh

*****************************@@@@@@@********************************

TIẾT: 8

Ngày ssoạn: 9/9/2012 Ngày dạy: 14-15/9/2012

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật

- nắm được ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật

Trang 18

6

HS : Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1 : SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO (15 phút)

-GV Yêu cầu HS :

- Hoạt động theo nhóm

- Nghiên cứu SGK

- Trả lời 2 câu hỏi

? Tế bào lớn lên như thế nào

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được

-GV Gợi ý :

- Tế bào trưởng thành là tế bào

không lớn thêm được nữa và có

khả năng sinh sản

?Trên hình 8.1 khi tế bào lớn

phát hiện bộ phận nào tăng

khích thước , bộ phận nào nhiều

…+ Lớn lên nhờ quá trình trao đổichất

-HS Từ gợi ý của GV học sinhphải thấy được : vách tế bào lớnlên , chất tế bào nhiều lên ,không bào to ra

+Màng tế bào, vách tế bào, không bào

- Đại diện của một đến hai nhómtrình bày, nhóm khác bổ sungcho hoàn chỉnh phần trả lời

Kết luận : Tế bào non

có kích thước nhỏ,lớn dần thành tế bàotrưởng thành nhờ quátrình trao đổi chất

Hoạt động 2 : SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO ( 23 phút)

-GV Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK theo nhóm, quan sát hình

8.2 thảo luận trả lời câu hỏi

? Tế bào phân chia như thế nào

-HS Đọc thông tin SGK kết hợpquan sát hình vẽ 8.2 nắm đượcquá trình phân chia của tế bào vàtrả lời câu hỏi

+Nhân phân đôi, chất tế bào…

sau cùng phân chia vách ngăn

+Nhân phân đôi, chất

tế bào…sau cùngphân chia vách ngăn

Trang 19

- Gợi ý : Sự lớn lên của các cơ

quan của thực vật do hai quá

trình

- Phân chia tế bào

- Sự lớn lên của tế bào

GV Đưa ra câu hỏi :

? Sự lớn lên và phân chia của tế

bào có ý nghĩa gì đối với thực

+Tế bào phân chia và lớn lêngiúp cây sinh trưởng và pháttriển

-HS cùng kết luận

+ tế bào ở các môphân sinh có khảnăng phân chia

+ Các tế bào con lớnlên trưởng thành vàtiếp tục phân chia

Kết luận chung : ( SGK / 28 )

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 2 phút)

Khoanh tròn chữ cái A , B , C , chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :

1 Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?

A Tế bào biểu bì

B Tế bào ở mô phân sinh

C Tế bào lông hút

2 Quá trình phân chia diễn ra như thế nào ?

3 Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?

A Giúp cây trồng có khả năng chống chịu với những bất lợi của môi trường

B Giúp cây sinh trưởng và phát triển

C Giúp cây duy trì nòi giống

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , ( SGK / 28)

- Chuẩn bị một số cây có rễ rửa sạch như : Cây rau cải , cây cam , cây nhãn , cây rau dền ,cây hành , cây cỏ

Tổ duyệt Ngày …tháng….năm 2012

Trang 20

-Nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

-Phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm Phân biệt cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ

-Vận dụng kiến thức bài học để phân biệt các loại rễ cây trong tự nhiên

-HSø: +Chuẩn bị mẫu vật: cây đậu, lúa, me (nhổ, rửa sạch rễ)

III Tiến trình lên lớp:

-GV yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin sách

giáo khoa và hình 9.1, 9.2

-HS tìm hiểu thông tin và

quan sát hình

BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ

Trang 21

6

- GV giới thiệu mẫu vật về

2 đại diện rễ cọc và rễ

chùm

-GV hệ thống câu hỏi

? Thực vật có mấy loại rễ

chính

? Thế nào rễ cọc Ví dụ

? thế nào là rễ chùm Ví dụ

-Hướng dẫn HS làm bài tập

trong SGK: hãy quan sát

H.9.2, ghi tên cây có rễ cọc,

cây có rễ chùm:

+Cây có rễ

cọc:

+Cây có rễ

chùm:

-Nhận xét ⇒ kết luận

-HS lấy mẫu vật cùng quan sát

+ có 2 loại: rễ cọc và rễ chùm

+ rễ cọc có rễ cái và các rễ con

+Rễ chùm gồm nhiều rễ condài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân

-HS quan sát H 9.2 điền vàokhoảng trống theo SGK +ghi tên cây có rễ cọc, câycó rễ chùm:

+Cây có rễ cọc: cây bưởi,cây cải, cây hồng xiêm

+Cây có rễ chùm: cây tỏitây, cây mạ (cây lúa)

+ Có 2 loại: rễ cọc và rễ chùm

+ Rễ cọc có rễ cái to và các rễ con

+Rễ chùm gồm nhiều rễ condài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân

IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 p)

-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học

-Đọc phần kết luận của bài

-Có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm từng loại?

Kiểm tra đánh giá:

-Khoanh tròn câu trả lời đúng: Câu nào toàn cây có rễ cọc ?

a/ Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng

b/ Cây mít, cây bưởi, cây cải

c/ Cây táo, cây hành, cây nhản

Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:

-Làm bài tập 1 (SGK trang 31)

-Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”

-Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ

Trang 22

-Nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

-Phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm Phân biệt cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ

-Vận dụng kiến thức bài học để phân biệt các loại rễ cây trong tự nhiên

-HSø: +Chuẩn bị mẫu vật: cây đậu, lúa, me (nhổ, rửa sạch rễ)

III Tiến trình lên lớp: ( 7 phút)

HOẠT ĐỘNG II/ CÁC MIỀN CỦA RỄ ( 30 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

-GV Hướng dẫn HS quan sát

H9.3 từ trên xuống và đối

chiếu với bảng bên hình vẽ để

nhận biết được cấu tạo, chức

năng chính từng miền của rễ

-HS quan sát H 9.3 và đốichiếu với bảng bên hình vẽnhận biết cấu tạo, chứcnăng chính từng miền củarễ

BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ

Trang 23

6

-Treo H 9.3 yêu cầu HS xác

định các miền của rễ

? Rễ cây mọc trên đất gồm

những niềm nào Chức năng

của chúng

-GV yêu cầu nhận xét, bổ

sung ⇒ kết luận

-HS Xác định các miền củarễ trên H9.3:

+Miền trưởng thành…

+Miền hút…

+Miền sinh trưởng…

+Miền chóp rễ……

-Thu nhận kiến thức

Mỗi rễ gồm 4 miền:

- Miền trưởng thành: dẫn truyền.

- Miền hút: hấp thụ nước và MK.

- Miền sinh trưởng: giúp rễ dài ra.

- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 8 P)

-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học

-Đọc phần kết luận của bài

-Có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm từng loại?

Kiểm tra đánh giá:

-Khoanh tròn câu trả lời đúng: Câu nào toàn cây có rễ cọc ?

a/ Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng

b/ Cây mít, cây bưởi, cây cải

c/ Cây táo, cây hành, cây nhản

Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:

-Làm bài tập 1 (SGK trang 31)

-Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”

-Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ

********************@@@@@@@@@@@********************************

Tổ duyệt Ngày ….tháng… năm 2012

Trần Thanh Khen

Trang 24

-Biết được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

-Nhận xét được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng củachúng

-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan tới rễcây

-HS: +Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ

III Tiến trình lên lớp: ( 5 PHÚT)

1.Oån định lớp:

2.Kiểm tra bài củ :

Có mấy loại rễ chính? Đặc điểm của từng loại rễ

Hoạt động 1: I Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

BÀI 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Trang 25

6

-GV Gợi ý để HS tự so

sánh

-GV Yêu cầu HS quan sát

H10.1 (tranh câm) và điền

chú thích vào tranh

-Nhận xét ⇒ kết luận

miền vỏ và trụ giữa quaKHV

-HS Quan sát nhận biết cácthành phần trong cấu tạo TBlông hút

-HS So sánh sự khác nhaugiữa cấu tạo TB TV với cấutạo TB lông hút

-Quan sát H10.1 điền các bộphận của miền hút

-Thu nhận kiến thức

-Vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ -Trụ giữa gồm: bó mạch và ruột

Hoạt động 2: II Tìm hiểu chức năng của miền hút (20 phút)

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

-GV Yêu cầu HS đọc bảng

? Cấu tạo miền hút gồm

mấy phần Chức năng từng

-HS Quan sát H7.4 và H10.2

⇒ nhận xét sự giống nhauvà khác nhau giữa TB TVvới TB lông hút

-Thảo luận các câu hỏiSGK

+ gồm vỏ và trụ giữa……

-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-Thu nhận kiến thức

*Vỏ:

-Biểu bì bảo vệ các bộ phận trong rễ, hút nướcvà muối khoáng

-Thịt vỏ vận chuyển các chất từ long hút vào trụ giữa

*Trụ giữa :

- Bó mạch: Vận chuyển các chất hữu cơ và nước muối khoáng từ rễ lên thâ, lá.

- Ruột: Chứa chất dự trữ.

Trang 26

6

IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 phút)

Kiểm tra đánh giá: (04 phút)

-Làm bài tập 2 (SGK trang 33)

-Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? Vì sao ?

-Nhận xét, chấm điểm

Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau: (01 phút)

-Xem trước bài 11 “Sự hút nước và MK của rễ”

-Các nhóm làm thí nghiệm theo SGK

-Trình bày được vai trò của lông hút cơ chế của sự hút nước và muối khoáng

-Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước vàmột số loại muối khoáng chính đối với cây

-Vận dụng kiến thức bài học để thiết kế thí nghiệm

-GV: Tranh phóng to H11.1 (thí nghiệm của bạn Tuấn); Bảng 1 (SGK)

-HS: + Bảng báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu thí nghiệm

III Tiến trình lên lớp (5 PHÚT)

1.Oån định lớp:

BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

Trang 27

* Hoạt động 1: I Tìm hiểu nhu cầu nước của cây (18 phút)

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

-GV Yêu cầu HS đọc thí

nghiệm 1 trong SGK trang

35

- Yêu cầu từng nhóm thảo

luận theo các câu hỏi trong

SGK:

? Bạn Minh làm thí nghiệm

trên nhằm mục đích gì ?

? Hãy dự đoán kết quả của

thí nghiệm và giải thích

- Nhận xét ⇒ kết luận

- Yêu cầu HS báo cáo kết

quả thí nghiệm ở nhà

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trang 35

- Yêu cầu từng nhóm thảo

luận theo các câu hỏi trong

SGK:

? Dựa vào kết quả thí

nghiệm 1 và 2, em có nhận

xét gì về nhu cầu nước của

cây ?

? Hãy kể tên những cây cần

nhiều nước, cần ít nước ?

+ Vì sao cung cấp đủ nước,

đúng lúc, cây sẽ sinh trưởng

tốt, cho năng suất cao ?

- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết

- Đọc thí nghịêm 1 trongSGK trang 35

- Thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi trong SGK

+ Bạn Minh làm thí nghiệmtrên nhằm mục đích chứngminh cây cần nước ntn

+ Kết quả thí nghiệm làchậu B sẽ héo vì thiếu nước

- Thu nhận kiến thức

- Báo cáo kết quả thínghiệm ở nhà

- Đọc thông tin (SGK)

- Thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi trong SGK

+ Cây rất cần nước

+ Cung cấp đủ nước, đúnglúc, cây sẽ sinh trưởng tốt,cho năng suất cao vì cây rấtcần nước, không có nướccây sẽ chết

+ Cây cần nhiều nước: câylúa cây cần ít nước như:

cây dưa

- Thu nhận kiến thức

- Tất cả các cây đều cần nước.

- Không có nước cây sẽ chết.

- Nước cần nhiều hay

ít phụ thuộc vào loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận

Trang 28

6

HOẠT ĐỘNG 2 NHU CẦU MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY (17 phút)

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Treo tranh H11.1 và bảng

số liệu trong SGK

- Hướng dẫn HS cách thiết

kế một thí nghiệm

- Nhận xét góp ý cho từng

nhóm

- Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trang 36, trao đổi, thảo

luận nhóm để trả lời các câu

hỏi trong SGK vào vở bài

tập:

? Em hiểu như thế nào về

vai trò của MK đối với cây ?

?Qua kết quả thí nghiệm

cùng với bảng số liệu trên

giúp em khẳng định điều

gì ?

? Hãy lấy VD chứng minh

nhu cầu MK của các loại

cây, các giai đoạn khác

nhau trong chu kì sống của

cây không giống nhau

- Chỉ định 1 số HS đọc câu

trả lời của mình trong vở bài

tập

- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết

luận

- Giảng thêm về “Các

phương pháp bón phân”

- Đọc nội dung SGK làmviệc độc lập để trả lời câuhỏi sau thí nghiệm 3

- Trình bày thiết kế thínghiệm của mình

- Đọc thông tin SGK, traođổi, thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi vào vở bài tập

+ Muối khoáng có vai tròrất quan trọng đối với cây

+ Qua kết quả thí nghiệmcùng với bảng số liệu trêngiúp em khẳng định 3 loại

MK cây cần nhiều nhất là:

muối đạm, muối lân, muốikali

- lúa.dưa leo…

- Thu nhận kiến thức

- Thu nhận kiến thức, kếtluận

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các MK hòa tan trong nước.

- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển.

- Cây cần nhiều loại

MK, trong đó có các loại

MK cây cần nhiều nhất là:

+ Muối đạm.

+ Muối lân.

+ Muối kali.

Trang 29

6

IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ (5 phút)

Củng cố: (03 phút)

-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học

-Đọc phần kết luận của bài

-Nêu vai trò của nước và MK đối với cây ?

Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:(02 phút)

- Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ trong bài 9

- Làm trước thí nghiệm bài 14 trang 46 để 2 tuần sau báo cáo kết quả thínghiệm (nội dung thí nghiệm theo SGK)

Tổ duyệt Ngày ….tháng… năm 2012

Trần Thanh Khen

Ban giám hiệu Ngày ….tháng… năm 2012

Nguyễn Xuân Lợi

Trang 30

-Trình bày được vai trò của lông hút cơ chế của sự hút nước và muối khoáng.

-Trình bày được cấu tạo của rễ ( giới hạn ở miền hút)

-Hiểu được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến sự hút nước và muối khoáng củacây

-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên

III Tiến trình lên lớp: ( 5 p)

1.Oån định lớp : KTSS lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây.

3 Bài mới:

II/ Sự hút nước và muối khoáng của rễ.

* Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng (20 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Treo tranh H11.2 (SGK)

và yêu cầu HS quan sát và

thực hiện lệnh 1 SGK :

- Hãy chọn từ thích hợp

trong các từ lông hút, vỏ,

- Quan sát H11.2 (SGK),thực hiện lệnh 1 SGK

- Chọn từ thích hợp điền vàochỗ trống:

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHỐNG CỦA RỂ ( TT)

Trang 31

6

mạch gỗ điền vào chỗ trống

trong các câu dưới đây:

+ Nước và MK hòa tan

trong đất, được hấp thụ,

chuyển qua tới

+ Rễ mang các có chức

năng hút nước và MK hòa

tan trong đất

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

sau khi điền ô trống

- Yêu cầu HS đọc thông tin

và trả lời các câu hỏi

? Bộ phận nào của rễ chủ

yếu làm nhiệm vụ hút nước

và MK ?

? Chỉ trên tranh vẽ con

đường hút nước và MK hòa

tan từ đất vào cây

- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết

luận

- Giảng thêm về “Các

phương pháp bón phân”

+ Nước và MK hòa tan

trong đất, được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới

mạch gỗ.

+ Rễ mang các lông hút có

chức năng hút nước và MKhòa tan trong đất

- Rút ra kết luận về vai tròcủa lông hút

- Đọc thông tin, trả lời câuhỏi trong SGK

+ Lông hút là bộ phận chủyếu làm nhiệm vụ hút nướcvà MK

+ Từ lông hút qua vỏ tớimạch gỗ của rễ → thân →lá

- Thu nhận kiến thức

- Thu nhận kiến thức

-Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông hút.

-Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây

* Hoạt động 2: những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và

MK của cây (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục a, b (SGK) về: Các loại

đất trồng khác nhau

? Có những loại đất trồng

nào?

? Những loại đất này ảnh

hưởng như thế nào đến sự

hút nước và muối khoáng

- Đọc thông tin mục a, b(SGK)

+Đất đá ong, đất đỏ bazan,đất phù sa

+HS trả lời theo thông tinSGK

a/ các loại đất trồng khác nhau.

Có 3 loại đất trồng:

Đất đá ong,Đất đỏ bazan,Đất phù sa

Trang 32

6

- Yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin sách giáo khoa

- Yêu cầu từng nhóm trao

đổi, thảo luận câu hỏi trong

SGK:

? Những điều kiện bên

ngoài nào ảnh hưởng đến sự

hút nước và MK của cây ?

- Từng nhóm trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi trongSGK

+ Những điều kiện bênngoài ảnh hưởng đến sư hútnước và MK của cây là: đấttrồng, thời tiết, khí hậu

+ VD: có cây rụng lá theomùa

- Thu nhận kiến thức

b/Thời tiết, khí hậu

- Các yếu tố bên ngoài như: thời tiết, khí hậu, đất đai ảnh hưởng tới sự hút nước và MK của cây.

- Cần cung cấp đủ nước và MK thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt.

IV/ Củng cố- dặn dò ( 5 p)

-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học

-Đọc phần kết luận của bài

-Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?

-Giải trò chơi ô chữ

5 Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:

-Xem trước bài 12 “Biến dạng của rễ” (xem kĩ phần chức năng của các loại rễ biến dạng)

-Giải ô chữ (SGK trang 39)

-Chuẩn bị mẫu vật thật: củ sắn; củ cải; củ càrốt; cành trầu không; dây tơ hồng

************************@@@@@@@**************************

Trang 33

- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

-Vận dụng kiến thức để phân biệt 4 loại rễ biến dạng, và giải thích một số hiệntượng trong thực tế

-GV : Tranh phóng to H12.1 (SGK); Vật mẫu: củ cải; tơ hồng, khoai mì,…

-HS: + Chuẩn bị mẫu vật thật: củ sắn, củ cải, củ cà rốt, cành trầu không, dây tơ hồng

III Tiến trình lên lớp: ( 5 p)

1.Oån định lớp : KTSS lớp

2.Kiểm tra bài củ : Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?

Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều ?

3.Bài mới:

Trong thực tế rễ không chỉ có chức năng hút nước và MK hoà tan mà ở một sốcây, rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi làm rễbiến dạng Có những loại rễ biến dạng nào ? Chúng có chức năng gì ?

* Hoạt động 1: I.Tìm hiểu đặc điểm, hình thái và chức năng của các loại rễ biến dạng (20 phút)

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Kiểm tra mẫu vật của HS

- Hướng dẫn HS thảo luận

bằng cách quan sát kĩ đặc

điểm của các loại rễ như:

- Quan sát mẫu vật, phânloại chúng thành nhómriêng, phát hiện những đặcđiểm hình thái và chức năng

THỰC HÀNH: BIẾN DẠNG CỦA RỄ

Trang 34

6

+ Rễ dưới mặt đất

+ Rễ trên thân cây

+ Rễ trên cây chủ

- Cung cấp cho HS môi

trường sống của các cây

bần, mắm để HS có khả

năng phân tích đặc điểm

phù hợp với chức năng của

- Từng nhóm trao đổi, thảo

luận theo hướng dẫn củaGV

- Đại diện nhóm báo cáokết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Thu nhận kiến thức

Một số loại rễ biến dạng làm chức năng chính của cây như:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Hướng dẫn HS hoàn thiện

bảng

- Treo bảng mẫu để HS tự

sửa sai vào vở của mình

- Yêu cầu các nhóm trả lời

câu hỏi bằng hình thức: một

nhóm nói nhanh tên một

loại cây có rễ biến dạng;

một nhóm trả lời câu hỏi rễ

cây đó thuộc loại rễ nào,

chức năng đối với cây và

công dụng đối với con

người

Hoàn thiện bảng: Tên vàđặc điểm của các loại rễbiến dạng vào vở bài tập

So sánh với nội dung tronghoạt động 1 để tự sửa lạinhững điểm chưa chính xác

- Xem lại H12.1 (SGK) làmbài tập

- Đọc phần bài tập, cả lớpthảo luận

- Đại diện các nhóm báocáo kết quả thảo luận củanhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Thu nhận kiến thức

Một số loại rễ biến dạng làm chức năng chính của cây như:

- Rễ củ : Chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả.

- Rễ móc: Bám vào trụ, giúp cây leo lên.

- Rễ thở: Giúp cây

Trang 35

6 Thu hoạch

-Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ?

- Tìm moat số loại rễ biến dang và cho biết chức năng?

Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau

-Xem trước bài 13 “Cấu tạo ngoài của thân”

-Sưu tầm mẫu vật: thân một số loại cây như: cây bí đỏ; cây bầu

Tổ duyệt Ngày ….tháng….năm 2012 Ngày ….tháng….năm 2012 Ban giám hiệu

Nguyễn Xuân Lợi

Trang 36

-Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo.

-Vận dụng kiến thức bài học để chăm sóc các loại cây trồng tại gia đình

-HS: + Chuẩn bị mẫu vật thật: ngọn bí, ngọn bầu…

III Tiến trình lên lớp: ( 5 PHÚT)

1.Oån định :

2.Kiểm tra bài củ :

Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

3.Bài mới

* Giới thiệu: Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các

chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào?

Có thể chia thân thành mấy loại ?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bô phận bên ngoài của thân (20 phút)

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS quan sát mẫu

vật đối chiếu với H13.1 và - Quan sát mẫu vật so sánhvới hình vẽ, tự xác định các

BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Trang 37

6

xác định cấu tạo của thân

theo nội dung SGK

- Điểm giống nhau giữa thân

và cành.

- Treo tranh H13.2 hướng dẫn

HS quan sát để trả lời các câu

hỏi trong SGK:

+ Tìm sự giống và khác nhau

về cấu tạo giữa chồi hoa và

chồi lá ?

+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát

triển thành các bộ phận nào

của cây ?

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục 1 SGK để nắm được vị

trí của chồi ngọn và chồi

nách

- Yêu cầu HS quan sát H13.2

để phân biệt chồi lá và chồi

hoa

? Qua thông tin các em tìm

hiểu, thân cấu tạo gồm có gì

- Nhận xét, bổ sung và rút ra

kết luận

bộ phận của thân theo SGK:

- Điểm giống nhau giữa thânvà cành là cả 2 đều gồmnhững bộ phận giốngnhau( chồi ngọn chồi nách,thân,cành )

- Quan sát H 13.2 và trả lờicác câu hỏi SGK

+ Giống nhau là cả 2 đều cómầm lá bao bọc

+ Khác nhau : do trong chồilá là mô phân sinh, còn chồihoa là mầm hoa

+ Chồi hoa phát triển thànhcành mang hoa; chồi lá pháttriển thành cành mang láhoặc lá

- Đọc thông tin mục 1 SGK

⇒ vị trí của chồi ngọn vàchồi nách

- Chỉ trên tranh H13.2 đểphân biệt chồi lá và chồihoa

+ thân gồm: thân chính,cành, chồi ngọn, chồi nách

- HSThu nhận kiến thức- kếtluận

Tiểu kết:

Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi nách, chồi ngọn.

* Hoạt động 2: Phân loại các loại thân. (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mục 2 SGK, kết hợp quan sát

mẫu và quan sát H13.3 để

phân chia thân thành các

- Quan sát mẫu vật kết hợpvới tranh phân chia câythành các nhóm theo SGK

Trang 38

6

nhóm khác nhau

- yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi

? Thân chia làm mấy loại

? Thân đứng có những dạng

nào? Đặc điểm ra sao

?Thân leo có đặc điểm như

thế nào

? Thân bò có đặc điểm như

thế nào

-GV Kẻ sẵn bảng và gọi HS

lên điền bảng theo yêu cầu

SGK

- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết

luận

-HS trả lời câu hỏi

+ Thân có 3 loại: thân đứng, thân bò, thân leo

+ Thân cột, thân gổ, thân cỏ………

+Leo bằng thân quấn, tua cuốn…

+ Mềm yếu bò sát mặt đất-HS lần lượt hoàn thành bảng

-Tiếp nhận- kết luận nội dung

-Thân chia làm 3 loại:

thân đứng, thân bò, thân leo.

+Thân đứng có 3 dang:

*Thân gỗ, cứng, cao, có cành

*Thân cột, cứng, cao, không cành

*Thân cỏ, mềm, yếu, thấp -Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuốn….

-Thân bò : Mềm yếu bò sát mặt đất

IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ.

Củng cố: (2 phút)

-Thân cây gồm những bộ phận nào ?

-Thân có mấy dạng, đặc điểm của từng dạng ?

Kiểm tra đánh giá: (2 phút)

-Khoanh tròn câu trả lời đúng:

a/ Cây Trầu không; hồ tiêu là cây thân leo

b/ Cây dừa; cây mít; cây ổi là cây thân đứng

c/ Cây mắm; cây mồng tơi là cây thân bò

d/ Cây bí đỏ; cây rau má là cây thân bò

- Nhận xét, chấm điểm

5 Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau: (1 phút)

-Xem trước bài 14 “Thân dài ra do đâu?”

Trang 39

6 -Làm bài tậ(SGK trang 45).

-Chuẩn bị báo cáo kết quả thí nghiệm

-Hiểu được cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành

-Vận dụng bấm ngọn, tỉa cành để áp dụng trong thực tế sản xuất

2.Kiểm tra bài cũ:

Thân gồm những dạng nào ? Đặc điểm của từng dạng thân ?

3.Bài mới:

* Giới thiệu : Thân dài ra do đâu ? Ở những loài cây khác nhau thì sự dài ra của thân cógiống nhau không ?

* Hoạt động 1: I Sự dài ra của thân (22 phút)

Bài 14: thân dài ra do đâu?

Trang 40

6 Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Yêu cầu các nhóm báo cáo

kết quả thí nghiệm

- Ghi kết quả của từng nhóm

lên bảng ⇒ nhận xét

- Hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi trong SGK:

+ So sánh chiều cao của hai

nhóm cây trong thí nghiệm:

ngắt ngọn và không ngắt

ngọn

+ Từ thí nghiệm trên, hãy

cho biết thân cây dài ra do bộ

phận nào ?

+ Xem lại bài 8 “Sự lớn lên

và phân chia TB” giải thích

vì sao thân dài ra được ?

- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết

luận

- Giải thích cho HS hiểu:

+ Thường bấm ngọn cây

trước khi cây ra hoa làm cho

cây không cao lên, chất dinh

dưỡng dồn xuống cho chồi

hoa, chồi lá phát triển

+ Tỉa cành xấu, sâu có ý

nghĩa giúp thức ăn dồn xuống

các cành còn lại làm cho

chồi, hoa, quả, lá phát triển

- Đại diện từng nhóm báocáo kết quả thí nghiệm củanhóm mình

- Cả lớp thảo luận trả lờicác câu hỏi trong SGK

+ Cây ngắt ngọn thấp hơncây không ngắt ngọn

+ Thân cây dài ra do sựphân chia tế bào mô phânsinh ngọn

+ Thân dài ra do phần ngọn

vì ở ngọn có TB mô phânsinh ngọn lớn lên và phânchia

- Thu nhận kiến thức

- Thu nhận kiến thức

- Thân cây dài ra do sự

phân chia tế bào mô phấn sinh ngọn.

* Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế (16 phút)

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận giải

thích từng hiện tượng thực tế

trong SGK:

ø- Dựa vào kiến thức phần 1

thảo luận nhóm giải thích từng hiện tượng thực tế nêu trong SGK:

Ngày đăng: 07/02/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng SGK. ĐIền những thông - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
ng SGK. ĐIền những thông (Trang 4)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về các loại rễ biến dạng, cấu tạo và chức năng cuûa chuùng - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
o ạt động 2: Hình thành khái niệm về các loại rễ biến dạng, cấu tạo và chức năng cuûa chuùng (Trang 34)
Hình và vật mẫu.( hình 16.3) - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Hình v à vật mẫu.( hình 16.3) (Trang 46)
Bảng bài tập - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Bảng b ài tập (Trang 61)
Hình 19.1 và trả lời câu hỏi. - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Hình 19.1 và trả lời câu hỏi (Trang 61)
Bảng thông tin. - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Bảng th ông tin (Trang 61)
Bảng SGK - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
ng SGK (Trang 63)
Bảng SGK - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
ng SGK (Trang 85)
Hình 30.2, đọc thông tịn để trả lời - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Hình 30.2 đọc thông tịn để trả lời (Trang 113)
BẢNG HỌC TẬP - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
BẢNG HỌC TẬP (Trang 124)
2. Hình dạng giống cây - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
2. Hình dạng giống cây (Trang 141)
Hình 42.1 SGK -> hoàn thành bảng - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Hình 42.1 SGK -> hoàn thành bảng (Trang 160)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI THỰC VẬT - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI THỰC VẬT (Trang 164)
Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn. ( 21 p) - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
o ạt động 1: Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn. ( 21 p) (Trang 186)
Hình thức sống sinh vật - giáo án sinh học 6 trọn bộ đúng chuẩn kt 2013-2014
Hình th ức sống sinh vật (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w