Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thảo luận trả lời Chú ý :- Nơi sống của thực vật - Tên thực vật HS.Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất của nhóm + Rừng nhiệt đới, sa mạc, ruộn
Trang 16
TUẦN:1 TỪ NGÀY 19/ 8/2013 ĐẾN 24/ 8/ 2013 TIẾT: 1
Ngày soạn: 18/ 8/ 2013
Ngày dạy: 20/ 8 / 2013
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Trao đổi chất, lớn lên, sinh sản…
- Phân biệt vật sống và vật không sống
GV: Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2.1 SGK
HS: Tìm hiểu thông tin SKG
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)
-GV Yêu cầu HS thảo luận
nhóm theo câu hỏi :
1 Con gà , cây đậu cần điều
kiện gì để sống?Cái bàn có cần
điều kiện giống như con gà và cây
đậu để tồn tại không ?
-HS tìm hiểu thông tin
-HS Kể những sinh vật xungquanh
HS Chọn đại diện để quan sát
VD con gà ,cây đậu ,cáibàn
-HS Thảo luận nhóm và cửmột người ghi lại những ý kiếntrao đổi thống nhất của nhóm
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Trang 26
2 Sau một thời gian chăm sóc
đối tượng nào sẽ tăng kích thước,
khối lượng và đối tượng nào
không tăng ?
-GV Yêu cầu các nhóm trình
bày ý kiến của nhóm mình
-GV Gới thiệu vật sống ( con gà ,
cây đậu ) và vật không sống ( cái
bàn )
-GV Em hãy lấy một số VD về
vật sống và vật không sống ?
-GV cho học sinh kết luận
-HS Đại diện nhóm trình bày
ý kiến của nhóm mình =>
nhóm khác bổ sung => chọn ýkiến đúng
-HS Rút ra kết luận Về vậtsống và vật không sống
Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG ( 15 P)
GV Yêu cầu HS quan sát bảng
SGK trang 6 > GV giải thích
tiêu đè của hai cột 6 và 7
GV Yêu cầu HS hoạt động độc
lập điền vào bảng trong vở BT
GV Chữa bài bằng cách gọi HS
trả lời > GV nhận xét
H Qua bảng so sánh hãy cho biết
đặc điểm của cơ thể sống?
HS Quan sát bảng SGK chú ýcột 6 và 7
HS hoàn thành bảng
HS Lên bảng ghi kết quả củamình vào bảng phụ của GV >
HS khác theo rõi và nhận xét > HS ghi tiếp các ví dụ khácvào bảng
HS Nêu đặc điểm của cơ thểsống ?
KL : Đặc diểm của cơthể sống là :
- Trao đổi chất với môitrường
- Lớn lên và sinh sản
IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 PHÚT)
1 Đánh dấu nhân vào ô mà em cho là đúng
Dấu hiệu chung cho mọi cơ thể sống là :
Trang 36
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK
+ Đọc trước bài 2 " NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC"
+ Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật tro
*************************@@@@@@@@@@***************************
- Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói riêng
- Biết được bốn nhóm sinh vật chính : Động vật ,thực vật , vi khuẩn , nấm
-HS: Tìm hiểu thôngtin SGK và một số động vật địa phương
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau ?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NộI DUNG
Hoạt động 1 : SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN
GV Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin ,Làm bài tập trang 7 SGK
-GV cho HS tập làm quen với
cách thức lập bảng thống kê đơn
giản bằng cách điền vào các cột
trống trong bảng cho trước với
các sinh vật cho trước như bảng
HS Hoàn thành bảng thống kêtrang 7 SGK vào vở bài tập
HS Thảo luận nhóm để rút rakết luận : Sinh vật đa dạng
a ) Sự đa dạng của thế giới sinh vật
Thế giới sinh vật rất phong phú và đa dạng ở môi trường sống và có vai trò quan trọng trong
BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH
HỌC
BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH
HỌC
Trang 4? Qua thong tin trên em hãy kể
các đại diện thực vật? Đại diện
+ Cây ớt, cây tỏi tây thuộc thựcvật
+ Con voi, giun đất, cá chép ruồi ,thuộc động vật
+ Nấm thuộc nhóm nấm
+ Vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn
-Vi khuẩn-Nấm-Thực vật
- Động vật
Hoạt động 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
GV.Yêu cầu học sinh đọc SGK
và giới thiệu chương trình môn
sinh học cấp trung học cơ sở
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Nhiệm vụ của sinh học là gì
-GV Gọi HS đọc to phần "
nhiệm vụ của thực vật học "
HS Đọc thông tin SGK lầnlượt tóm tắt nội dung chính đểtrả lời câu hỏi
HS Nhắc lại nội dung vừa nghe
và ghi nhớ -HS trả lời
-Nghiên cứu các đặc điểm cấutạo và hoạt động sống, điềukiện sống của sinh vật cũngnhư mối quan hệ giữa sinh vậtvới nhau và với môi trườngsống tìm cách sử dụng hợp líchúng phục vụ đời sống conngười
Kết luận : Nhiệm vụ của sinh họclà:
Nghiên cứu các đặc điểmcấu tạo và hoạt độngsống, điều kiện sống củasinh vật cũng như mốiquan hệ giữa sinh vật vớinhau và với môi trườngsống tìm cách sử dụnghợp lí chúng phục vụ đờisống con người
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ
1 Thế giới sinh vật rất đa dạng được thể hiện như thế nào ?
2 Người ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm ? hãy kể tên các nhóm
3 Chọn đáp án đúng
Nhiệm vụ của sinh học là :
A Nghiên cứu hình thái ,cấu tạo , đời sống và sự đa dạng của sinh vật
B Tìm cách sủ dụng , phát triển , bảo vệ các sinh vật có ích và hạn chế các sinh vật
có hại
C Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường
D Gồm A , B và C
Trang 56
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK
- Ôn lại kiến thức về quang hợp đã được học ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
TỔ DUYỆTNgày … tháng……năm 2013
****************@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@******************
TUẦN: 2 Từ ngày 26/8/2013 đến 31/8/2013
TIÊT: 3
Trang 6- Nêu được các đặc điểm chung của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bài được vai trò của thực vật và sự đâ dạng phong phú của chúng
GV :- Tranh , ảnh khu rừng , vườn cây , sa mạc hồ nước
HS : Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất , ôn lại kiến thức về quang hợp
đã học ở tiểu học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 P)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài
? Nhiệm vụ của sinh học là gì ? sinh vật trong tự nhiên chia làm mấy nhóm.
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: SỰ PHONG PHÚ VÀ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT ( 20 P)
GV Yêu cầu HS quan sát tranh
( H 3.1 – H 3.4)
GV Yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm thảo luận trả lời
Chú ý :- Nơi sống của thực vật
- Tên thực vật HS.Các nhóm thảo luận và đưa ra
ý kiến thống nhất của nhóm + Rừng nhiệt đới, sa mạc, ruộnglúa,………
+ Sen, lúa, xương rồng……
+Hs lần lượt trả lời các câu hỏi
BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Trang 76
GV Chữa bằng cách gọi 1 >
3 HS đại diện của nhóm trình
bày sau đó gọi HS các nhóm
+Thực vật rất đa dạng và phong phú chúng có rất nhiều dạng khác nhau ,thích nghi với môi trường sống
-HS ghi kết luận
Kết luận : Thực vật rất
đa dạng và phong phúchúng có rất nhiều dạngkhác nhau ,thích nghivới môi trường sống
Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM TRUNG CỦA THỰC VẬT ( 16 P)
-GV Cho học sinh tìm hiểu
thông tin sách giáo khoa và yêu
cầu làm bài tập ( SGK/11)
-GV Chữa nhanh BT trên bảng
phụ
-GV Đưa ra một số hiện tượng
yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt
động của sinh vật :
- Con gà , mèo chạy , đi
? Cây trồng vào chậu đặt ở cửa
sổ 1 thời gian ngọn cong về
-HS cùng giáo viên chữa bài bằngtừng học sinh( 1 HS)
HS Nhận xét : Động vật có dichuyển còn thực vật không dichuyển và có tính hướng sáng
- Từ bảng và những hiện tượngtrên rút ra những đặc điểm chungcủa thực vật
-HS: Thực vật có khả năng tựtổng hợp chất hữu cơ, phần lớnkhông khả năng di chuyển, phảnứng chậm với kích thích bênngoài
-HS ghi kết luận
KL: Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không khả năng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ ( 4 P)
1 Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất ?
2 Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
3 Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
Chứng kiến cảnh phá hoại cây cối một cách vô ý thức ( chặt phá rừng bừa bãi , bẻ gãy cây cảnh trong công viên ) em có suy nghĩ gì ?
Trang 86
A Tiếc vì nghĩ đến cơng sức lao động của nhiều người đã bỏ ra để trồng và chăm sĩccây
B Nghĩ tới những tác hại về mơi trường nếu khơng cĩ cây xanh
C Em khơng bao giờ làm điều đĩ và khuyên mọi người đừng làm như vậy
D Cả A , B và C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK
Chuẩn bị : - Tranh cây hoa hồng , cây hoa cải - Mẫu cây dương xỉ , cây cỏ
- Học sinh phân biệt được đặc điểm của thực vật cĩ hoa và thực vật khơng cĩ hoa
-Phân biệt cây một năm và cây nâu năm
-Nêu các ví dụ cây cĩ hoa và cây khơng cĩ hoa
Vật mẫu: cây cải, rau bợ, đâu, dương xỉ…
-HS đọc thong tin sách giáo khoa, Vật mẫu: cây cải, rau bợ, đâu, dương xỉ…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 p)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Thực vật cĩ đặc điểm gì chung?chúng sống được nơi nào trên trái đất.
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
Hoạt động 1 : THỰC VẬT CĨ HOA VÀ THỰC VẬT KHƠNG CĨ HOA ( 25 p )
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
Trang 96
-GV.Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân tìm hiểu thong tin sách giáo
khoa xem hình 4.1
-GV Cây cải có những cơ quan
nào ? Chức năng của từng loại cơ
-GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm
phân biệt thực vật có hoa và thực
vật không có hoa.( bài tập sách
giáo khoa hình 4.2)
-GV Chữa bảng 2 bằng cách gọi
1 > 3 đại diện nhóm lên trình bày
-GV lưu ý cho HS cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cơ quan
?Cây cải là………cây lúa là……
?cây dương xỉ là….cây xoài
là………
-GV cho học sinh kết luận
-HS quan sát hình 4.1 (SGK )đối chiếu với bảng 1 ( SGK /
13 ) Ghi nhớ các kiến thức vềcác cơ quan của cây cải
HS .có rễ, thân, lá, hoa, quả,hạt chức năng nuôi dưỡng cây
BT : Điền vào chỗ chấm : -Rễ,thân,lá, là cơ quan sinhdưỡng
-Hoa,quả,hạt,là cơ quan sinhsản
-Chức năng của cơ quan sinhsản là
- Chức năng của cơ quan sinhdưỡng là nuôi dưỡng
-HS Quan sát tranh -Kết hợp hình 4.2 ( SGK/14)rồi hoàn thành bảng 2 trong vởbài tập
-HS Đại diện của nhóm trìnhbày ý kiến của nhóm mình vàgiới thiệu mẫu đã phân chia ởtrên
- Các nhóm khác bổ sung đưa
ra ý kiến khác để trao đổi + có 2 nhóm thực vật có hoa vàthực vật không có hoa
-HS cùng kết luận
-HS trả lời dựa vào hình 4.2
-HS ghi kết luận
Kết luận: Thực vật có hai nhóm :Thực vật có hoa và thực vật không
có hoa Hoạt động 2 : CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM ( 12 p)
-GV Yêu cầu học sinh trả lời câu HS Thảo luận nhóm để trả lời
Trang 106
hỏi sách giáo khoa
? Kể tên những cây có vòng đời
kết thúc trong vòng một năm
? Kể tên một số cây sống lâu năm
thường ra hoa kết quả nhiều lần
trong năm
? Tại sao người ta lại nói như vậy
-GV Sau khi thảo luận em hãy
phân biệt cây một năm và cây nâu
gọi là cây nâu năm
+HS dựa vào bài học trả lời-HS Đại diện các nhóm trìnhbày kết luận
-HS đọc thông tin
Kết luận :
- Cây một năm ra hoakết quả một lần trongđời
- Cây lâu năm ra hoa kếtquả nhiều lần trong đời
IV/ CỦNG CỐ -DẶN DÒ ( 3 P)
+ Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :
1 Cây xanh có hoa khác cây xanh không hoa ở điểm :
A Đến một thời kì sinh trưởng nhất định , cây xanh có hoa sẽ chuyển sang giai đoạn rahoa , tạo quả và kết hạt
B Cây không hoa không bao giờ ra hoa trong suốt đời sống của cây
C Câu A và B đều đúng
2 Điểm khác nhau giữa cây một năm và cây nâu năm :
A Cây một năm chỉ sống dưới một năm , cây nâu năm sống trên một năm ( sống nhiềunăm )
B Cây một năm chỉ ra hoa , tạo quả hạt một lần trong đời sống rồi tàn lụi trong khi câynâu năm ra hoa tạo quả , hạt nhiều lần ở nhiều năm
C A và B đều đúng
+ Kể tên 5 cây trồng làm lương thực , theo em những cây lương thực thường là cây mộtnăm hay nâu năm ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK
- Chuẩn bị : Một số rêu tường
Trang 11- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp , các bước sử dụng kính hiển vi
+ Tìm hiểu cấu tạo kính lúp
GV Yêu cầu HS đọc thơng tin
+HS Cầm kính lúp đốichiếu các phần như đã ghitrên
- Trình bày cách sử dụngkính lúp cho cả lơp nghe
+Cấu tạo kính lúp : Kính lúp gồm hai phần : taycầm bằng kim loại , tấmkính trong lồi hai mặt + Cách sử dụng : (SGK )
Thực hành BÀI 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Thực hành BÀI 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Trang 12cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu
+HS Quan sát cây rêubằng cách tách riêng 1 câyđặt lên giấy > vẽ lại hình
lá rêu đã quan sát đượctrên giấy
-GV Kiểm tra bằng cách gọi
một đến hai nhóm lên trước lớp
+HS Các nhóm nghe đọckết hợp với hình 3.5( SGK / 18 ) để xác địnhcác bộ phận của kính +HS Đại diện nhóm trìnhbày cấu tạo kính hiển vi +HS Trả lời câu hỏi
HS Đọc thông tin( SGK )để nắm được cácbước sử dụng kính
HS Các nhóm tập quansát
1 Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận 2
Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :
Bộ phận quan trọng nhất của kính hiển vi là :
A Hệ thống ống kính , ghép bằng nhiều bản kính lồi có thể phóng đại 40 >3000 lần
B Giá đỡ đẻ gắn các bộ phận khác vào giúp cho kính đứng vững
C Hệ thống ốc để điều chỉnh làm cho vật quan sát được rõ hơn
D Tất cả các bộ phận đều có giá trị như nhau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết theo vở ghi và SGK
- Chuẩn bị : Mỗi nhóm một củ hành tây và một quả cà chua chín
- Đọc mục : Em có biết
Ngày soạn1/9/ 2012
Ngày dạy: 7-8/9/2012
Trang 13- Giáo dục ý thức bảo vệ , Giữ gìn dụng cụ
- Trung thực , chỉ vẽ những hình quan sát được
II CHUẨN BỊ
GV :- Tranh vẽ phĩng to củ hành và tế bào vảy hành , quả cà chua chín và tế bào thịt càchua
- Kính hiển vi
- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
HS : Đọc lại bài kính hiển vi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 p)
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Hoạt động 1 : TIẾN HÀNH QUAN SÁT ( 15 p)
-GV Yêu cầu các nhĩm (đã được phân
cơng) đọc các tiến hành lấy mẫu và quan
Hoạt động 2 : VẼ HÌNH ĐÃ QUAN SÁT ĐƯỢC DƯỚI KÍNH ( 19 p)
-GV Treo tranh phĩng to giới thiệu : -HS Quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của
Thực hành BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Thực hành BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 14( Nếu còn thời gian GV cho HS đỏi tiêu
bản của nhóm này cho nhóm khác để có
thể quan sát dược cả hai tiêu bản
nhóm mình , phân biệt vách ngăn tế bào
-HS Vẽ hình vào vở
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 5 p)
- HS Tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản , sử dụng kính , kết quả
- GV Đánh giá chung buổi thực hành cho điểm các nhóm làm tốt , nhắc nhở nhóm chưatích cực
-GV Yêu cầu HS : Lau kính ,xếp vào hộp
Vệ sinh lớp học
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1 p)
- Trả lời câu hỏi 1 , 2 ( SGK / 22)
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng tế bào thực vật
TỔ DUYỆT Ngày ….tháng… năm 2012
Trang 15- Học sinh kể tên các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Nêu được khái niệm về mơ, kể tên được các loại mơ chính của thực vật
HS : Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (3 P)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
Hoạt động 1 : HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO (20 P)
-GV Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân , nghiên cứu SGK ở mục
1 trả lời câu hỏi
? Tìm điểm giống nhau cơ bản
trong cấu tạo rễ , thân lá ?
-GV lưu ý cho HS mỗi ơ nhỏ là
một tế bào
-GV Cho HS quan sát lại hình
SGK + tranh hình dạng của tế
bào ở một số cây khác nhau
-HS tìm hiểu thong tin, Quansát hình trả lời câu hỏi
-HS Thấy được điểm giốngnhau đĩ là cấu tạo bằng nhiều
tế bào -HS Quan sát đưa ra nhận xét
Tế bào cĩ nhiều hình dạng
Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
Trang 166
? Nhận xét hình dạng của tế bào
GV > Yêu cầu HS quan sát kỹ
hình 7.1 ( SGK / 23 ) cho biết
trong cùng một cơ quan tế bào
có giống nhau không ?
-GV Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK trrả lời câu hỏi
? Yêu cầu HS rút ra nhận xét về
kích thước tế bào
-GV Thông báo thêm về kích
thước tế bào Yêu cầu HS rút ra
kết luận
-HS Các tế bào có hình dạngkhác nhau: hình trứng, hìnhsợi…
-HS Trình bày
+Kích thước rất nhỏ mắt không nhìn thấy, nhưng có những tế bào mắt nhìn thấy như TB tép bưởi, TB thịt cà chua…
+Hình dạng và kích thước: các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau
+ Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào
Hoạt động 2 : CẤU TẠO TẾ BÀO (15 P)
-GV Yêu cầu HS nghiên cứu
độc lập nội dung (SGK / 24)
-GV Treo tranh câm sơ đồ cấu
tạo tế bào thực vật , gọi HS lên
tế bào có chứa diệp lục làm cho
hầu hết cây có màu xanh và góp
phần vào quá trình quang hợp
-GV Tóm tắt rút ra kết luận để
HS ghi nhớ thành phần cấu tạo
của tế bào
-HS Đọc thông tin (SGK /24) kết hợp quan sát hình7.4(SGK / 24 )
-HS Xác định được các bộphận của tế bào rồi ghi nhớ Màng sinh chất, nhân, chất tếbào, không bào, lục lạp
-HS dựa vào sách giáo khoa trả lời
GV -Treo tranh các loại mô yêu
cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi :
? Nhận xét cấu tạo , hình dạng
các tế bào của cùng một loại mô
-HS Quan sát tranh trao đổitrong nhóm đưa ra nhận xétngăn gọn
+ Cấu tạo hình dạng cùngmột mô thì giống nhau, và
Trang 176
? của các loại mô khác nhau ?
- Rút ra kết luận mô là gì ?-GV Bổ sung thêm vào kết luậncủa HS chức năng của các tếbào trong cùng một mô nhất là
mô phân sinh làm cho các cơquan của thực vật lớn lên
khác thì khác nhau
+ 1 >2 HS trình bày cácnhóm khác bổ sung
Kết luận : Mô gồm mộtnhóm tế bào giống nhaucùng thực hiện một chứcnăng
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ (2 P)
1 Khoanh tròn chữ cái A , B , C , D chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :
Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau :
A Màng sinh chất , chất tế bào , nhân , lục lạp
B Vách tế bào , chất tế bào , nhân , không bào
C Nhân , không bào , lục lạp
D Màng sinh chất , vách tế bào , chất tế bào , nhân , không bào , lục lạp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 ( SGK / 25 )
- Ôn lại sự trao đổi chất ở cây xanh
*****************************@@@@@@@********************************
TIẾT: 8
Ngày ssoạn: 9/9/2012 Ngày dạy: 14-15/9/2012
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật
- nắm được ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật
Trang 186
HS : Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 5 phút)
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1 : SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO (15 phút)
-GV Yêu cầu HS :
- Hoạt động theo nhóm
- Nghiên cứu SGK
- Trả lời 2 câu hỏi
? Tế bào lớn lên như thế nào
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được
-GV Gợi ý :
- Tế bào trưởng thành là tế bào
không lớn thêm được nữa và có
khả năng sinh sản
?Trên hình 8.1 khi tế bào lớn
phát hiện bộ phận nào tăng
khích thước , bộ phận nào nhiều
…+ Lớn lên nhờ quá trình trao đổichất
-HS Từ gợi ý của GV học sinhphải thấy được : vách tế bào lớnlên , chất tế bào nhiều lên ,không bào to ra
+Màng tế bào, vách tế bào, không bào
- Đại diện của một đến hai nhómtrình bày, nhóm khác bổ sungcho hoàn chỉnh phần trả lời
Kết luận : Tế bào non
có kích thước nhỏ,lớn dần thành tế bàotrưởng thành nhờ quátrình trao đổi chất
Hoạt động 2 : SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO ( 23 phút)
-GV Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK theo nhóm, quan sát hình
8.2 thảo luận trả lời câu hỏi
? Tế bào phân chia như thế nào
-HS Đọc thông tin SGK kết hợpquan sát hình vẽ 8.2 nắm đượcquá trình phân chia của tế bào vàtrả lời câu hỏi
+Nhân phân đôi, chất tế bào…
sau cùng phân chia vách ngăn
+Nhân phân đôi, chất
tế bào…sau cùngphân chia vách ngăn
Trang 19- Gợi ý : Sự lớn lên của các cơ
quan của thực vật do hai quá
trình
- Phân chia tế bào
- Sự lớn lên của tế bào
GV Đưa ra câu hỏi :
? Sự lớn lên và phân chia của tế
bào có ý nghĩa gì đối với thực
+Tế bào phân chia và lớn lêngiúp cây sinh trưởng và pháttriển
-HS cùng kết luận
+ tế bào ở các môphân sinh có khảnăng phân chia
+ Các tế bào con lớnlên trưởng thành vàtiếp tục phân chia
Kết luận chung : ( SGK / 28 )
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 2 phút)
Khoanh tròn chữ cái A , B , C , chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau đây :
1 Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ?
A Tế bào biểu bì
B Tế bào ở mô phân sinh
C Tế bào lông hút
2 Quá trình phân chia diễn ra như thế nào ?
3 Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?
A Giúp cây trồng có khả năng chống chịu với những bất lợi của môi trường
B Giúp cây sinh trưởng và phát triển
C Giúp cây duy trì nòi giống
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi 1 , 2 , ( SGK / 28)
- Chuẩn bị một số cây có rễ rửa sạch như : Cây rau cải , cây cam , cây nhãn , cây rau dền ,cây hành , cây cỏ
Tổ duyệt Ngày …tháng….năm 2012
Trang 20-Nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
-Phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm Phân biệt cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ
-Vận dụng kiến thức bài học để phân biệt các loại rễ cây trong tự nhiên
-HSø: +Chuẩn bị mẫu vật: cây đậu, lúa, me (nhổ, rửa sạch rễ)
III Tiến trình lên lớp:
-GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin sách
giáo khoa và hình 9.1, 9.2
-HS tìm hiểu thông tin và
quan sát hình
BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ
Trang 216
- GV giới thiệu mẫu vật về
2 đại diện rễ cọc và rễ
chùm
-GV hệ thống câu hỏi
? Thực vật có mấy loại rễ
chính
? Thế nào rễ cọc Ví dụ
? thế nào là rễ chùm Ví dụ
-Hướng dẫn HS làm bài tập
trong SGK: hãy quan sát
H.9.2, ghi tên cây có rễ cọc,
cây có rễ chùm:
+Cây có rễ
cọc:
+Cây có rễ
chùm:
-Nhận xét ⇒ kết luận
-HS lấy mẫu vật cùng quan sát
+ có 2 loại: rễ cọc và rễ chùm
+ rễ cọc có rễ cái và các rễ con
+Rễ chùm gồm nhiều rễ condài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân
-HS quan sát H 9.2 điền vàokhoảng trống theo SGK +ghi tên cây có rễ cọc, câycó rễ chùm:
+Cây có rễ cọc: cây bưởi,cây cải, cây hồng xiêm
+Cây có rễ chùm: cây tỏitây, cây mạ (cây lúa)
+ Có 2 loại: rễ cọc và rễ chùm
+ Rễ cọc có rễ cái to và các rễ con
+Rễ chùm gồm nhiều rễ condài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân
IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 p)
-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
-Đọc phần kết luận của bài
-Có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm từng loại?
Kiểm tra đánh giá:
-Khoanh tròn câu trả lời đúng: Câu nào toàn cây có rễ cọc ?
a/ Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng
b/ Cây mít, cây bưởi, cây cải
c/ Cây táo, cây hành, cây nhản
Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:
-Làm bài tập 1 (SGK trang 31)
-Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”
-Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ
Trang 22-Nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
-Phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm Phân biệt cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ
-Vận dụng kiến thức bài học để phân biệt các loại rễ cây trong tự nhiên
-HSø: +Chuẩn bị mẫu vật: cây đậu, lúa, me (nhổ, rửa sạch rễ)
III Tiến trình lên lớp: ( 7 phút)
HOẠT ĐỘNG II/ CÁC MIỀN CỦA RỄ ( 30 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
-GV Hướng dẫn HS quan sát
H9.3 từ trên xuống và đối
chiếu với bảng bên hình vẽ để
nhận biết được cấu tạo, chức
năng chính từng miền của rễ
-HS quan sát H 9.3 và đốichiếu với bảng bên hình vẽnhận biết cấu tạo, chứcnăng chính từng miền củarễ
BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ
Trang 236
-Treo H 9.3 yêu cầu HS xác
định các miền của rễ
? Rễ cây mọc trên đất gồm
những niềm nào Chức năng
của chúng
-GV yêu cầu nhận xét, bổ
sung ⇒ kết luận
-HS Xác định các miền củarễ trên H9.3:
+Miền trưởng thành…
+Miền hút…
+Miền sinh trưởng…
+Miền chóp rễ……
-Thu nhận kiến thức
Mỗi rễ gồm 4 miền:
- Miền trưởng thành: dẫn truyền.
- Miền hút: hấp thụ nước và MK.
- Miền sinh trưởng: giúp rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ
IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 8 P)
-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
-Đọc phần kết luận của bài
-Có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm từng loại?
Kiểm tra đánh giá:
-Khoanh tròn câu trả lời đúng: Câu nào toàn cây có rễ cọc ?
a/ Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng
b/ Cây mít, cây bưởi, cây cải
c/ Cây táo, cây hành, cây nhản
Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:
-Làm bài tập 1 (SGK trang 31)
-Xem trước bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”
-Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ
********************@@@@@@@@@@@********************************
Tổ duyệt Ngày ….tháng… năm 2012
Trần Thanh Khen
Trang 24-Biết được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
-Nhận xét được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng củachúng
-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan tới rễcây
-HS: +Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ
III Tiến trình lên lớp: ( 5 PHÚT)
1.Oån định lớp:
2.Kiểm tra bài củ :
Có mấy loại rễ chính? Đặc điểm của từng loại rễ
Hoạt động 1: I Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
BÀI 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Trang 256
-GV Gợi ý để HS tự so
sánh
-GV Yêu cầu HS quan sát
H10.1 (tranh câm) và điền
chú thích vào tranh
-Nhận xét ⇒ kết luận
miền vỏ và trụ giữa quaKHV
-HS Quan sát nhận biết cácthành phần trong cấu tạo TBlông hút
-HS So sánh sự khác nhaugiữa cấu tạo TB TV với cấutạo TB lông hút
-Quan sát H10.1 điền các bộphận của miền hút
-Thu nhận kiến thức
-Vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ -Trụ giữa gồm: bó mạch và ruột
Hoạt động 2: II Tìm hiểu chức năng của miền hút (20 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
-GV Yêu cầu HS đọc bảng
? Cấu tạo miền hút gồm
mấy phần Chức năng từng
-HS Quan sát H7.4 và H10.2
⇒ nhận xét sự giống nhauvà khác nhau giữa TB TVvới TB lông hút
-Thảo luận các câu hỏiSGK
+ gồm vỏ và trụ giữa……
-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả thảo luận
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
-Thu nhận kiến thức
*Vỏ:
-Biểu bì bảo vệ các bộ phận trong rễ, hút nướcvà muối khoáng
-Thịt vỏ vận chuyển các chất từ long hút vào trụ giữa
*Trụ giữa :
- Bó mạch: Vận chuyển các chất hữu cơ và nước muối khoáng từ rễ lên thâ, lá.
- Ruột: Chứa chất dự trữ.
Trang 266
IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ ( 5 phút)
Kiểm tra đánh giá: (04 phút)
-Làm bài tập 2 (SGK trang 33)
-Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? Vì sao ?
-Nhận xét, chấm điểm
Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau: (01 phút)
-Xem trước bài 11 “Sự hút nước và MK của rễ”
-Các nhóm làm thí nghiệm theo SGK
-Trình bày được vai trò của lông hút cơ chế của sự hút nước và muối khoáng
-Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước vàmột số loại muối khoáng chính đối với cây
-Vận dụng kiến thức bài học để thiết kế thí nghiệm
-GV: Tranh phóng to H11.1 (thí nghiệm của bạn Tuấn); Bảng 1 (SGK)
-HS: + Bảng báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu thí nghiệm
III Tiến trình lên lớp (5 PHÚT)
1.Oån định lớp:
BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Trang 27* Hoạt động 1: I Tìm hiểu nhu cầu nước của cây (18 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
-GV Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1 trong SGK trang
35
- Yêu cầu từng nhóm thảo
luận theo các câu hỏi trong
SGK:
? Bạn Minh làm thí nghiệm
trên nhằm mục đích gì ?
? Hãy dự đoán kết quả của
thí nghiệm và giải thích
- Nhận xét ⇒ kết luận
- Yêu cầu HS báo cáo kết
quả thí nghiệm ở nhà
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 35
- Yêu cầu từng nhóm thảo
luận theo các câu hỏi trong
SGK:
? Dựa vào kết quả thí
nghiệm 1 và 2, em có nhận
xét gì về nhu cầu nước của
cây ?
? Hãy kể tên những cây cần
nhiều nước, cần ít nước ?
+ Vì sao cung cấp đủ nước,
đúng lúc, cây sẽ sinh trưởng
tốt, cho năng suất cao ?
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
- Đọc thí nghịêm 1 trongSGK trang 35
- Thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi trong SGK
+ Bạn Minh làm thí nghiệmtrên nhằm mục đích chứngminh cây cần nước ntn
+ Kết quả thí nghiệm làchậu B sẽ héo vì thiếu nước
- Thu nhận kiến thức
- Báo cáo kết quả thínghiệm ở nhà
- Đọc thông tin (SGK)
- Thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi trong SGK
+ Cây rất cần nước
+ Cung cấp đủ nước, đúnglúc, cây sẽ sinh trưởng tốt,cho năng suất cao vì cây rấtcần nước, không có nướccây sẽ chết
+ Cây cần nhiều nước: câylúa cây cần ít nước như:
cây dưa
- Thu nhận kiến thức
- Tất cả các cây đều cần nước.
- Không có nước cây sẽ chết.
- Nước cần nhiều hay
ít phụ thuộc vào loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận
Trang 286
HOẠT ĐỘNG 2 NHU CẦU MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY (17 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Treo tranh H11.1 và bảng
số liệu trong SGK
- Hướng dẫn HS cách thiết
kế một thí nghiệm
- Nhận xét góp ý cho từng
nhóm
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 36, trao đổi, thảo
luận nhóm để trả lời các câu
hỏi trong SGK vào vở bài
tập:
? Em hiểu như thế nào về
vai trò của MK đối với cây ?
?Qua kết quả thí nghiệm
cùng với bảng số liệu trên
giúp em khẳng định điều
gì ?
? Hãy lấy VD chứng minh
nhu cầu MK của các loại
cây, các giai đoạn khác
nhau trong chu kì sống của
cây không giống nhau
- Chỉ định 1 số HS đọc câu
trả lời của mình trong vở bài
tập
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
luận
- Giảng thêm về “Các
phương pháp bón phân”
- Đọc nội dung SGK làmviệc độc lập để trả lời câuhỏi sau thí nghiệm 3
- Trình bày thiết kế thínghiệm của mình
- Đọc thông tin SGK, traođổi, thảo luận nhóm, trả lờicác câu hỏi vào vở bài tập
+ Muối khoáng có vai tròrất quan trọng đối với cây
+ Qua kết quả thí nghiệmcùng với bảng số liệu trêngiúp em khẳng định 3 loại
MK cây cần nhiều nhất là:
muối đạm, muối lân, muốikali
- lúa.dưa leo…
- Thu nhận kiến thức
- Thu nhận kiến thức, kếtluận
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các MK hòa tan trong nước.
- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Cây cần nhiều loại
MK, trong đó có các loại
MK cây cần nhiều nhất là:
+ Muối đạm.
+ Muối lân.
+ Muối kali.
Trang 296
IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ (5 phút)
Củng cố: (03 phút)
-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
-Đọc phần kết luận của bài
-Nêu vai trò của nước và MK đối với cây ?
Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:(02 phút)
- Xem lại các kiến thức về các bộ phận của rễ trong bài 9
- Làm trước thí nghiệm bài 14 trang 46 để 2 tuần sau báo cáo kết quả thínghiệm (nội dung thí nghiệm theo SGK)
Tổ duyệt Ngày ….tháng… năm 2012
Trần Thanh Khen
Ban giám hiệu Ngày ….tháng… năm 2012
Nguyễn Xuân Lợi
Trang 30-Trình bày được vai trò của lông hút cơ chế của sự hút nước và muối khoáng.
-Trình bày được cấu tạo của rễ ( giới hạn ở miền hút)
-Hiểu được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến sự hút nước và muối khoáng củacây
-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
III Tiến trình lên lớp: ( 5 p)
1.Oån định lớp : KTSS lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây.
3 Bài mới:
II/ Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
* Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và muối khoáng (20 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Treo tranh H11.2 (SGK)
và yêu cầu HS quan sát và
thực hiện lệnh 1 SGK :
- Hãy chọn từ thích hợp
trong các từ lông hút, vỏ,
- Quan sát H11.2 (SGK),thực hiện lệnh 1 SGK
- Chọn từ thích hợp điền vàochỗ trống:
SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHỐNG CỦA RỂ ( TT)
Trang 316
mạch gỗ điền vào chỗ trống
trong các câu dưới đây:
+ Nước và MK hòa tan
trong đất, được hấp thụ,
chuyển qua tới
+ Rễ mang các có chức
năng hút nước và MK hòa
tan trong đất
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
sau khi điền ô trống
- Yêu cầu HS đọc thông tin
và trả lời các câu hỏi
? Bộ phận nào của rễ chủ
yếu làm nhiệm vụ hút nước
và MK ?
? Chỉ trên tranh vẽ con
đường hút nước và MK hòa
tan từ đất vào cây
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
luận
- Giảng thêm về “Các
phương pháp bón phân”
+ Nước và MK hòa tan
trong đất, được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới
mạch gỗ.
+ Rễ mang các lông hút có
chức năng hút nước và MKhòa tan trong đất
- Rút ra kết luận về vai tròcủa lông hút
- Đọc thông tin, trả lời câuhỏi trong SGK
+ Lông hút là bộ phận chủyếu làm nhiệm vụ hút nướcvà MK
+ Từ lông hút qua vỏ tớimạch gỗ của rễ → thân →lá
- Thu nhận kiến thức
- Thu nhận kiến thức
-Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông hút.
-Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây
* Hoạt động 2: những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và
MK của cây (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS đọc thông tin
mục a, b (SGK) về: Các loại
đất trồng khác nhau
? Có những loại đất trồng
nào?
? Những loại đất này ảnh
hưởng như thế nào đến sự
hút nước và muối khoáng
- Đọc thông tin mục a, b(SGK)
+Đất đá ong, đất đỏ bazan,đất phù sa
+HS trả lời theo thông tinSGK
a/ các loại đất trồng khác nhau.
Có 3 loại đất trồng:
Đất đá ong,Đất đỏ bazan,Đất phù sa
Trang 326
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin sách giáo khoa
- Yêu cầu từng nhóm trao
đổi, thảo luận câu hỏi trong
SGK:
? Những điều kiện bên
ngoài nào ảnh hưởng đến sự
hút nước và MK của cây ?
- Từng nhóm trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi trongSGK
+ Những điều kiện bênngoài ảnh hưởng đến sư hútnước và MK của cây là: đấttrồng, thời tiết, khí hậu
+ VD: có cây rụng lá theomùa
- Thu nhận kiến thức
b/Thời tiết, khí hậu
- Các yếu tố bên ngoài như: thời tiết, khí hậu, đất đai ảnh hưởng tới sự hút nước và MK của cây.
- Cần cung cấp đủ nước và MK thì cây trồng mới sinh trưởng và phát triển tốt.
IV/ Củng cố- dặn dò ( 5 p)
-Cho HS tự rút ra kết luận của bài học
-Đọc phần kết luận của bài
-Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?
-Giải trò chơi ô chữ
5 Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau:
-Xem trước bài 12 “Biến dạng của rễ” (xem kĩ phần chức năng của các loại rễ biến dạng)
-Giải ô chữ (SGK trang 39)
-Chuẩn bị mẫu vật thật: củ sắn; củ cải; củ càrốt; cành trầu không; dây tơ hồng
************************@@@@@@@**************************
Trang 33- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
-Vận dụng kiến thức để phân biệt 4 loại rễ biến dạng, và giải thích một số hiệntượng trong thực tế
-GV : Tranh phóng to H12.1 (SGK); Vật mẫu: củ cải; tơ hồng, khoai mì,…
-HS: + Chuẩn bị mẫu vật thật: củ sắn, củ cải, củ cà rốt, cành trầu không, dây tơ hồng
III Tiến trình lên lớp: ( 5 p)
1.Oån định lớp : KTSS lớp
2.Kiểm tra bài củ : Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và MK ?
Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều ?
3.Bài mới:
Trong thực tế rễ không chỉ có chức năng hút nước và MK hoà tan mà ở một sốcây, rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi làm rễbiến dạng Có những loại rễ biến dạng nào ? Chúng có chức năng gì ?
* Hoạt động 1: I.Tìm hiểu đặc điểm, hình thái và chức năng của các loại rễ biến dạng (20 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Kiểm tra mẫu vật của HS
- Hướng dẫn HS thảo luận
bằng cách quan sát kĩ đặc
điểm của các loại rễ như:
- Quan sát mẫu vật, phânloại chúng thành nhómriêng, phát hiện những đặcđiểm hình thái và chức năng
THỰC HÀNH: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Trang 346
+ Rễ dưới mặt đất
+ Rễ trên thân cây
+ Rễ trên cây chủ
- Cung cấp cho HS môi
trường sống của các cây
bần, mắm để HS có khả
năng phân tích đặc điểm
phù hợp với chức năng của
- Từng nhóm trao đổi, thảo
luận theo hướng dẫn củaGV
- Đại diện nhóm báo cáokết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Thu nhận kiến thức
Một số loại rễ biến dạng làm chức năng chính của cây như:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Hướng dẫn HS hoàn thiện
bảng
- Treo bảng mẫu để HS tự
sửa sai vào vở của mình
- Yêu cầu các nhóm trả lời
câu hỏi bằng hình thức: một
nhóm nói nhanh tên một
loại cây có rễ biến dạng;
một nhóm trả lời câu hỏi rễ
cây đó thuộc loại rễ nào,
chức năng đối với cây và
công dụng đối với con
người
Hoàn thiện bảng: Tên vàđặc điểm của các loại rễbiến dạng vào vở bài tập
So sánh với nội dung tronghoạt động 1 để tự sửa lạinhững điểm chưa chính xác
- Xem lại H12.1 (SGK) làmbài tập
- Đọc phần bài tập, cả lớpthảo luận
- Đại diện các nhóm báocáo kết quả thảo luận củanhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- Thu nhận kiến thức
Một số loại rễ biến dạng làm chức năng chính của cây như:
- Rễ củ : Chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả.
- Rễ móc: Bám vào trụ, giúp cây leo lên.
- Rễ thở: Giúp cây
Trang 356 Thu hoạch
-Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ?
- Tìm moat số loại rễ biến dang và cho biết chức năng?
Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau
-Xem trước bài 13 “Cấu tạo ngoài của thân”
-Sưu tầm mẫu vật: thân một số loại cây như: cây bí đỏ; cây bầu
Tổ duyệt Ngày ….tháng….năm 2012 Ngày ….tháng….năm 2012 Ban giám hiệu
Nguyễn Xuân Lợi
Trang 36-Phân biệt các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo.
-Vận dụng kiến thức bài học để chăm sóc các loại cây trồng tại gia đình
-HS: + Chuẩn bị mẫu vật thật: ngọn bí, ngọn bầu…
III Tiến trình lên lớp: ( 5 PHÚT)
1.Oån định :
2.Kiểm tra bài củ :
Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
3.Bài mới
* Giới thiệu: Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các
chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào?
Có thể chia thân thành mấy loại ?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các bô phận bên ngoài của thân (20 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS quan sát mẫu
vật đối chiếu với H13.1 và - Quan sát mẫu vật so sánhvới hình vẽ, tự xác định các
BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
Trang 376
xác định cấu tạo của thân
theo nội dung SGK
- Điểm giống nhau giữa thân
và cành.
- Treo tranh H13.2 hướng dẫn
HS quan sát để trả lời các câu
hỏi trong SGK:
+ Tìm sự giống và khác nhau
về cấu tạo giữa chồi hoa và
chồi lá ?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát
triển thành các bộ phận nào
của cây ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 1 SGK để nắm được vị
trí của chồi ngọn và chồi
nách
- Yêu cầu HS quan sát H13.2
để phân biệt chồi lá và chồi
hoa
? Qua thông tin các em tìm
hiểu, thân cấu tạo gồm có gì
- Nhận xét, bổ sung và rút ra
kết luận
bộ phận của thân theo SGK:
- Điểm giống nhau giữa thânvà cành là cả 2 đều gồmnhững bộ phận giốngnhau( chồi ngọn chồi nách,thân,cành )
- Quan sát H 13.2 và trả lờicác câu hỏi SGK
+ Giống nhau là cả 2 đều cómầm lá bao bọc
+ Khác nhau : do trong chồilá là mô phân sinh, còn chồihoa là mầm hoa
+ Chồi hoa phát triển thànhcành mang hoa; chồi lá pháttriển thành cành mang láhoặc lá
- Đọc thông tin mục 1 SGK
⇒ vị trí của chồi ngọn vàchồi nách
- Chỉ trên tranh H13.2 đểphân biệt chồi lá và chồihoa
+ thân gồm: thân chính,cành, chồi ngọn, chồi nách
- HSThu nhận kiến thức- kếtluận
Tiểu kết:
Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi nách, chồi ngọn.
* Hoạt động 2: Phân loại các loại thân. (15 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
- Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 2 SGK, kết hợp quan sát
mẫu và quan sát H13.3 để
phân chia thân thành các
- Quan sát mẫu vật kết hợpvới tranh phân chia câythành các nhóm theo SGK
Trang 386
nhóm khác nhau
- yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi
? Thân chia làm mấy loại
? Thân đứng có những dạng
nào? Đặc điểm ra sao
?Thân leo có đặc điểm như
thế nào
? Thân bò có đặc điểm như
thế nào
-GV Kẻ sẵn bảng và gọi HS
lên điền bảng theo yêu cầu
SGK
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
luận
-HS trả lời câu hỏi
+ Thân có 3 loại: thân đứng, thân bò, thân leo
+ Thân cột, thân gổ, thân cỏ………
+Leo bằng thân quấn, tua cuốn…
+ Mềm yếu bò sát mặt đất-HS lần lượt hoàn thành bảng
-Tiếp nhận- kết luận nội dung
-Thân chia làm 3 loại:
thân đứng, thân bò, thân leo.
+Thân đứng có 3 dang:
*Thân gỗ, cứng, cao, có cành
*Thân cột, cứng, cao, không cành
*Thân cỏ, mềm, yếu, thấp -Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuốn….
-Thân bò : Mềm yếu bò sát mặt đất
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ.
Củng cố: (2 phút)
-Thân cây gồm những bộ phận nào ?
-Thân có mấy dạng, đặc điểm của từng dạng ?
Kiểm tra đánh giá: (2 phút)
-Khoanh tròn câu trả lời đúng:
a/ Cây Trầu không; hồ tiêu là cây thân leo
b/ Cây dừa; cây mít; cây ổi là cây thân đứng
c/ Cây mắm; cây mồng tơi là cây thân bò
d/ Cây bí đỏ; cây rau má là cây thân bò
- Nhận xét, chấm điểm
5 Bài tập về nhà - chuẩn bị bài sau: (1 phút)
-Xem trước bài 14 “Thân dài ra do đâu?”
Trang 396 -Làm bài tậ(SGK trang 45).
-Chuẩn bị báo cáo kết quả thí nghiệm
-Hiểu được cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành
-Vận dụng bấm ngọn, tỉa cành để áp dụng trong thực tế sản xuất
2.Kiểm tra bài cũ:
Thân gồm những dạng nào ? Đặc điểm của từng dạng thân ?
3.Bài mới:
* Giới thiệu : Thân dài ra do đâu ? Ở những loài cây khác nhau thì sự dài ra của thân cógiống nhau không ?
* Hoạt động 1: I Sự dài ra của thân (22 phút)
Bài 14: thân dài ra do đâu?
Trang 406 Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm
- Ghi kết quả của từng nhóm
lên bảng ⇒ nhận xét
- Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi trong SGK:
+ So sánh chiều cao của hai
nhóm cây trong thí nghiệm:
ngắt ngọn và không ngắt
ngọn
+ Từ thí nghiệm trên, hãy
cho biết thân cây dài ra do bộ
phận nào ?
+ Xem lại bài 8 “Sự lớn lên
và phân chia TB” giải thích
vì sao thân dài ra được ?
- Nhận xét, bổ sung ⇒ kết
luận
- Giải thích cho HS hiểu:
+ Thường bấm ngọn cây
trước khi cây ra hoa làm cho
cây không cao lên, chất dinh
dưỡng dồn xuống cho chồi
hoa, chồi lá phát triển
+ Tỉa cành xấu, sâu có ý
nghĩa giúp thức ăn dồn xuống
các cành còn lại làm cho
chồi, hoa, quả, lá phát triển
- Đại diện từng nhóm báocáo kết quả thí nghiệm củanhóm mình
- Cả lớp thảo luận trả lờicác câu hỏi trong SGK
+ Cây ngắt ngọn thấp hơncây không ngắt ngọn
+ Thân cây dài ra do sựphân chia tế bào mô phânsinh ngọn
+ Thân dài ra do phần ngọn
vì ở ngọn có TB mô phânsinh ngọn lớn lên và phânchia
- Thu nhận kiến thức
- Thu nhận kiến thức
- Thân cây dài ra do sự
phân chia tế bào mô phấn sinh ngọn.
* Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế (16 phút)
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận giải
thích từng hiện tượng thực tế
trong SGK:
ø- Dựa vào kiến thức phần 1
thảo luận nhóm giải thích từng hiện tượng thực tế nêu trong SGK: