Mục tiêu: Kiến thức Giúp học sinh:-Nắm được dạng của phương trình bậc nhất; Hai phép biến đổi tương đương; Biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Kỷ năng Giúp học sinh có kỷ năng: N
Trang 1Tuần 20 tiết 41 Ngày soạn 10/01/2010
Kỹ năng
Giúp học sinh có kỹ năng:
Nhận dạng phương trình; Kiểm tra
x = a có phải là nghiệm của phương trình f(x) = 0 Kiểm tra hai phương trình có tươngđương với nhau không ?
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
II Kiểm tra bài cũ:(5')
III.Bài mới: (35') Giáo viên
Chúng ta đã làm quen với dạng toán tìm x ở các lớp dưới Ở chương III chúng ta sẽ tìm hiểu nghiên cứu một số dạng của loại toán này
Ví dụ:
a) 2x + 3 = xb) -3t + 1 = 4 - t
Trang 2GV: Tquát: Khi nào ta nói a là nghiệm của
PT A(x) = B(x) khi nào ?
HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một
nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
GV: Tìm nghiệm của phương trình x2 = 1
HS: x = 1 hoặc x = -1
GV: Tìm nghiệm của phương trình x2= -1
HS: Không có
GV: Một phương trình có thể có 1
nghiệm, 2 nghiệm và cũng có thể không
có nghiệm nào Phương trình không có
nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm
+Có vô số nghiệm
HĐ2: Giải phương trình (10’)
GV: Giải phương trình là tìm tất cả các
nghiệm của phương trình Tập tất cả các
nghiệm của phương trình gọi là tập
nghiệm của phương trình, kí hiệu là S
*Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi
là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S
Ví dụ: Phương trình x2 = 4 có tập nghiệm là: S
= {-2; 2}
HĐ3:Phương trình tương đương (10’)
GV: Hãy tìm tập nghiệm của PT:
x – 2 = 0 và x = 2
HS: {2} và {2}
GV: Hai phương trình này có cùng tập
nghiệm Ta nói chúng tương đương với
Trang 3Xem trước bài mới
Tuần 20 Tiết 42 Ngày Soạn 12/01/2010
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh:-Nắm được dạng của phương trình bậc nhất; Hai phép biến đổi tương
đương; Biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
Nhận dạng phương trình bậc nhất; Giải phương trình bậc nhất một ẩn
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính
xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
II Kiểm tra bài cũ:(5')
III.Bài mới: (35') Giáo viên
Trang 4GV: Cách giải PT như thế nào ? Để giải
được PT ta cần biết hai quy tắc sau:
Ví dụ:
a) 3x + 1 = 0b) 2y – 2 = 0c) t – 1 =0d) x = 3
HĐ2:Quy tắc chuyển vế (9’)
GV: Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng
hay sai ? HS: Đúng
GV: Chỉ rõ phép biến đổi trên ?
HS: Chuyển hạng tử 3 từ vế trái sang vế
phải và đổi dấu
GV: Trong phương trình ta cũng có thể
biến đổi như thế Hãy biến đổi phương
trình sau 4x + 3 = 0
HS: 4x = -3 hoặc 3 = -4x
GV: Phép biến đổi này biến một phương
trình thành một phương trình mới tương
đương với nó HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Biến đổi phương trình x – 3 = 0
thành một phương trình tương đương với
GV: Biến đổi phương trình 2x = 5 thành
một phương trình mới tương đương với
GV: Yêu cầu học sinh nêu rõ từng bước
biến đổi đối với phương trình c)
HS: Chuyển 5 sang vế phải đổi dấu thành
3) Cách giải
ax + b = 0 ( a ≠0) ⇔ ax = - b ⇔ x = -b/aVậy phương trình bậc nhất luôn có mộtnghiệm là x = -b/a
Trang 5– 5 sau đó chia cả hai vế của phương
trình thu được cho 3
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0
A Mục tiêu:
Kiến thức Giúp học sinh:
Biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0; Củng cố các quy tắc
chuyển vế, nhân với một số
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
Đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ (không chứa biến ở mẫu) về
dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b = 0
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập
; Tính chính xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Trang 6III.Bài mới: (33')
Phương pháp giải 2x - (3x +1) = 5(x - 2) Suy nghĩ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Thực hiện phép tính trên các vế của
GV: Các phương trình trên được là các
phương trình đưa về được dạng ax+b=0 Qua
hai ví dụ trên hãy rút ra các bước giải các
phương trình dạng đó ?
HS: B1: Thực hiện phép tính trên hai vế
B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sang một
x + (3x - 3) = 2(x - 2)
⇔4x - 3 = 2x - 4⇔4x - 2x = 3 - 4
⇔2x = -1⇔x = -1/2Vậy, nghiệm của phương trình là
x = -1/2
Ví dụ 2: GPT:
2
5 1 3
Phương pháp giải:
B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sangmột vế, các hằng số sang một vế
B3: Giải phương trình tìm được
2 2
− x x x
2) x + 2 = x - 23) 2x + 1 = 2x + 1
Trang 7GPT: 1) 2
6
2 3
2 2
− x x x
2) x + 2 = x - 2
3) 2x + 1 = 2x + 1
HS: Thực hiện
GV: Bổ sung, điều chỉnh
Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng
phương trình, ta có các cách biến đổikhác nhau Nên chọn cách biến đổi đơngiản nhất
IV Củng cố: (5')
Nêu phương pháp giải các phương trình có thể
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
Giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán thực tế
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Trang 8III.Luyện tập: (36')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:Bài tập 11c,e; 12a sgk/13 (15')
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11c
B3: Thu gọn và giải phương trình (3)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11e
5x3−2 =5−23x
HĐ2:Bài tập 19a,b sgk/14 (15')
GV: S = ?
HS: S = a.b (a, b là độ dài hai cạnh)
GV: Hình chữ nhật ở đây có chiều dài,
chiều rộng là bao nhiêu ?
GV: Gọi số Nghĩa nghĩ trong đầu là x, dựa
vào cách Nghĩa thực hiện dãy phép tính, tìm
Trang 9IV Củng cố:(2’)
Nêu các bước giải các phương trình đưa
được về dạng phương trình bậc nhất 1 ẩn
1.Khai triển hai vế2.Chuyển các hạng tử chứa biến về 1 vế và các hạng tử số về 1 vế, thu gọn hai vế3.Giải phương trình thu được
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà: (1')
Về nhà thực hiện bài tập: 14, 15, 17, 18 sgk/13,14
Làm thêm: Giải phương trình: 3x2 - 6x = 2 - x
Gợi ý: Xem bài 4 “Phương trình tích”
Tuần 22 Tiết 45 Ngày soạn 24/01/2010
Giúp học sinh có kỷ năng:
Đưa một số phương trình về dạng phương trình tích; Giải các phương trình tích
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính
xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV: Một số ví dụ, hệ thống câu hỏi
HS: Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Phân tich đa thức (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
thành nhân tử ?
(x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = (x + 1)(2x - 3)
III.Bài mới: (30')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên Giải phương trình: (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = 0
Trang 10(*) gọi chung là phương trình tích Tổng
quát phương trình tích là phương trình có
IV Củng cố: (7')
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 21a, 22a
sgk/17
Bổ sung, điều chỉnh
21a) x = 2/3 hoặc x = -5/422a) x = 3 hoặc x = -5/2
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(2')
Về nhà thực hiện bài tập: 21, 22, 25 sgk/17-Tiết sau luyện tập
Làm thêm: Giải phương trình: x2 + 3x – 4 = 0
Tuần 22 Tiết 46 Ngày Soạn 26/01/2010
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
Đưa một phương trình về dạng phương trình tích; Giải phương trình tích
Trang 11C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV:Hệ thống bài tập, hệ thống câu hỏi
HS: Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
GPT: (2x - 5)(3x + 7) = 0 x = 5/2 hoặc x = -7/3
III.Luyện tập:(35’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: Bài 1 (15')
GV: 23a sgk/17: Chuyển vế phải của
phương trình sang vế trái và đổi dấu ?
⇔x2(x-5) – 2x
IV Củng cố: (2)
Trang 12Giáo viên Học sinh
Phương pháp chung để giải các phương
5 1
1
= +
+ + x x
Tuần 23 Tiết 47 Ngày Soạn 26/01/2010
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Giúp học sinh có kỷ năng:
Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính
xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV:Sgk, thước,MTBT, Hệ thống ví dụ, hệ thống câu hỏi
HS:Sgk, thước, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Học sinh Suy nghĩ
HĐ1: Ví dụ mở đầu (15')
Trang 13GV: Yêu cầu học sinh giải phương trình:
1 1
1 1
GV: Yêu cầu học sinh thay x = 1 vào phương
trình đầu và cho nhận xét ?
HS: Giá trị ở hai vế không xác định khi x = 1
GV: Như vậy x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình (1) không ?
HS: Không
GV: Như vậy khi biến đổi phương trình có chứa
ẩn ở mẫu mà làm mất mẫu của phương trình thì
phương trình thu được có thể không tương
đương với phương trình ban đầu Do đó khi giải
phương trình dạng này trước tiên ta phải tìm điều
kiện để phương trình xác định
1) Ví dụ mở đầuGiải phương trình:
1 1
1 1
x
HĐ2: Tìm điều kiện xác định của phương trình (15')
Đối phương trình (1) điều kiện xác định của nó
1 3
Trang 14Tuần 24 Tiết 48 Ngày Soạn 02/02/2010
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Giúp học sinh có kỷ năng:
Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính
xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV: Sgk Hệ thống bài tập, hệ thống câu hỏi
HS: Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Tìm điều kiện xác định của phương trình:
1 5
3 5
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Cách giải phương trình (1) như thế nào ?
x
(1)HS: Suy nghĩ
x x
x x x
x
x x
x
(1)Giải:
ĐKXĐ: x≠0 và x≠1/5(1)⇒ 5 2(5141) 3= 5(52 +−31)
−
− +
x x
x x x
x
x x
⇒ 11x= 3⇔x =113
Vậy: S = {113 }Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: sgk/21
Trang 15x x x
x
x x
1 (
2 2
2 ) 3 (
x x
x x
x
2) 1= ++14
− x
x x
3
(4)
IV Củng cố: (3')
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu ?
Tóm tắt Sgk/21
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')
Về nhà thực hiện các bài tập: 30ab, 31bd, 32b, 33b sgk/23 – Tiết sau luyện tập
Tuần 24 Tiết 49 Ngày Soạn 12/01/2010
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Kiến thức
Trang 16Giúp học sinh củng cố:
-Phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Kỹ Năng
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
-Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng hợp
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: -Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Luyện tập
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV: Số lượng bài tập, bảng phụ ghi các bước giải phương trình
HS: sgk, dụng cụ học tập
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
1 1
1
2 −
= +
x x
x
31b sgk/23
) 3 )(
2 (
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
x x
Trang 17GV: Giải phương trình thu được ?
3
1 3
= +
− + +
−
a
a a
a
HS: a = -3/5
33a sgk/23
IV Củng cố: (2')
Nêu các bước giải phương trình chứa ân ơe
5 2 1
1
2 3
2
+ +
=
−
− +
x x
Tuần 24 Tiết 50 Ngày Soạn /02/2010
§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:-Nắm được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
Giúp học sinh có kỷ năng:-Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Trang 18Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình
sgk/25
III.Bài mới: (30')
*Đặt vấn đề: (3')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV:Yêu cầu học sinh giải bài toán: Ví dụ sgk
HS: Theo dõi và suy nghĩ
*Triển khai bài: (')
HĐ1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x km/h thì quảng
đường xe máy đi được trong 2 h là bao nhiêu ?
HS: 2x
GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng phụ thuộc lẫn
nhau Do đó nếu kí hiệu đại lượng này là x thì các
đại lượng còn lại được biểu diễn dưới dạng một biểu
Ví dụ: Gọi vận tốc của xe máy là x
km/h thì quảng đường xe máy đitrong 2 giờ là 2x
HĐ2:Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu học sinh giải
quyết ?
HS: Thực hiện theo nhóm dựa vào sgk
GV: Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa điều kiện gì ?
và số gà là bao nhiêu ?
HS: x là số nguyên dương nhỏ hơn 36 và số gà là 36
- x
GV: Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x) HS: 4x
GV: Số chân gà là bao nhiêu ? (theo x) HS: 2.(36 - x)
GV: Theo bài tổng số chân chó và gà là bao nhiêu ?
(theo x) HS: 4x + 2.(36 - x)
GV: Theo bài tổng số chân chó và gà là 100 Từ đó
ta có phương trình như thế nào ? HS: 4x + 2.(36 - x)
= 100
GV: Giải phương trình HS: x = 14 (thỏa)
GV: Kết luận: Số chó ? Số gà ? HS: Chó: 22 Gà: 14
GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần thiết để giải
bài toán bằng cách lập phương trình ?
IV Củng cố: (')
Trang 19Giáo viên Học sinh
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình ?
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 34 sgk/25
sgkThực hiện theo nhóm (2 h/s)
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(')
Về nhà thực hiện bài tập: 35, 36 sg/25,26
Tuần 25 Tiết 51 Ngày Soạn /02/2010
§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
Bảng phụ "Phân tích bài toán", "Biểu diễn
các đại lượng" ví dụ sgk/27
Sgk, dụng cụ học tập
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
Trang 20GV:Yêu cầu học sinh giải bài toán: Ví dụ sgk
HS: Theo dõi và suy nghĩ
*Triển khai bài: (30')
GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?
HS: Vận tốc, thời gian, quảng đường
GV: Các đại lượng quan hệ với nhau theo công thức
nào ? HS: S = v.t
GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc
hai xe gặp nhau là x giờ thì quảng đường đi được
của xe máy từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là bao
nhiêu ? HS: 35x km
GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi hai xe gặp
nhau là bao nhiêu ? HS: x - 2/5 giờ
GV: Quảng đường ô tô đi được của ô tô từ khi khời
hành đến khi gặp xe máy là bao nhiêu ?
HS: 45(x - 2/5) km
GV: Hai xe đi ngược chiều thì tổng quảng đường
chúng đi được cho đến khi gặp nhau là bao nhiêu ?
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởihành đến lúc hai xe gặp nhau là xgiờ Khi đó:
-Quảng đường đi được của xe máy
từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là35x (km)
-Thời gian từ khi ô tô chạy đến khihai xe gặp nhau là :
x - 2/5 giờ-Quảng đường ô tô đi được của ô tô
từ khi khời hành đến khi gặp xe máylà:
45(x - 2/5) km-Hai xe đi ngược chiều đến khi gặpnhau tổng quảng đường của chúngbằng quảng đường từ Hà Nội đếnNam Định, nên ta có PT:
35x + 45(x - 2/5) = 90
⇔ x = 27/20 Vậy sau 1 giờ 30' thì hai xe gặpnhau
GV: Cách nào có lời giải gọn hơn ?
HS: Cách chọn thời gian làm ẩn gọn hơn
GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân
tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp
Giải bài toán trên bằng cách chọn
ẩn số theo cách khác ?
IV Củng cố: (5')
Trang 21Giáo viên Học sinh
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
-Phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:-Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:-Phân tích, so sánh, tổng hợp
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
GV: Bài toán yêu cầu gì ?
HS: Tìm đại lượng "Tuổi phương"
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài toán ?
HS: "Tuổi phương" và "Tuổi mẹ phương"
GV: Chọn đại lượng nào làm ẩn ?
HS: "Tuổi phương"
GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì x thỏa
điều kiện gì ? HS: x là số nguyên dương
GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao nhiêu ?
HS: 3x năm
GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao nhiêu ?
Tuổi phương là bao nhiêu ?
Mà sau 13 năm tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương nên ta có phương trình:
3x + 13 = 2(x + 13) ⇔ x = 13
Trang 22GV: Phương bao nhiêu tuổi ? HS: 13 tuổi
Vậy năm nay Phương 13 tuổi
HĐ3: Bài tập 43 sgk/31 (10')
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập
HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s)
Bài 43 sgk/31Đáp số: Không có phân số nào như thế
IV Củng cố: (2')
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
-Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng hợp
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: -Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Luyện tập
Trang 23C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV:Số lượng bài tập
HS: Sgk
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
GV: Gọi số tấm thảm len mà xí nghiệp dệt
theo hợp đồng là x tấm, thì x thỏa điều
kiện gì ?
HS: x là số tự nhiên, x > 0
GV: Số tấm thảm len xí nghiệp dệt thực tế
là bao nhiêu ? HS: x + 24
GV: Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với
năng suất bao nhiêu ? HS: x/20
GV: Thực tế năng suất là bao nhiêu ?
HS: (x + 24)/18
GV: Theo bài năng suất vượt 20%, vậy ta
có phương trình như thế nào ?
HS: x18+24 =20x ⋅100120
GV: Giải phương trình đó ? HS: x = 300
GV: Vậy số thấm thảm len xí nghiệp phải
sản suất theo hợp đồng là bao nhiêu ?
+ x x
(*)Giải (*)
Trang 24GV: Tổng số tiền lãi sau tháng thứ hai ?
IV Củng cố: (2')
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình ?
Sgk/25
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')
Về nhà thực hiện bài tập: 46,49 sgk/31,32
Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương-Tiết sau ôn tập
Tuần 26 Tiết 54 Ngày Soạn /03/2010
ÔN TẬP CHƯƠNG III