1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 8 kì I

49 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 8
Người hướng dẫn GV. Vương Đình Trưởng
Trường học Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Kiến thức Giúp học sinh:-Nắm được dạng của phương trình bậc nhất; Hai phép biến đổi tương đương; Biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Kỷ năng Giúp học sinh có kỷ năng: N

Trang 1

Tuần 20 tiết 41 Ngày soạn 10/01/2010

Kỹ năng

Giúp học sinh có kỹ năng:

Nhận dạng phương trình; Kiểm tra

x = a có phải là nghiệm của phương trình f(x) = 0 Kiểm tra hai phương trình có tươngđương với nhau không ?

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

II Kiểm tra bài cũ:(5')

III.Bài mới: (35') Giáo viên

Chúng ta đã làm quen với dạng toán tìm x ở các lớp dưới Ở chương III chúng ta sẽ tìm hiểu nghiên cứu một số dạng của loại toán này

Ví dụ:

a) 2x + 3 = xb) -3t + 1 = 4 - t

Trang 2

GV: Tquát: Khi nào ta nói a là nghiệm của

PT A(x) = B(x) khi nào ?

HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một

nghiệm của phương trình A(x) = B(x)

GV: Tìm nghiệm của phương trình x2 = 1

HS: x = 1 hoặc x = -1

GV: Tìm nghiệm của phương trình x2= -1

HS: Không có

GV: Một phương trình có thể có 1

nghiệm, 2 nghiệm và cũng có thể không

có nghiệm nào Phương trình không có

nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm

+Có vô số nghiệm

HĐ2: Giải phương trình (10’)

GV: Giải phương trình là tìm tất cả các

nghiệm của phương trình Tập tất cả các

nghiệm của phương trình gọi là tập

nghiệm của phương trình, kí hiệu là S

*Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi

là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S

Ví dụ: Phương trình x2 = 4 có tập nghiệm là: S

= {-2; 2}

HĐ3:Phương trình tương đương (10’)

GV: Hãy tìm tập nghiệm của PT:

x – 2 = 0 và x = 2

HS: {2} và {2}

GV: Hai phương trình này có cùng tập

nghiệm Ta nói chúng tương đương với

Trang 3

Xem trước bài mới

Tuần 20 Tiết 42 Ngày Soạn 12/01/2010

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

A Mục tiêu:

Kiến thức

Giúp học sinh:-Nắm được dạng của phương trình bậc nhất; Hai phép biến đổi tương

đương; Biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Kỷ năng

Giúp học sinh có kỷ năng:

Nhận dạng phương trình bậc nhất; Giải phương trình bậc nhất một ẩn

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính

xác

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

II Kiểm tra bài cũ:(5')

III.Bài mới: (35') Giáo viên

Trang 4

GV: Cách giải PT như thế nào ? Để giải

được PT ta cần biết hai quy tắc sau:

Ví dụ:

a) 3x + 1 = 0b) 2y – 2 = 0c) t – 1 =0d) x = 3

HĐ2:Quy tắc chuyển vế (9’)

GV: Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng

hay sai ? HS: Đúng

GV: Chỉ rõ phép biến đổi trên ?

HS: Chuyển hạng tử 3 từ vế trái sang vế

phải và đổi dấu

GV: Trong phương trình ta cũng có thể

biến đổi như thế Hãy biến đổi phương

trình sau 4x + 3 = 0

HS: 4x = -3 hoặc 3 = -4x

GV: Phép biến đổi này biến một phương

trình thành một phương trình mới tương

đương với nó HS: Lắng nghe, ghi nhớ

GV: Biến đổi phương trình x – 3 = 0

thành một phương trình tương đương với

GV: Biến đổi phương trình 2x = 5 thành

một phương trình mới tương đương với

GV: Yêu cầu học sinh nêu rõ từng bước

biến đổi đối với phương trình c)

HS: Chuyển 5 sang vế phải đổi dấu thành

3) Cách giải

ax + b = 0 ( a ≠0) ⇔ ax = - b ⇔ x = -b/aVậy phương trình bậc nhất luôn có mộtnghiệm là x = -b/a

Trang 5

– 5 sau đó chia cả hai vế của phương

trình thu được cho 3

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG

ax + b = 0

A Mục tiêu:

Kiến thức Giúp học sinh:

Biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0; Củng cố các quy tắc

chuyển vế, nhân với một số

Kỷ năng

Giúp học sinh có kỷ năng:

Đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ (không chứa biến ở mẫu) về

dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b = 0

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập

; Tính chính xác

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Trang 6

III.Bài mới: (33')

Phương pháp giải 2x - (3x +1) = 5(x - 2) Suy nghĩ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Thực hiện phép tính trên các vế của

GV: Các phương trình trên được là các

phương trình đưa về được dạng ax+b=0 Qua

hai ví dụ trên hãy rút ra các bước giải các

phương trình dạng đó ?

HS: B1: Thực hiện phép tính trên hai vế

B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sang một

x + (3x - 3) = 2(x - 2)

⇔4x - 3 = 2x - 4⇔4x - 2x = 3 - 4

⇔2x = -1⇔x = -1/2Vậy, nghiệm của phương trình là

x = -1/2

Ví dụ 2: GPT:

2

5 1 3

Phương pháp giải:

B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sangmột vế, các hằng số sang một vế

B3: Giải phương trình tìm được

2 2

x x x

2) x + 2 = x - 23) 2x + 1 = 2x + 1

Trang 7

GPT: 1) 2

6

2 3

2 2

x x x

2) x + 2 = x - 2

3) 2x + 1 = 2x + 1

HS: Thực hiện

GV: Bổ sung, điều chỉnh

Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng

phương trình, ta có các cách biến đổikhác nhau Nên chọn cách biến đổi đơngiản nhất

IV Củng cố: (5')

Nêu phương pháp giải các phương trình có thể

Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:

Giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán thực tế

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Trang 8

III.Luyện tập: (36')

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1:Bài tập 11c,e; 12a sgk/13 (15')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11c

B3: Thu gọn và giải phương trình (3)

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11e

5x3−2 =5−23x

HĐ2:Bài tập 19a,b sgk/14 (15')

GV: S = ?

HS: S = a.b (a, b là độ dài hai cạnh)

GV: Hình chữ nhật ở đây có chiều dài,

chiều rộng là bao nhiêu ?

GV: Gọi số Nghĩa nghĩ trong đầu là x, dựa

vào cách Nghĩa thực hiện dãy phép tính, tìm

Trang 9

IV Củng cố:(2’)

Nêu các bước giải các phương trình đưa

được về dạng phương trình bậc nhất 1 ẩn

1.Khai triển hai vế2.Chuyển các hạng tử chứa biến về 1 vế và các hạng tử số về 1 vế, thu gọn hai vế3.Giải phương trình thu được

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà: (1')

Về nhà thực hiện bài tập: 14, 15, 17, 18 sgk/13,14

Làm thêm: Giải phương trình: 3x2 - 6x = 2 - x

Gợi ý: Xem bài 4 “Phương trình tích”

Tuần 22 Tiết 45 Ngày soạn 24/01/2010

Giúp học sinh có kỷ năng:

Đưa một số phương trình về dạng phương trình tích; Giải các phương trình tích

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính

xác

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV: Một số ví dụ, hệ thống câu hỏi

HS: Sgk, MTBT

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Phân tich đa thức (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)

thành nhân tử ?

(x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = (x + 1)(2x - 3)

III.Bài mới: (30')

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Giáo viên Giải phương trình: (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = 0

Trang 10

(*) gọi chung là phương trình tích Tổng

quát phương trình tích là phương trình có

IV Củng cố: (7')

Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 21a, 22a

sgk/17

Bổ sung, điều chỉnh

21a) x = 2/3 hoặc x = -5/422a) x = 3 hoặc x = -5/2

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(2')

Về nhà thực hiện bài tập: 21, 22, 25 sgk/17-Tiết sau luyện tập

Làm thêm: Giải phương trình: x2 + 3x – 4 = 0

Tuần 22 Tiết 46 Ngày Soạn 26/01/2010

Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:

Đưa một phương trình về dạng phương trình tích; Giải phương trình tích

Trang 11

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV:Hệ thống bài tập, hệ thống câu hỏi

HS: Sgk, MTBT

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

GPT: (2x - 5)(3x + 7) = 0 x = 5/2 hoặc x = -7/3

III.Luyện tập:(35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1: Bài 1 (15')

GV: 23a sgk/17: Chuyển vế phải của

phương trình sang vế trái và đổi dấu ?

⇔x2(x-5) – 2x

IV Củng cố: (2)

Trang 12

Giáo viên Học sinh

Phương pháp chung để giải các phương

5 1

1

= +

+ + x x

Tuần 23 Tiết 47 Ngày Soạn 26/01/2010

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

Giúp học sinh có kỷ năng:

Tìm điều kiện xác định của một phương trình

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính

xác

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV:Sgk, thước,MTBT, Hệ thống ví dụ, hệ thống câu hỏi

HS:Sgk, thước, MTBT

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Học sinh Suy nghĩ

HĐ1: Ví dụ mở đầu (15')

Trang 13

GV: Yêu cầu học sinh giải phương trình:

1 1

1 1

GV: Yêu cầu học sinh thay x = 1 vào phương

trình đầu và cho nhận xét ?

HS: Giá trị ở hai vế không xác định khi x = 1

GV: Như vậy x = 1 có phải là nghiệm của

phương trình (1) không ?

HS: Không

GV: Như vậy khi biến đổi phương trình có chứa

ẩn ở mẫu mà làm mất mẫu của phương trình thì

phương trình thu được có thể không tương

đương với phương trình ban đầu Do đó khi giải

phương trình dạng này trước tiên ta phải tìm điều

kiện để phương trình xác định

1) Ví dụ mở đầuGiải phương trình:

1 1

1 1

x

HĐ2: Tìm điều kiện xác định của phương trình (15')

Đối phương trình (1) điều kiện xác định của nó

1 3

Trang 14

Tuần 24 Tiết 48 Ngày Soạn 02/02/2010

§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

Giúp học sinh có kỷ năng:

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:

Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính

xác

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV: Sgk Hệ thống bài tập, hệ thống câu hỏi

HS: Sgk, MTBT

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Tìm điều kiện xác định của phương trình:

1 5

3 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Cách giải phương trình (1) như thế nào ?

x

(1)HS: Suy nghĩ

x x

x x x

x

x x

x

(1)Giải:

ĐKXĐ: x≠0 và x≠1/5(1)⇒ 5 2(5141) 3= 5(52 +−31)

− +

x x

x x x

x

x x

⇒ 11x= 3⇔x =113

Vậy: S = {113 }Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: sgk/21

Trang 15

x x x

x

x x

1 (

2 2

2 ) 3 (

x x

x x

x

2) 1= ++14

x

x x

3

(4)

IV Củng cố: (3')

Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu ?

Tóm tắt Sgk/21

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')

Về nhà thực hiện các bài tập: 30ab, 31bd, 32b, 33b sgk/23 – Tiết sau luyện tập

Tuần 24 Tiết 49 Ngày Soạn 12/01/2010

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Kiến thức

Trang 16

Giúp học sinh củng cố:

-Phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Kỹ Năng

Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:

-Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng hợp

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: -Tính linh hoạt; Tính độc lập

B Phương pháp: Luyện tập

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV: Số lượng bài tập, bảng phụ ghi các bước giải phương trình

HS: sgk, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

1 1

1

2 −

= +

x x

x

31b sgk/23

) 3 )(

2 (

1 )

1 )(

3 (

2 )

2 )(

1 (

x x

Trang 17

GV: Giải phương trình thu được ?

3

1 3

= +

− + +

a

a a

a

HS: a = -3/5

33a sgk/23

IV Củng cố: (2')

Nêu các bước giải phương trình chứa ân ơe

5 2 1

1

2 3

2

+ +

=

− +

x x

Tuần 24 Tiết 50 Ngày Soạn /02/2010

§6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:-Nắm được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giúp học sinh có kỷ năng:-Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Trang 18

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình

sgk/25

III.Bài mới: (30')

*Đặt vấn đề: (3')

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV:Yêu cầu học sinh giải bài toán: Ví dụ sgk

HS: Theo dõi và suy nghĩ

*Triển khai bài: (')

HĐ1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x km/h thì quảng

đường xe máy đi được trong 2 h là bao nhiêu ?

HS: 2x

GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng phụ thuộc lẫn

nhau Do đó nếu kí hiệu đại lượng này là x thì các

đại lượng còn lại được biểu diễn dưới dạng một biểu

Ví dụ: Gọi vận tốc của xe máy là x

km/h thì quảng đường xe máy đitrong 2 giờ là 2x

HĐ2:Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình

GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu học sinh giải

quyết ?

HS: Thực hiện theo nhóm dựa vào sgk

GV: Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa điều kiện gì ?

và số gà là bao nhiêu ?

HS: x là số nguyên dương nhỏ hơn 36 và số gà là 36

- x

GV: Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x) HS: 4x

GV: Số chân gà là bao nhiêu ? (theo x) HS: 2.(36 - x)

GV: Theo bài tổng số chân chó và gà là bao nhiêu ?

(theo x) HS: 4x + 2.(36 - x)

GV: Theo bài tổng số chân chó và gà là 100 Từ đó

ta có phương trình như thế nào ? HS: 4x + 2.(36 - x)

= 100

GV: Giải phương trình HS: x = 14 (thỏa)

GV: Kết luận: Số chó ? Số gà ? HS: Chó: 22 Gà: 14

GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần thiết để giải

bài toán bằng cách lập phương trình ?

IV Củng cố: (')

Trang 19

Giáo viên Học sinh

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình ?

Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 34 sgk/25

sgkThực hiện theo nhóm (2 h/s)

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(')

Về nhà thực hiện bài tập: 35, 36 sg/25,26

Tuần 25 Tiết 51 Ngày Soạn /02/2010

§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng quát hoá

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập

B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

Bảng phụ "Phân tích bài toán", "Biểu diễn

các đại lượng" ví dụ sgk/27

Sgk, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

Trang 20

GV:Yêu cầu học sinh giải bài toán: Ví dụ sgk

HS: Theo dõi và suy nghĩ

*Triển khai bài: (30')

GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?

HS: Vận tốc, thời gian, quảng đường

GV: Các đại lượng quan hệ với nhau theo công thức

nào ? HS: S = v.t

GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc

hai xe gặp nhau là x giờ thì quảng đường đi được

của xe máy từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là bao

nhiêu ? HS: 35x km

GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi hai xe gặp

nhau là bao nhiêu ? HS: x - 2/5 giờ

GV: Quảng đường ô tô đi được của ô tô từ khi khời

hành đến khi gặp xe máy là bao nhiêu ?

HS: 45(x - 2/5) km

GV: Hai xe đi ngược chiều thì tổng quảng đường

chúng đi được cho đến khi gặp nhau là bao nhiêu ?

Gọi thời gian từ lúc xe máy khởihành đến lúc hai xe gặp nhau là xgiờ Khi đó:

-Quảng đường đi được của xe máy

từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là35x (km)

-Thời gian từ khi ô tô chạy đến khihai xe gặp nhau là :

x - 2/5 giờ-Quảng đường ô tô đi được của ô tô

từ khi khời hành đến khi gặp xe máylà:

45(x - 2/5) km-Hai xe đi ngược chiều đến khi gặpnhau tổng quảng đường của chúngbằng quảng đường từ Hà Nội đếnNam Định, nên ta có PT:

35x + 45(x - 2/5) = 90

⇔ x = 27/20 Vậy sau 1 giờ 30' thì hai xe gặpnhau

GV: Cách nào có lời giải gọn hơn ?

HS: Cách chọn thời gian làm ẩn gọn hơn

GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân

tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp

Giải bài toán trên bằng cách chọn

ẩn số theo cách khác ?

IV Củng cố: (5')

Trang 21

Giáo viên Học sinh

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

-Phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình

Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:-Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:-Phân tích, so sánh, tổng hợp

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:-Tính linh hoạt; Tính độc lập

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

GV: Bài toán yêu cầu gì ?

HS: Tìm đại lượng "Tuổi phương"

GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài toán ?

HS: "Tuổi phương" và "Tuổi mẹ phương"

GV: Chọn đại lượng nào làm ẩn ?

HS: "Tuổi phương"

GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì x thỏa

điều kiện gì ? HS: x là số nguyên dương

GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao nhiêu ?

HS: 3x năm

GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao nhiêu ?

Tuổi phương là bao nhiêu ?

Mà sau 13 năm tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương nên ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x + 13) ⇔ x = 13

Trang 22

GV: Phương bao nhiêu tuổi ? HS: 13 tuổi

Vậy năm nay Phương 13 tuổi

HĐ3: Bài tập 43 sgk/31 (10')

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập

HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s)

Bài 43 sgk/31Đáp số: Không có phân số nào như thế

IV Củng cố: (2')

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:

-Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Thái độ

*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: -Phân tích, so sánh, tổng hợp

*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: -Tính linh hoạt; Tính độc lập

B Phương pháp: Luyện tập

Trang 23

C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:

GV:Số lượng bài tập

HS: Sgk

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định lớp:( 1')

II Kiểm tra bài cũ:(5')

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

GV: Gọi số tấm thảm len mà xí nghiệp dệt

theo hợp đồng là x tấm, thì x thỏa điều

kiện gì ?

HS: x là số tự nhiên, x > 0

GV: Số tấm thảm len xí nghiệp dệt thực tế

là bao nhiêu ? HS: x + 24

GV: Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt với

năng suất bao nhiêu ? HS: x/20

GV: Thực tế năng suất là bao nhiêu ?

HS: (x + 24)/18

GV: Theo bài năng suất vượt 20%, vậy ta

có phương trình như thế nào ?

HS: x18+24 =20x ⋅100120

GV: Giải phương trình đó ? HS: x = 300

GV: Vậy số thấm thảm len xí nghiệp phải

sản suất theo hợp đồng là bao nhiêu ?

+ x x

(*)Giải (*)

Trang 24

GV: Tổng số tiền lãi sau tháng thứ hai ?

IV Củng cố: (2')

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập

phương trình ?

Sgk/25

V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')

Về nhà thực hiện bài tập: 46,49 sgk/31,32

Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương-Tiết sau ôn tập

Tuần 26 Tiết 54 Ngày Soạn /03/2010

ÔN TẬP CHƯƠNG III

Ngày đăng: 25/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng HĐ1:Bài tập 11c,e; 12a sgk/13 (15') - Giáo án toán 8 kì I
o ạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng HĐ1:Bài tập 11c,e; 12a sgk/13 (15') (Trang 8)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng - Giáo án toán 8 kì I
o ạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 30)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng HĐ1: Bài tập 9 sgk/40 (5') - Giáo án toán 8 kì I
o ạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng HĐ1: Bài tập 9 sgk/40 (5') (Trang 34)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng - Giáo án toán 8 kì I
o ạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w