1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN4-T7-CHUAN

11 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 34,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ các số tự nhiên.. -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn -GV nêu

Trang 1

TUẦN 7 Ngày dạy:5/10/2009

Tiết 31: LUYỆN TẬP I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ các số tự nhiên

-Củng cố kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

-Dành cho HS khá, giỏi giải toán có lời văn ở bài tập 4 , 5.

-Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ ghi bài giải, sgk

HS: Sgk, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2 tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Ghi tựa: Luyện tập

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét

-GV nêu cách thử lại:

-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 2

-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ

ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được

kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét ?

5164 2416 7580 7580

5164

2416

− +

-HS trả lời

-HS thử lại phép cộng

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại

-Tìm x

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 2

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS trả lời

Bài 5 Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm,

không đặt tính

3.Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nên lại dạng toán vừa làm trên

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau: Biểu thức có chứa hai chữ

x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242

-HS đọc

-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 = 715 (m)

-HS: Số lớn nhất có năm chữ số là

99999, số bé nhất có năm chữ số là

10000, hiệu của hai số này là 89999 -2 HS nêu

-HS cả lớp

Trang 3

Ngày dạy:6/10/2009

Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ -Biết cách tính gíá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

-HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4

-Có ý thức học tốt toán, biết ứng dụng trong thực tiễn

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: ghi đề

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

* Biểu thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá ?

-GV làm tương tự với các trường hợp anh

câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,

anh câu được 0 con cá và em câu được 1

con cá, …

-GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và

em câu được b con cá thì số cá mà hai anh

em câu được là bao nhiêu con ?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức

có chứa hai chữ

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và

b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của

biểu thức a + b

-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0;

a = 0 và b = 1; …

-GV: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn -HS nhắc lại

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

-Hai anh em câu được 3 +2 con cá

-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp

-Hai anh em câu được a + b con cá

- Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b = 3+2 = 5

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

Trang 4

như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số

ta tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,

sau đó làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 ( a, b)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số chúng ta tính được gì ?

Bài 3 ( 2 cột) HS khá, giỏi làm cả bài

-GV treo bảng số như phần bài tập của

SGK

-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng

trong bảng

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để

tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý

thay hai giá trị a, b ở cùng một cột

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi

-GV tiến hành tương tự như bài tập 3

-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu

thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị

của các biểu thức trên

-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c +d là: c +d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:

c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính được một giá trị của biểu thức a-b

-HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x

b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức

a : b

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp (như bài 3)

-3 đến 4 HS nêu

-HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức

a 12 28

Trang 5

-GV nhận xét các ví dụ của HS

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS cả lớp

Ngày dạy: 7/10/2009

Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I.Mục ích, yêu cầu: - Giúp HS:

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thực hành tính

-HS khá, giỏi làm bài tập3

-Có ý thức học toán tốt, vận dụng kiến thức vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: -Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số như SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2 tiết trước

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép

cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức a + b và b + a để điền vào

bảng

-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b+ a khi a = 20, b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và

b = 250 ?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và

b = 2764 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?

-Ta có thể viết a + b = b + a

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:

-Đều bằng 50

-Đều bằng 600

-Đều bằng 3972

-Luôn bằng giá trị của biểu thức b + a -HS đọc: a + b = b + a

a 20 350 1208

Trang 6

-Em có nhận xét gì về các số hạng trong

hai tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b

cho nhau thì ta được tổng nào ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b

thì giá trị của tổng này có thay đổi không ?

-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu kết quả

của các phép tính cộng trong bài

-Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV:Vì sao không cần thực hiện phép

cộng có thể điền dấu bằng vào chỗ chấm

của 2975 + 4017 … 4017 + 2975

-Vì sao không thực hiện phép tính có thể

điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của

2975 + 4017… 4017 + 3000 ?

-GV hỏi với các trường hợp khác trong

bài

3.Củng cố- Dặn dò:

-HS nhắc lại công thức và quy tắc của tính

chất giao hoán của phép cộng

-GV tổng kết giờ học, về nhà làm bài tập

và chuẩn bị bài sau: Biểu thức có chứa 3

chữ

-Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau

-Ta được tổng b + a

-Không thay đổi

-HS đọc thành tiếng

-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847,

mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,

468 + 379 = 379 + 468

-HS nêu -Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi -Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 +

3000 cùng có chung một số hạng là

4017, nhưng số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:

2975 + 4017 < 4017 + 3000 -HS giải thích tương tự như trên

-2 HS nhắc lại trước lớp

-HS cả lớp

Trang 7

Ngày dạy: 8/10/2009

Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ

I.Mục tiêu: -Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức có chứa ba chữ , giá trị của biểu thức có chứa ba chữ

-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo giá trị cụ thể của chữ

II Đồ dùng dạy học:

-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy

-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 33

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với biểu thức có chứa ba chữ

và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo

các giá trị cụ thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :

*Biểu thức có chứa ba chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2

con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu

được 4 con cá thì cả ba bạn câu được bao

nhiêu con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột Số cá

của An, viết 3 vào cột Số cá của Bình, viết 4

vào cột Số cá của Cường, viết 2 + 3 + 4 vào

cột Số cá của cả ba người

-GV làm tương tự với các trường hợp khác

-GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a con

cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của ba bạn với nhau

-Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá

-HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau:

-Cả ba người câu được a + b + c con cá

Số cá của An

Số cá của Bình

Số cá của Cường

Số cá của cả ba người

2

Trang 8

c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu

con cá ?

-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu

thức có chứa ba chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy

biểu thức có chứa ba chữ gồm luôn có dấu

tính và ba chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc

không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3

và c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của

biểu thức a + b + c

-GV làm tương tự với các trường hợp còn

lại

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta

làm như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta

tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau

đó làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì

giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu

thức a + b + c là bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV: Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ?

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng

các số chúng ta tính được gì ?

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc phần a

-GV: Muốn tính chu vi của một hình tam

giác ta làm thế nào ?

-Vậy nếu các cạnh của tam giác là a, b, c thì

chu vi của tam giác là gì ?

-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp

-Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được một giá trị của biểu thức

a + b + c

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức a + b + c

-HS làm VBT

-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Đều bằng 0

-Tính được một giá trị của biểu thức a

x b x c

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một ý, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc

-Ta lấy ba cạnh của tam giác cộng với nhau

-Là a + b + c

Trang 9

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,

sau đó cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) P = 5 + 4 + 3 = 12 (cm) b) P = 10 + 10 + 5 = 25 (cm) c) P = 6 + 6 + 6 = 18 (dm)

-HS cả lớp

Ngày dạy:9/10/2009

Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng

-Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính

-Biết đưa kiến thức đã học vào trong thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

GV:-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng có nội dung như SGK:

HS:SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên làm các bài tập 2, 3 tr 44

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV ghi tựa

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu

-HS tính giá trị của các biểu thức

(a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường

hợp để điền vào bảng

-Gọi HS tự so sánh giá trị của biểu thức

(a + b) + c với giá trị của biểu thức a+(b+ c)

trong mỗi trường hợp trên

-Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của

biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào so

với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) ?

-Vậy ta có thể viết (GV ghi bảng):

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như sau:

-HS so sánh

-Giá trị của hai biểu thức đó luôn luôn bằng nhau

-HS đọc

a b c

Trang 10

(a + b) + c = a + (b + c)

Cho HS nêu dạng toán trên

* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số

với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với

tổng của số thứ hai và số thứ ba

GV kết luận về tính chất kết hợp của phép

cộng

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1 a,(dòng 2,3); 1b, (dòng 1,3)

-GV gọi HS nêu yêu cầu

-GV viết lên bảng biểu thức:4367+199+501

- GV yêu cầu HS thực hiện

-Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận

tiện -GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết cả ba ngày nhận được bao

nhiêu tiền, chúng ta như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi làm

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của

mình

+Vì sao em lại điền a vào a + 0 = 0 + a = a

- cộng một tổng hai số với số thứ ba -HS nghe giảng

-HS nêu lại và thuộc tại lớp -Một vài HS đọc trước lớp

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

4367 + 199 + 501

= 4367 + (199 + 501)

= 4367 + 700

= 5067 -Vì khi thực hiện 199 + 501 trước chúng

ta được kết quả là một số tròn trăm, -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc

-Ngày đầu: 75 500 000 đồng

-Ngày thứ 2: 86 950 000 đồng -Ngày thứ 3: 14 500 000 đồng +Cả 3 ngày nhận được tiền?

- Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của cả ba ngày với nhau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở chấm, 1 HS chữa bài

Bài giải

Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được là:

75500000+86950000+14500000

=176950000(đồng) Đáp số: 176950000 đồng

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

+Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, và khi cộng bất kì số nào với 0 cũng cho kết quả là chính số đó

Ngày đăng: 20/10/2014, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w