Hướng dẫn viết chính tả: -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.. * Hướng dẫn viết từ khó: -Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết.. -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào
Trang 1Tuần 7 Ngày dạy:8/10/2009
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
(Nhớ - Viết) I.Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài Gà Trống
và Cáo
-Làm đúng bài tập 2a, 3a -Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp
HS: Vở chính tả, bút, thước,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, sững
sờ, sốt sắng, xanh xao, phe phẩy, thoả
thuê,
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều
gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
chì vào SGK
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-3 HS đọc thuộc lòng +Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào
-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và là nhân vật
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
a, trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
Trang 2-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
-Nhận xét câu của HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống các lỗi chính tả của HS
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b
và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
ngự, chinh phục, vữ trụ, chủ nhân
- Thi điền từ trên bảng
-HS chữa bài nếu sai
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ -1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
-Đặt câu:
+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
+Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
-HS cả lớp
TRUNG THU ĐỘC LẬP
(Nghe - viết)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
-Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
-Làm đúng bài tập 2a, 3a
-Luyện viết đúng luật chính tả, có thói quen viết cẩn thận
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3b (theo nhóm), SGK
HS: SGK, vở viết, bảng con,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ:
chung thuỷ, trợ gíúp, trốn tìm, khai trương,
sương gió, thịnh vượng,
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV ghi đề
b Hướng dẫn chính tả:
-Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất
-3 HS viết
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
+Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với
Trang 3nước ta tươi đẹp như thế nào?
+Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
* Nghe – viết chính tả:
* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từ nhóm
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gọi HS đọc lại truyện vui
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm
rơi- đánh dấu.
Bài 3:
a –Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm từ cho
hợp nghĩa
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
3 Củng cố- dặn dò:
- Đọc lại các từ vừa tìm được bằng cách đặt
câu
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà Chuẩn bị bài: Thợ rèn
dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện Ơû giữa biển rộng, cờ
đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn,
+Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn
-Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có) -2 HS đọc thành tiếng
+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm +Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền
- rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
-2 HS đọc thành tiếng
-Làm việc theo cặp
-Từng cặp HS thực hiện 1HS đọc nghĩa của từ 1HS đọc từ hợp với nghĩa
-Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Rẻ-danh nhân-giường.
- Vài HS đọc
- HS thực hiện