1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN4-T11-CHUAN

13 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết... -Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thu

Trang 1

Tuần 11 Ngày dạy:2/11/2009

NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000,

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh

II Đồ dùng dạy - học

III Hoạt động Dạy – học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập của tiết 50

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này các em sẽ biết cách

nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …

và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,

chia số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

-GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

-GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán của

phép nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

gì ?

-10 còn gọi là mấy chục ?

-Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

-GV hỏi: 1 chục nhân với 35 bằng bao

nhiêu ?

-35 chục là bao nhiêu ?

-Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10 ?

-Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có

thể viết ngay kết quả của phép tính như thế

nào ?

-Hãy thực hiện:

12 x 10

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-HS nghe

-HS đọc phép tính

-HS nếu: 35 x 10 = 10 x 35

-Là 1 chục

-Bằng 35 chục

-Là 350

-Kết quả của phép tính nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải

-Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

-HS nhẩm và nêu:

12 x 10 = 120

78 x 10 = 780

457 x 10 = 4570

7891 x 10 = 78 910

Trang 2

* Chia số tròn chục cho 10

-GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và

yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép

tính

-GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích

chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?

-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?

-Có nhận xét gì về số bị chia và thương

trong phép chia 350 : 10 = 35 ?

-Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có

thể viết ngay kết quả của phép chia như thế

nào ?

-Hãy thực hiện:

70 : 10

140 : 10

2 170 : 10

7 800 : 10

c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn chục,

tròn nghìn, … cho 100, 1000, … :

-GV hướng dẫn HS tương tự như nhân

một số tự nhiên với 10, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

-GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10,

100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả

của phép nhân như thế nào ?

-Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta có thể

viết ngay kết quả của phép chia như thế

nào?

e.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các

phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau

đọc kết quả trước lớp

Bài 2

-GV viết lên bảng 300 kg = … tạ và yêu

cầu HS thực hiện phép đổi

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình,

sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại các bước

đổi như SGK:

+100 kg bằng bao nhiêu tạ ?

+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm

300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

-HS suy nghĩ

-Là thừa số còn lại

-HS nêu 350 : 10 = 35

-Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải

-Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

-HS nhẩm và nêu:

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2 170 : 10 = 217

7 800 : 10 = 780

-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó

-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó

-Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết

-HS nêu: 300 kg = 3 tạ

+100 kg = 1 tạ

Trang 3

của bài.

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách

đổi của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg -HS nêu tương tự như bài mẫu

Ví dụ 5000 kg = … tấn

Ta có: 1000 kg = 1 tấn

5000 : 1000 = 5 Vậy 5000 kg = 5 tấn

-HS

Ngày dạy: 3/11/2009

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I.Mục tiêu:

Giúp HS :-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

51.đồng thời kiểm tra VBT ở nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân:

* So sánh giá trị của các biểu thức

-GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

Trang 4

GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,

rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với

nhau

-GV làm tương tự với các cặp biểu thức

khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) và 4 x (5 x 6)

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu

ở phần đồ dùng dạy học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền

vào bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức

(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)

khi a = 3, b = 4, c = 5 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức

(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)

khi a = 5, b = 2, c = 3 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức

(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)

khi a = 4, b = 6, c = 2 ?

-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức

a x (b x c) ?

-Ta có thể viết:

(a x b) x c = a x (b x c)

-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:

* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu

thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số

nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số

thứ nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích

của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức

(a x b) x c

* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với

số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích

của số thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời

ghi kết luận và công thức về tính chất kết hợp

của phép nhân lên bảng

Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

-HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) -HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60 -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30 -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c) -HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)

-HS nghe giảng

a b c (a x b ) x c

Trang 5

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4

-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy

số ?

-Có những cách nào để tính giá trị của biểu

thức ?

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức

theo hai cách

-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó

yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của

bài

Bài 2

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2

-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai

cách

-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên,

cách nào thuận tiện hơn, Vì sao ?

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi một HS đọc đề bài toán

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

bằng hai cách

-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của

-HS đọc biểu thức

-Có dạng là tích có ba số

-Có hai cách:

+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba

+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

-Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với 10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số

0 vào bên phải

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS đọc

-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh

-Số học sinh của trường

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:

15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:

2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)

Trang 6

trường đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15

x 2, có hai cách tính giá trị của biểu thức này

và đó chính là hai cách giải bài toán như trên

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-HS

Ngày dạy: 4/11/2009

NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

-Áp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 52, đồng thời kiểm tra vở của

một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em học cách thực

hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số 0

b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số

0 :

* Phép nhân 1324 x 20

-GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20

-GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy ?

-20 bằng 2 nhân mấy ?

-Vậy ta có thể viết:

1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

-Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)

-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?

-GV hỏi: 2648 là tích của các số nào ?

-Nhận xét gì về số 2648 và 26480 ?

-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc phép tính

-Là 0

-20 = 2 x 10 = 10 x 2

-1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp:

1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10

= 26480 -1324 x 20 = 26480

-2648 là tích của 1324 x 2

-26480 chính là 2648 thêm một chữ số

0 vào bên phải

-Có một chữ số 0 ở tận cùng

Trang 7

-Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta

chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ

số 0 vào bên phải tích 1324 x 2

-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính

1324 x 20

-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

nhân của mình

-GV yêu cầu HS thực hiện tính:

123 x 30

4578 x 40

5463 x 50

-GV nhận xét

* Phép nhân 230 x 70

-GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70

-GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành tích của

một số nhân với 10

-GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích

của một số nhân với 10

-Vậy ta có:

230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

-GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết

hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu

thức (23 x 10) x (7 x 10)

-GV: 161 là tích của các số nào ?

-Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?

-Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng ?

-Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng ?

-Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70

có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng ?

-Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta

chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ

số 0 vào bên phải tích 23 x 7

-GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính

230 x 70

-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

nhân của mình

-GV yêu cầu HS thực hiện tính:

1280 x 30

4590 x 40

2463 x 50

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào giấy nháp

-HS nêu: Nhân 1324 với 2, được 2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

2648 được 26480

-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 1324 x 20

-HS đọc phép nhân

-HS nêu: 230 = 23 x 10

-HS nêu: 70 = 7 x 10

-1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp:

(23 x 10) x (7 x 10)

= (23 x 7)x (10 x 10)

= 161 x 100 = 16100 -161 là tích của 23 x 7 -16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải

-Có một chữ số 0 ở tận cùng

-Có một chữ số 0 ở tận cùng

-Có hai chữ số 0 ở tận cùng

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào giấy nháp

-HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161 Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải

161 được 16100

-3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 230 x 70

Trang 8

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu cách

tính

Bài 2

-GV khuyến khích HS tính nhẩm, không đặt

tính

Bài 3

-GV gọi HS đọc đề bài

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam

gạo và ngô, chúng ta phải tính được gì ?

-GV yêu cầu HS làm baì

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS dưới lớp làm bài vào vở

-HS đọc

-Tổng số kí-lô-gam gạo và ngô

-Tính được số gam ngô, số kí-lô-gam gạo mà xe ô tô đó chở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Chiều dài tấm kính là:

30 x 2 = 60 (cm) Diện tích của tấm kính là:

66 x 30 = 1800 (cm2) Đáp số: 1800 cm2

-HS

Ngày dạy: 5/11/2009

ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Biết dm2 là đơn vị đo diện tích của hình vuông

- Biết đọc, viết dúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông

- Biết được 1dm2 = 100 cm2 bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2

- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5

- HS có ý thức học tốt toán, vận dụng trong thực tiễn

II Đồ dùng dạy - học:

- GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2

- HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 9

a.Giới thiệu bài: - ghi đề

b.Ôn tập về xăng-ti-mét vuông :

- GV: Vẽ một hình vuông có diện tích là

1cm2

- GV hỏi: 1cm2 là diện tích của hình vuông

có cạnh là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

c.Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm ) 2

* Giới thiệu đề-xi-mét vuông

- GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2

lên: Để đo diện tích các hình người ta còn

dùng đơn vị là đề-xi-mét vuông

- Hình vuông trên bảng có diện tích là

1dm2

- GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của

hình vuông

- GV: Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình

vuông có cạnh dài 1dm

- GV: Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu như

thế nào ?

- GV: Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét

vuông, nêu cách kí hiệu đề-xi-mét vuông ?

- GV: Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là dm2

- GV viết: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu

HS đọc các số đo trên

* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và

đề-xi-mét vuông

- GV: Hãy tính diện tích của hình vuông có

cạnh dài 10cm

-10cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét ?

-Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích

bằng diện tích hình vuông cạnh 1dm

- Hình vuông cạnh 10cm có diện tích là bao

nhiêu ?

- Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là

bao nhiêu ?

- Vậy 100cm2 = 1dm2

- GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện

tích 1dm2

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV viết các số đo diện tích có trong đề

bài và một số các số đo khác

Bài 2

- GV lần lượt đọc các số đo diện tích có

trong bài và các số đo khác, yêu cầu HS viết

theo đúng thứ tự đọc

- HS nghe

- HS vẽ ra giấy kẻ ô

- HS: 1cm2 là diện tích của hình vuông

có cạnh dài 1cm

- Cạnh của hình vuông là 1dm

- Là cm2

- Là kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm số

2 vào phía trên, bên phải (dm2)

- Một số HS đọc trước lớp

- HS tính và nêu: 10cm x 10cm = 100cm2

-10cm = 1dm

- Là 100cm2

- Là 1dm2

- HS đọc: 100cm2 = 1dm2

- HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông 1cm x 1cm

- HS thực hành đọc các số đo diện tích

có đơn vị là đề-xi-mét vuông

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm trên bảng của

Trang 10

- GV chữa bài.

Bài 3

- GV yêu cầu HS tự điền cột đầu tiên trong

bài

- GV viết lên bảng:

48dm2 = … cm2

- GV yêu cầu HS điền số thích hợp vào chỗ

trống

- GV hỏi: Vì sao em điền được

48dm2 = 4800cm2 ?

- GV nhắc lại cách đổi trên

- GV viết tiếp lên bảng:

2000cm2 = … dm2

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số thích

hợp điền vào chỗ trống

- GV hỏi: Vì sao em điền được:

2000cm2 = 20dm2

- GV nhắc lại cách đổi

- GV yêu cầu HS tự làm phần còn lại của

bài

Bài 4 HS khá, giỏi làm

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn điền dấu đúng, chúng ta phải làm

như thế nào ?

- GV viết lên bảng:

210cm2 … 2dm2 10cm2

- GV yêu cầu HS điền dấu và giải thích

cách điền dấu của mình

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn

lại Khi chữa bài GV yêu cầu HS giải thích

cách điền dấu của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5 HS khá, giỏi làm

- GV yêu cầu HS tính diện tích của từng

hình, sau đó ghi Đ (đúng), S (sai) vào từng ô

trống

- GV nhận xét và cho điểm HS

bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS tự điền vào vở:

1dm2 =100cm2

100cm2 = 1dm2

- HS điền:

48 dm2 = 4800 cm2

- HS nêu:

Ta có 1dm2 = 100cm2

Nhẩm 48 x 100 = 4800 Vậy 48dm2 = 4800cm2

- HS nghe giảng

- HS điền:

2000cm2 = 20dm2

- HS nêu:

Ta có 100cm2 = 1dm2

Nhẩm 2000 : 100 = 20 Vậy 2000cm2 = 20dm2

- HS nghe giảng

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu <,

>, = vào chỗ chấm

- Phải đổi các số đo về cùng đơn vị, sau

đó so sánh chúng với nhau

- HS nêu: 2dm2 10cm2 = 210dm2

(vì 2dm2 = 200cm2; 200cm2 + 10cm2 = 210cm2)

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS tính:

Diện tích hình vuông là:

1 x 1 = 1 (dm2) Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 5 = 100 (cm2) 1dm2 = 100cm2

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w