-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào vở nháp, nhận xét.. -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn... -3 HS lên bảng làm bài,
Trang 1TUẦN 5 Ngày dạy: 21/9/2009
Tiết 21: LUYỆN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Dành cho HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5.
- Có thái độ tốt trong học tập, biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, tờ lịch đủ 12 tháng
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2;
1 HS giỏi Làm BT 3 tr 25
- Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu ghi tựa đề lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc và tự làm bài
-Những tháng nào có 30 ngày? Những
tháng nào có 31 ngày? Tháng 2 có bao
nhiêu ngày?
-Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
-GV Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi
là năm thường Một năm thường có 365
ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi
là năm nhuận Một năm nhuận có 366
ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
3 ngày = 72 giờ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
4 giờ = 240 phút; 2 phút 5 giây = 65 giây
8 phút = 480 giây; 4 phút 20 giây = 260
giây
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
a Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ nào?
b Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của
-3 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.a,Bác sinh vào thế kỉ 19 Bác
đi tìm đường cứu nước vào thế kỉ 20
-HS nghe giới thiệu bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày -Năm nhuận có 366 ngày Năm thường có
365 ngày
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào vở nháp, nhận xét
- HS đọc và tự làm bài vở -Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Nguyễn Trãi sinh năm:
Trang 2Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980.
Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào?
Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Bài 4: HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5: HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ
-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV cho HS tự làm phần b.GV nhận xét,
ghi điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Ta đã củng cố những kiến thức nào?
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
lại bài tập và chuẩn bị bài sau: Tìm số
trung bình cộng
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS đọc
-Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh
-Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây
12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
-8 giờ 40 phút
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu -HS cả lớp
Ngày dạy:22/9/2009
Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục đích, yêu cầu:
-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.
- Có tinh thần học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: - Hình vẽ và đề bài toán 1, 2 SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
HS: - SGK, vở, bút, bảng con
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 3, 4 tr26
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi tựa đề
b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS đọc
Trang 3-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6
và 4 ?
-HS nhận xét để rút ra từng bước tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can,
chúng ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu
chia cho số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6
và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy
tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng
của tổng 4+ 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm : Ba số 25, 27, 32
có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25, 27, 32 ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32,
48, 64, 72
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: HS khá, giỏi làm thêm câu d
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+Có 2 số hạng
-3 HS
-HS đọc
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu h/sinh ? -Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng là : (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65, 73 là: (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46.
Trang 4-GV chữa bài .
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ( Dành cho HS khá, giỏi )
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1
đến 9
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào?
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà lại
làm bài tập1, 2, 3 và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
-HS đọc
-Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thịnh
-Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
-Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5
- 2 HS nêu
-HS cả lớp
Ngày dạy: 23/9/2009
Tiết 23: LUYỆN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5
- HS vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, bảng phụ
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 52.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-Nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số rồi tự làm bài
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Chúng ta phải tính trung bình số đo
chiều cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-Có mấy loại ô tô ?
-Mỗi loại có mấy ô tô ?
-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả
bao nhiêu tạ thực phẩm ?
-4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở được tất cả
bao nhiêu tạ thực phẩm ?
-Cả công ty chở được bao nhiêu tạ thực
phẩm ?
-Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia
vận chuyển 360 tạ thực phẩm ?
-Vậy trung bình mỗi xe chở được bao
nhiêu tạ thực phẩm ?
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV kiểm tra vở của một số HS
Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc phần a
-Muốn biết số còn lại chúng ta phải biết
được gì ?
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
-HS đọc rồi giải vào vở
Bài giải Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:
(96 + 82 + 71) : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người
-HS đọc
-Của 5 bạn.1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Trung bình số đo chiều dài mỗi em là: (138+132+130+136+134): 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm -1 HS đọc
-Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm -Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thực phẩm
và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm -Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạ thực phẩm
-Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thực phẩm
-Chở được 180+180 = 360 tạ thưc phẩm
-Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
-Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thực phẩm
-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
-HS đọc
-Phải tính tổng của hai số, sau đó lấy tổng trừ đi số đã biết
Trang 6-Có tính được tổng của hai số không ?
Tính bằng cách nào ?
-GV yêu cầu HS làm phần a
-GV chữa bài, yêu cầu HS tự làm phần b
3.Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu những kiến thức đã
luyện tập
-GV tổng kết giờ học, về nhà làm bài tập
trên và chuẩn bị bài sau: Biểu đồ tr 28,29
-Lấy số trung bình cộng của hai số nhân với 2 ta được tổng của hai số
a) Tổng của hai số là:
9 x 2 = 18
Số cần tìm là:
18 – 12 = 6
- Vài HS nêu
-HS cả lớp
Ngày dạy:24/9/2009
Tiết 24: BIỂU ĐỒ
I Mục đích, yêu cầu:
-Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh.
-Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.(HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2b,c)
-GD: Vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy – học:
GV:-Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to
HS: -SGK, vở,
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài- Ghi đề
b.Tìm hiểu biểu đồ tranh
-Treo biểu đồ Các con của năm gia đình
-Giới thiệu : Đây là biểu đồ về các con
của năm gia đình
-Hỏi: Biểu đồ gồm mấy cột ?
-Cột bên trái cho biết gì ?
-Cột bên phải cho biết những gì ?
-Biểu đồ cho biết về các con của những
gia đình nào ?
-Gia đình cô Mai có mấy con, đó là trai
hay gái ?
-Nêu tương tự
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ, sau đó tự
làm bài
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe giới thiệu bài
-Quan sát và đọc trên biểu đồ
-Biểu đồ gồm 2 cột
-Cột bên trái nêu tên của các gia đình -Cột bên phải cho biết số con, mỗi con của từng gia đình là trai hay gái
-Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình
cô Cúc
-Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái
-Trả lời- nhận xét
-HS làm bài
Trang 7+Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ?
+Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó ?
+Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ?
Là những môn nào ?
+Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là
những lớp nào ?
-Trả lời các câu khác tương tự
Bài 2
-Cho đọc đề trong SGK, sau đó làm bài
-Nhận xét chữa bài
Bài giải :
a) Số tấn thóc gia đình bác Hà thu được
trong năm 2002 là : 10 X 5 = 50 (tạ) = 5
tấn
b) Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác Hà
thu được là : 10 X 4 = 40 (tạ)
Năm 2002 gia đình bác Hà thu được nhiều
hơn năm 2000 là : 50 – 40 = 10 (tạ)
-Gợi ý các em tính số thóc của từng năm
3.Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu những kiến thức vừa
học
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài sau: Biểu
đồ( t2)
+ các môn thể thao khối 4 tham gia +Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B, 4C
+Khối 4 tham gia 4 môn thể thao là bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu
+Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và 4C
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý,
HS cả lớp làm bài vào vở
c) Số tạ thóc năm 2001 gia đình bác Hà thu được là :10 X 3 = 30 (tạ)
Số tấn thóc cả 3 năm gia đình bác Hà thu được là :50 + 40 + 30 = 120 (tạ) = 12 (tấn)
Năm thu hoạch nhiều thóc nhất là năm
2002, năm thu hoạch được ít thóc nhất là năm 2001
-HS cả lớp chú ý lắng nghe và thực hiện
- Vài HS nêu
Trang 8Ngày dạy: 25/9/2009
Tiết 25: BIỂU ĐỒ (Tiếp theo) I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:
- Bước đầu biết về biểu đồ hình cột
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ hình cột
- Có ý thức học tốt toán, biết vận dụng vào trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy - học:
GV:-Phóng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt, SGK HS:SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2 SGK trang 29
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa đề
b.Giới thiệu biểu đồ hình cột – Số chuột
4 thôn đã diệt:
-GV treo biểu đồ Số chuột của 4 thôn
đã diệt và giới thiệu: Đây là biểu đồ hình
cột thể hiện số chuột của 4 thôn đã diệt
-GV: Biểu đồ hình cột được thể hiện
bằng các hàng và các cột Hãy cho biết:
+Biểu đồ có mấy cột ?
+Dưới chân các cột ghi gì ?
+Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ?
+Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ:
+Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được
của các thôn nào ?
+Hãy chỉ trên biểu đồ cột biểu diễn số
chuột đã diệt được của từng thôn
+Thôn Đông diệt được bao nhiêu con
chuột?
+Vì sao em biết thôn Đông diệt được
2000 con chuột ?
+Hãy nêu số chuột đã diệt được của các
thôn Đoài, Trung, Thượng
+Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số con
chuột nhiều hơn hay ít hơn ?
+Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS quan sát biểu đồ
-HS trả lời câu hỏi
+Biểu đồ có 4 cột
+Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn +Trục bên trái của biểu đồ ghi số con chuột đã được diệt
+Là số con chuột được biểu diễn ở cột đó
+Của 4 thôn là thôn Đông, thôn Đoài, thôn Trung, thôn Thượng
+2 HS lên bảng chỉ, chỉ vào cột của thôn nào thì nêu tên thôn đó
+Thôn Đông diệt được 2000 con chuột
+Vì trên đỉnh cột biểu diễn số chuột đã diệt được của thôn Đông có số 2000
+Thôn Đoài diệt được 2200 con chuột Thôn Trung diệt được 1600 con chuột Thôn Thượng diệt được 2750 con chuột +Cột cao hơn biểu diễn số con chuột nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số con chuột ít hơn
+Thôn diệt được nhiều chuột nhất là thôn
Trang 9Thôn nào diệt được ít chuột nhất ?
+Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con
chuột?
+Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn
Đông bao nhiêu con chuột ?
+Thôn Trung diệt được ít hơn thôn
Thượng bao nhiêu con chuột ?
+Có mấy thôn diệt được trên 2000 con
chuột ? Đó là những thôn nào ?
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-HS quan sát biểu đồ: Biểu đồ này là biểu
đồ hình gì ? Biểu đồ biểu diễn về cái gì ?
-Có những lớp nào tham gia trồng cây ?
-Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp
-Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng
cây, đó là những lớp nào ?
-Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? Đó
là những lớp nào ?
-Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ?
-Lớp nào trồng được ít cây nhất ?
-Số cây trồng được của cả khối lớp 4 và
khối lớp 5 là bao nhiêu cây ?
Bài 2
a.-GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của
trường tiểu học Hòa Bình trong từng năm
học
-GV treo biểu đồ như SGK và hỏi: Cột
đầu tiên trong biểu đồ biểu diễn gì ?
-Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em điền
gì vào đó ? Vì sao ?
-Cột thứ 2 trong bảng biểu diễn mấy lớp?
-Năm học nào trường Hòa Bình có 3 lớp
Một ?
-Vậy ta điền năm học 2002 – 2003 Vào
chỗ trống dưới cột 2
-GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn
lại
-GV kiểm tra phần làm bài của một số
HS
Thượng, thôn diệt được ít chuột nhất là thôn Trung
+Cả 4 thôn diệt được:
2000+2200+1600+2750 = 8550 con chuột +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông
2200 – 2000 = 200 con chuột
+Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng là
2750 – 1600 = 1150 con chuột
+Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột
đó là thôn Đoài và thôn Thượng
-Biểu đồ hình cột, biểu diễn số cây của khối lớp 4 và lớp 5 đã trồng
-Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C
-Lớp 4A trồng được 35 cây, lớp 4B trồng
23 cây,
-Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây,
đó là 5A, 5B, 5C
-Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó là lớp 4A, 5A, 5B
-Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất
-Lớp 5C trồng được ít cây nhất
-Số cây của cả khối lớp Bốn và khối lớp Năm trồng được là:
35 + 28 + 45 + 40 + 23 = 171 (cây)
-HS nhìn SGK và đọc: năm 2001 – 2002
có 4 lớp, năm 2002 – 2003 có 3 lớp, năm
2003 – 2004 có 6 lớp, năm 2004 – 2005 có
4 lớp
-Biểu diễn số lớp Một của năm học
2001 - 2002
-Điền 4, vì đỉnh cột ghi số lớp Một của năm 2001 – 2002
- Biểu diễn 3 lớp
-Năm 2002 – 2003 trường Hòa Bình có 3 lớp Một
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp dùng bút chì điền vào SGK
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý của bài HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 10- GV yêu cầu HS tự làm phần b.
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu những kiến thức đã
học
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện
tập và xem các bài tập ở SGK
-HS cả lớp
- Vài HS nêu