GV: Trên cơ sở ôn tập kiến thức lớp 10, kết hợp với SGK học sinh tự nghiên cứu phần cấu trúc và chức năng của các loại ARN.. GV: Quan sát hình 2.2 và trả lời các câu hỏi + Trong phiên mã
Trang 1Ngày soạn: 26/08/2008
Tiết 2 Bài 2 Phiên mã và dịch mã
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Trình bày đợc cơ chế phiên mã
- Mô tả đợc quá trình tổng hợp prôtêin
2 Kỹ năng: Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
3 T tởng: Yêu thích khoa học, nghiên cứu bộ môn, học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị phơng tiện
1 Giáo viên: Hình vẽ 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút lông.
III Trọng tâm - Phơng pháp
1 Trọng tâm: Cơ chế phiên mã
2 Phơng pháp: Trực quan-tìm tòi bộ phận.
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trtình nhân đôi ADN Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN
3 Nội dung bài mới: 37 phút
GV: Dựa vào SGK, hãy nêu khái niệm phiên mã?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Trên cơ sở ôn tập kiến thức lớp 10, kết hợp
với SGK học sinh tự nghiên cứu phần cấu trúc và
chức năng của các loại ARN Giáo viên nhấn
mạnh cấu trúc của tARN: có bộ ba đối mã và vị
trí gắn axit amin đặc hiệu
GV: Quan sát hình 2.2 và trả lời các câu hỏi
+ Trong phiên mã, mạch ADN nào đợc dùng làm
khuôn?
+ Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN
polymeraza?
I Phiên mã
* Khái niệm: quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- ARN thông tin
- ARN vận chuyển
- ARN ribôxôm
2 Cơ chế phiên mã
- Enzim ARN polymeraza bám vào vùng khởi đầu của gen (promoter) làm cho gen tháo xoắn, tách làm hai mạch, mạch 3’ – 5’
làm khuôn
- Enzim ARN polymeraza di chuyển dọc theo mạch gốc (3’ – 5’) giúp cho các nu tự
do đến liên kết với các nu trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung(A-U, G-X) Phân
tử mARN có chiều 5’ – 3’
- Khi enzim ARN polymeraza di chuyển
đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại; phẩn tử mARN đợc giải phóng
Trang 2+ Nguyên tắc tổng hợp?
GV: Cho một đoạn ADN với trình tự nu nh sau:
3’ TAX TAG GXX XXG AAA 5’
Trình tự nu trên mARN nh thế nào?
GV: Giữa mARN sơ khai và mARN trởng thành
đợc phiêm mã từ một gen cấu trúc của sinh vật
nhân thực, loại nào ngắn hơn? Vì sao?
HS: trả lời câu hỏi
GV: chính xác hoá, khái quát nội dung: Quá trình
tổng hợp tARN và rARN cũng theo cơ chế tơng
tự
GV: Hoạt hoá aa là gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Nhấn mạnh: Sự kết hợp giữa aa với tARN
mang tính đặc hiệu
- Học sinh quan sát hình 2.3 a, b, c
GV: Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Codon mở đầu trên mARN là gì? Anticodon
trên tARN là gì? Tơng ứng với aa nào?
+ Với các codon sau đây trên mARN hãy xác
định các bộ ba đối mã, và aa tơng ứng?
mARN AUG UAX XXG XGA UUU
+ Khi nào thì quá trình dịch mã hoàn tất?
HS: trả lời câu hỏi
GV: Mô tả rõ hơn ba bớc quá trình tổng hợp chuỗi
polypeptit
- Lu ý:
+ ở sinh vật nhân sơ: mARN sau phiên mã không biến đổi mà tham gia thực hiện chức năng
+ ở sinh vật nhân thực: do gen có cấu trúc phân mảnh nên phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon nên kích thớc mARN chức năng ngắn hơn mARN sơ khai
- Kết quả: 1 gen qua một lần phiên mã tạo
ra một ARN
II Dịch mã
* Khái niệm: là quá trình tổng hợp prôtêin
1 Hoạt hoá axit amin
2 Tổng hợp chuỗi polypeptit
- Mở đầu:
+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm(ri) gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu nằm gần codon
mở đầu AUG
+ Phức hợp Met – tARN tiến đến ri và
đối mã của nó (UAX) bổ sung chính xác với AUG
+ Tiểu đơn vị nlớn kết hợp tạo nên ri hoàn chỉnh
- Kéo dài chuỗi polypeptit + aa1 – tARN(Glu – tARN) tới ri ở vị trí bên cạnh đối mã của nó( XUU) khớp với codon thứ hai trên mARN( GAA) + Liên kết peptit giữa aa mở đầu với
aa1(Met và Glu) đợc hình thành
+ Ri dịch chuyển một codon trên mARN theo chiều 5’ – 3’ tARN đã tách Met rời khỏi ri
+ Tiếp theo, aa2 – tARN( Arg-tARN) tiến đến ri và quá trình diễn ra tơng tự
aa1 Ri tiếp tục dịch chuyển đến cuối mARN
- Kết thúc:
Khi ri tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã hoàn tất
Aa mở đầu(Met) đợc cắt khỏi chuỗi polypeptit, hình thành nên các bậc cấu trúc
aa + ATP Enzim aa hoạt hoá(aa*)
aa* + tARN
Enzim
aa-tARN
Trang 3GV: Giới thiệu về chuỗi polyribôxôm.
GV: Hãy giải thích cơ chế phân tử của hiện tợng
di truyền?
HS: trả lời câu hỏi
cao hơn, có hoạt tính sinh học
* Trong quá trình dịch mã trên một mARN
có nhiều ri cùng trợt tạo nên chuỗi polyribôxôm
=> Cơ chế phân tử của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử:
ADN -> mARN -> prôtêin -> tính trạng
4 Củng cố: 2 phút
Sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bộ ba nào sau đây không phải là bộ ba kết thúc?
Câu 2: Trong quá trình tổng hợp Prôtêin ở sinh vật nhân sơ:
A Bộ ba kết thúc là AUG
B aa mở đầu không bị cắt bỏ
C Chỉ có duy nhất 1 Ribôxom tham gia dịch mã
D aa mở đầu là foocmin – Metionin
5 Dặn dò: 1 phút
Trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa, nghiên cứu bài 3: Điều hoà hoạt động gen