+ Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: TB, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái - HS: đọc SGK và yêu cầu nêu được: vì Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiề
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
1 Kiến thức
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao
quát về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2 Kỹ năng
Rèn luyện một số kỹ năng: Tư duy hệ thống, khái quát kiến thức
- Tranh vẽ h1 sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học như tế bào, cấu tạo lông ruột, cấu tạo tim, hệ sinh thái
- Đĩa huặc băng hình có nội dung về các cấp tổ chức của thế giới sống
- Phiếu học tập
- Hỏi đáp kết hợp khai thác kênh hình và sử dụng phiếu học tập
- Giải thích - minh họa khi trình bày đặc điểm các cấp tổ chức sống và đặc điểm chung của thế giới sống( với học sinh nhận thức chậm)
GV giới thiệu chung chương trình sinh học THPT được xây dựng theo trình tự tổ chức của thế giới sống bắt đầu từ:
TB – cơ thể – quần thể – quần xã – hệ sinh thái – sinh quyển
Phân: Ctrình sinh học ban tự nhiên ( nâng cao )
Ctrình sinh học ban cơ sở (chuẩn )
Lớp 10: phần I: Giới thiệu về thế giới sống
Phần II: Sinh học tế bào
Phần III: VSV
? Khi ngiên cứu về thế giới sống ta cần biết sinh vật khác với vật vô sinh ở
điểm nào (sinh vật khác vật vật vô sinh là sinh vật mang đầy đủ các tính chất
Trang 2của sự sống như TĐC, ST, SS, cảm ứng vận động VD: SV: vi sinh vật, động vật, thực vật – vật vô sinh: cột điện, ngôi nhà, cái bàn.)
? Tất cả các sinh vật đều 1 đặc điểm cấu tạo chung đó là đặc điểm nào.
Hoạt động I CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Mục tiêu
- Chỉ ra được các cấp tổ chức cỷa thế giới sống từ đơn giản đến phức tạp
- Giải thích được tế bào là đơn vị cơ bản và đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống
GV : hướng dẫn HS quan
sát tv h1sgk và yêu cầu
Quan sát tv h1 sgk cho biết:
- Tổ chức thế giới sống
bao gồm những cấp tổ chức
nào?
- Các cấp tổ chức cơ bản
của thế giới sống
- Nêu đặc điểm của từng
cấp tổ chức
? Tại sao nói tế bào là đơn
vị cơ bản cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật
- HS: quan sát tranh vẽ yêu cầu nêu được :
+ Các cấp tổ chức của thế giới sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất
+ Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:
TB, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái
- HS: đọc SGK và yêu cầu
nêu được: vì Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào tế
I Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Các cấp tổ chức của thế giới sống từ cấp nhỏ nhất đến cấp lớn nhất:
Phân tử bào quan
tế bào mô cq
hệ cq cơ thể quần thể quần xã
hệ sinh thái sinh quyển
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống là:
tế bào cơ thể quần thể quần xã
hệ sinh thái sinh quyển
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật
Hoạt động 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG Mục tiêu
Trang 3- HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc của tổ chức sống
- Trình bày đặc điểm của các cấp tổ chức sống
GV chuyển mục II: tuy
thế giới sống rất đa
dạng bao gồm các cấp
tổ chức sống khác nhau
song vẫn mang những
đặc điểm chung
GV: Em hãy cho biết
đặc điểm chung của thế
giới sống?
+ Nguyên tắc thứ bậc là
gì?
+ Thế nào là đặc tính
nội trội ? cho ví dụ?
+ Đặc tính nội trội do
đâu mà có?
+ Đặc điểm nội trội đặc
trưng cho thế giới sống
là gì?
- GV để lớp trao đổi ý
kiến rồi đánh giá và yêu
cầu HS khái quát kiến
thức
GV chuyển mục II.2: tuy
tổ chức theo cấp bậc cao
- HS: nghiên cứu SGK trang 8
- Trao đổi nhanh trong nhóm trả lời câu hỏi
- Lấy 1 vài VD để phân tích
+ HS có thể lấy VD về nguyên tắc thứ bậc: Tế bào cấu tạo nên mô, các mô tạo thành cơ quan
- Do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng
- Những đặc điểm nội trội đặc trưng cho thế giới sống như tđc và nl, st và pt, cảm ứng,knăng tự điều chỉnh, knăng tiến hóa thích nghi với MT sống
- HS đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Nguyên tắc thứ bậc là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
- Đặc điểm nội trội là đặc điểm của 1 cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng Đặc điểm này không có ở cấp tổ chức nhỏ hơn
VD:(sgk): Mỗi tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh Tập hợp nhiều TB tkinh (1012) tạo nên bộ não với
1015 đường liên hệ giữa chúng đã cho con người có trí khôn và trạng thái tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không có được
- Những đặc điểm nội trội đặc trưng cho thế giới sống như tđc và nl, st và
pt, cảm ứng,knăng tự điều chỉnh, knăng tiến hóa thích nghi với MT sống
2 Hệ thống mở và tự
Trang 4thấp khác nhau nhưng
các cấp tổ chức sống
đều là hệ thống mở và
tự điều chỉnh
GV nêu vấn đề:
+ Hệ thống mở là gì?
GV: lấy VD về tổ chức
sống là hệ thống mở:
+ Mỗi cơ thể ĐV đều
nhận từ MT hàng ngày
các chất dinh dưỡng
thông qua nguồn thức ăn
đưa vào cơ thể, đồng
thời các hoạt động ĐV
cũng thải ra MT các sản
phẩm của TĐC và góp
phần làm thay đổi MT
+ Cây xanh thông
qua hoạt động quang
hợp đã nhận từ MT các
đồng thời cũng thải ra
của quang hợp Mỗi tổ
chức sống sẽ không tiếp
tục tồn tại nếu hoạt
động TĐC bị ngừng
? Từ 2 VD yêu cầu HS
nêu đặc điểm của hệ
thống mở
+ Sinh vật với môi
trường có mối quan hệ
điều chỉnh
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng tđc và nl với mt
- SV không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi mt
Trang 5- Liên hệ: làm thế nào
để sinh vật có thể sinh
trưởng phát triển tốt
nhất trong môi trường?
- GV nêu vấn đề:
+ Tại sao ăn uống không
hợp lý sẽ dẫn đến phát
sinh các bệnh?
+ Cơ quan nào trong cơ
thể người giữ vai trỏ chủ
đạo trong điều hòa cân
bằng nội môi
GV: nếu trong các cấp
tổ chức sống không tự
điều chỉnh được cân
bằng nội môi thì điều gì
sẽxảy ra? Làm thế nào
để tránh được điều này?
- GV đánh giá và giúp
HS hoàn thiện kiến
thức
GV: lấy 1 số VD về
knăng tự điều chỉnh của
cơ thể người:
- Khi cơ thể vận động
+ Môi trường biến đổi( thiếu nước…) sinh vật
bị giảm sức sống dẫn đến tử vong
+ Sinh vật phát triển làm số lượng tăngdẫn đến môi trường bị phá hủy
- HS liên hệ thực tế trong chăn nuôi và trồng trọt tạo điều kiện thuận lợi về nơi ở, thức ăn cho sinh vật phát triển
- HS thảo luận nhóm, nêu
ví dụ minh họa và liên hệ thực tế
Yêu cầu nêu được:
+ Trẻ em ăn nhiều thịt và không bổ sung rau quả dẫn đến béo phì
+ Trẻ em thiếu ăn dẫn đến suy dinh dưỡng
+ Hệ nội tiết, thần kinh điều hòa cân bằng cơ thể
+ Cơ thể không tự điều chỉnh cơ thể sẽ bị bệnh vì vậy nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng hợp lí và các điều kiện sống phù hợp
Trang 6mạnh(chạy,nhảy, chơi
thể thao) tim đập nhanh
mồ hôi toát ra, hô hấp
tăng
- Khi trời lạnh, mạch
máu co lại,lỗ chân lông
co lại để giữ nhiệt cho
cơ thể
- Khi trời nóng thì cơ thể
sẽ tiết mồ hôi để làm
mát bề mặt da
- Khi cơ thể có vết
thương thì các TB da sẽ
nhân lên và phủ kín chỗ
vết thương làm lành
? Từ VD yêu cầu HS
nêu đặc điểm của cơ
chế tự điều chỉnh
GV mở rộng cơ chế tự
điều chỉnh còn xảy ra ở
cấp quần thể: Ví dụ: khả
năng tự điều chỉnh của
quần thể khi mật độ quá
đông.(sâu nhiều
Chim ăn sâu tăng số
lượng và ngược lại)
- HS: phải nêu được khả
năng tự điều chỉnh
- Khả năng tự điều chỉnh :Mọi cấp tổ chức sống từ thấp đến cao của thế giới sống đều có các
cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức sống tồn tại và pt
trong cơ thể luôn được duy trì ở mức độ nhất định, khi xảy ra mất cân bằng sẽ có các cơ chế điều hòa để đưa về trạng thái bình thường.nếu cơ thể không còn khả năng thự điều hòa thì cơ thể phát sinh bệnh và có thể dẫn đến tử vong
(VD:Tuyến giáp hđ mạnh
tiết nhiều hoocmôn tiroxin làm tăng cường chuyển hóa năng lượng, nhiệt độ
cơ thể tăng, ngược lại tuyến giáp hoạt đông kém, lượng hoocmôn tiết
Trang 7GV chuyển mục II.3:
điều kiện MT không
ngừng thay đổi nên chỉ
những sinh vật có những
thay đổi trong cấu trúc
và chức năng giúp
chúng thích nghi mới tồn
tại và phát triển nên thế
giới sống liên tục tiến
hóa
? Vì sao sự sống tiếp
diễn liên tục từ thế hệ
này sang thế hệ khác
? Tại sao tất cả các sinh
vật đều được cấu tạo từ
tế bào
? Vì sao cây xương rồng
khi sống trên sa mạc có
nhiều gai dài và nhọn
? Do đâu sinh vật thích
nghi vơi môi trường
sống
- GV nhận xét đánh giá
và giúp HS khái quát
kiến thức
- HS đọc sgk mục II.3 yêu cầu trả lời được :
+ Cơ chế tự sao của AND
+ Vì sinh vật có chung nguồn gốc
+ Lá biến thành gai để giảm bớt sự thát hơi nước
Đó chính là sự thích nghi của sinh vật với MT
3, Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự tryuyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang rhế hệ khác
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc
- Tuy nhiên sinh vật luôn có những cơ chế phát sinh biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh luôn chọn lọc giữ lại dạng sống thích nghi với MT vì thế các sinh vật luôn tiến hóa tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú nhưng lại thống nhất
Đặc điểm của từng cấp tổ chức
•Phân tử: các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên pt,các phân tử tạo nên tế bào là nước,muối vô cơ, các chất hữu cơ
Trang 8•Hệ cơ quan: nhiều cơ quan tập hợp thành một hệ cơ quan thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
cùng một thời điểm nhất định
•Sinh quyển: tập hợp các hệ sinh thái
IV Cũng cố
- Yêu cầu hs đọc kỹ phần ghi nhớ, liên hệ thực tế , lấy thêm vd
- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra lại quá trình tiếp thu bài của hs
- HS học bài và làm bài tập cuối bài
- Đọc phần em có biết
- Soạn bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới(hệ thống 5 giới)
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật( giới khởi sinh,giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật)
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
- Kĩ năng khái quát hóa kiến thức
Trang 9- Tranh vẽ phóng to h2 sgk.
- Tranh ảnh đại diện của sinh giới, máy chiếu
Phiếu học tập
điền các thông tin vào bảng sau.
III Phương pháp
Nội dung của bài học bao gồm những thông tin đã đề ập khá rõ ràng trong SGK
- Cá nhân HS thu thập thông tin điền cào phiếu học tập và trao đổi trong nhóm để hoàn thiên phiếu học tập
- GV chỉ tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập của HS
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Biểm tra bài cũ
? Thế giới sống được tổ chức ntn? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
? Đặc tính nội trội là gì? Nêu ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể
? Nêu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2 Trọng tâm
- Hệ thống phân loại các giới sinh vật
- Đặc điểm chính của các giới sinh vật
3 Dạy bài mới
Trang 10• Mở bài: Thế giới sinh vật đa dạng , phong phú được phân thành bao nhiêu giới? Đặc điểm của mỗi giới là gì? Đó là vấn đề được giải quyết trong bài học này.
Hoạt động 1 GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI Mục tiêu
- Học sinh nắm được khái niệm giới
- Hiểu và trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
GV khái quát các đơn vị
phân loại theo trình tự nhỏ
dần(viết sơ đồ lên bảng)
Giới – Ngành – Lớp - Bộ –
Họ - Chi - Loài
GV hỏi
+ Giới là gì? Cho ví dụ?
- GV nhận xét và bổ sung
kiến thức
GV: cho HS quan sát tranh
sơ đồ hệ thống 5 giới
SV(của Whitaker và
Margulis ): và yêu cầu
+ Cho biết thế kỷ XX
Whitaker và Margulis chia
thế giới sinh vật làm 5 giới
đó là những giới nào
Câu hỏi nâng cao:
? Các nhà khoa học đã chọn
những đặc điểm chủ yếu nào
làm tiêu chí để phân loại sinh
HS quan sát sơ đồ và kết hợp kiến thức sinh học ở các lớp dưới và nêu được:
+ Giới là đơn vị cao nhất
+ VD giới thực vật và giới động vật
- HS có thể trả lời bằng cách trình bày
ở trên tranh hình 2 SGK
- HS: thảo luận
nhóm cử đại diện trả lời yêu cầu nêu được
+ Đặc điểm chủ yếu: cấu tạo, dinh dưỡng, phương thức
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1 Khái niệm giới
- Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
VD: Giới động vật bao gồm các nghành ruột khoang, giun dẹp, giun tròn…
- Thế giới sinh vật được phân loại thành các đv theo trình tự nhơ dần là: giới- ngành – lớp -bộ –họ – chi(giống) – loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
Thế giới SV được chia thành
5 giới:
- Giới khởi sinh(Monera)
- Giới nguyên sinh(protista)
- Giới nấm(fungi)
- Giới thực vật(ftance)-Động vật(Animelia)
Trang 11vật thành 5 giới
? Thế nào là nhân sơ, thế
nào là nhân thực
TĐC, Sinh sản) + TB nhân sơ là những tế bào sơ khai nhất chưa có nhân hoàn chỉnh
TB nhân thực đã có nhân hoàn chỉnh)
Hoạt động 2 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI Mục tiêu:
Chỉ rõ các đặc điểm cơ bản của mỗi giới về tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
GV: Cho HS quan sát tranh đại
diện của 5 giới để HS nhớ lại kiến
thức cũ và nhận biết
- GV: yêu cầu: hoàn thành nội
dung phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
- GV: chiếu toàn bộ phiếu học tập
lên máy chiếu để HS so sánh đối
chiếu
- GV: lưu ý HS : từ kiến thức
trong phiếu học tập thì HS có thể
thấy được đặc diểm của giới thể
hiện ở mức độ tổ chức cơ thể
- GV yêu cầu liên hệ vai trò của
các giới sinh vật( Giới khởi sinh,
giời nguyên sinh, giới nấm, giới
thực vật và giới động vật)
Giới khởi sinh :
+ Vi khuẩn cổ là sinh vật xuất
hiện sớm nhất từng chiếm ưu thế
trên trái đất nhưng tiến hóa theo
một hướng riêng
+ Một số vi khuẩn được ứng dụng
trong công nghệ sinh học
- Giới nguyên sinh: Là thức ăn cho
- HS quan sát tranh hình
- Nghiên cứu thông tin SGK trang 10,11,12kết hợp với kiến thức ở lớp dưới
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- HS trả lời, yêu cầu nêu được:
+ Giới thực vật : cung cấp thức ăn cho giới đđộng vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở đất, hạn hán, lũ lụt, giữ nguồn nước ngầm , cung cấp gỗ, lương thực thực phẩm, dược liệu cho con người
Trang 12các sinh vật khác: cá tôm .
- Giới nấm:
+ Phân hủy xác thực vật, động vật
=> Tạo mùn cho đất
+ Thực phẩm bổ dưỡng: nấm rơm
nấm hương, nấm tuyết, mỡ
+ SX thức uống , rượu bia: làm
tương, gây lên men rược
+ Giới đđộng vật: Tham gia trong mắc xích chuỗi thức ăn, là nguồn thức ăn cho con ngừời, là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp…
Đáp án phiếu học tập
Kích thức nhỏ 1-5 um.
- Sống hoại sinh, kí sinh.
- Có 1 số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
- Sinh vật nhân thật
- Cơ thể đơn bào hay đa bào, có loài có diệp lục.
- Sống dị dưỡng( hoại sinh).
- Tự dưỡng.
- Sinh vật nhân thật.
- Cơ thể dơn bào hay đa bào
- Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin
- Không có lục lạp, lông, roi.
- Dị dưỡng:
hoại sinh,
kí sinh, cộng sinh.
- Sinh vật nhân thật.
- Sinh vật
đa bào
- Sống cố định.
- Có khả năng cảm ứng chậm.
- Tự dưỡng (quang hợp)
- Sinh vật nhân thật.
- Sinh vật
đa bào.
- Có khả năng di chuyển.
- Có khả năng phản ứng nhanh.
- Sống dị dưỡng
Trang 132 Đại diện - Vi khuẩn
cổ( sống ở 0-100 độC, độ muối 25%)
- Tảo đơn bào, đa bào.
nhầy.
- Động vật nguyên sinh: Trùng giày, trùng biến hình.
- Nấm men, nấm sợi.
y( nấm+
tảo)
+ Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.
Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, đông vật có xương sống.
HS đọc phần em biết (hệ thống 3 lãnh giới).
GV: Gần đây dựa vào sự phân tích cấu trúc Ribonuclêotit trên ARN và một số đặc
điểm về phân tử của nhiều loài SV, một số nhà khoa học lại đưa ra hệ thống phân loại 3 lãnh giới:
- Lãnh giới vsv cổ
- Lãnh giới vi khuẩn
- Lãnh giới sv nhân thực
Tách giới khởi sinh thành 2 lãnh giới SV cổ và vi khuẩn Các giới còn lại xếp vào lãnh giới sv nhân thực
vai trò gì
IV Cũng cố.
Yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh các sinh vật rồi dán vào bảng sau
- Đề nghị các bàn thập trung tranh ảnh và phân loại theo giới ( dựa vào số tranh ảnh mà cả bàn sưu tập được)
Sau đó cử một học sinh đại diện cho từng bàn lên dính các tranh ảnh đó vào bảng đã được chuẩn bị sẵn) ở các cột tương ứng được phân chia cho năm giới
- GV : nhận xét và điều chỉnh cho chính xác( khuyến khích những HS có nhiều tranh ảnh và phân loại tốt)
Trang 14- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt cuối bài
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk sau bài học
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
V Dặn dò
- Đọc phần em có biết
- Trả lời câu hỏi cuối bài và Soạn trước bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO BÀI 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
1 Kiến thức
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cáu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kĩ năng
Rèn luyện 1 số kĩ năng
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II Phương tiện dạy học.
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Menđêlêep
Trang 15- Bảng 3 sgk phóng to
- Tranh hình ảnh: con gọng vó đi trên mặt nước, tôm sống dưới lớp băng
- Tranh vẽ phóng to H3.1 và 3.2 SGK
- Phiếu học tập
III Phương pháp: HS làm việc với sgk.
IV Tiến trình tổ chức bài học.
? Hãy trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới
Nấm
? Chữa bài tập 1,3 SGK trang 12, 13.
2 Trọng tâm
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Cấu trúc hóa học và vai trò của nước
? Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hóa học chính cấu
tạo nên các loại tế bào là gì
? Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định
? Nước trong tế bào có vai trò gì
Hoạt động 1 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Mục tiêu: HS chỉ ra được các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào và nêu được
vai trò của nó
- GV: yêu cầu HS nghiên
cứu SGK mục I và bảng 3
SGK trang 24 trả lời câu
hỏi:
- Hãy kể tên các nguyên tố
hóa học cấu tạo nên cơ thể
sống?
- Tại sao các tế bào khác
nhau lại được cấu tạo chung
- HS: Nghiên cứu
thông tin sgk và quan sát bảng 1( SGK trang 24) phóng to
- Trao đổi nhanh trả lời câu hỏi.yêu cầu nêu được:
- Các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung
I Các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
Trang 16từ 1 số nguyên tố nhất
định?
- Những nguyên tố nào là
chủ yếu của TB Vì sao?
- Vì sao cacbon là nguyên
tố hóa học quan trọng
* GV giảng giải: Sự sống
không phải được hình thành
bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên
của các nguyên tố với tỉ lệ
giống như trong tự nhiên
Mà trong điều kiện nguyên
thủy của trái đất các nguyên
tố C,O,N,H với đặc tính hóa
học đặc biệt đã tương tác
với nhau tạo nên những chất
hữu cơ đầu tiên theo nước
mưa rơi xuống biển, nhiều
chất trong số này là những
chất tan trong nước và ở đó
sự sống bắt đầu được hình
thành và tiến hóa dần
- Em có nhận xét gì về tỷ
lệ các nguyên tố hóa học
trong cơ thể sống ? ( bảng 3
+ Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với
4 điện tử cùng 1 lúc tạo nên 4 liên kết cộng
hóa trị đã tạo được
nhiều bộ khung cacbon của các đại phân tử hữu cơ khác nhau
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS quan sát bảng 3 trả lời
- Các nguyên tố C, O,N,
H là 4 nguyên tố chủ yếu
vì chiếm tới 96% khối lượng cơ thể sống
- Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Dựa vào tỷ lệ khối lượng nguyên tố có trong cơ thể sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố cấu tạo nên TB làm 2 loại:
Trang 17tố hóa học trong cơ thể
chiếm tỷ lệ khác nhau nên
các nhà khoa học chia các
nguyên tố làm 2 loại là:
nguyên trố đa lượng và
nguyên tố vi lượng
- Thế nào là nguyên tố đa
lượng? vai trò của các
nguyên tố đa lượng?
- Thế nào là nguyên tố vi
lượng? vai trò của các
nguyên tố vi lượng là gì?
* Liên hệ về vai trò quan
trọng của nguyên tố hóa học
đặc biệt là nguyên tố vi
lượng
GV: chỉ định 1 vài học sinh
phát biểu sau đó nhận xét
bổ sung và ghi tóm tắt trên
- HS đưa thông điệp:
cần ăn uống đủ chất, dù cơ thể chỉ cần 1 lượng rất nhỏ chất đó, đặc biệt là trẻ em
* Nguyên tố đa lượng
- Là các nguyên tố chiếm tỷ lệ > 0,01% khối lượng
cơ thể sốngVD: C,H, O, N, S,K,Na,Cl,Mg…
- Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu
cơ như prôtêin, lipit, cacbohiđrat và axit nuclêic là những chất hữu
cơ chính cấu tạo nên tế bào
* Nguyên tố vi lượng
- Là những nguyên tố chiếm tỷ lệ < 0,01% khối lượng cơ thể sống
VD:Cu, Fe, Mn, Mo,Zn,B,Cr,I…
- Vai trò: Nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo E, vitamin và một số hợp chất quan trọng khác như
nguyên tố vi lượng chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng sinh vật không thể sống nếu thiếu chúng
VD: ở người thiếu iôt bị bệnh biếu cổ Thiếu Mo cây khó phát triển thâm chí bị chết.
Hoạt động 2 NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO Mục tiêu:
Trang 18- HS chỉ ra được cấu trúc của nước dẫn đến các đặc tính của nước.
- Trình bày vai trò của nước đối với tế bào
GV chuyển mục II: Nước là
thành phần chủ yếu trong
mọi TB và cơ thể sống,
chúng ta cần nghiên cứu tiếp
vai trò của nước
Trước hết cần tìm hiểu cấu
trúc và đặc tính lý hóa của
- Tại sao phân tử nước có
hai đầu tích điện trái dấu
nhau?
- Cấu trúc của nước giúp
cho nước có đặc tính gì?
* Liên hệ
- HS trả lời lệnh mục 3.2
SGK (Hậu quả gì có thể xảy
ra khi ta đưa các tế bào sống
vào ngăn đá ở trong tủ lạnh)
GV giải thích
Mật độ phân tử nước ở
trạng thái rắn thấp hơn
trạng thái lỏng, ở thể rắn
khoảng cách giữa các phân
tử nước tăng lên Do đó khi
- HS:nghiên cứu thông
tin sgk và hình 3.1, 3.2 trang 16, 17 trả lời câu hỏi
Yêu cầu+ Chỉ rõ cấu trúc, liên kết
+ Đặc tính đặc biệt của nước
1 Cấu trúc và đặc tính lý hóa của nước.
a Cấu trúc
- Phân tử nước cấu tạo từ
1 nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị
- Phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu do đôi điện tử trong liên kết bị kó lệch về phía oxi
+ Phân tử hút các phân tử có tính phân cực khác
tạo nên cột nước liên tục huặc màng phim bề mặt
VD: + Con nhện nước có thể đứng và chạy trên mặt nước là nhờ các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên
+ Nước được chuyển từ rễ lên thân và lá rồi thoát ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột nước liên tục trên mạch gỗ nhờ có sự liên kết của các phân
Trang 19ủửa teỏ baứo soỏng vaứo ngaờn
ủaự nửụực trong teỏ baứo seừ
ủoựng baờng laứm taờng theồ tớch
& caực tinh theồ nửụực ủaự phaự
vụừ teỏ baứo
- GV cho HS xem hỡnh aỷnh
con goùng voự (nheọn nửụực) ủi
treõn maởt nửụực, toõm soỏng
dửụựi baờng , sửù vaọn chuyeồn
nửụực trong caõy vaứ hoỷi:
- Taùi sao con nheọn nửụực laùi
coự theồ ủửựng vaứ chaùy ủửụùc
treõn maởt nửụực?
- Taùi sao Toõm vaón soỏng
ủửụùc dửụựi lụựp baờng?
- Vỡ sao nửụực vaọn chuyeồn
ủửụùc tửứ reó thaõn caõy laự
caõy roài thoựat ra ngoaứi qua loó
khớ?
- GV neõu vaỏn ủeà:
+ Em thửỷ hỡnh dung trong
nhieàu ngaứy khoõng ủửụùc
uoỏng nửụực thỡ cụ theồ seừ ntn
GV hoỷi:
- Vaọy nửụực coự vai troứ ntn
ủoỏi vụựi cụ theồ vaứ TB?
- Trong TB phaõn tửỷ nửụực
toàn taùi ụỷ nhửừng daùng naứo
- GV nhaọn xeựt vaứ boồ sung
- HS thaỷo luaọn nhanh traỷ lụứi
Yeõu caàu giaỷi thớch ủửụùc:
+ Con goùng voự ủi ủửụùc treõn maởt nửụực laứ do caực lieõn keỏt hiủroõ ủaừ taùo neõn maùng lửụựi nửụực vaứ laứm cho nửụực coự sửực caờng beà maởt
+ Toõm vaón soỏng ủửụùc dửụựi lụựp baờng laứ do baờng ủaừ taùo thaứnh lụựp caựch ủieọn giửừa khoõng khớ laùnh ụỷ treõn vaứ lụựp nửụực ụỷ dửụựi
- Nửụực vận chuyển từ rễ cây lên thân đến lá và thoát ra ngoài
qua lỗ khí tạo thành cột nửụực liên tục trên mạch
gỗ nhờ có sự
lk của các p t H2O
- HS traỷ lụứi: seừ bũ khaựt, khoõ hoùng, teỏ baứo thieỏu nửụực laõu vaứ daón ủeỏn cheỏt
- HS nghieõn cửựu thoõng tin SGK, keỏt hụùp kieỏn thửực thửùc teỏ thaỷo luaọn trong nhoựm traỷ lụứi caõu hoỷi
- Nửụực vửứa laứ thaứnh phaàn caỏu taùo vửứa laứ dung moõi hoứa tan nhieàu chaỏt caàn thieỏt cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa teỏ baứo
- Nửụực laứ MT cho caực phaỷn ửựng sinh hoựa xaỷy ra trong TB
Trang 20kiến thức
* Liên hệ: những ngưới sốt
cao lâu ngày hay bị tiêu
chảy tại sao cần phải bổ
sung nước cho cơ thể?
- Đối với con người khi bị
sốt cao lâu ngày hay bị tiêu
chảy cơ thể bị mất nước, da
khô, nên phải bù lại lượng
nước bị mất bằng cách uống
orêzôn theo chỉ dẫn của bác
sĩ
- Tại sao khi tìm kiếm sự
sống ở các hành tinh khác
trong vụ trụ , các nhà khoa
học trước hết lại tìm xem ở
đó có nước hay không?
- HS vận dụng kiến thức về cấu trúc và vai trò của nước để trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
- Vì nước có vai trò đặc biệt với TB nói riêng và sự sống nói chung ( là thành phần cấu tạo là dung môi hòa tan , môi trường cho các phản ứng sinh hóa…) Nếu không có nước, TB sẽ chết vì thế nếu không có nước sẽ không có sự sống
- Nước chiếm tỷ lệ rất lớn trong TB, giúp TB tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống
- HS đọc kết luận SGK trang 17
- Gợi ý trả lời các câu hỏi sgk sau bài học
? Tại sao phải bón phân hợp lý cho từng loại cây trồng( Vì mỗi loại cây có nhu
cầu về các nguyên tố khác nhau )
? Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số món ăn yêu
thích cho dù là rất bổ( vì ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp cho cơ thể chúng
ta đầy đủ các nguyên tố hóa học, trong đó có các nguyên tố vi lượng, vitamin…)
? Tại sao khi quy hoạch đô thị người ta cần dùng một khoảng đất thích hợp để
trồng cây xanh( vì cây xanh là mắt xích quan trong chu trình cacabon)
Trang 21V Dặn dò:
- HS học bài và trả lời câu hỏi sgk vào tập
- Đọc phần em có biết và đọc trước bài 4
VI Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
BÀI 4: CACBONHIĐRAT VÀ LIPIT
1 Kiến thức
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê được tên các loại lipit trong cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của các loại lipit
2 Kĩ năng
Rèn 1 số kỹ năng
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
- Tranh vẽ hình 4.1 vã 4.2 sgk
- Hình vẽ cấu tạo màng TB( hình 10.2 sgk)
- Tranh vẽ cấu trúc hóa học của đường và lipit
- Đường glucogơ và fructôgơ, đườngsaccarôzơ, sữa bột không đường,tinh bột, sắn dây
III Phương pháp: đàm thoại nêu vấn đề và giảng giải
Trang 22IV Tiến trình tổ chức bài học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Các nguyên tố vi lượng có vai trò ntn đối với sự sống Cho một số vd về
nguyên tố vi lượng ở người
? Trình bày cấu trúc và đặc tính của nước.
? Nước có vai trò ntn đối với tế bào? Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành
tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết tìm xem có nước không
2 Trọng tâm
- HS nắm được các loại đường
- Trình bày các loại lipit và vai trò của chúng
3 Bài mới.
? Thế nào là hợp chất hữu cơ( hợp châùt hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả
các bon và hiđro)
? Trong cơ thể có 4 loại hợp chất hữu cơ chính là gì?
(Các hợp chất hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể là gì): Cacbonhiđrat,lipit, prôtêin vàaxitnucleic Bài mới tìm hiểu cacbonhiđrat và lipit
- GV: giới thiệu các loại
đường bằng cách :
+ Cho HS nếm thử: đường
glucô, đường kính, bột sắn
dây, sữa bột không đường
+ HS quan sát tranh 1 số hoa
quả chín
- GV hỏi:
+ Cho biết độ ngọt của các
loại đường và các loại hoa
quả?
+ Trong đời sống hàng ngày
các loại thực phẩm nào có
chứa cacbonhiđrat
- HS:thực hiện yêu
cầu của GV cho biết:
+ Độ ngọt của các loại đường khác nhau
+ Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa loại đường khác nhau
- HS trả lời được:các
loại thực phẩm có chứa cacbonhiđrat là:
nhiều loại rau , nhiều
Trang 23- GV yêu cầu:
Nghiên cứu sgk mI và cho
biết
- Cácbonhiđrat gồm những
nguyên tố hóa học nào Được
cấu tạo theo nguyên tắc nào
- Nguyên tắc đa phân là gì?
cho VD
- Đơn phân của cacbonhiđrat
là gì chủ yếu là các đơn phân
nào?
GV: tùy theo số lượng đơn
phân trong phân tử
cacbonhiđrat người ta chia
cacbonhiđrat thành các loại
đường: đường đơn, đường đôi,
đường đa
- GV: cho HS quan sát TV một
số loại đường đơn, đường
đôi,đường đa.yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập số 1.
loại quả, nhiều loại hạt…
- Nguyên tắc đa phân : gồm nhiều đơn phân
VD: Prôtêin đựoc cấu tạo các đơn phân là
20 loại aa Axitnuclêic được cấu tạo từ các đơn phân là 4 loậ nuclêotit
- Đơn phân là đường đơn, đơn phân chủ yếu của cacbonhiđrat là đường đơn 6 cacbon gồm:glucôzơ, fructôzơ và galactôzơ
- HS nghiên cứu thông
tin SGK trang 19
- Quan sát hình 4.1-Thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung
- Lớp theo dõi phiếu học tập của nhóm và nhận xét
- Bổ sung hoàn chỉnh
2 Cấu trúc hóa học:
- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố là : C,H,O
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đường đơn 6cacbon như :glucozơ, fructozơ, galactozơ
- Công thức chung của đường là:( CH2O)n
Vd (CH2O)6 C6H12O6
3.Các dạng cácbonhiđrat.
Như đáp án phiếu học tập
Trang 24GV : chiếu 1 vài phiếu học
tập để học sinh nhận xét bổ
sung
GV bổ sung kiến thức:
+ Xenlulozơ gồm nhiều đơn
phân là glucozơ liên kết với
nhau theo dạng mạch thẳng
Xenlulo đặc biệt cấu tạo nên
thành tế bào
+ Glicozen cũng gồm nhiều
đơn phân là glucozơ nhưng
liên kết với nhau theo 1 cách
khác(theo dạng mạch nhánh
phức tạp)
* Liên hệ:
? Tại sao khi cơ thể đang
bệnh không ăn được thì
thường tiếp đường gluco mà
không phải là đường khác
? Tinh bột tìm thấy ở đâu, con
người dùng tinh bột ở dạng
nào.giải thíc tại sao khi ta ăn
cơm càng nhai nhiều càng
thấy có cị ngọt?
HS: thảo luận nhóm
yêu cầu trả lời được:
- Vì gluco là đường đơn chiếm tỷ lệ rất lớn trong TB, là nguyên liệu trực tiếp của sự oxi hóa cung cấp Năng lượng cho TB và cơ thể)
- Tinh bột tồn tại trong thức ăn(các loại củ, hạt), dùng tinh bột ở dạng nấu chín.Khi ăn cơm càng nhai nhiều càng thấy có vị ngọt vì TB đường dưới tác dụng của EZ
- Cơ thể không tiêu hóa được xenlulôzơ
Trang 25? Cơ thể chúng ta có thể tiêu
hóa được xenlulozơ không Vì
sao con người rất cần chúng
? Cho biết chức năng của
cacbonhiđat
* Liên hệ: vì sao khi bị đói
lả( hạ đường huyết) người ta
thường cho uống nước đường
thay vì ăn các loại thức ăn
khác?
*Trong y học người ta sử
dụng các sợi kitin làm chỉ tự
tiêu trong các ca phẫu thuật
* Trong công nghiệp kitin làm
chất bọc lót cho hệ thống máy
móc tinh xảo an toàn tăng độ
bền củ gỗ, phim ảnh
nhưng chúng có vai trò rất quan trọng Ngoài cung cấp vitamin các loại còn làm tăng hđ của nhu động ruột , hạn chế bệnh ung thư đường ruột)
- HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thưc thực tế trả lời câu hỏi
- HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới và bài học mới để trả lời: nêu được hiện tượng đói lả hay hạ đường huyết trong cơ thể không có năng lượng dự trữ
4 Chức năng của cacbonhiđrat
- Là nguồn năng lượng giữ trữ của tế bào và cơ thể
VD:
+ Glucozơ là nguồn năng lượng phổ biến nhất,
+ Tinh bột nguồn năng lượng dự trữ tronh cây, + Gglicozen và lăctôzơ là nguồn năng lượng dự trự ngắn hạn.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
VD:+ Xenlulozơ tham gia cấu tạo nên thành
TB thực vật.
+ Ki tin cấu tạo nên thành TB nấm và bộ xương ngoài của nhiều côn trùng
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 1
Điên các thông tin cần thiết theo yêu cầu vào bảng sau
Trang 26Đường đơn
(mônôsacca
rit)
- Glucozơ đường nho) có ở thực vật
& động vật
Fructozơ( đường quả) có ở thực vật
- Galactozơ( đường sữa) có nhiều trong sữa động vật
- Gồm các loại đường có từ
- lactozơ( đường sữa) có trong sữa động vậtlà loại đường sữa mà mẹ dành nuôi con
- Mantozơ( đường mạch nha)
gồm 2 phân tử đường đơn (cùng loại hay khác loại ) liên kết với nhau bằng LK glicozit
Đường
đa(polisacc
arit)
- Glicozen(ở động vật)
- Tinh bột(ở thực vật)
+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật
Hoạt động 2 TÌM HIỂU LIPÍT Mụcc tiêu : nêu được cấu tạo và chức năng của các loại lipit.
Trang 27GV: Trong thức ăn có một
thành phần giàu năng lượng
đó là mỡ, mỡ là một dạng
lipit
GV: nêu câu hỏi
- Đặc tính của lipit là gì?
- Lipit có nhiều ở đâu.
GV: Lipit gồm 2 nhóm sau
- Nhóm lypit đơn giản(gồm
mỡ, dầu và sáp)
- Nhóm lypit phức tạp(gồm
phôtpholipit, steroit, sắc tố và
vitamin) chúng ta sẽ lần lượt
nghiên cứu từng loại lipit
GV: yêu cầu HS nghiên cứu
SGK mục II.hoàn thành các
nội dung trong phiếu học tập
số 2.
HS: nghiên cứu SGK trang 21 trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu sGK trang 231 và hình 4.2+ Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
+ Đại diện các nhóm lên trình bày các nhóm khác bổ sung
II Lipit
1 Đặc tính
- Có đặc tính kị nước, Không tan trong nước chỉ tan trong dung môi hữu cơ(benzen, ete)
- Không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
2 Các dạng lipit
Như đáp án phiếu học tập
ĐAP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Điên các thông tin cần thiết theo yêu cầu vào bảng sau
thể
axit béo( 16-18 nguyên tố cacbon)
+axit béo không no có trong thực
Giữ trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cấu trúc Chức năngMỡ, dầu
Trang 28vật, 1 số loài cá.
+ axitbéo no trong mỡ động vật
Phôtpholypi
t
Gồm 1pt glixerol liên kết với 2 phân tử axit beó và 1 nhóm phốt phát
Cấu tạo nên các loại màng tế bào( màng sinh chất)
hoocmôn[Testosteron(hoocmôn
ơstrogen( hoocmôn sinh dục nữ)]
Sắc tố và
vitamin
- Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố carôtenôit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
- GV nhận xét đánh giá
? Mỡ khác dầu ở điểm nào
* Liên hệ
- Tại sao người già không nên
ăn nhiều lipit ?
-Tại sao chúng ta không nên ăn
nhiều thức ăn chứa colesteron?
- Tại sao các ĐV ngủ đông
thường có lớp mỡ rất dày
GV: mở rộng kiến thức:
- 1gam mỡ có thể cho năng lượng
nhiều hơn gấp đôi so với 1 gam
tinh bột
- Đầu glixêrolliên kết với gốc
phôtphat tạo nên đầu phân cực(ưa
nước), do vậy lớp phôtpholypit có
tính lưỡng cực Chính liên kết kị
- Ăn nhiều thức chứa colesteron dẫn đến thừa colesteron trong máu gây đột qụy tim mạch rất nguy hiểm
- Để dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Trang 29nước đã tạo nên lớp phôtpho lipit
kép( h10.2 sgk)
- Kể tên một số stêroit quan
trọng(côlestêrôn,testosterol,
ơstrôgen), steroit cũng gồm
glixêrol và 2 phân tử axit béo
nhưng glixêrol có cấu trúc mạch
vòng(8.7sgk nâng cao)
- Colesteron có nhiều trong lòng
đỏ trứng gà, bơ, pho mat
-Sắc tố và vitamin cũng có cấu
trúc giống steroit
-Vitamin là 1 loại pt hữu cơ nhỏ
mà cơ thể người không tổng hợp
được nhưng lại rất cần thiết cho cơ
thể
- HS đọc tóm tắt khung cuối bài
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau:
? Nếu ăn quá nhiều đường sẽ dẫn đến bệnh gì( bệnh tiểu đường, bệnh béo phì do
dư thừa gluco trong máu)
? Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng(ăn bánh kẹo
ngọt làm cho trẻ biếng ăn không hấp thu được các chất dinh dưỡng khác)
? Tại sao ở người không tiêu hóa được xenlulozơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn
rau xanh hàng ngày(vì các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng
hơn, tránh bị bệnh táo bón)
? Tại sao có người không uống được sữa( vì trong cơ thể người đó không có E
phân hủy đường đôi lactozơ thành đường đơn nên cơ thể không hấp thu được)
VI Dặn dò
- Học sinh trả lời câu hỏi sgk vào tập
- Soạn trước bài mới
- Đọc phần em có biết
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 30Tiết 5
BÀI 5: PRÔTÊIN
1 Kiến thức
- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin : Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc
2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4
- Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức: phân tích, so sánh, khái quát
II Phương tiện dạy học.
- Tranh về phóng to h 5.1 sgk chuẩn và h 9.1sgk nâng cao
- Tranh cấu tạo hồng cầu
- Tranh câm vẽ cấu trúc hóa học của các loại đường và lipit
- Phấn màu để vẽ công thức cấu tạo của Protein
- Máy chiếu, phim trong
III Tiến trình tổ chức bài học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Hãy viết tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa.
? Nêu cấu trúc và chức năng của cácbonhiđrat.
? Nêu các dạng và chức năng của các dạng lipit.
2 Trọng tâm
Cấu trúc liên quan đến chức năng của prôtêin
3 Bài mới
- GV: Nêu 1 số câu hỏi gây sự chú của HS
+ Tại sao thịt lợn, bò, gà, lại khác nhau?
+ Tại sao hổ ăn thịt hươu, nai, bò…?
Hoạt động 1 CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN Mục tiêu
- HS hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV hỏi:
+ Prôtêin có đặc điểm gì?
GV mở rộng kiến thức: 1 pt
prôtêin có chứa từ 1 hay
nhiều chuỗi polypeptit.?
? Thịt gà, thịt lợn , thịt bò
đều được cấu tạo từ pr
nhưng chúng rất khác nhau
về nhiều đặc tính Sự khác
nhau đó là do đâu?
* Liên hệ : tại sao chúng ta
cần cần ăn nhiều loại thức
ăn khác nhau
GV cho HS quan sát tranh
vẽ phóng to hình 5.1 SGK
huặc mô hình prôtêin và
giảng giải có 4 bậc cấu
trúc
- GV yêu cầu tìm hiểu 4
bậc cấu trúc của prôtêin
qua phiếu học tập
Tìm hiểu các bậc cấu trúc
- HS quan sát sơ đồ kết hợp với kiến thức ở lớp dưới trả lời câu hỏi
HS trả lời được: do chúng
khác nhau về số lượng, thành phần,và trình tự xắp xếp của các aa trong pt Protein )
- HS thảo luận trả lời được
trong bất kỳ loại thức ăn nào cũng không thể có đủ các aa, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để bổ sung đủ aa giúp cơ thể tổng hợp protein
HS: Hoạt động nhóm
+ Quan sát tranh vẽ
+ Thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập
+ Đại diện nhóm trình bày đáp án
- HS tự sữa chữa
1 Đặc điểm chung
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtêin là aa( 20 loại aa)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trật tự xắp xếp các aa
2 Cấu trúc không gian:
Prôtêin có cấu trúc 4 bậc: bậc 1, bậc, bậc
3, bậc 4
Loại cấu trúc
Đặc điểm
Trang 32- GV chiếu 1 số phiếu học
tập để lớp nhận xét và bổ
sung
- GV nhận xét đánh giá và
bổ sung kiến thức
GV có thể co HS xem thêm
đoạn phim mô tả cấu trúc
protein để HS nhận biết
được các bậc cấu trúc.
GV: yêu cầu HS về nhà tự
làm 1 mô hình cấu trúc
không gian của pr bằng 1
sợi dây đồng hay dây
điện(gợi ý: dùng 1 sợi dây
đồng hay dây điện cuộn
quanh bút chì tạo ra một
đoạn xoắn rồi đoạn khác
của dây lại gấp theo kiểu
gấp nếp, tiếp đến cả đoạn
dây lại gấp theo 1 kiểu nào
đó tạo nên một hình dạng
không gian nhất định
? Cấu trúc bậc hai của
Protein được hình thành
nhờ loại liên kết nào
GV: Nếu cấu trúc không
gian 3 chiều của pr bị hỏng
là pr đã mất chức năng sinh
học( Protein bị biến tính)
? Nguyên nhân nào gây ra
HS thảo luận trả lời được:
- Liên kết H
- Do các yếu tố của môi
Bậc 1 Trình tự
xắp xếp các aa trong chuỗi polypeptit
Bậc 2 Chuỗi
polypeptit bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc cấu trúc bậc
Bậc 3 - Chuỗi
polypeptit
ở dạng xoắn hoặc gấp nếp , lại tiếp tục
co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng gọi là cấu trúc bậc 3
Bậc 4 do hai hay
nhiều chuỗi polypeptit( có cấu trúc bậc 3) khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu
Trang 33hiện tượng biến tính của
prôtêin
* Liên hệ
- Nhiệt độ cao làm cơ thể
chết( người sốt cao > 41 độ
c) có nguyên nhân quan
trọng là do Protein bị phá
hủy
? Tại sao 1 số VSV sống
trong suối nước nóng có
nhiệt độ xấp xỉ 100 độ c mà
Protein lại không bị hư
hỏng
? Tại sao khi đun nóng nước
gạch cua ( canh cua ) thì
prôtêin của cua lại đóng
thành từng mảng
trường như nhiệt độ cao, độ PH…
- Vì prôtêin của các loại
SV này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính ở nhiệt độ cao
- Vì trong môi trường TB sống pr có hai đầu : kị nước và ưa nước
+ Đầu kị nước thường quay vào trong
+ Đầu ưa nước thường quay
ra ngoài
- Khi Nhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước của prôtêin bộc lộ ra ngoài và liên kết với nhau (vón cục) tảo mảng nổi lên)
trúc bậc 4
Hoạt động 2 CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN Mục tiêu : Chỉ rõ từng chức năng của prôtêin và minh họa bằng VD
HS
Nội dung
Trang 34GV: yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập số
3:
Chức
năng
Loại protein
Ví dụ
- GV nhận xét và bổ
sung kiến thức
? Tại sao chúng ta cần
phải ăn Protein từ các
nguồn thực phẩm khác
nhau
GV: cung cấp cho học
sinh 1 số aa không thay
- Các aa không thay thế
này có nhiều ở ngô đậu
và 1 số thức ăn khác
- HS nghiên cứu SGK trang 25 hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu HS trả lời được: vì tham gia vào cấu trúc của các Protein có 20 loại aa khác nhau, trong đó có
1 số aa mà cơ thể người không the åtự tổng hợp gọi là các aa không thay thế mà phải nhận từ các nguồn thức ăn khác nhau Do vậy chúng ta cần phải ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại aa cho cơ thể Đặc biệt các
aa không thay thế khác nhau rất cần cho cơ thể).
Chức năng
Loại protein
Ví dụ
Tham gia cấu tạo TB và cơ thể
Protein cấu trúc
- Kêratin cấu tạo nên lông, tóc móng
- sợi colagen: cấu taô nên mô liên kết,
tơ nhệnDự trữ
aa Protein dự trữ Protein trong hạt cây, trong
sữaVận
chuyển các chất trong
cơ thể
Protein vận chuyển
Hêmô globin vận chuyển O2 và CO2
Bảo vệ
cơ thể chống bệnh tật
Protein bảo vệ
Kháng thể, interferon chống lại
VR và VK xâm nhập cơ thể
Thu nhận thông tin
Protein thụ thể Các Protein thụ thể trong
màng sinh chất
Xúc tác cho phản ứng sinh hóa
Protein enzim
Các loại en zim: như Amilaza thủy phân tinh bột chín
IV Cũng cố.
- HS tóm tắt khung cuối bài
- GV hướng dẫn trả lời các câu hỏi sau:
Trang 35? Vì sao khi ăn Protein của nhiều loài động vật nhưng cơ thể lại tạo ra pr đặc
trưng ở người( Protein của thức ăn sau khi tiêu hóa cho sản phẩm là aa Aa là nguyên liệu để tổng hợp Protein đặc trưng cho các TB của cơ thể người)
? Tại sao có những người khi ăn những thức ăn như : nhộng tằm, tôm, cua, thịt bò
lại bị dị ứng( ngứa) ( vì các pr khác nhau trong thức ăn sẽ được tiêu hóa nhờ các
E tiêu hóa thành các aa sẽ được hấp thu qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào tạo thành pr đặc thù của cơ thể chúng ta Nếu pr nào đó không được tiêu hóa mà xâm nhập vào máu sẽ là tác nhân lạ gây phản ứng dị ứng( ngứa)
? Tại sao khi đun nóng canh cua sẽ tạo nhiều mảng đặc nổi lên
Khi ở nhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn , các phần kị nước ở phía trong lộ ra ngoài nhanh chóng lk với phần kị nước của các phân tử khác , tạo mảng nổi lên
? Hiện tượng vắt chanh(axit) vào sữa tươi, sữa đậu nành cũng gthích tương tự,về
nhà làm thí ngiệm , qs và gthích
- HS học bài và đọc phần em có biết
- Trả lời câu hỏi cuối bài vào tập
- Soạn trước bài mới
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 36Tiết 6
BÀI 6 : AXITNUCLÊIC
1 Kiến thức
- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêotit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và ARN
- Trình bày được các chức năng của AND và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN
2 Kĩ năng
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Phân tích, so sánh, tổng hợp
- Hoạt động nhóm
- Mô hình cấu trúc của phân tử AND(h6.1), ARN(6.2) sgk
- Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của nuclêôtit, phân tử AND và ARN
- Phiếu học tập
TÌM HIỂU ARN
Cấu trúc
Chức năng
III Phương pháp: vấn đáp
IV Tiến trình tổ chức bài học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các bậc cấu trúc của Protein.
? kể tên một vài loại pr trong tế bào người và cho biết chức năng của chúng.
? Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ.
? Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc thịt gà và thịt lợn được cấu tạo từ pr nhưng
chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính, dựa vào kiến thức trong bài cho biết sự khác nhau đó là do đâu
2 Trọng tâm
Cấu trúc phù hợp với chức năng của phân tử AND, ARN
3 Bài mới.
GV: cho HS quan sát tranh, mô hình phân tử AND và yêu cầu HS trình bày hiểu
của mình về AND
Trang 37Tùy phần trả lời của HS, GV dẫn daắt vào bài và gới thiẹu6 trong bài sẽ học sâu hơn về AND.
Hoạt động 1 TÌM HIỂU AXITĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC(AND) Mục tiêu: chỉ ra được cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của AND.
? Có mấy loại axitnucleic Đó là những loại nào.
GV: Cho HS quan tranh vẽ sơ
đồ 1 nuclêotit và hình 6.1
GV yêu cầu:
- Trình bày cấu trúc hóa học
của AND?
Gợi ý
+ AND được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân Mỗi đơn
phân là gì?
+ Mỗi nu có cấu tạo ntn?
+ Chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa các nu?
GV: trình bày trên tranh các
nu liên kết với nhau bằng liên
kết phôtphođieste( liên kết
cộng hóa trị) giữa phân tử
dường của nu này với phân tử
axit của nu kế tiếp tạo thành
chuỗi pôlinuclêôtit
+ Phân tử AND có cấu trúc từ
mấy chuỗi pôlinuclêôtit? giữa
2 chuỗi lolinu liên kết với
nhau bằng liên kết gì?
HS: quan sát tranh hình,
nghiên cứu SGK trang 26,
27 thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi, yêu cầu nêu được
- Mỗi đơn phân là 1 nu
- Mỗi nu gồm 3 thành phần
- Đặc điểm giống là: đều có đường và axít phôtphoric.điểm khác là các bazơnitric có 1 vòng,
2 vòng thơm và nhóm chức
- Phân tử AND cấu tạo từ
2 mạch polynu
1 Cấu trúc của AND.
a Cấu trúc hóa học của AND.
- AND được cấu tạo cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là một nuclêotit
- Mỗi nu gồm nu gồm 3 thành phần:
+ 1 phân tử đường đêoxyribo
+ 1phân tử axit phôtphoric
+ 1 trong 4 loại bazơnitơ: A,T,G,X
- Tên của nuclêôtit được gọi theo tên của bazơ
- Các nu liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit
- Phân tử AND gồm 2 chuỗi polinunuclêoti liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô giữa các bazơ của các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ
Trang 38- GV hỏi lại: nếu ADN liên
kết với X và G liên kết với TB
có được không? Tại sao?
GV nhận xét đánh giá hoạt
động nhóm
GV: mở rộng: liên kết H là
liên kết yếu nhưng phân tử
AND gồm rất nhiều đơn phân
nên số lượng liên kết H là cực
lớn làm cho AND vừa khá bền
vững vừa rất linh hoạt( 2 mạch
dễ dàng tách nhau trong quá
trình nhân đôi và phiên mã)
? Tại sao nói AND vừa đa
dạng lại vừa đặc trưng
Gợi ý: điểm khác nhau giữa 2
AND dưới đây là gì:
AND:
T-A-A-T-X-G-T-AND: T-T-X-X-G-G-A-G-X
A-A-G-G-X-X-T-X-G
* Em hãy liên tưởng bảng chữ
cái tiếng việt có 29 chữ cái,
nhưng có thể ghép được hàng
nghìn từ khác nhau( VD chữ a,
n có thể ghép thành an hay
na).
GV nhấn mạnh điều này
tạo nên tính đa dạng và đặc
thù của AND
- HS có thể sử dụng mô
hình AND tháo các loại
nu rồi lắp A với G, T với
X sẽ thấy thừa liên kết và không khớp giữa các cặp
nu này Nên chỉ có thể là A-T, G- X đó là liên kết theo nguyên tắc bổ sung
- Điểm khác nhau giữa 2 AND là số lượng, trình tự và cách xắp xếp của các
nu giữa 2 AND
- HS trả lời được: AND
đa dạng, đặc thù do số lượng, cách xắp xếp các
nu và thành phần từng loại nu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS khái quát kiến thức
sung
Nguyên tắc bổ sung: một bazơ lớn liên kết với 1 bazơ bé (A-T; G-X)
- AND vừa đa dạng vừa đặc thù do số lượng thành phần, và trật tự xắp xếp các nu
Trang 39GV: yêu cầu HS quan sát mô
hình cấu trúc không gian của
AND( h6.1 sgk)
GV thông báo: có nhiều nhóm
các nhà khoa học xây dựng
mô hình phân tử AND nhưng
mô hình của hai nhà bác học
(J.Watson và F Cric) công bố
năm 1953 được công nhận cho
đến ngày nay
GV yêu cầu:
+ Trình bày cấu trúc không
gian của AND
? PT AND có đường kính
không đổi suốt dọc chiều dài
của nó, hãy giải thích tại sao
- GV nêu câu hỏi
+ AND có chức năng gì?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của
ADN giúp chúng thực hiện
chức năng đó
+ Thông tin di truyền là gì?
- Đại diện 1 vài HS trình bày trên mô hình ADN và lớp nhận xét bổ sung
- HS trả lời được: phân tử
AND có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, cứ 1 bazơ lớn liên kết với 1 bazơ nhỏ
- HS: nghiên cứu thông
tin SGK mục 2 trang 28
Vận dụng kiến thức mục
1 trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
+ Các chức năng chính
+ Nguyên tắc đa phân liên quan đến chức năng lưu trữ
+ Nguyên tắc bổ sung liên quan đến chức năng truyền đạt thông tin di truyền
+ Thông tin di truyền được lưu trữ trong AND
b Cấu trúc không gian của phân tử AND.
- Phân tử AND là một chuỗi xuắn kép gồm hai mạch polynu vừa song song vừa xoắn đều nhau quanh một trục tượng tượng
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là đường và axit
- Phân tử AND có nhiều vòng xoắn, 1 vòng xoắn có chiều dài= 34nm=10 cặp nu(20 nu), 1 nu có chiều dài 3,4 A
- Đường kính vòng xoắn là =2nm= 20A
2 Chức năng của ADN
- AND có chức năng mang, bảo quản và truyên đạt thông tin di truyền
- Thông tin di truyền
Trang 40+ Tại sao nói: AND có chức
năng truyền đạt thông tin di
truyền?
- GV hỏi thêm: Trên cùng cơ
thể sinh vật prôtêin ở các bộ
phận có giống nhau không?
- GV để các em thảo luận và
tự trả lời rồi giảng giải bổ
sung
-* Liên hệ: Ngày nay khoa
học phát triển đặc biệt là di
truyền học người ta đã dựa
trên chức năng lưu giữ truyền
đạt thông tin để xác định cha
con, mẹ con hay truy tìm thủ
phạm trong các vụ án
dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự xắp xếp các nuclêôtit
+ AND có chức năng truyền đạt thông tin di truyền vì trình tự các nuclêôtit trên mạch pôlinuclêôtit quy định trình tự các nuclêôtit trên phân tử ARN và từ đó quy định trình tự các aa trong phân tử prôtêin
Các pr lại tham gia vào cấu tạo tế bào và do vậy quy định các đặc điểm của sinh vật Mặt khác ADN có khả năng tự nhân đôi
AND
ARNPrôtêinTT
- Đại diện trình bày lớp thảo luận chung
- HS khái quát kiến thức
được lưu trữ trong AND dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự xắp xếp các nuclêôtit
Hoạt động 2