soạn: …..….2012 Ngày dạy: Lớp : B2:….…… B3:….…… B9:….…… Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Tiết 1 Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I. Mục tiêu:` Sau khi học xong bài này học sinh cần: 1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng. Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước. II. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Hoạt động của thầy trò DIỄN GIẢI Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ quan hấp thụ nước: GV: yêu cầu HS: quan sát hình 1.1 trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ? HS: quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV: nhận xét, bổ sung → KL. GV: yêu cầu HS: nghiên cứu mục 2, kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi: Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?. Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và khoáng ntn? HS: nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi. GV: nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây. GV: yêu cầu HS: Dự đoán sự biến đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng độ ưu trương, nhược trương và đẳng trương → cho biết: Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế nào? HS: (……) GV: Kết luận Động lực hấp thụ nước từ đát vào lông hút là gì ? HS: (……) GV: Kết luận GV: Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút ntn? Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm nào? HS: quan sát → trả lời câu hỏi. GV: nhận xét, bổ sung → kết luận. GV cho HS: Ghi tên các con đường vận chuyển nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ đồ. Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo một chiều? HS: quan sát hình → trả lời câu hỏi. GV: nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình … GV cho HS: đọc mục III, trả lời câu hỏi: Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn? Cho ví dụ. HS: nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi. GV: nhận xét, bổ sung → kết luận. I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước: 1. Hình thái của hệ rễ: 2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ: Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng. Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn. II. Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây. 1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút. a. Hấp thụ nước: Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. Động lực hấp thụ nước: + Quá trình thoát hơi nước ở lá + Chênh lệch về nồng độ chất tan b. Hấp thụ muối khoáng. Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế: + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có
Trang 1- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ionkhoáng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ quan
GV: yêu cầu HS: nghiên cứu mục 2, kết hợp
hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi
với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
ntn?
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với
chức năng hút nước và khoáng ntn?
HS: nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 →
trả lời câu hỏi
GV: nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ
nước và muối khoáng ở rễ cây.
GV: yêu cầu HS: Dự đoán sự biến đổi của tế
bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng độ
ưu trương, nhược trương và đẳng trương →
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
1 Hình thái của hệ rễ:
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tụchình thành nên số lượng khổng lồ các lông hútlàm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúpcây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, khôngthấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn
II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở
Trang 2Hoạt động của thầy - trũ DIỄN GIẢI
GV cho HS: - Ghi tờn cỏc con đường vận
chuyển nước và cỏc ion khoỏng vào vị trớ cú
dấu “?” trong sơ đồ
- Vỡ sao nước từ lụng hỳt vào mạch gỗ của
rễ theo một chiều?
HS: quan sỏt hỡnh → trả lời cõu hỏi.
GV: nhận xột, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu ảnh hưởng của
mụi trường đối với quỏ trỡnh …
GV cho HS: đọc mục III, trả lời cõu hỏi:
- Hóy cho biết mụi trường ảnh hưởng đến
quỏ trỡnh hấp thụ nước và cỏc ion khoỏng
2 Dũng đi từ lụng hỳt vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lụng hỳt → khoảng gian bào → mạchgỗ
- Hệ rễ cõy ảnh hưởng đến mụi trường
4 Củng cố: - Nờu sự khỏc biệt giữa hấp thụ nước và cỏc muối khoỏng? Làm thế nào để cõy cú
thể hấp thụ nước và cỏc muối khoỏng thuận lợi nhất?
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài cũ và đọc trước bài 2
Những điều chỉnh và rỳt kinh nghiệm:
Lớp B9 chỉ cần đạt mục tiêu:
- Mụ tả được cấu tạo của hệ rễ thớch nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoỏng
- Phõn biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoỏng ở rễ cõy
Ngày soạn: … /…./2012
Trang 3Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 2 Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Giáo dục tình yêu khoa học
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài câytrên cạn không sống được trên đất ngập mặn
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
HS: nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi.
1 Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào vàmạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành conđường vận chuyển nước và các ion khoáng
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Áp suất rễ
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 4Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây.
GV yêu cầu HS: quan sát hình 2.2, 2.5, đọc
SGK, trả lời câu hỏi
- Mô tả cấu tạo của mạch rây?
II Dòng mạch rây.(Libe)
1 Cấu tạo của mạch rây.
- Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bàohình dây) và tế bào kèm
2 Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin,hoocmon thực vật…
3 Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trongchậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tiết 3 Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật để cây thoát hơi nước dễ dàng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
:- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát
hơi nước.
GV cho HS: quan sát thí nghiệm (TN) đã
chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở
thực vật, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
HS: quan sát TN → trả lời câu hỏi.
nước ở mặt trên và mặt dưới của lá cây ?
- Số lượng khí khổng có vai trò ntn tới sự
thoát hơi nước ở lá?
HS: đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu
hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV :
- Có mấy con đường thoát hơi nước?
Đặc diểm của các con đường đó
- Trong các con đường thoát hơi nước
kể trên con đường nào là chủ yếu ?
HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV : - Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát
hơi nước ?
- Hãy trình bày đặc điểm của khí
I Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lácung cấp cho quá trình quang hợp
II Thoát hơi nước qua lá.
1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năngthoát hơi nước:
+ Hệ gân lá cung cấp nước + Khí khổng thoát hơi nước
- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng phân
bố ở mặt dưới của lá
- Có 2 con đường thoát hơi nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng
2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 6Hoạt động của thầy - trũ DIỄN GIẢI
khổng trong mối liờn quan đến cơ chế
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏc tỏc nhõn
a/h đến qt thoỏt hơi nước
* Hoạt động 3: Tỡm hiểu cõn bằng nước
và tưới tiờu hợp lớ cho cõy trồng.
III Cỏc tỏc nhõn ảnh hưởng đến quỏ trỡnh thoỏt hơi nước:
- Độ mở của khớ khổng càng rộng, thoỏt hơi
nước càng nhanh
- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng:
+ Nước
+ Ánh sỏng
+ Nhiệt độ, giú và một số ion khoỏng
IV Cõn bằng nước và tưới tiờu hợp lớ cho cõy trồng.
- Cõn bằng nước được tớnh bằng sự so sỏnhlượng nước do rễ hỳt vào và lượng nước thoỏtra
- Tưới nước hợp lớ cho cõy trồng:
+ Thời điểm tưới nước
+ Lượng nước cần tưới
+ cỏch tưới
4 Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiờu hợp lớ là gỡ ? Giải thớch?
5 Dặn dũ:
- Trả lời cõu hỏi SGK, đọc trước bài :Vai trũ của cỏc nguyờn tố khoỏng
- Đọc thờm: “Em cú biết”
Những điều chỉnh và rỳt kinh nghiệm:
Lớp B9 chỉ cần đạt mục tiêu:
- Nờu được vai trũ của thoỏt hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mụ tả được cấu tạo của lỏ thớch nghi với chức năng thoỏt hơi nước
- cỏc biện phỏp kĩ thuật tạo điều kiện cho cõy điều hũa thoỏt hơi nước dễ dàng
Ngày soạn: … /…./2012
Ngày dạy: Lớp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Trang 7
Tiết 4 Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố
vi lượng
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ - Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón
phải ở dạng dễ hòa tan
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố dinh
dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
GV cho HS: quan sát hình 4.1, trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét và
GV yêu cầu HS: dựa vào mô tả của hình 4.2
và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu
+ Không thể thay thế được bởi bất kìnguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trìnhchuyển hóa vật chất trong cơ thể
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếugồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K + Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn
II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
1 Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng:
Theo PHT
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 8Hoạt động của Gv & Hs DIỄN GIẢI
Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố
dinh dưỡng khoáng cho cây.
GV cho HS: đọc mục III, phân tích đồ thị 4.3,
trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng?
HS: (……)
GV: Kết luận
- Trong nông nghiệp người ta đã làm gì để
góp phần chuyển hóa muối khoáng không tan
thành dạng tan ?
HS: (……)
GV: Kết luận
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để
đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà
không gây ô nhiễm môi trường
HS: (……)
GV: Kết luận
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
III/ Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2
+ Cày lật úp dạ xuống
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quámức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng
để bón liều lượng cho phù hợp
4 Củng cố:- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu? Các biện pháp tăng dinh
dưỡng khoáng cho đất?
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK Đọc thêm: “Em có biết” và đọc trước bài 5,6 sgk
- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 5 Bài 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và MT
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu môn học
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : - Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí
của nguyên tố nitơ.
GV :
- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra
nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát
triển của cây?
HS: (……)
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ
tự nhiên cho cây.
GV: - Nitơ tồn tại ở những dạng nào trong k2,
trong đất ? Dạng nào cây có thể hấp thụ ?
HS: (……)
GV: Kết luận
Hoạt động 3:Tìm hiểu Quá trìnhchuyển
hóa nitơ trong đất và cố định N 2
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV, quan sát
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần của prôtêin ,enzim thamgia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong
cơ thể thực vật
II Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử(N2) trong không khí
2 Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cho cây chủ yếu từ đất
- Nitơ trong đất gồm : + Nitơ khoáng : NO3- và NH4+ Cây hấpthụ trực tiếp
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật Cây khônghấp thụ trực tiếp được
III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
và cố định nitơ.
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 10Hoạt động của Gv & Hs DIỄN GIẢI
hỡnh 6.2 :
- Hóy chỉ trờn hỡnh cỏc con đường chuyển
húa nitơ trong đất ?
HS: (……)
GV: Kết luận
GV: - Nitơ trong khụng khớ được cố định qua
những con đường nào ?
HS: (……)
GV: Kết luận
Hoạt động 4 : Tỡm hiểu phõn bún với năng
suất cõy trồng và mụi trường.
- Quỏ trỡnh amụn húa:
Nitơ hữu cơ -vsv -> NH4+
- Quỏ trỡnh nitrat húa:
2NH3 + 3O2 -nitrosomonas > HNO2 + H2O 2HNO2 + O2 -nitrobacter > 2HNO3
- Quỏ trỡnh phản nitrat húa:
khuẩn thuộc chi Rhizobium…
IV Phõn bún với năng suất cõy trồng và mụi trường:
1 Bún phõn hợp lớ và năng suất cõy trồng:
- Để cõy trồng cú năng suất cao phải búnphõn hợp lớ:
+ Đỳng loại, đỳng nhu cầu của giống,đỳng thời điểm
+ Cú nồng độ cỏc ion khoỏng thấp
+ Chỉ bún khi trời khụng mưa và nắng nhẹ
4 Củng cố:
- Nitơ cú vai trũ gỡ đối với cõy xanh?
- Vỡ sao trong mụ thực vật diễn ra quỏ trỡnh khử nitrat?
5 Dặn dũ:
- Đọc thờm: “Em cú biết”
- Trả lời cõu hỏi SGK và đọc trước bài mới, chuản bị cho bài 7 (Thực hành: Thớ nghiệm thoỏthơi nước và thớ nghiệm về vai trũ của phõn bún.)
Những điều chỉnh và rỳt kinh nghiệm:
Lớp B9 chỉ cần đạt mục tiêu:
- Nờu được vai trũ của nitơ trong đời sống của cõy,nguồn nitơ cung cấp cho cõy
- Nờu được tờn cỏc quỏ trỡnh chuyển húa nitơ trong đất và cố định nitơ, biết cỏch bún phõnhợp lớ
Trang 11Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 6 Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽđược hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng
II Chuẩn bị:
1 Thí nghiệm 1:
- Cây có lá nguyên vẹn - Đồng hồ bấm tay
- Dung dịch coban clorua 5 % - Cặp nhựa hoặc gỗ
- Bình hút ẩm - Giấy lọc
2 Thí nghiệm 2:
- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày - Thước nhựa có chia mm
- Chậu hay cốc nhựa - Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- Ống đong dung tích 100ml - Đũa thủy tinh
- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit
III Nội dung và cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước tiến hành thí nghiệm
GV: Y/c HS nêu các bước tiến hành thí nghiệm ?
HS: ( )
Hs: Nhận xét
GV: Kết luận và bổ sung
1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2 Thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.
- Mỗi nhóm 2 chậu:
+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK
+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc vớinước
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
Hoạt động 2: Chia nhóm học sinh
GV: - Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư ký
- Giao dụng cụ cho các nhóm
HS: - Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm
HS: Tiến hành thí nghiệm theo các nhóm
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 12GV: Quan sát uốn nắn các nhóm
IV Thu hoạch:
- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí
của lá
Thời gian chuyển màu của giấy
coban clorua
Mặt trên Mặt dưới
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá ?
2 Thí nghiệm 2
Mạ lúa Đối chứng (nước)Thí nghiệm (dung dịch NPK)
V Nhận xét đánh giá:
- GV nhận xét tinh thần , thái độ của học sinh trong giờ thực hành
- Nhận xét kết quả làm việc của học sinh ở các nhóm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
…………
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Trang 13Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 7 Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài dạy: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Trình bày được hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
3 Bài mới:
Hoạt động1 : (12’)Tìm hiểu khái niệm
quang hợp ở cây xanh.
GV cho HS: nghiên cứu mục I.2, trả lời :
- Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ?
HS: (……)
GV: nhận xét, bổ sung → kết luận.
Hoạt động2 : (26’) Tìm hiểu lá là cơ
quan quang hợp.
GV yêu cầu HS: quan sát hình 8.2 :
- Đặc điểm bên ngoài của lá thích nghi với
- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2
2 Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyênliệu cho xây dựng và dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt độngsống
- Điều hòa không khí
II Lá là cơ quan quang hợp :
1 Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp :
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 14Hoạt động của Gv & Hs DIỄN GIẢI
HS: (……)
GV: nhận xét, bổ sung → kết luận GV: - Trình bày cấu trúc của lục lạp ? HS: (……)
HS: Nhận xét GV: nhận xét, bổ sung → kết luận GV y/c HS: nghiên cứu mục II 3 sgk : - Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của chúng trong quang hợp HS: (……)
GV: nhận xét, bổ sung → kết luận. - Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời - Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng - Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp - Cách sắp xếp của lá trên thân 2 Lục lạp là bào quan quang hợp : - Tilacôit xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Grana Trên màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp - Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối 3 Hệ sắc tố quang hợp : - Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH + Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ và truyề năng lượng cho diệp lục a - Sơ đồ : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm 4 Củng cố: - Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá? 5 Hướng dẫn về nhà: - Trả lời câu hỏi 5,6 SGK trang 39 - Đọc thêm: “Em có biết” - Đọc trước bài 9 sgk Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
…………
Ngµy so¹n: … /…./2012
Trang 15Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 8 Bài 9: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3 , C 4 và CAM
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra
- Phân biệt các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống
ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu pha sáng
- Nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ? Sản
phẩm nào của pha sáng tham gia vào pha tối ?
- Giống nhau ở hầu hết các nhóm thực vật
- Pha sáng: Là pha chuyển hóa NL a/s đãđược diệp lục hấp thụ thành năng lượng trongcác liên kết hóa học của ATP và NADH Diễn
ra khi có a/s trên màng tilacôit
- Quang phân li nước:
Trang 16Hoạt động của Gv & Hs DIỄN GIẢI
- Pha tối của thực vật CAM diễn ra ntn ?
Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với thực vật
- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (tb nhumô)và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin
(tb nhu mô bao quanh bó mạch) Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày
+ Cố định CO2 tạm thời:
Chất nhận CO2 đầu tiên: PEP (4C)
Sp đầu tiên: AOA, malic + Tái cố định CO2
(ban ngày) Cả 2 chu trình này đều diễn ra ở
1 loại tb nhu mô
4 Củng cố: - Nguồn gốc của O2 trong quang hợp?
- Hãy chọn đáp án đúng:
1 Sản phẩm của pha sáng là:
a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH
c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2
c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2
5 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK Đọc trước bài 10 sgk
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Líp B9 : Học sinh chỉ cần nêu được nguyên liệu, sản phẩm pha tối của các loại thực vật
Trang 17Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
HỢP QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nồng độ CO2, nước, nhiệt độ đối với quang hợp
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng Từ đó nêuđược các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu khoa học
II Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- So sánh quang hợp ở thực vật C4 và CAM?
3 Bài mới : (33’)
Hoạt động 1: (18’) Tìm hiểu a/h của
các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả lời :
- Nêu nhận xét vê a/h của cường độ a/s và
cường độ quang hợp?
Hs : ( )
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Gv : - Nếu cường độ a/s tiếp tục tăng thì
cườngđộ quang hợp có tăng nữa hay không ?
- Điểm bão hòa a/s là gì ?
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 18Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục II, quan sát
hình 10.3 → trả lời câu hỏi :
- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng độ
CO2 và cường độ QH
- Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?
- Vai trò của nước đối với QH?
HS: nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV, V, trả lời
câu hỏi:
- Phân tích hình 10.4và rút ra nhận xét về ảnh
hưởng của nhiệt độ đến QH ở thực vật?
- Nêu được vai trò của muối khoáng ảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu quang hợp
quyết định năng suất cây trồng.
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục I, trả lời câu
hỏi:
- Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất
cây trồng?
Hoạt động 3 :(10’) Tìm hiểu tăng năng suất
cây trồng thông qua điều tiết quang hợp.
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục II.1 → trả
lời câu hỏi :
- Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng
- Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để QH
=HH
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối đa
để cường độ QH đạt cực đại
3 Nước:
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH
+ Điều tiết đóng mở khí khổng
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóatrong tế bào
+ Là dung môi hòa tan các chất…
4 Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :
- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+ Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là :
250 - 350C
5 Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay choánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà cómái che, trong phòng
II Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong
cây
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăngcường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũychất hữu cơ trong cây → tăng năng suất câytrồng
Trang 19Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục II.2:
- Thế nào là cường độ quang hợp?Có thể
tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng
và giống cây trồng
2 Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt
động của bộ máy quang hợp
- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc,bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối vớiloài và giống cây trồng
3 Tăng hệ số kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bốsản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giátrị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) →tăng hệ số kinh tế của cây trồng
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí
4 Củng cố: (5’)
- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?
- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?
5 Dặn dò: (2’)
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trước bài mới- bài 12
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Líp B9 : Học sinh chỉ cần nêu được tên các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ quang hợp là ánh sáng, nồng độ CO2, nước, nhiêth độ và các nguyên tố khoáng
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 20Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 10 Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được bản chất của HH ở thực vật, viết được pttq và vai trò của HH
- Phân biệt được các con đường HH ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi
- Mô tả được mqh giữa HH và QH
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
- Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản
II/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
3 Bài mới : (33’)
Gv : - Quá rình hô hấp diễn ra ở cơ quan nào
GV yêu cầu HS: quan sát hình 12.1 SGK, trả
lời câu hỏi :
- Hãy mô tả TN Các TN a, b, c nhằm chứng
minh điều gì ?
- HH là gì ? Bản chất của hiện tượng HH ?
- Viết pttq của quá trình HH ?
I Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1 Khái niệm hô hấp :
- Hô hấp là quá trình phân giải hoàn toàn chất
hữu cơ thành các sp vô cơ cuối cùng là CO2 ,
H2O và giải phóng năng lượng
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
2 Vai trò của hô hấp :
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt độngsống của cây
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP chocác hoạt động sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá
Trang 21Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
Hoạt động 2 : (15’)Tìm hiểu con đường
- Quá trình đường phân, lên men xaye ra ở
đâu ? Diễn biến ?
Hoạt động 4 : (6’)Tìm hiểu quan hệ
giữa HH với QH và môi trường
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục IV SGK, trả
lời câu hỏi :
- Hãy cho biết QH và HH có mqh với nhau ntn?
- Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường
đối với HH của thực vật ?
trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơthể
II Con đường hô hấp ở thực vật:
1 Phân giải kị khí:
- Điều kiện : + Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi
- Gồm :
+ Đường phân : Xảy ra ở tb chất
1Glucozo →2 axit pyruvic + 2ATP+2NADH
+ Lên men: Xảy ra ở tb chất axit pyruvic → Etylic + CO2
axit pyruvic → axit Lactic
2 Phân giải hiếu khí:
- Đường phân: Xảy ra ở tb chất
- Hô hấp hiếu khí: Xảy ra ở ti thể
+ Chu trình Crep : chất nền của ti thể.
Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể
Pyruvic + O 2 → CO 2 +H 2 O+NADH + FADH 2
+ Chuỗi chuyền electron: diễn ra ở màng
trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvictrong chu trình Crep được chuyền đến chuỗichuyền e- → O2 để tạo ra H2O và 36ATP
- Hậu quả: Làm mất 25- 50% Sp quang hợp
IV Quan hệ giữa HH với QH và MT:
1 Mqh giữa HH và QH:
- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫnnhau HH cung cấp năng lượng và nguyênliệu cho quang hợp ngược lại QH cung cấpnguyên liệu cho HH…
2 Mqh giữa HH và môi trường:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 22Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
c Oxi :
d Hàm lượng CO 2 :
- CO2 là sản phẩm của HH vì vậy nếu CO2
được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sửdụng CO2 trong bảo quả nông sản
4 Củng cố: (6’)
- HH hiếu khí có ưu thế gì so với HH kị khí ?
- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách điềnvào PHT
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Líp B9 : Học sinh chỉ cần nêu được khái niệm hô hấp, phân biệt quá trình phân giải kị khí và hiếu khí theo nguyên liệu, sản phẩm , nơi diễn ra, điều kiện diễn ra
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Trang 23Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 11 Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
II Chuẩn bị:
1 Dụng cụ:
- Cốc thủy tinh 20 - 50 ml - Ống nghiệm
- Kéo - Ống đong 20 - 50 ml có chia độ
2 Hóa chất:
- Nước sạch
- Cồn
3 Mẫu thực vật để chiết sắc tố.
- Lá xanh tươi - Lá có màu vàng
- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng - Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ
III Nội dung và cách tiến hành:
- Gv: chia lớp thành 4 nhóm: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hs: Tự bầu nhóm trưởng, thư ký cho nhóm mình
- Gv: Hướng dãn các thao tác cơ bản khi tiến hành thí nghiệm, giao dụng cụ cho các nhóm
- Hs: Tiến hành dưới sự quan sát của giáo viên
- GV: quan sát uốn nắn Hs
1 Chiết rút diệp lục
Cân khoảng 0,2 g các mẩu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính Nếu không có cân thích hợp, thìchỉ cần lấy khoảng 20 - 30 lát cắt mỏng ngang lá (không có gân chính) Dùng kéo cắt ngang láthành từng lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị h hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc
đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau.Dùng ống đong lấy 20 ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20 ml nước sạch vàrót vào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứamẫu trong 20 - 25 phút
2 Chiết rút carôtenôit:
Tiến hành các thao tác chiết rút carôtenôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục Sau thời gian chiết rút (20 - 30) phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (khôngcho mẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, trong suốt
Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây
từ các các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng màu ghi trênđầu cột, thì ghi dấu + ; nếu không đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu -) vào bảng
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 24IV Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết rút Màu sắc dịch chiết
Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)Vàng - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)
- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
Trang 25Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 12 Bài 14: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Phát hiện HH của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2
- Hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm
III/ Nội dung và cách tiến hành:
- Gv: chia lớp thành 4 nhóm: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hs: Tự bầu nhóm trưởng, thư ký cho nhóm mình
- Gv: Hướng dãn các thao tác cơ bản khi tiến hành thí nghiệm, giao dụng cụ cho các nhóm
- Hs: Tiến hành dưới sự quan sát của giáo viên
- GV: quan sát uốn nắn Hs
1.Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2
Tiến hành thí nghiệm:
- Cho vào bình thủy tinh 50g các loại hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao su đã
gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu
Công việc này HS: phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nhất từ 1,5 - 2 giờ Do HH của hạt,
CO2 tích lũy lại trong bình, CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống vàphễu vào không khí xung quanh
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm cóchứa nước bari hay nước vôi trong Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua pheux vào bình chứahạt Nước sẽ đẩy không khí rakhoir bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 → nướcbari hay nước vôi trong sẽ bị vẫn đục
- Để so sánh, lấy một ống nghiệm có chứa nước bari hay nước vôi trong và thở bằng miệngvào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống lá cây đu đủ Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẫnđục HS: tự rút ra kết luận về HH của cây
2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự thải O 2
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 26Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50 g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó
để giết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác này phải đượcHS: tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 - 2 giờ
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống và nhanh chóng đưa nến (que diêm)đang cháy vào bình Nến (que diêm) → tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút bình chứa hạt đã bị giếtchết đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình, nến (que diêm) tiếp tục cháy
IV Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS: làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Trang 27Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 1 3: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được sự tiến hóa về HTH ở động vật, từ tiêu hóa nội bào đến túi tiêu hóa và ống tiêu hóa
- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào
- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăntrong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ : Nghiêm túc trong tiếp thu bài
II/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần báo cáo thực hành của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tiêu hóa là gì ?
GV y/c HS n/c SGK, làm bài tập tr61
- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về khái
niệm tiêu hóa ?
HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Tiêu hoá là gì ?
Hoạt động 2 : Tiêu hóa ở động vật
chưa có cơ quan tiêu hóa
GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát
hình 15.1 trả lời câu hỏi :
- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về trình
tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội
bào ?
HS: nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Hoạt động 3 : Tiêu hóa ở động vật có
túi tiêu hóa
GV y/c HS: nghiên cứu SGK, qs H 15.2 trả
lời câu hỏi :
- Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn
I/ Tiêu hóa là gì ?
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh
dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơngiản mà cơ thể hấp thụ được
- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bàovới tiêu hóa ngoại bào
II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:
- Động vật dơn bào chưa có cơ quan tiêu hoá
- Thức ăn được tiêu hóa nội bào VD: trùng giày, amip …
- Quá trình :
Thức ăn → K0 bào tiêu hoá
Enzim(lizoxôm) Chất đơn giản :hấp thu
Chất không cần thiết thải
ra ngoài qua ko bào co bóp
III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa :
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 28Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
trong túi tiêu hóa ?
- Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau
khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu
hóa nội bào ?
HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời
câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV : - Tiêu hoá trong túi tiêu hoá có ưư điểm
gì so với tiêu hoá nội bào ?
Hs : ( )
Gv : Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4 : Tiêu hóa ở động vật có
ống tiêu hóa
GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát
hình 15.3 - 15.5 trả lời câu hỏi :
- Ống tiêu hóa của một số động vật như
giun đất, châu chấu, chim có bộ phận nào
khác với với ống tiêu hóa của người ? Các bộ
- Túi tiêu hóa có hình túi và được hình thành
từ nhiều tế bào Túi tiêu hóa có một lỗ thôngduy nhất ra bên ngoài Lỗ thông vừa làmchức năng miệng vừa làm chức năng hậumôn
- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các têbào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêuhóa
- Quá trình : Thức ăn → túi tiêu hoá TH ngoại bào mảnh nhỏ thức ăn TH nội bào Chất đơn giản: Hấp thu
Chất ko cần thiết thải ra ngoài qua túi TH
*Ưu điểm : Tiêu hoá được các thức ăn đa dạn
hơn, có kích thước lớn hơn
IV/ Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:
- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phậnkhác nhau Trong ống tiêu hóa, thức ăn đượctiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học vànhờ tác dụng của dịch tiêu hóa
4 Củng cố:
- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc trước bài mới: Bài 16 skg
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Trang 29Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 1 4: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT (tiếp)
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật, từ đórút ra được các đặc điểm thích nghi
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá?
Ống tiêu hoá tiến hoá hơn tuí tiêu hoá ở đặc điểm nào ?
3 Bài mới: (33’)
Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở thú
ăn thịt
GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát
hình 16.1, trả lời câu hỏi bằng cách hoàn
thành PHT:
- Cấu tạo bộ răng, dạ dày ,manh tràng ruột
của thú ăn thịt phù hợp với chức năng tiêu
HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời
câu hỏi và hoàn thành PHT
Hs : Các nhóm tự nhận xét
GV nhận xét, bổ sung → kết luận, đưa ra đáp
án
GV yêu cầu HS: nghiên cứu SGK, quan sát
hình 16.2, trả lời câu hỏi bằng cách hoàn
V Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt :
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:
- Bộ răng: Răng của lấy thịt ra khỏi xương ;
răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển để giữ mồi, xé thức ăn
- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn vàtiêu hóa cơ học, hóa học giống như dạ dàyngười
- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinh dưỡng
- Manh tràng : Ruột tịt không phát triẻn vàkhông có khả năng tiêu hoá thức ăn
2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 30Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
thành PHT:
- Cấu tạo bộ răng, dạ dày ,ruột và manh
tràng của thú ăn thực vật phù hợp với chức
năng tiêu hóa ntn?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
cấu tạo của ống tiêu hóa với các loại thức ăn ?
HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời
câu hỏi và hoàn thành PHT
Hs : Nhận xét, bỏ sung giữa các nhóm
GV nhận xét, bổ sung → kết luận, đưa đáp
án
- Bộ răng : răng nanh giống răng cửa đế giữ
và giật cỏ ; răng hàm và răng trước hàm pháttriển để nghiền thức ăn thực vật cứng
- Dạ dày một ngăn (thỏ, ngựa ) hoặc 4 ngăn(động vật nhai lại : trâu, bò )
+ Dạ cỏ : lưu trữ, làm mềm thức ăn, cónhiều vsv tiêu hoá xenlulozơ và ccs chất d2
khác + Dạ tổ ong : Đưa thức ăn lên miệng đểnhai lại
+ Dạ lá sách : Hấp thụ lại nước + Dạ múi khế : tiết pepsin và HCl tiêu hoáprôtêin trong vsv và cỏ
- Ruột dài do thức ăn nghèo chất dinh dưỡng
- Manh tràng phát triển , có nhiều enzim phân
giải xenlulozơ và chất dinh dưỡng trong thức
ăn ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn
- Trả lời câu hỏi SGK Đọc trước bài mới
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Trang 31- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.
- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn
- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng TĐK hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu thập thông tin
3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập
II/.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ănthịt và thú ăn thực vật?
3 Bài mới: (33’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n hô hấp
GV y/c HS: n/c SGK, trả lời câu hỏi:
- Đánh dấu x vào ô trống cho câu trả lời
II/ Bề mặt trao đổi khí:
- Tế bào O 2 Môi truờng
1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 32Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô tả
quá trình trao đổi khí ở giun đất và côn
trùng ?
- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo
hiệu quả trao đổi khí, hãy lí giải tại sao trao
đổi khí ở cá xương đạt hiệu quả cao và phổi
là cơ quan trao đổi khí hiệu quả của động
vật trên cạn?
- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp có
hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Giun đất tuy nhỏ nhưng dài→ tỉ lệ S/V lớn →tăng khă năng trao đổi khí với môi trường
2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ốngdẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánhnhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể
3 Hô hấp bằng mang:
- Cấu tạo : + Gồm cung mang và các phiến mang →tăng diện tích trao đổi khí
+ Có mạng lưới mao mạch phân bố dày đặc + Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịpnhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từmiệng qua mang
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong manggiúp cho dòng máu chảy trong mao mạch songsong và ngược chiều với dòng nước chảy bênngoài mao mạch của mang
4 Hô hấp bằng phổi:
- Phổi gồm nhiều phế nang Mỗi phế năng
có hệ thống mao mạch dày đặc để trao dổi khí
- ở chim có thêm hệ thống túi khí làm tăngkhả năng hấp thụ O2 → Chim là động vạt hôhấp hiệu quả nhất
4 Củng cố:
- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?
- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thúđược thực hiện ntn?
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.Đọc mục “Em có biết”
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Trang 33Câu 1: (2đ) Nêu dụng cụ, mẫu vật, hoá chất trong thí nghiệm chiết rút carotenoit ?
Câu 2: (6đ) Bề mặt trao đổi khí có đặc điểm gì ? Giun đất thích nghi với chức năng hô hấpqua bề mặt cơ thể như thế nào ?
Câu 3: (2đ) Nêu sự giống và khác nhau pha tối của thực vật C4 và thực vật CAM?
IV/ Đáp án và thang điểm:
Câu 1 - Đặc điểm bề mặt trao đổi khí:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng
+ Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ
dàng khuếch tán qua
+ Bề mặt TĐK có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
+ Có sự lưư thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí O2 và
CO2
- Cá thích nghi với chức nang hô hấp ở dưới nước:
+ Mang gồm các cung mang và các phiến mang diện tích
trao đổi khí rộng
+ Trên mang có hệ thống mao mạch phân bố dày đặc tăng
khả năng trao đổi khí
+ Ngoài ra: Miệng và diêm nắp mang phối hợp nhịp nhàng
để cho dòng nước lưu thông theo 1 chiều từ miêng
qua mang ra ngoài
Cách sắp xếp của các mao mạch trong mang làm
cho dòng máu trong mang // và ngược chiều với dòng
Trang 34nước bên ngoài tăng khả năng trao đổi khí
Hs đọc truớc bài mới cho tiết học sau
Rút kinh nghiệm trong các khâu ra đề, đáp án, coi thi:
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
- Diễn ra theo 2 chu trình: Cố định
CO2 tạm thời (tb nhu mô) và tái cố định CO2 (tb nhu mô bao quanh bó mạch)
Trang 35I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, kép đơn
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu khoa học, nghiêm túc trong học tập
II/.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: : Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng
của hệ tuần hoàn.
GV y/c HS: quan sát tranh hình 18.1 - 18.4,
+ Hệ thống mạch máu
2 Chức năng của hệ tuần hoàn:
- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộphận khác để đáp ứng cho các hoạt động sốngcủa cơ thể
II/ Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lựcthấp, tốc độ máu chảy chậm
+ Khả năng điều phối máu tới các cơ quanchậm
+ Sắc tố hô hấp : Hêmôxian
2 Hệ tuần hoàn kín:
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 36Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
- Tại sao máu đi nuôi cơ thể của lưỡng
thê, bò sát là máu pha, máu của chim ,
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lựccao or rung bình, tốc độ máu chảy nhanh
+ Khả năng điều phối máu tới các cơ quannhanh
+ Hệ tuần hoàn kép : gồm 2 vòng tuần
hoàn vòng tuần hoàn nhỏ: Lên phổi vòng tuần hoàn lớn: Nuôi các cơ quan
4 Củng cố:
- Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn
- Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim
a Cá xương, chim, thú, b Lưỡng cư thú,
c Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú, d Lưỡng cư, bò sát, chim
5 Dặn dò:- Trả lời câu hỏi SGK.Đọc mục “Em có biết” Đọc trước bài mới
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Lớp B9: Chỉ cần nêu được những điểm khác nhau của hệ tuần hoàn kín vfa hở không yêu cầu
rút ra chiều hướng tiến hóa
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Trang 37Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 1 8: TUẦN HOÀN MÁU (tiếp)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động theo chu kì
- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó
- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt HTH kín và HTH hở? Cho biết ưu điểm của HTH kín so với HTH hở?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động
của tim.
GV nêu hiện tượng : Khi tim được cắt rời
khỏi cơ thể vẫn co bóp một lúc sau mới dừng
hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự động
GV y/c HS: qs hình 19.1 kết hợp nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi :
- Hệ dẫn truyền của tim gồm những thành
phần nào ? Quá trình truyền xung TK như thế
nào ?
HS: ( )
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV :
- Tại sao tim lại co bóp theo chu kì ?
- Mỗi chu kì tim bao gồm những hoạt động
nào ? Thời gian ?
2 Chu kì hoạt động của tim:
- Tim hoạt động theo chu kì (1 lần co và 1 làndãn)
Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ
(0,1s) → pha co tâm thất(0,1s) → là pha giãnchung (0,4s)
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Trang 38Hoạt động của thầy - trò DIỄN GIẢI
GV: Y/c Hs làm bài tập ▼ trang 82 Sgk
- HA phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Mô tả sự biến động của huyết áp trong hệ
mạch và giải thích tại sao có sự biến động
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch
3 Vận tốc máu:
- Là tốc độ máu chảy trong một giây
- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan chủyếu đến tổng tiết diện của mạch và chênhlệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
4 Củng cố:
- Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệtuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn
- Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim
a Cá xương, chim, thú, b Lưỡng cư thú,
c Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú, d Lưỡng cư, bò sát, chim
5 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK.Đọc mục “Em có biết”
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Trang 39Ngµy so¹n: … /…./2012
Ngµy d¹y: Líp : B 2 :…./…/… B 3 :…./…/… B 9 :…./…/…
Tiết 19: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
+ Nắm được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi
+ Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận
+ Vai trò của gan và thận trong điều hoà cân bằng nội môi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC::
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao tim có khả năng hoạt động tự động? so sánh nhịp tim của thỏ và voi? Giải thích? + Huyết áp là gì? Sự thay đổi của huyết áp ở các loại mạch?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa
của cân bằng nội môi.
GV yc HS: nc SGK trả lời câu hỏi:
+ Nội môi là gì ?
+ Thế nào là cân bằng nội môi?
+ Tại sao phải cân bằng nội môi?
HS: nc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ khái quát
cơ chế duy trì cân bằng nội môi
GV yc HS: nc SGK trả lời câu hỏi:
+ Những thành phần nào tham gia cơ chế ?
Cơ chế duy trì ?
HS: nc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV:
+ Giải thích tại sao nói : “ cơ chế điều hoà
cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều
chỉnh’?
HS: nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu
I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
- Nội môi : là môi trường bên trong cơ thể.
Gồm các yếu tố hoá lý, đảm bảo cho các hoạtđộng sống diễn ra
- Cân bằng nội môi là cơ chế đảm bảo duy
trì môi trường trong cơ thể
- Ý nghĩa : tạo điều kiện thuận lợi về mặt đk
sinh lí, hoá của mtr để các tb, cơ quan có thểhoạt động bình thường
II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Thành phần tham gia : + Bộ phận tiếp nhận kích thích : Cơ quanthụ cảm thu nhận kích thích ừ bên trong hoặcngoài cơ thể
+ Bộ phận điều khiển : Não bộ hoặc tuyếnnội tiết xử lí tt, đưa ra lệnh đk
+ Bộ phận thực hiện : Tim, mạch, hệ hôhấp thực hiện nhiệm vụ đưa mt trong trở vềtrạng thái cân bàng
-Cơ chế :
Trêng thpt th¹ch thµnh iii nguyÔn ngäc tÞnh
Bộ phận điều khiển
Bộ phận đáp ứng KT
Bộ phận tiếp nhận Liên hệ ngược
KT của môi trường
Trang 40GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của gan và
thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất
thẩm thấu
GV yc HS: nc SGK trả lời câu hỏi:
+ Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết
áp Điền các thông tin phù hợp
+ ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
+ Thận điều hoà ASTT của máu thông qua
điều hoà yếu tố nào?
+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống
nước biển không hết khát?
+ Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hệ đệm
trong cân bằng nội môi
GV yc HS: nc SGK trả lời câu hỏi:
+ Vai trò của pH đối với môi trường các
phản ứng sính hoá?
+ Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH?
+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm
bicácbonnat?
+ Tại sao protein cũng là hệ đệm?
III Vai trò của gan và thận trong quá trình điều hoà áp suất thẩm thấu
2 Vai trò của gan
+ Gan điều hoà lượng protêin các chất tan vànồng độ glucozo trong máu
+ Nồng độ đường tăng cao tuỵ tiết ra isullinlàm tăng quá trình chuyển đường thànhglicozem trong gan
+ Nồng độ đường giảm - tuỵ tiết raglucagon chuyển glicogen trong gan thànhđường
IV/ Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
+ Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể đòi hỏimột khoảng pH nhất định
+ Cơ thẻ điều hoà pH thông qua điều hoànồng độ ion H+ + Có 3 loại hệ đệm:
- hệ đệm bicác bon nát
- hệ đệm photphat
- hệ đệm proteinat
4 Củng cố :+ Tại sao phải cân bằng nội môi? Cân bằng cái gì?
5 Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới : Bài 21
Những điều chỉnh và rút kinh nghiệm:
Ngµy so¹n: … /…./2012