1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015

170 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và có đầy đủ tính chất hóa học của chất Chữ trong từ chìa khóa: P * Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hò

Trang 1

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung, khái niệm hóa học ở lớp 8:

- GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi ô chữ Chia lớp thành 4 nhóm Thông báo luật chơi: Ôchữ gồm 8 hàng ngang là các khái niệm hóa học Đoán được từ hàng ngang được 10 điểm Mỗi từhàng ngang có 1 đến 2 chữ trong từ chìa khóa Đoán được từ chìa khóa được 20 điểm

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Đây là khái niệm: Chất có những tính chất vật lý và hóa học nhấtđịnh

Chữ trong từ chìa khóa: C,H

* Hàng ngang 2 : Có 7 chữ cái: : Đây là khái niệm : Là những chất được tạo nên từ 2 NTHH trởlên

Chữ trong từ chìa khóa: H,H

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: : Đây là khái niệm Là hạt đại diện cho chất Gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và có đầy đủ tính chất hóa học của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điệnChữ trong từ chìa khóa: N,Ư

* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhânChữ trong từ chìa khóa: A

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhómnguyên tử

Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầuChữ trong từ chìa khóa: N,G

* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗichân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A - Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chấtkhác

Trang 2

H I Ê N T Ư Ơ N G V Â T L Y

Ô chìa khóa: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Hoạt động 2: Ôn tập viết PTHH, các khái niệm về hợp chất

Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù

hợp

HS làm việc cá nhân

GV: Gọi một HS lên bảng làm , sửa sai nếu có

Hoàn thành PTHH sau viết các PT trên thuộc

Gọi một học sinh làm bài

Gv Chấm bài của một số học sinh

1 Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối:

2.CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)

Fe2O3 + H2 →t o Fe + H2O( P/ư oxi hóa)

Na2O + H2O → 2NaOH( P/ư hóa hợp) Al(OH)3 →t o Al2O3 + H2O( P/ư phân hủy)

nFe = 8,4:56 = 0,15 molPTHH

mdd = = 100 g 10,95

c dd sau phản ứng có FeCl2

m FeCl2 = 0,15 127 = 19,05g

mH2 = 0,15 2 = 0,3gmdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 = 108,1g 19,05

C% FeCl2 = 100% = 17,6%

108,1

4.Củng cố hướng dẫn về nhà.

Yêu cầu làm bài tập:

Bài 1: Cho 8 gam CuO được hòa tan hoàn toàn bằng 100 gam dung dịch H2SO4

a Tính nồng độ phần trăm dung dịch axit đã dùng

Tên hợp chất Ghép Loại hợp chất

1 axit a SO2; CO2; P2O5

2 muối b Cu(OH)2; Ca(OH)2

3 bazơ c H2SO4; HCl

4 oxit axit d NaCl ; BaSO4

5 oxit bazơ e CuO, FeO, CaO

Trang 3

b Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng.

Bài 2: Cho m gam dung dịch CuO được hòa tan hoàn toàn bằng 200 gam dung dịch H2SO4 9,8 %

a Tính khối lượng m

b Tính nồng độ dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 3: Cho các hợp chất sau: NaCl,

Cu OH CaO HNO SO AgNO BaCO KOH NaCl H SO CO FeO

a Hãy phân loại các hợp chất trên, đọc tên

b Hãy chỉ ra bazơ tương ứng của các oxit bazơ, axit tương ứng của các oxit

TUẦN 1

Ngày soạn: 14/8

Ngày dạy:

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tiết 2:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI NIỆM VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I MỤC TIÊU:

Trang 4

- HS biết được những tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, và dẫn ra dược những tính chất hóa học tương ứng với mỗi tính chất.

- Học sinh hiểu được cơ sở phân loại các hợp chất oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính, oxit lưỡng tính là dựa vào tính chất hóa học của chúng.

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH

- Giáo dục lòng yêu thích say mê môn học

II CHUẨN BỊ:

GV: - Dụng cụ :

Cốc thủy tinh, ống nghiệm,thiết bị điều chế CO 2 , P 2 O 5

- Hóa chất: CuO , CO 2 , P 2 O 5 , H 2 O , CaCO 3 , P đỏ

- HS : CaO, Kiến thức đã học ở lớp 8

HS: Đọc nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Oxit là gì? Phân loại? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit

? Em hãy nhớ lại TN khi cho CaO tác dụng với nước

( Hiện tượng và kết luận)

? Hãy viết PTHH

GV: Cho một ít CuO t/d với H2O em hãy quan sát và

nhận xét hiện tượng?

GV: Chỉ một số oxit Na2O ; BaO … t/d được với

H2O ( oxit tương ứng với bazơ tan)

? Hãy viết PTHH một số oxit t/d với nước

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm

- Cho một ít CuO vào ống nghiệm

? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của CuO

- Cho tiếp 1-2 ml dd HCl vào ống nghiệm, lắc nhẹ

? Quan sát hiện tượng ?

? Nêu nhận xét ? Viết PTHH?

? GV một số oxit khác như CaO , Fe2O3 cũng xảy ra

phản ứng tương tự( trừ oxit của kim loại kiềm)

GV: Mô tả lại thí nghiệm CaO ; BaO ; tác dụng với

CO2 tạo thành muối

? Hãy viết PTHH

GV: Một số oxit bazơ tác dụng oxit axit tạo thành

muối Đó là oxit bazơ tương ứng bazơ tan

GV: làm lại thí nghiệm P2O5 tác dụng với nước

? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?

GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3 … tác dụng với

nước cũng thu được axit tương ứng

GV: kết luận :

GV: Điều chế trước CO2

I Tính chất hóa học của oxit:

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

Trang 5

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm:

Mởp nút bình rót khoảng 10 -15 ml Ca(OH)2 trong

suốt Đậy nhanh , lắc nhẹ

? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?

GV: Một số oxit khác SO2 ; SO3, P2O5 …cũng có

phản ứng tương tự

GV: Từ tính chất của oxit bazơ em có kết luận gì?

? Hãy viết các PTHH minh họa?

? BT : Hãy điền tiếp nội dung vào ô trống

Hoạt động 2: Phân loại oxit

GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK

? Vậy căn cứ vào đâu để người ta phân loại

axit?

Lấy VD về một số oxit axit, một số oxit bazơ

GV: Lấy VD về oxit lưỡng tính

ZnO + HCl → ZnCl2 + H2O

ZnO + 2NaOH+H2O → Na2(Zn(OH)2)4

* CO, NO là oxit không tạo muối ( oxit trung

tính) không có tính chất của oxit axit cũng

không có tính chất của oxit bazơ

II Khái quát về sự phân loại axit:

1- Kiến thức: Học sinh biết được:

♦ Tính chất hóa học, vật lí của canxi oxit, lưu huỳnh đioxit

♦ Ứng dụng trong đời sống và sản xuất

♦ Tác hại của chúng đối với sức khỏe, môi trường

♦ Những phương pháp điều chế CaO, SO2 trong công nghiệp, PGD

2- Kĩ năng:

Trang 6

♦ Làm thí nghiệm canxi oxit tác dụng với nước, axit, điều chế lưu huỳnh đioxit trong phòng

TN

♦ Giải bài tập định tính về tính chất hóa học CaO, SO2

3- Thái độ tình cảm: Học sinh yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

1- Dụng cụ: ống nghiệm (10), cốc thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ (3), ống dẫn khí(2), ống hút

2- Hóa chất: Vôi sống, vôi hóa rắn, nước cất, quì tím, dd axit clohiđric, axit sunfuric

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1- Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ ?

HS 2-Viết CTHH của sản phẩm tạo thành từ phản ứng giữa các cặp chất sau:

1- Quan sát vôi sống để trong lọ, cho biết: trạng

thái, màu sắt của canxi oxit ?

2- Ở nhiệt độ nào có thể chuyển vôi rắn sang vôi

lỏng ?

3- Nêu tính chất vật lí của canxi oxit ?

 Yêu cầu các nhóm làm TN 1

Các nhóm làm TN1

Bước 1:Hòa tan vôi sống vào nước (chứa trong cốc)

Bước 2: Nhúng quì tím vào dung dịch

Hỏi:

1- Nêu hiện tượng quan sát được ?

2- Giải thích hiện tượng ?

3- Viết PTHH ?

4-Kết luận về tính chất hóa học của canxioxit?

5- Nêu những biện pháp an toàn khi tôi vôi?

1) Nêu trạng thái, màu sắc của CuO, CaO, HCl ?

2) Nêu hiện tượng quan sát được ?

3) Giải thích hiện tượng và viết PTHH ?

4) Kết luận về tính chất hóa học của canxi oxit ?

5) Giải thích hiện tượng vôi hóa rắn ( vôi sống

Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở

3- Ứng dụng: Canxi oxit dùng để:

• Khử chua cho đất

• khử trùng diệt nấm

• Xử lí các chất thải công nghiệp

• Làm vật liệu trong xây dựng 4- Sản xuất:

Nguyên liậu: đá vôi CaCO3

Nhiên liệu: than đá, củi, rơm, rạ…

PTHHPhản ứng tạo nhiệt: C + O2 CO2

Phản ứng nung vôi: CaCO3 CaO + CO2

t 0

t 0

Trang 7

7) Nêu biện pháp bảo quản vôi sống ?

8) Nêu ứng dụng của vôi sống ?

9) Dựa trên những tính chất nào mà vôi sống

dùng để khử chua cho đất -Xử lí chất thải công

nghiệp ?

 Hỏi:

1- Nêu nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất vôi sống ?

2- Viết PTHH phản ứng nung vôi ?

3- Kể tên một số loại lò nung vôi ?

 Thuyết trình:

♦ Hoạt động lò vôi công nghiệp, lò vôi thủ công

♦ Ưu điểm của lò vôi công nghiệp

4 Củng cố:

? Nhận biết các oxit sau bằng phương pháp hóa học: CaO, MgO.

? Tại sao không nên đề vôi sống lâu trong không khí

?Tại sao người ta thường dùng vôi sống làm chất chống ẩm.

1- Kiến thức: Học sinh biết được:

♦ Tính chất hóa học, vật lí lưu huỳnh đioxit

♦ Ứng dụng trong đời sống và sản xuất

♦ Tác hại của chúng đối với sức khỏe, môi trường

♦ Những phương pháp điều chế SO2 trong công nghiệp, PTN 2- Kĩ năng:

♦ Điều chế lưu huỳnh đioxit trong phòng TN

♦ Giải bài tập định tính về tính chất hóa học CaO, SO2

3- Thái độ tình cảm: Học sinh yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

Trang 8

1- Dụng cụ: ống nghiệm (10), cốc thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ (3), ống dẫn khí(2), ống hút

2- Hóa chất:

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1- Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất của lưu huỳnh đioxit

 Thuyết trình về tính chất vật lí của SO2

 Hỏi:

1) Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit nào ?

2) Lưu huỳnh đioxit có thể tác dụng được với

Lưu huỳnh là chất khí không màu, mùi hắc, rất độc, nặng hơn không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit

 Hỏi: Nêu ứng dụng của SO2?

Biểu diễn thí nghiệm: Điều chế SO2 trong PTN

Bài 1:oxit bazơ nào sau đây được làm chất hút ẩm trong PTN?

A CuO B ZnO C.CaO D PbO

Bài 2: Để làm khô khí SO2 cần dẫn khí này qua:

A H 2 SO 4 B.NaOH rắn C.CaO D.KOH rắn

Bài 3: Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi sau:

S→(1) SO2→(2) H2SO3 →(3) Na2SO3 →(4) SO2

5 HDVN

Yêu cầu làm bài tập 1-5 sgk + sbt

Trang 9

1- Kiến thức: Học sinh biết được những tính chất hóa học chung của axít

2- Kĩ năng: Vận dụng tính chất hóa học axit để giải bài tập, giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đòi sống và sản xuất

3- Thái độ tình cảm: Học sinh có lòng tin vào sự biến đổi các chất, yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ:

1- Dụng cụ: Ống nghiệm (10), ống hút (3), giá ống nghiệm (1), kẹp gỗ (5), giá thí nghiệm, đèn cồn, quẹt

2- Hóa chất: axit sunpuric, axit clohiđric, kẽm, đồng, nhôm, quỳ tím, đồng oxit, natri hiđrô

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a/ Nếu dùng quỳ tím, lám thế nào nhận biết được

hóa chất trong mổi lọ?

b/ Kết luận về tính chất hóa học của axit?

 Yêu cầu các nhóm llàm thí nghiệm 1: Dung dịch

axit tác dụng với chất chỉ thị màu:

 Các nhóm làm thí nghiệm 1

Bước 1:Đánh số thứ tự từng lọ hóa chất và cốc

thủy tinh

Bước 2: Nhúng quỳ tím vào hai cốc đựng hóa

chất ( rồi đặt quỳ tím vào giấy trắng A4 có sẵn

số tương ứng )

 Trả lời:

 Một HS biểu diển TN: Cho kẽm vào 2 cốc trên

(đựng nước và axitclohiđric

 Nếu dùng kim loại kẽm có thể phân biệt hai hóa

chất trên không? Vì sao?

 Gọi 1 HS làm Thí nghiệm 2

 Hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát đươc:

2) Giải thích hiện tượng (kim loại tan dần, dung

dịch sôi, khí bay ra, ống nghiệm nóng lên)

3) Kết luận về tính chất hóa học của axit?

Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ

2- Tác dụng với kim loại:

dd Axit + nhiều kim lọai muối + khí hiđrô

HCl(dd) + 2Zn(r) → ZnCl2(dd) + H2(k)

3- Tác dụng với oxit bazơ:

dd Axit + Oxit bazơ Muối + Nước

HCl(dd) + CuO(r) → CuCl2(dd) + H2O

H2SO4(dd) + CuO(r) → CuSO4(dd) + H2O

Trang 10

♦ Tương tự như với oxit bazơ Axit tác dụng

được với bazơ tạo muối và nước

♦ Phản ứng hóa học giữa axit với bazơ có tên gọi

5- Tác dụng với muối (học ở bài 9)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về axit mạnh và axit yếu

 Hỏi:

1) Thế nào là axit mạnh ?

2) Thế nào là axit yếu ?

3) Kể tên hoặc CTHH một số axit mạnh,

A.H2O B dd H2SO4 C.dd CuSO4 D ddCa( OH) 2

5 Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu ghi nhớ tính chất axit

Làm bai tập 1-4/ sgk; 3.1- 3.5/ sbt

Trang 11

1- Kiến thức: Học sinh biết được:

♦ Những tính chất hóa học của axit clohiđric, axit sunfuric

♦ Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng (háo nước, tác dụng được với kim loại kém hoạt động)

♦ Những ứng dụng của axit clohiđric, axit sunfuricđể giải bài tập

2- Kĩ năng: Sử dụng an toàn axit trong quá trình làm thí nghiệm

Vận dụng tính chất hóa học axit clohiđric - axit sunfuric để giài bài tập

3- Thái độ tình cảm: Có lòng tin vào khoa học, hứng thú học môn hóa học

I/ CHUẨN BỊ:

1- Dụng cụ: Ống nghiệm (10) kẹp gỗ (3) ống hút (5) đèn cồn (1) quẹt (1) giá thí nghiệm (1) giá ốngnghiệm (1) khay (1)

2- Hóa chất: HCl, H2SO4, Cu, Zn, đường, BaCl, Na2CO3, QUỲ TÍM

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ axit

clohiđric vào các ống nghiệm chứa riêng

biệt các hóa chất sau:

- DD khí hiđrô clorua trong nước→axit clohđric

- DD axit clohđric đậm dặc(bão hòa khí):37%2- Tính chất hóa học:

- Làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với nhiều kim loại, oxitbazơ, bazơ và muối

2HCl + Zn → ZnCl2 + H2 ↑

6HCl + 2Al →2AlCl3 +3H2↑

2HCl + CaO → CaCl2 + H2OHCl + NaOH → NaCl + H2O

3 - Ứng dụng: Axitclohiđric dùng để:

♦ Điều chề muối clorua

♦ Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn, mạ

♦ Làm nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm, thực phẩm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit sunfuric.

II-AXITSUNFURIC:

Trang 12

 Hỏi

1) Nêu tính chất vật lí của axitsunfuric?

2) Hiện tượng gì xảy ra khi cho các hóa chất

sau vào dung dịch axit sunfuric ?

♦ Quỳ tím

♦ Kẽm viên

♦ Đồng (II) oxit

♦ Dd canxi hiđrôxit

♦ Đồng hiđroxit

 Biểu diễn thí nghiệm:

♦ Lấy hai ống nghiệm:

Ống 1: đựng H2SO4 loãng

Ống 1: đựng H2SO4 đặc

♦ Thả lá đồng vào hai ống nghiệm trên

♦ Đun nóng lần lượt hai ống nghiệm

Lưu ý cho HS:

H2SO4 (l) + Cu → PU không xảy ra

2H2SO4 ( đ) + Cu→ CuSO4 + SO2 + 2H2O

H2SO4(dd) + Fe(r) → FeSO4(dd) + H2(k)

6H2SO4 ( đ)+ 2Fe→ Fe2(SO4 )3+3SO2 + 6H2O

 Hỏi:

1) Làm thế nào để biến đường thành than? Giải

thích cách làm đó?

2) Nếu không đun nóng có thể biến đường thành

than được không ? nêu và giải thích cách làm?

 Biểu diễn thí nghiệm về tính háo nước của axit

sunfuríc đặc

CTHH : H2SO4 PTK: 98 1- Tính chất vật lí: Axitsunfuric là chất lỏng, sánh, không màu Không bay hơi, Nặng gấp đôi nước Tan dễ trong nước –tỏa nhiều nhiệt Chú ý: Pha loãng axit đặc: Rót axit từ từ vào lọ có sẵn nước Không làm ngược lại 2- Tính chất hóa học axitsunfuric: a- Khi pha loãng: Dung dịch axitsunfuric làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng nhiều kim loại, oxitbazơ, bazơ, muối H2SO4(dd) + Zn(r) → ZnSO4(dd) + H2(k) H2SO4 (dd) + CuO→ CuSO4 + H2O H2SO4(dd) + Ca(OH)2→CaSO4 +H2O(k) H2SO4(dd ) + Cu(OH)2→ CuSO4 + H2O b Khi đặc nóngAxit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu hết kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. 2H2SO4 + Cu→t0 CuSO4 + SO2↑+ 2H2O ♦ Tính háo nước: axit sunfuríc đặc hút nước mạnh và làm hóa than các hợp chất hữu cơ. C12H22O11 H SO d2 4 →11H2O + 12C 4 Củng cố: Bài 1: Tìm từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng sau: A Axit sunfuric loãng + kim loại mạnh … + ……

B Axit sunfuric + oxit bazơ … + ……

C Axit sunfuric + muối cacbonat kim loại … + .…

D Axit sunfuric + bazơ … + ……

Bài 2: Cho 6, 4 g Cu tan hết trong dd H2SO4 đặc nóng, khối lượng dung dịch sau phản ứng sẽ như thế nào?

A Tăng thêm 6, 4 g B Giảm đi 6, 4 g C Không thay đổi D Không xác định được

Bài 3: Cho a g CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 200g dung dịch CuSO4 16%.Giá trị của a là:

A 12 g B.14g C 15 g D 16g

Bài 4: Cho 1, 44g kim loại M hóa trị II vào dd H2SO4 lõang dư, thu được 1, 344l H2 đktc và ddA .khối lượng muối trong dd là:

A 7, 2g B 8, 4g C 9, 6g D 12g

5 Hướng dẫn về nhà:

Yêu cầu làm bài tập: 1, , 5, 6/sgk

Đọc phần III, IV, V

Trang 13

1- Kiến thức: Học sinh biết được:

♦ Những tớnh chất húa học của axit clohiđric, axit sunfuric

♦ Axit sunfuric đặc cú những tớnh chất húa học riờng (hỏo nước, tỏc dụng được với kim loại kộm hoạt động)

♦ Những ứng dụng của axit clohiđric, axit sunfuricđể giải bài tập

2- Kĩ năng: Sử dụng an toàn axit trong quỏ trỡnh làm thớ nghiệm

Vận dụng tớnh chất húa học axit clohiđric - axit sunfuric để giài bài tập

3- Thỏi độ tỡnh cảm: Cú lũng tin vào khoa học, hứng thỳ học mụn húa học

II/ CHUẨN BỊ:

- Hoá chất: H2SO4 loãng, dd BaCl2, dd Na2SO4

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 14

Yờu cầu quan sỏt tranh sgk nờu ứng dụng của axit

sufuric III Ứng dụng: (sgk)IV Sản xuất axit sufuric:

2) Thuốc thử dựng nhận biết axit sunfeuric và cỏc

muối sunfat là gỡ? Dấu hiệu để nhận biết? Viết

Yờu cầu vận dung làm bài tập 3/19

V, nhận biết axit sunfuric và cỏc muối sunfat:

Dung dịch BaCl2 (Hoặc dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch Ba(OH)2 đợc dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc Sunfat

4 Luyện tập - Củng cố

Bài tập 1: Trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung

dịch không mầu sau:

K 2 SO 4 , KCl, KOH, H 2 SO 4

HS: Làm bài lý thuyết 1 vào vở

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm

- Lần lợt nhỏ các dung dịch trên vào một mẩu giấy quỳ tím

+ Nếu thấy quì tím chuyển sang màu xanh là dung dịch KOH

+ Nếu thấy dung dịch quì tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch H2SO4

+ Nếu quì tím không chuyển màu là các dung dịch K2SO4, KCl

- Nhỏ 1 giọt dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch cha phân biệt đợc

+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng đó là dung dịch K2SO4

+ Nếu không có kết tủa là dung dịch KCl

Phơng trình:

K2SO4 + BaCl2  2KCl + BaSO4

5 HDVN

Yờu cầu làm bài tập 2, 3, 7/ sgk

ễn tập tớnh chất oxit, axit

Trang 15

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về oxit và axit.

2 Kĩ năng: Vận dụng TCHH của oxit và axit để giải bài tập.

3 Thỏi độ tỡnh cảm: HS nắm vững hơn về tớnh chất của chất từ đú cú hứng thỳ học tập.

GV: yờu cầu học sinh hoàn thành cỏc phương trỡnh

sau: (chia lớp thành 2 nhúm hoàn thành)

GV yờu cầu tổng kết thành sơ đồ

Yờu cầu nờu tớnh chất húa học riờng của axit

sufuric đặc:

I Kiến thức cần nhớ:

1.Tớnh chất húa học của oxit:

2 Tớnh chất húa học của axit:

* Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng

- H2SO4 Đặc tác dụng đc với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí H2

Trang 16

♦ Lần lượt đưa ra CTHH các chất trong bài tập 1/

tr 21 sgk

 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 7 phút )

 Thống nhất kết quả thảo luân rồi cho HS ghi

♦ Oxit bazơ tan: Na2O, CaO

♦ Oxit bazơ không tan: CuO

SO2 + NaOH→ Na2SO3 + H2O

CO2 + NaOH →Na2CO3 + H2O

BT 3 tr 21 sgk.

♦ Dẫn hỗn hợp khí vào nước vôi trong dư,

CO2 và SO2 sẽ được giữ lại bởi phản ứng

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O

♦ Loại bỏ được CO2 và SO2 khỏihỗn hợp

♦ CO không tham gia phản ứng với nước vôi

sẽ thoát ra ngoài thu CO tinh khiết

6) SO2 + H2O→ H2SO3 7) H2SO3 + Na2O → Na2SO3 +H2O

8) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2+ H2O

9) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

10) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

4 Củng cố: GV nhắc lại các dạng bài tập đã ôn

5 HDVN: chuẩn bị phiếu thực hành bài 6

Tuần 5

Ngày soạn: 5/ 9/ 2014

Ngày dạy:

Tiết 9: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT – AXIT.

Trang 17

♦ Nhận biết hóa chất qua thí nghiệm.

♦ Lấy hóa chất, hòa tan chất, …

3/ Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong nhóm nhỏ, có tính cẩn thận, ý thức tiết kiệm trong quá trình làm thí nghiệm

Kiểm tra phiếu học tập

Kiểm tra dụng cụ hóa chất

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit?

HS2: Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit bazơ?

HS2: Nêu thuốc thử và dấu hiệu nhận biết axit sunfuric và muối sunfat?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nuớc.

 Hỏi: Nêu cách tiến hành thí nghiệm 1?

 Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

Hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Màu thuốc thử thay đổi như thế nào?

3) Nêu kết luận về tính chất hóa học củacanxi

♦ Cho vào một muỗng vôi sống

♦ Thêm vào khoảng 3 ml nước cất

♦ Khấy đều

♦ Nhúng quì tím vào

♦ Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào

 Trả lời

Hoạt động 2: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước.

 Hỏi:Nêu cách tiến hành thí nghiệm 2?

 Yêu câu HS tiến hành thí nghiệm 2

 Hỏi:

 Tiến hành thí nghiệm 2

♦ Cho vào muôi sắt một ít photpho đỏ

♦ Cho nước+ quì tím vào lọ thủy tinh (lượng nước khoảng 1/5 lọ)

♦ Gắn nút cao su + muôi sắt vào lọ thủy tinh

Trang 18

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Màu thuốc thử thay đổi như thế nào?

3) Nêu kết luận về tính chất hóa học của

điphotpho penta oxit?

4) Viết PTHH minh họa?

(không cho muôi sắt tiếp xúc với nước hoặc

để muôi sắt cao quá gần nút cao su)

♦ Đốt photpho đỏ ngoài không khí rồi đưa vào lọ thủy tinh

♦ Sau 5 phút, lắc nhẹ lọ thủy tinh

Hoạt động 3: Thí nghiệm 3-Nhận biết H 2 SO 4 , HCl, Na 2 SO 4 bằng phương pháp hóa học.

 Hỏi:

1) Nêu phương pháp hóa học dùng nhận biết

ba dung dịch không màu: H2SO4, HCl,

Na2SO4 ?

2) Vẽ sơ đồ nhận biết ba dung dịch trên?

 Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm 3

 HS các nhóm Trả lời

Một HS viết sơ đồ nhận biết lên bảng

 Tiến hành thí nghiệm 3

Bước 1: Đánh số thứ tự các lọ hóa chất và các

ống nghiệm, lấy mẫu thử

Bước 2: Nhúng quì tím vào ba mẫu thử:

♦ Quì tím hóa đỏ là hai dung dịch axit: H2SO4,HCl

♦ Quì tím không đổi màu là dung dịch:

Na2SO4

Bước 3: Nhỏ dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử chứa H2SO4, HCl

♦ Xuất hiện kêts tủa trắng là dung dịch H2SO4.

♦ Không có hiện tượng gì là dung dịch HCl

4 Kết thúc:

♦ Nhận xét buổi thực hành

♦ Các nhóm thu gom dụng cụ hóa chất, rửa sạch và sắp xếp lại như ban đầu

♦ Hoàn thiện phiếu thực hành

5 HDVN: Yêu cầu ôn atapj chuẩn bị cho bài kiểm tra.

Trang 19

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tính chất hóa

học của oxit

Biết tính chất hóa học của oxit

Phân biệt được oxit với chất khác dựa vào tính chất hóa học

Trình bày lại tính chất hóa học của axit

-Tính nồng độ mol của axit

- Viết PTHH

Câu 4; 2 câu phần II

0, 75 điểm

Câu 7

0, 25 điểm

Câu 12

0, 25điểm

và quá trình sản xuất H2SO4

- Giới thiệu nhận biết muối sunfat

- Trình bày lại tính chất hóa học của axit

Câu 5, 8 ; 2 câu phần II

1 điểm

Câu 11

0, 25 điểm

Câu 1, câu 2

3 điểm

Câu 3 b, c, d

I Hãy khoanh tròn trước các phương án đúng ( 3 điểm )

1 Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch bazơ

4 Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng

Trang 20

5 Trong công nghiệp, sản xuất axit sunfuric qua mấy công đoạn

11 Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây

1 Nhỏ dung dịch axit lên giấy quỳ tím

2 Cho kẽm viên( Zn) vào dung dịch HCl

3 Đun nóng hỗn hợp Cu với dung dịch H 2 SO 4 đặc

4 Nhỏ dung dịch BaCl 2 vào dung dịch Na 2 SO 4

a Xuất hiện kết tủa trắng

b Xuất hiện màu xanh lam trong dung dịch

c Quỳ tím chuyển sang màu đỏ

d Quỳ tím chuyển sang màu xanh

e Có sủi bọt khí, phản ứng tỏa nhiệt

1… 2… 3… 4….

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 6, 5g kẽm bằng 100ml dung dịch HCl ( 3 điểm)

a Viết phương trình hóa học

Trang 21

- Nhỏ lần lượt các dung dịch lên giấy quỳ tím nếu: 0, 5 điểm

+ Không có hiện tượng gì là Na 2 SO 4

- Cho 2 mẫu thử còn lại HCl và H 2 SO 4 tác dụng với dung dịch BaCl 2 nếu: 0, 5 điểm

+ Xuất hiện kết tủa trắng là H 2 SO 4

+ Không có hiện tượng gì là HCl

1) Kiến thức: HS hiểu được tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan.

2) Kĩ năng: Viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ.

Làm thí nghiệm

3) Thái độ: Có hứng thú học tập môn hóa học.

II CHUẨN BỊ:

Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá thí nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thủy tinh.

Hóa chất: Các dung dịch: NaOH, CuSO4, HCl, phenolphtalein, quì tím

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 22

Nêu cách tiến hành thí nghiệm nhận biết hai dung

dịch không màu: Axitclo hiđric và natrihiđroxit bằng

quì tím hoặc dung dịch phenolphtalein?

 Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 1

 Hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Kết luận về tính chất hóa học của bazơ?

3) Từ tính chất hóa học của oxit axit hãy nêu kết

luận về tính chất hóa học của bazơ?

4) Ở phần kiểm tra bài cũ PTHH nào thể hiện

tính chất này của bazơ?

5) Hoàn thành các phản ứng sau ( ghi điểm KT

6) Hai phản ứng hóa học 2 và 3 ở phần KT bài cũ

thể hiện tính chất nào của bazơ?

7) Viết 5 PTHH thể hiện tính chất hóa học của

bazơ tác dụng với axít ( ghi điểm KT miêng ) ?

 Thông báo:

♦ Dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch

muối, sẽ học tính chất này ở bài 9 (Tính chất hóahọc của muối)

♦ Chừa 4 đến 5 dòng để bổ sung tính chất này sau

2 Tác dụng với oxitaxit

Dung dịch bazơ + oxit axit → muối + nước6KOH + P2O5→ 2K3PO4 + 3H2O2NaOH + SO2 → Na2SO4 + H2OCa(OH)2 + SO3 → CaSO4 + H2O Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O 2KOH + N2O5 → 2KNO3 + H2O

3 Tác dụng với axít:

Dung dịch bazơ + axit→ muối + nước.NaOH + HCl → NaCl + H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ không tan.

1) Cho biết trạng thái và màu sắc của các hóa

chất sau (cho HS quan sat ): Axit clohiđric,

đồng ( II) hiđroxit?

2) Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung

dịch axit clohiđric vào đồng ( II) hiđroxit?

 Gọi một học sinh lên bảng làm thí nghiệm

2:

 Hỏi:

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Kết luận về tính chất hóa học của bazơ

không tan?

3) Viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm trên?

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ KHÔNG TAN:

Trang 23

 Hỏi:

1) Cho biết trạng thái và

màu sắc của đồng ( II) hiđroxit?

ra khi nung nóng đồng ( II) hiđroxit?Giải

thích hiện tượng vừa dự đoán?

 Biểu diễn thí nghiệm 3: bazơ không tan bị

nhiệt phân hủy: Nung nóng đồng

Lưu Ý cho HS: ngay cả ở nhiệt độ cao thì bazơ

tan không bị nhiệt phân hủy

4: Dặn dò về nhà:Lập sơ đồ tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan.

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, ống dẫn khí L, cốc thủy tinh, bình điện phân.

Hóa chất: NaOH( khan, chảy rữa, dung dịch), vôi sống, nước cất dd phenol phtalein, giấy pH,

thang màu pH, quì tím, dd HCl, ddCa(OH)2.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 24

Cho HS quan sát mẩu natri hiđroxit ở trạng thái

khan

Hỏi:

Nêu trạng thái, màu sắc của natri hiđroxit?

Vì sao phải hết sức cẩn thận không để natri

hiđroxit dính vào da, quần áo, sách vở ?

Cho biết tên gọi khác của natri hiđroxit ?

Cho HS quan sát mẩu natri hiđroxit đã bị chảy rữa

Hỏi:

Giải thích vì sao natri hiđroxit dể bị chảy rữa ?

Dự đoán khả năng hòa tan trong nước của natri

hiđroxit?

Hòa tan natri hiđroxit vào nước, khấy đều và kết

luận về tính tan trong nước của natri hiđroxit

A NATRI HIĐROXIT ( xút ăn da ).

I Tính chất vật lí:

Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, khi tan tỏa nhiệt mạnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của natri hiđroxit.

 Hỏi:

1) Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí

nghiệm sau: Cho dung dịch natri hiđroxit

vào một ống nghiệm:

Bước1:Nhúng quỳ tím vào dd natrihiđroxit

Bước 2: Nhỏ dung dịch phênolphtalein không

màu vào dd trên

Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl vào dd trên

 Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trên

 Hỏi:

1) Giải thích hiện tượng và viết PTHH minh

họa ( nếu có ) cho thí nghiệm trên

2) Nếu không nhỏ dd HCl vào ống nghiệm

trên mà sục khí CO2 vào thì màu của

dung dịch có thay đổi không ? vì sao?

Viết PTHH minh họa

3) Nêu kết luận về tính chất hóa học của

natri hiđroxit

Lưu ý cho HS: Dung dịch natri hiđroxit

còn có thể tác dụng với dung dịch muối (

4 Tác dụng với dung dịch muối: (Bài 9)

Hoạt động 3: Tìm hiểu những ứng dụng và sản xuất natri hiđroxit.

Nêu ứng dụng của natri hiđroxit?

Nêu nguyên liệu sản xuất natri hiđroxit?

III Ứng dụng của natri hiđroxit

- Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa

- Sản xuất tơ nhân tạo

- Sản xuất giấy

- Sản xuất nhôm

IV Sản xuất natri hiđroxit

Điện phân dung dịch muối ăn bão hòa:

2NaCl + 2H2O dp

cmn

 → 2NaOH + Cl2↑ +

Trang 25

Canxi hidrôxit - CTHH: Ca(OH)2

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được TCHH của Ca(OH)2 và dẫn ra được các PTHH minh hoạ

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2

- Nêu được ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2

- Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong cuộc sống

và làm bài tập

II CHUẨN BỊ:

GV: + Dụng cụ: Giá thí nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, phễu lọc, giấy lọc, ống nghiệm + Hoá chất: Ca(OH)2 , quỳ tím, dd phenol phatalein, dd HCl, dd H2SO4, giấy pH

HS: + Xem lại TCHH của bazơ

+ Nghiên cứu trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

? Nêu TCHH của bazơ tan Viết PTPƯ minh hoạ với NaOH

? Làm bài tập số 3 SGK/27a) 2Fe(OH)3→ Fe2O3 + 3H2Ob) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Trang 26

c) H2SO4 + Zn(OH)2→ ZnSO4 + 2H2Od) NaOH + HCl → NaCl + H2O.

2/ Làm thế nào để thu được dd canxi hiđroxit

trong suốt.(nước vôi trong)

Hướng dẫn HS làm TN 1: Lọc lấy dd

canxihiđroxi trong suốt.(nước vôi trong): Kẹp

ống nghiệm lên giá gấp giấy lọc đặt vào phễu để

vào ốngnghiệm, đổ từ từ hỗn hợp trên vào phễu

Kết luận: dd canxi hiđroxit trong suốt không

màu, trong điều kiện thường canxihiđroxit là

chất rắn màu trắng, , ít tan trong nước

Vôi sống hòa tan vào nước:Phần tan trong

nước gọi là nước vôi trong phân rắn là vôi

sữa

I Tính chất vật lí:

- Canxihiđroxit là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước

- Pha chế dung dịch Canxihiđroxit:

Hoà tan vôi tôi → vôi nước →loc ddCa(OH)2 (trong suốt)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của canxi hiđroxit.

 Hỏi: Canxihiđroxit có thể tác dụng với

1) Nêu hiện tượngquan sát được?

2) kết luận về tính chất hoá học của canxi

dd canxihiđroxit làm quỳ tím hoá xanh, dd

phenolphtalein không màu hoá đỏ

2.Tác dụng với dd axit tạo muối và nước.

Ca(OH)2 +2HCl CaCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O

3 Tác dụng với oxit axit tạo muối và nước.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

4 Tác dụng với dung dịch muối: (bài 9)

Trang 27

1) Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích,

viết PTHH?

2) Kết luận về tính chất hoá học của canxi

hiđroxit?

3) Giải thích hiện tượng: Bề mặt nước vôi bị

đóng ván khi cho nước vôi tếp xúc với không

khí ?

Thông báo: Còn tác dụng với dd muối (bài 9).

Hoạt động 3: Ứng dụng của canxihiđroxit

Y/c nghiên cứu thông tin kết hợp với thực tế đời

sống Hãy nêu ứng dụng của Ca(OH)2

? Giải thích cơ sở của một số ứng dụng đó

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất hoá học của muối để giải thích m6t5 số hiện tượng thường gặp

trong đời sống và sản xuất, làm thí nghiêm

3 Thái độ tình cảm: Qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm HS thêm yêu thích môn học và tin vào khoa học.

II CHUẨN BỊ:

 Dụng cụ: ống nghiệm(10), cốc (3), kẹp gỗ(3), đèn cồn(1), que đóm(1), chậu nhôm (1),

kiềng ba chân (1) quẹt(1),

 Hoá chất: Fe, KMnO4, các dung dịch:BaCl2, CuSO4, Na2SO4, H2SO4, HCl, FeCl3, NaOH

III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

muối tác dụng với kim loại

- Nhỏ dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm 1

- Thả đinh sắt vào dung dịch trên vào

 Hỏi:

1 Tác dụng với kim loai:

dd muối+kim loại → muối mới+kimloại mớiCuSO4 + Fe → Fe SO4 + Cu

Trang 28

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng, viết PTHH, nêu

kết luận về tính chất hoá học của

muối?

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2.

♦ Nhỏ dd BaCl2 vào ống nghiệm 2

♦ Thêm vài giọt dd H2SO4 vào dd

trên

 Hỏi:

1) Dự đoán hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng, viết PTHH,

nêu kết luận về tính chất hoá học của

muối?

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.

- Nhỏ dd CuSO4 vào ống nghiệm 3

- Thêm vài giọt dd NaOH vào dd CuSO4

 Hỏi:

1) Dự đoán hiện tượng xảy ra trong

TNtrên

2) Giải thích viết PTHH, kết luận về tính

chất hoá học của muối?

1) Dự đoán hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng, viết PTHH, nêu

kết luận về tính chất hoá học của

muối?

Thông báo: Một số muối có thể bị phân

hủy ở nhiệt độ cao

2 Tác dụng với axit:

muối + axit → muối mới +axit mớiBaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2 HCl

3 Tác dụng với dung dịch bazơ:

muối + bazơ → muối mới +bazơ mớiCuSO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

4 Tác dụng với dung dịch muối:

dd muối+dd muối → muốimới+muối mới

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ +2 NaCl

5. Phản ứng phân hủy muối:

Nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

1) Nêu nhận xét về phản ứng trao đổi?

2) Định nghĩa phản ứng trao đổi?

3) Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?

Thông báo:

Phản ứng trung hoà là phản ứng trao đổi và

luôn xảy ra

II PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI:

1 Phản ứng trao đổi: Là phản ứng hoá học, trong đó hai hợp chất trao đổi với nhau những thành phẩn cấu tạo

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra

nếu sản phầm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Trang 29

GV yêu cầu: + Học kỹ lý thuyết.

+ Làm bài tập 1-6 SGK/33+ Nghiên cứu trước bài 10 “Một số muối quan trọng”

? Tính chất và ứng dụng của muối NaCl

? Cách khai thác muối NaCl

1 Kiến thức: HS hiểu được tính chất vật lí, tính chất hoá họccủa NaCl và KNO3. Trạng thái tự

nhiên và cách khai thác NaCl, những ứng dụng quan trọng của NaCl và KNO3.

2 Kĩ năng: Viết PTHH làm bài tập định tính và định lượng sgk tr 36.

3 Thái độ tình cảm: Có ý thức trân trọng đối với nghề làm muới của người dân miền biển, biết

tiết kiệm khi sử dụnh muối trân trọng tài nguyên biển của Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

Dụng cụ: cốc , muỗng thuỷ tinh, ống nghiệm, que đóm, đèn cồn kẹp gỗ

Hoá chất: NaCl và KNO3, , nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Cặp chất tác dụng được với nhau là:

A KOH và NaCl B Ba(NO3)2 và Na2SO4

C Cu và FeSO4 D CaCl2 và HCl

Câu 2: Hoàn thành dãy biến hoá sau:

Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO →

Cu

Đáp án - thang điểm Câu1: Phương án đúng:

1- D 1đ 2- C 1đ 3 -B 1đ

Câu 2

Cu + Ag2SO4→ CuSO4 + 2Ag (1, 5đCuSO4+BaCl2→CuCl2+ BaSO4 (1, 5đCuCl2+ 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl (1, 5đCu(OH)2  →t0 CuO + H2O (1, 5đ)CuO + CO  →t0 Cu + CO2 (1 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về NaCl.

 Hỏi:

1) Trong tự nhiên muối ăn có ở đâu?

1 Trạng thái thiên nhiên: Natri clorua có

trang nước biển và kết tinh trong các mỏ muối

Trang 30

2) Thành phần cơ bản của nước biển là gì?

1 m 3 nước biển có: 27 Kg NaCl.

5 Kg MgCl2

1 KgCaSO4

một số muối khác

3) Nguồn gốc của các mỏ muối?

4) Làm thế nào để thu muối ăn từ nuớc biển?

 Thông báo:

♦ Muối ăn có nhiều trong nước biển ở các

đồng muối (diêm điền) dọc bở biền nước

ta, diêm dân khai thác muối bằng cách cho

nước biển bay hơi để thu muối kết tinh

♦ Với độ mặn trung bình 35 phần nghìn, đại

dương chừa 38 triệu tỷ tấn muối ăn, loài

người trên thế giơí hàng năm tiêu thụ

khoảng 25 triệu tấn muối, muối ăn trong

nước biển cung cấp cho loài người 1500

triệu năm nữa

 Hỏi:

1) Muối mỏ được khai thác như thế nào?

2) Nêu ứng dụng của muối ăn

2 Khai thác:

Cho nước biển bay hơi để thu muối kết tinh.Muối mỏ được khai thác bằng cách:đào hầm, giếng sâu qua các lớp đất đá để lấy muối lên, hoặc bơm nước xuống hoà tan muối rồi hút lên.muối mỏ sau khi khai thác được nghiền nhỏvà tinh chế để thu muối sạch

3 Ứng dụng: NaCl dùng làm gia vị, bảo quản

thực phẩmsản xút, natri, clo, hiđro,

Hoạt động 2: Vận dụng:

Bài tập

Bài 1: Cần lấy bao nhiêu gam NaCl nước hòa tan vào 20 g NaCl để thu được dung dịch NaCl 16%?

A 105 g B 107 g C 125 g D 145g

Bài 2: Trường hợp nào tạo ra kết tủa khi trộn các cặp dung dịch sau:

A NaCl và AgNO 3 B Na2CO3 và KCl C.Na2SO4 và AlCl3 D.ZnSO4 và CuCl

Trang 31

- Biết một số phõn bún đơn-phõn bún kộp thường dựng và cụng dụng của chỳng.

- Biết phõn bún vi lượng là gỡ.-một số nguyờn tố vi lượng cần thiết cho thực vật

2 Kĩ năng: Tớnh toỏn để tỡm thành phần phần trăm theo khối lượng cỏc

nguyờn tố dinh dưỡng trong phõn bún và ngược lại Nhận biết một số phõn bún qua quan sỏt vàcụng thức húa học

3 Thỏi độ tỡnh cảm: HS yờu thớch mụn học, cú ý thức bảo vệ mụi trường,

bảo vệ đất trồng

II.CHUẨN BỊ:

♦ Một số mẫu phõn bún húa học: đạm, lõn, kali, vi lượng, NPK (dỏn số thứ tự cho mỗi lọ phõnbún)

♦ Giấy bỡa A4: mỗi tờ ghi một CTHH của một phõn bún sau: KCl, NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4,

Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, K2SO4 , CO(NH2)2

? Hàm lợng N trong loại phân bón nào cao nhất

? Phân đạm thờng bón cho loại cây trồng nào,

vào thời kì nào

? Loại phân lân nào thích hợp với cây trồng? Vì

II Những phân bón hóa học thờng dùng:

1 Phân bón đơn:

Phân bón đơn chỉ chứa một trong ba ng/tố d/d chính là đạm(N), lân(P) và

kali(K

a) Phân đạm: Một số phân đạm thờng dùng là:

- Ure: CO(NH2)2 tan trong nớc

- Amoni nitrat: NH4NO3 tan trong nớc

- Amoni sunfat: (NH4)2SO4 tan trong nớc

b) Phân lân: Một số phân lân thờng dùng là:

- Phôt phat tự nhiên: Thành phần chính là

Ca3(PO4)3 ko tan trong nớc, tan chậm trong đất

Trang 32

c) Phân ka li: Thờng dùng là KCl, K2SO4 đều

dễ tan trong nớc

♦ Gọi một học sinh lờn bảng đứng quay lưng về phớa bảng đen

♦ GV: lần lượt đưa ra CTHH cỏc phõn bún đó chuẩn bị sẵn ở trờn (CTHH của một phõn búnsau: KCl, NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, K2SO4 ,

B Bún đạm trước rồi vài ngày sau bún vụi khử chua

C Bún vụi khử chua trước rồi vài ngày sau bún đạm

D Cỏch nào cũng được.

Trang 33

1 Kể tên các loại phân bón thờng dùng- Đối với mỗi loại, hãy viết 2 CTHH minh hoạ

2 Gọi HS chữa BT 1 SGK-39 phần a,b

GV gọi HS khác n/x – GV chấm điểm

( Nhóm phân bón đơn gồm:KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO2, Ca3(SO4)2, Ca(H2PO4)2,KNO3

Phân bón kép gồm: (NH4)2HPO4 )

3 Bài mới

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV đính sơ đồ về mối quan hệ giữa các loại

h/c vô cơ dạng câm (Theo mẫu tr114 SBS

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Điền vào ô trống các loại h/c vô cơ cho phù

(8)

(Chuyển hoá:

(1): Oxit bazơ+ Axit (2): oxit axit + d/d bazơ (hoạc oxit bazơ) (3): Một số oxit bazơ + nớc.

(4): Phân huỷ các ba zơ ko tan (5): Cho oxit a xit( Trừ SiO 2 ) + nớc (6) (7): Cho d/d ba zơ + d/d muối (8): Cho muối + axit

(9): Cho axit + bazơ (hoạc oxít bazơ, hoặc một số muối, hoặc một số KL)

Hoạt động 2:Ví dụ minh họa

Trang 34

GV yêu cầu HS viết PTPƯ minh hoạ cho sơ

4) 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O5) P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4

6) KOH + HNO3 -> KNO3 + H2O7) CuCl2 + 2KOH -> Cu(OH)2 + 2KCl8) AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3

9) 6HCl + Al2O3 -> 2AlCl3 + 3H2O

4 Củng cố luyện tập

Bài tập1: Viết PTPƯ cho những biến đổi hh sau:

a) Na2O →(1) NaOH→(2) Na2SO4 →(3) NaCl →(4) NaNO3

b) Fe(OH)3 →(1) Fe2O3 →(2) FeCl3 →(3) Fe(NO3)3 →(4) Fe(OH)3

(5)

→ Fe2(SO4)3

Bài tập 2: Cho các chất: CuSO4, CuO, Cu(OH)2, Cu, CuCl2

Hãy xắp xếp các chất trên thành 1 dãy chuyển hoá và viết các PTPƯ

( Có thể xắp xếp:

CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → Cu SO4

Hoặc: Cu → CuO  Cu SO4  CuCl2  Cu(OH)2

Hoặc: Cu → Cu SO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO )

Tiết 18 Luyện tập chương I

Cỏc loại hợp chất vụ cơ

Trang 35

I MỤC TIÊU:

- Biết phân loại các hợp chất vô cơ

- HS được ôn tập để hiểu kĩ về t/c của các loại h/c vô cơ- Mối quan hệ giữa chúng.

- Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ hh, kĩ năng phân biệt các hoá chất.

- Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định lượng.

II CHUẨN BỊ :

Gv:

- Mỗi nhóm HS 1 sơ đồ phân loại h/c vô cơ dạng trống

- Bảng phụ ghi nd BT2 (phầnII) và hướng dẫn kẻ bảng làm BT2

HS: ôn lại các kiến thức chương I.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ

HS hoạt động nhóm dùng sơ đồ phân loại các h/c

vô cơ dạng trống:

Điền các loại h/c vô cơ vào ô trống cho phù hợp

1 nhóm HS báo cáo k/q trên bảng

GV gọi các HS khác n/x

GV đính tranh sơ đồ t/c hh của các loại h/c vô cơ

lên bảng (Sơ đồ 2-42 SGK)

? Nhắc lại các t/c hh của o xit ba zơ, o xit a xit, ba

zơ, a xit, muối

HS trả lời câu hỏi

GV: ? Ngoài những t/c của muối đã được trình bày

trong sơ đồ, muối còn có những t/c nào?

Muối Bazơ Axit

Hoạt động 2: Luyện tập

GV chép lên bảng đề bài luyện tập 1

Trình bày p/p hh để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất

nhãn mà chỉ dùng quì tím:

KOH, HCl, H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 , KCl.

II Luyện tập

Bài tập 1

Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử.

- Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt d/d nhỏ vào mẩu quì tím.

+ Nếu quì tím chuyển xanh: là d/d KOH, Ba(OH) 2 ( Nhóm 1)

+ Nếu quì tím chuyển đỏ là d/d HCl, H 2 SO 4

( Nhóm 2) + Nếu quì tím ko chuyển màu là d/d KCl

- Lần luơt lấy các d/d ở nhóm 1 nhỏ vào các ống

Trang 36

GV giới thiệu n/d bài 2 bằng bảng phụ

Bài tập 2:

Cho các chất Mg(OH) 2 , CaCO 3 , K 2 SO 4 , HNO 3 , CuO,

NaOH, P 2 O 5

1) Gọi tên, phân loại các chất trên

2) Trong các chất trên, chất nào t/d được với:

a)D/d HCl.

b) D/d Ba(OH) 2

c) D/d BaCl 2

Viết các PTPƯ xảy ra.

HS làm bài vào vở theo hướng dẫn kẻ bảng của GV

Bài 3 : Hoà tan 9,2 g hh gồm Mg, MgO, cần vừa

đủ m gam d/d HCl 14,6% Sau p/ư thu được 1,12 lit

khí (ở ĐKTC)

a) Tính % về khối lượng mỗi chất trong h/h ban

đầu.

b) Tính m?

c) Tính nồng độ % của d/d thu được sau p/ư

GV gọi HS nêu hướng giải cho phần a

-GV ghi lại các bước giải

B i t p 2 à ậ

PTPƯ:

1) Mg(OH) 2 + 2HCl -> MgCl 2 + 2H 2 O 2) CaCO 3 + 2HCl -> CaCl 2 + H 2 O + CO 2

3) K 2 SO 4 + Ba(OH) 2 -> Ba SO 4 + 2KOH 4) K 2 SO 4 + BaCl 2 -> Ba SO 4 + 2KCl 5) 2HNO 3 + Ba(OH) 2 -> Ba(NO 3 ) 2 + 2H 2 O 6) CuO + 2HCl -> CuCl 2 + H 2 O

7) NaOH + HCl -> NaCl + H 2 O 8) P 2 O 5 + 3Ba(OH) 2 -> Ba 3 (PO 4 ) 2 + 3H 2 O

Bài tập 3

a Mg + 2HCl -> MgCl 2 + H 2 (1) MgO + 2HCl -> MgCl 2 + H 2 O (2)

n H2 = V: 22,4 = 1,12: 22,4 = 0,05 mol Theo PT(1) :

n Mg =n MgCl2 =n H2 = 0,05 mol

m Mg trong h/h =n M = 0,05 24 = 1,2 gam -> m MgO trong h/h = 9,2 – 1,2 = 8 gam

n HCl = 2 n MgO = 2 0,2 = 0,4 mol -> n HCl cần ding = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol

m HCl cần có = 0,5 36,5 = 18,25 gam -> m d/d HCl = (m ct 100): C%

• HS được củng cố các kiến thức đã học bằng thực nghiệm

• Rèn luyện các kĩ năng làm thí nghiệm, rèn luyện khả năng quan sát, suy đoán

II CHUẨN BỊ:

Trang 37

GV: Chuẩn bị cho mỗi lớp 3 nhóm làm thí nghiệm

- Hoá chất: d/d NaOH, d/d FeCl3, d/d HCl, ds/d Cu SO4, d/d Na2SO4, d/d BaCl2, d/d H2SO4, đinh sắt

- Điều chế Cu(OH)2: Cho NaOH t/d Cu SO4, tạo Cu(OH)2 két tủa và Na2SO4.Lọc d/d sau p/ư thu được Cu(OH)2

- Dụng cụ: 6 ống nghiệm có đánh số t/t, kẹp gỗ, ống hút, cốc t/t

HS: Đọc nội dung bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

1 Kiểm tra sư chuẩn bị của HS

2 Nêu các t/c hh của ba zơ

3 Nêu các t/c hh của muối

HS viết lên bảng các t/c hh của ba zơ và muối

HS làm Tno theo hướng dẫn của GV và SGK

- Quan sát hiện tượng

- Giải thích hiện tượng

- Viết PTHH

GV đi kiểm tra, hướng dẫn từng nhóm

Tiến hành tương tự thí nghiệm 1

HS báo cáo kết quả -> Rút kết luận về t/c hh

của ba zơ

Thí nghiệm 3,4,5 tiến hành tương tự thí nghiêm

1

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK

-GV theo dõi uốn nắn HS

Nêu h/t và giải thích h/t

Viết PTPƯ

I Tiến hành thí nghiệm:

1.Tính chất hoá học của ba zơ:

Thí nghiệm 1 : Nat ri hi đ ro xit t/d muối

- Hiện tượng: Xuất hiện chất ko tan màu nâu đỏ

- Giải thích: P/ư tạo thành Fe(OH)3 ko tan 3NaOH + FeCl3 -> 3NaCl + Fe(OH)3

d/d d/d d/d r

Thí nghiệm 2: Đồng (II) hi đ ro xit t/d a xit

- Hiện tượng:Cu(OH)2 bị hoà tan thành d/d màu xanh lam

- Giải thích h/t :Cu SO4 t/d với d/d a xit sinh ra d/d muối đồng màu xanh lam

Cu(OH)2 + 2HCl -> CuCl2 + H2O

r d/d d/d l

2 Tính chất hoá học của muối:

Thí nghiệm 3 : Đồng (II) sun fat t/d với kim loại

Thí nghiệm 4 Ba ri clo rua t/d muối

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống đáy ống nghiệm

- Giải thích h/t:P/ư tạo thành Ba SO4 ko tan BaCl2 + Na2 SO4 -> Ba SO4 + 2NaCl

Thí nghiệm 5: Ba ri clo rua t/d với a xit

-Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng xuống

Trang 38

=> HS báo kết quả, rút kết luận về t/c hh của

- Làm các bài tập hóa học định tính và định lượng, nồng độ

- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, viết phương trình phản ứng hoá học

II.CHUẨN BỊ

- GV: Soạn in sẵn đề

- HS: Ôn tập

- Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm - Tự luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 39

Tỉ lệ số mol muối trong hỗn hợp

Trang 40

%)

1 0.5

(5

%)

2 4

(40

%)

a 1.5

(15

%)

b 1

(10

%)

16 10.0

(100

%)

IV ĐỀ KIỂM TRA

A Trắc nghiệm khách quan (3.0 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Các dung dịch bazơ tác dụng với khí CO2 là

a Ca(OH)2, NaOH b Mg(OH)2, Ba(OH)2

c Ba(OH)2, Fe(OH3) d Fe(OH)2, NaOH

Câu 2: Dung dịch bazơ có pH:

a bằng 7 b nhỏ hơn 7 c lớn hơn 7 d từ 1 đến 7

Câu 3: Trong qúa trình sản xuất natri hiđroxit, người ta còn thu được hai khí nào dưới đây?

a Khí cacbonic và khí hiđro b Khí clo và khí hiđro

c Khí cacbonic và khí hiđro d Khí nitơ và khí oxi

Câu 4: Khi cho vài giọt dung dịch phenolphtalein không màu vào dung dịch Ca(OH)2, dung dịch phenolphtalein sẽ đổi màu như thế nào?

a Không màu thành màu đỏ b Không màu thành màu vàng

c Không màu thành màu xanh d Không màu thành màu tím

Câu 5: Chất bị nhiệt phân hủy cho sản phẩm oxit và nước là

a NaHCO3 b.Cu(OH)2 c CaCO3 d KClO3

Câu 6: Nước vôi trong là tên gọi thông thường của chất nào dưới đây?

a Canxi cacbonat b Canxi sunfat c Canxi hiđroxit d Canxi nitrat

Câu 7: Những phản ứng xảy ra trong dung dịch của muối với axit, bazơ, muối được gọi là phản

ứng

a thế b oxi hoá- khử c phân huỷ d trao đổi

Câu 8: Dung dịch NaCl có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Câu 9: Cho sơ đồ sau : axit + …… → muối mới + axit mới Tên các chất còn thiếu là

a oxit bazơ b bazơ c oxit axit d muối

Câu 10: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch trong dung dịch đồng sunfat Hiện tượng quan sát

được là

a màu đỏ bám vào đinh sắt, đinh không có sự thay đổi

b một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám vào đinh sắt, màu dung dịch nhạt dần

c đồng bị hòa tan, màu dung dịch đậm thêm

d không có chất mới nào sinh ra, chỉ một phần đinh sắt bị hòa tan

Ngày đăng: 03/08/2015, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Bảng ph ụ: (Trang 78)
Bảng gọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Bảng g ọi là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa (Trang 89)
Sơ đồ 1: - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Sơ đồ 1 (Trang 93)
Sơ đồ 2: - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Sơ đồ 2 (Trang 93)
Bảng phụ. - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Bảng ph ụ (Trang 114)
Bảng nhóm. - Giáo án hóa 9 rất chi tiết năm học 2014 - 2015
Bảng nh óm (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w