MỤC TIÊU:+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ; biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép
Trang 1I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định
nghĩa hình lăng trụ và hình chóp
- Giới thiệu khối rubic có hình
dạng là một khối lập phương Từ
đó đưa ra khái niệm khối lập
phương, tương tự cho khối chóp ,
khối lăng trụ
- Nêu ví dụ: Kim tự tháp ở Ai Cập
là những khối chóp tứ giác và yêu
cầu học sinh nêu một vài ví dụ về
khối chóp, lăng trụ, lập phương
- LT = hình có 2 mặt đáy là 2 đa giác bằng nhau và nằm trên 2 mp song song + cạnh bên song song và bằng nhau
- HC = 1đa giác đáy + các mặt bên
là các tam giác có chung đúng 1 đỉnh
- Học sinh ghi nhận các khái niệm
về khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ và các khái niệm liên quan đến chúng (đáy, mặt bên, đỉnh, điểm trong, điểm ngoài)
- Yêu cầu học sinh kể tên các mặt
ABCDE.A’B’C’D’E’ và hình chóp
S.ABCDE
- Giới thiệu 2 tính chất quan trọng
tạo nên hình đa diện và từ đó đưa
ra khái niệm hình đa diện
- Tương tự khái niệm khối lập
phương, khối chóp, khối lăng trụ
học sinh nêu khái niệm khối đa
diện và khái niệm điểm trong,
ngoài của khối đa diện
- Điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài, điểm thuộc
II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện
Hình đa diện là hình gồm hữu hạn các đa giác thỏa mãn 2 tính chất:
- Hai đa giác phân biệt chỉ có thể
có 1 đỉnh chung, hoặc có 1 cạnh chung, hoặc không có điểm chung
- Mỗi cạnh của đa giác nào cũng
là cạnh chung của đúng hai đa giác
2 Khái niệm về khối đa diện
- Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện đó
- Điểm không thuộc khối đa diện được gọi là điểm ngoài, điểm
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN Tiết: 1
Ngày dạy:
Trang 2- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.7 và 1.8 SGK HH 12CB tr_7, và
cho biết hình nào là khối đa diện và
hình nào không là khối đa diện ? vì
sao ?
- Giới thiệu hình 1.9 là những viên
kim cương có dạng khối đa diện
hình đa diện được gọi là điểm trong
- Quan sát hình
- Các hình 1.7 là những khối đa diện vì nó thỏa khái niệm khối đa diện
- Các hình 1.8 không là khối đa diện vì nó không thỏa 2 tính chất của hình đa diện:
+ Hình 1.8a: không thỏa tính chất 2+ Hình 1.8b: không thỏa tính chất 1+ Hình 1.8c: không thỏa tính chất 2
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
phép dời hình trong mp đã được
học ở lớp 11CB và nêu một số
phép dời hình trong mặt phẳng đã
học
- Từ dó yêu cầu học sinh phát biểu
khái niệm phép dời hình trong
không gian một cách tương tự như
- GV lần lượt giới thiệu các phép
dời hình trên và yêu cầu học sinh
dựng ảnh của điểm M qua các phép
dời hình trên
- Nêu nhận xét SGK HH 12CB tr_9
- Phép dời hình trong phẳng: phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tùy ý
Ví dụ: phép đồng nhất, tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm, quay
- Nêu khái niệm phép dời hình trong không gian: phép dời hình trong không gian là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm tùy ý
- Theo dõi các khái niệm gv trình bày và xác định được ảnh của các phép dời hình đó
+ Phép tịnh tiến theo vr
Dựng M’ sao cho MMuuuuur r'=v
+ Phép đối xứng qua mp(P)Dựng M1 là giao của mp(P) và đường thẳng d qua M vuông góc với mp(P) Ảnh M’ là điểm trên d sao cho M1 là trung điểm MM’
+ Phép đối xứng tâm ODựng M’ sao cho O là trung điểm MM’
- Nêu khái niệm hai hình bằng
nhau và hai đa diện bằng nhau
- Học sinh quan sát và hực hiện hoạt động 4 SGK HH12CB tr_10
2 Hai hình bằng nhau
- Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia
M 1
M'
M P
M1M' M P
M' M
v
O M
M'
Trang 3Gọi I là tâm hình hộp ABCD.A’B’C’D’
Ta có: phép đối xứng tâm I biến:
A,A’,B,B’,D,D’ tương ứng thành C’,C,D’,D,B’,B Tức là lăng trụ ABD.A’B’D’ bằng lăng trụ BCD.B’C’D’
- Giới thiệu khái niệm phân chia và
lắp ghép các khối đa diện
- Nêu ví dụ SGK HH12CB tr_11
- Nêu nhận xét: một khối đa diện
bất kỳ luôn được phân chia thành
những khối tứ diện
- Hình 1.13 SGK HH12CB tr_11+ (H) được phân chia thành 2 khối
đa diện (H1) và (H2) + Ta có thể lắp ghép (H1) và (H2) thành khối (H)
- Học sinh theo dõi
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Nhận xét: một khối đa diện bất kỳ luôn được phân chia thành những khối tứ diện
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: Nắm khái niệm các hình đa diện và khối đa diện; các phép dời hình trong không gian; phân
chia các khối đa diện
Bài tập về nhà: Giải các bài tập sách giáo khoa, xem bài mới
Ruùt kinh nghieäm
Trang 4I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Dựa vào khái niệm hình đa diện
và khối đa diện; cách phân chia lắp
ghép các khối đa diện yêu cầu học
sinh giải bài tập 1, 3, 4 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày các bài tập được phân
2
m
c= Do c Z∈ +⇒ m chẵn
- Bài 3:
Chia khối lập phương thành 5 khối
tứ diện: AB’CD’, A’AB’D’, BACB’, C’B’CD’, DACD’
- Bài 4:
Chia khối lập phương thành 6 khối
tứ diện bằng nhau là: A’ABC, A’BCB’, A’B’C’C, A’ACD, A’CC’D’, A’CDD’
- Bài 1:Giả sư (H) có m mặt vì
mỗi mặt của (H) có 3 cạnh, nên m mặt có 3m cạnh Vì mỗi cạnh của (H) là cạnh chung của đúng 2 mặt nên số cạnh của (H) là 3
- Bài 4:
Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau là: A’ABC, A’BCB’, A’B’C’C, A’ACD, A’CC’D’, A’CDD’
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: Nắm khái niệm các hình đa diện và khối đa diện; các phép dời hình trong không gian; phân
chia các khối đa diện
Bài tập về nhà: Giải các bài tập còn lại và xem bài mới
Ruùt kinh nghieäm
C B
D
C'
B' A
C B
D
C'
B' A
C B
D
C'
B' A
C B
D
C'
B' A
Trang 5I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối đa diện lồi, đa diện đều và nhận biết biết các loại đa diện
đều
+ Kỹ năng, kỹ xảo: chứng minh được khối đa diện đều và tính chất cơ bản
+ Thái độ nhận thức: tư duy liên tưởng, trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về khối đa diện và hình đa diện thực hiện chia khối lăng trụ ABC.A’B’C’ thành 3 khối
tứ diện
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
đa giác lồi ?
- Tương tự nêu khái niệm về khối
đa diện lồi ?
- Yêu cầu học sinh nêu một số ví
dụ về khối đa diện lồi ?
- GV nêu nhận xét:
Một khối đa diện là khối đa diện lồi
khi miền trong của nó luôn nằm về
một phía đối với mỗi mặt phẳng
chứa một mặt của nó (xem hình
- Khối đa diện lồi là khối đa diện
mà nối 2 điểm bất kỳ thuộc khối đa diện luôn thuộc khối đa diện
- Khối lăng trụ, khối chóp, khối lập phương, khói hộp chữ nhật,
- Học sinh lắng nghe và quan sát hình 1.18 SGK HH12CB tr_15
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
- Khối đa diện lồi là khối đa diện
mà nối 2 điểm bất kỳ thuộc khối
đa diện luôn thuộc khối đa diện
- VD: khối lăng trụ, khối chóp, khối lập phương, khói hộp chữ nhật,
- Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi miền trong của nó luôn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.19 SGK HH12CB tr_15 và nêu
nhận xét về: các mặt
(hình vuông là tứ giác đều)
- Nêu các tính chất chung của hình
1.19a và 1.19b
- Đó là 2 tính chất cơ bản tạo nên
khối đa diện đều > khái niệm
khối đa diện đều (có thể là học
sinh)
- Như vậy dựa vào kết qua hình
1.19 hày nêu một số ví dụ về khối
Trang 6đa diện đều
- GV nêu định lí có 5 khối đa diện
đều
- Thực hiện HĐ 2 SGK tr_16
- Yêu cầu học sinh ghi nhận bảng
tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều
tam giác đều)
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Từ kết quả bài toán trên hãy
chứng minh tâm các mặt của một
⇒ I, J, E, F, M, N là các đỉnh của hình bát diện đều
nên theo kết quả ví dụ trên ta suy ra
I, J, M, N, E, F là các đỉnh của một bát diện đều
{3;5}, loại {4;3}, loại {5;3}
(xem hình 1.20 SGK HH12CB tr_16)
- Bảng tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều (SGK tr_17)
- ví dụ: SGK tr_17
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm khái niệm khối đa diện lồi, các loại khối đa diện đều
Bài tập về nhà: giải các bài tập sách giáo khoa
Ruùt kinh nghieäm:
N
J E
M
F
I
B A
I
A
B D
C
Trang 7I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm khối hộp chữ nhật, khối lập phương, khối chóp, khối lăng trụ;
biết được khái niệm hai đa diện bằng nhau; khái niệm phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Kỹ năng, kỹ xảo: phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, so sánh và trực quan
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Dựa vào các kiến thức đã học về
khối đa diện đều, kiến thức về hình
học không gian học sinh giải các
bài tập 2,4 SGK
- Yêu cầu đại diện từng nhóm lên
giải các bài tập tương ứng
- Bài 2:
Gọi a là độ dài cạnh của lập phương (H), khi đố độ dài cạnh của bát diện đều là 2
2
a
Diện tích toàn phần của (H) là
2 ( )H 6
232
6
2 33
a
- Bài 4:
a) Do B,C,D,E cách đều A và F nên chúng cùng thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn AF Tương tự A,B,F,D cùng thuộc một mp và A,E,F,C cùng thuộc một mp
dễ thấy BCDE, ABFD, AEFC là
- Bài 2:
Gọi a là độ dài cạnh của lập phương (H), khi đố độ dài cạnh của bát diện đều là 2
2
a
Diện tích toàn phần của (H) là
2 ( )H 6
232
6
2 33
a
- Bài 4:
a) Do B,C,D,E cách đều A và F nên chúng cùng thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn AF Tương tự A,B,F,D cùng thuộc một mp và A,E,F,C cùng thuộc một mp
dễ thấy BCDE, ABFD, AEFC là
Trang 8+ Gọi học sinh nhận xét các bài tập
đã thực hiện
+ Củng cố tất cả những dạng bài
tập đã thực hiện
các hình thoi Do đó các đường chéo AF, BD, EC đồng quy tại trung điểm của mỗi đường và đôi một vuông góc nhau
b) Do AI⊥(BCDE) và
IB=IC=ID=IE Vậy BCDE là hình vuông Tương tự ABFD, AEFC cũng là những hình vuông
các hình thoi Do đó các đường chéo AF, BD, EC đồng quy tại trung điểm của mỗi đường và đôi một vuông góc nhau
b) Do AI⊥(BCDE) và
IB=IC=ID=IE Vậy BCDE là hình vuông Tương tự ABFD, AEFC cũng là những hình vuông
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm khái niệm khối đa diện lồi, các loại khối đa diện đều
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại và xem bài mới
Ruùt kinh nghieäm:
Trang 9I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các tính chất của hình không gian, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về khối đa diện đều và kể tên các loại khối đa diện đều
Nội dung bài mới
HĐ 1: Giới thiệu về thể tích của khối đa diện (10’)
- Giới thiệu về khái niệm thể tích
hiểu theo nghĩa thông thường
- Nêu khái niệm về thể tích của
khối đa diện
- yêu cầu học sinh áp dụng các tính
chất trên tính thể tích các khối đa
diện (H0), (H1), (H2), (H)
(H0)
- Như vậy thể tích của khối hộp
- Ghi nhận những cách thức đo thể tích mà ngày xưa ông cha ta đã từng làm ( đong, đo lượng nước tràn ra, )
- Nắm khái niệm thể tích có 3 tính chất:
+ Nếu (H) là khối lập phương cạnh
- V(H) là thể tích của khối đa diện (H) nếu thỏa 3 tính chất sau:+ Nếu (H) là khối lập phương
Trang 10V = B h
(B=diện tích đáy, h là chiều cao
2 3
F E
F E
C'
B
A'
Trang 11I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nêu các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ nhật, lập phương, chóp, lăng trụ và áp dụng tính thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước 3, 4, 5
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm giải các bài tập 1 và 2 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày bài tập được phân công
- Bài 1:
Gọi H là hình chiếu của A lên mp (BCD) Do ABCD là tứ diện đều nên H là trọng tâm của tam giác đều ABC
C A
F
H M
C A
Trang 12+ Gọi học sinh nhận xét các bài
Theo kết quả bài 4 của bài khối
đa diện đều ta có:
BCDE là hình vuông và AI vuông góc mp(BCDE) Do đó:
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày bài tập được phân công
+ Gọi học sinh nhận xét các bài
giải
+ Củng cố tất cả các dạng bài tập
đã thực hiện/
- Bài 3:
Gọi S là diện tích đáy ABCD
H là chiều cao của khối hộp
.31
.3
ABCD A B C D ACB D
=
- Bài 3:
Gọi S là diện tích đáy ABCD
H là chiều cao của khối hộp
Ta có V ABCD A B C D ' ' ' '=S h.Và
.31
.3
ABCD A B C D ACB D
Trang 13- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày bài tập được phân công
CF a
CF a
DCEF DCAB
Trang 14+ Gọi học sinh nhận xét các bài
Củng cố: nắm các công thức tính thể tích các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp
Bài tập về nhà: bài 6 SGK tr_25,26 và xem bài tập ôn chương
Ruùt kinh nghieäm
Trang 15I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm của thể tích và các công thức tính thể tích của các khối hộp chữ
nhật, lập phương, khối chóp, khối lăng trụ
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính thể tích và tỉ số thể tích của các khối đa diện
+ Thái độ nhận thức: trực quan và tư duy tổng quát
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững các khái niệm, công thức, chuẩn bị bài tập sách giáo khoa
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm giải bài tập 6,7 SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
giải các bài tập được phân công
- Bài 6:
Gọi E là trung điểm BC Hạ SH⊥
(ABC), thì H là trọng tâm tam giác ABC Do đó 2
.tan 60
3.sin 60
4
2 32
33
Gọi E là trung điểm BC Hạ SH⊥
(ABC), thì H là trọng tâm tam giác ABC Do đó 2
.tan 60
3.sin 60
4
2 32
33
B S
D
Trang 16+ Gọi học sinh nhận xét các bài
giải
+ Củng cố tất cả các dạng bài tập
đã thực hiện/
3.5 396
SDBC
a V
- bài 7:
Hạ SH⊥(ABC), HE⊥AB, HF⊥
BC, HJ⊥AC Vì các góc SEH, SFH, SJH đều bằng 600 nên HE=HF=HJ=r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC Nửa chu vi của tam giác ABC bằng p=9a theo công thức Hê-rông diện tích tam giác ABC bằng:
SDBC
a V
- bài 7:
Hạ SH⊥(ABC), HE⊥AB, HF⊥
BC, HJ⊥AC Vì các góc SEH, SFH, SJH đều bằng 600 nên HE=HF=HJ=r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC Nửa chu vi của tam giác ABC bằng p=9a theo công thức Hê-rông diện tích tam giác ABC bằng:
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm giải bài tập 9 và bài tập
TNKQ SGK
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
giải các bài tập được phân công
EF đi qua I và song song BD
Vì BD⊥(SAC) nên EF⊥(SAC)
Vì góc SAH=SCH=600 nên SAC
là tam giác đều cạnh a 2
Trang 17+ Gọi học sinh nhận xét các bài
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Củng cố: nắm các công thức tính thể tích các khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp
Bài tập về nhà: giải các bài tập còn lại
Ruùt kinh nghieäm
Trang 18I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Đánh giá Hs về các kiến thức chưong I
+ Kỹ năng: tính thể tích và các vấn đề liên quan
+ Tư duy và thái độ:
- Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
II CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên: đề, đáp án, thang điểm.
+ Học sinh: kiến thức cũ.
III TIẾN TRÌNH
+ Ổn định tổ chức: kiểm tra vệ sinh, tác phong, sĩ số.
+ Kiểm tra : Gv phát đề kiểm tra.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
+ Xem lại các dạng toán bài kiểm tra
+ Giải lại các bài làm sai
Trang 19I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức cơ bản: nắm khái niệm mặt tròn xoay, mặt nón, hình nón, khối nón; mặt trụ, hình trụ, khối
trụ và công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của chúng
+ Kỹ năng, kỹ xảo: tính diện tích xung quanh và thể tích khối nón, khối trụ
+ Thái độ nhận thức: tư duy trừu tượng, liên tưởng thực tế
II CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện
+ Học sinh: Nắm vững kiến thức cũ, đọc trước bài mới
III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
- Nắm khái niệm mặt tròn xoay:
+ Cách hình thành+ Khái niệm trục, đường sinh
- Ống nước, tô, đủa, y nước, nón lá,
I SỰ TẠO THÀNH MẶT TRÒN XOAY
Trong mp(P) cho đường ∆ và đường (C) khi quay mp(P) quanh
∆ thì đường (C) sẽ tạo nên một hình gọi là hình tròn xoay
+ (C) gọi là đường sinh+ ∆ gọi là trục
(xem hình 2.2 SGK tr_31)
- Giới thiệu khái niệm mặt nón tròn
xoay
- Giới thiệu hình nón tròn xoay
- Giới thiệu khối nón tròn xoay
- Học sinh ghi nhận khái niệm mặt nón:
+ Hình dạng như 2 nón lá có chung đỉnh
+ Được tạo thành khi đường sinh của mặt tròn xoay là đường thẳng cắt trục
+ O gọi là đỉnh nón+ Góc ở đỉnh mặt nón là 2β
- Học sinh nắm khái niệm hình nón + Được tạo thành khi quay một tam giác vuông quanh cạnh góc vuông+ Đáy, đỉnh, chiều cao, mặt xung quanh hình nón
- Học sinh ghi nhận khối nón tròn xoay = hình nón và phần trong của hình nón
II MẶT NÓN TRÒN XOAY
1 Định nghĩa: Sgk trang 31
2 Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay
a) Hình nón
O: đỉnh nónHình tròn (I, IM) là mặt đáyOI: chiều cao
CHƯƠNG 2: MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY
M
Trang 20- Yêu cầu học sinh chỉ ra cách phân
biệt mặt nón, hình nón và khối nón
- Mặt nón giống 2 nón đâu đỉnh với nhau; hình nón giống cái nón lá có dáng vòng lại; khối nón là hình nón
và cả phần trong của nó
OM= độ dài đường sinh
b) Khối nón là phần không gian
giới hạn bởi hình nón, kể cả hình nón đó
- Nêu khái niệm hình chóp nội tiếp
hình nón
- Nêu định nghĩa về diện tích xung
quanh hình nón
- Hãy tính diện tích xung quanh
của một hình chóp tứ giác đều nội
tiếp có chu vi đáy là p, khoảng
cách từ đỉnh đến cạnh đáy là q ?
- Khi số cạnh của hình chóp đều
tăng lên vô hạn thì p dần tới chu vi
đường tròn đáy của hình nón, còn q
dần tới độ dài đường sinh của hình
nón Theo định nghĩa thì diện tích
quạt được tạo ra từ hình nón
- Nắm được hình chóp nội tiếp hình nón là hình chóp có đa giác đáy nội tiếp đường tròn đáy của hình nón, đỉnh hình chóp là đỉnh hình nón
xq
S = πr l=πrl
Với r là bán kính đường tròn đáy, l
là độ dài đường sinh của hình nón ngoại tiếp
- Ghi nhận và quan sts hình 2.6 SGK tr_33
3 Diện tích xung quanh của hình nón
- Diện tích xung quanh hình nón được tính theo công thức:
- Nêu định nghĩa về thể tích khối
nón và công thức tính thể tích của
khối nón
- Nắm công thức tính thể tích khối nón 1
Thể tích của khối nón tròn xoay
là giới hạn của thể tích khối chóp đều nội tiếp khối nón đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn
I O
M