Kết luận :Tranh phong cảnh mùa hè là tranh vẽ về cảnh vật :Trời, mây, sông, núi, biển cả, nhà cửa cây cối, đờng xá… với những không gian của mùa hè nh : trời trong xanh, có ánh mặt trời
Trang 1Ngày soạn : 17/08/2010
Ngày giảng : 19/08/2010(8B)
20/08/2010(8A)
Tiết 1
I/ Mục tiêu bài học :
1
Kiến thức :
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- HS biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi quạt giấy
- HS trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
- Bài vẽ của HS các năm trớc
+ Học sinh
- Su tầm một số loại quạt để tham khảo
- Giấy bút chì ,com pa ,thớc kẻ màu vẽ
: Giới thiệu tranh ảnh hình quạt trong SGK
và ĐDDH Yêu cầu HS Hoạt động nhóm bàn (
5 ) quan sát và trả lời câu hỏi :
+ Hình dáng quạt giấy
+ Nội dung hoạ tiết
+ Cách sắp xếp hoạ tiết
+ Màu sắc trang trí
+ Vật liẹu làm quạt giấy
+ Mục đích sử dụng củ quạt giấy ?
HS : Hoạt động và trả lời câu hỏi các nhóm
- Các hoạ tiết thờng dùng trong trang trí quạt giấy là : Phong cảnh, hoa lá, chim buông, con vật, con ngời
- Các hoạ tiếtt đợc sắp xếp: Đối xứng quatrục, xen kẽ nhắc lại, sắp xếp tự do, hoăc
đờng diềm
- Quạt có màu sắc rất phong phú và đa dạng : màu tơi sáng, rực rỡ, hoà nhã, thanh tao nhẹ nhàng…tuỳ vào mục đích
Trang 2sử dụng mà ngời ta trang trí màu sắc khác nhau.
Hoạt động 2 Tạo dáng và trang trí quạt giấy
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí quạt giấy.
quạt theo các bớc vẽ đã nêu
HS : quan sát tranh và các bớc vẽ mà giáo viên
đã hớng dẫn
GV: Còn giới thiệu thêm một số cách tạo dáng
khác nhau cho HS tham khảo
II/ Tạo dáng và trang trí quạt giấy
1 Tạo dáng :
Gồm 2 bớc : + B1 : Vẽ 2 nửa đờng tròn đồng tâm Đ-ờng tròn lớn có đờng kính gấp 3 lần đ-ờng tròn nhỏ
+ B2 : Tạo dáng và vẽ quạt nan
2 Trang trí :
+ B1 : Tìm bố cục, phân mảng chính phụ.+ B2 : Tìm hoạ tiết và vẽ chi tiết
- Gợi ý HS các phân mảng và chọn hoạ tiết
- Yêu cầu HS vẽ bài theo các bớc đã hớng dẫn
4: Nhận xét, đánh giá (3’)
- GV lấy một số bài hoàn chỉnh treo lên bảng Yêu cầu HS nhận xét và xếp loại bài vẽ:+ Tạo dáng ( đúng kích thớc yêu cầu )
Trang 3+ Bố cục hoạ tiết hợp lý
+ Hình vẽ đẹp
+ Màu sắc tơi sáng
- HS : Tự đánh giá xếp loại bài vẽ của mình theo các tiêu chi trên
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp
5: Dặn dò.(2’)
- Về hoàn chỉnh bài ( nếu vẽ cha xong )
- Chuẩn bị bài học sau
- Su tầm thêm tranh,trên báo chí có liên quan tới MT thời Lê
- Đọc bài giới thiệu trong SGK
III Ph ơng pháp dạy- học.
- Phơng pháp thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
Iii
/ Tiến trình dạy học– :
Trang 41 ổ n định tổ chức lớp (2’)
2 Kiểm tra bài vẽ trang trí quạt giấy( 3’)
3 Bài mới
Hoạt động 1:Vài nét khái quát về bối cảnh xã hội thời Lê
- Mục tiêu: Vài nét khái quát về bối cảnh xã hội thời Lê
- Nhà Lê là triều đại phong kiến tồn tại lâu nhất và có nhiều biến động nhất trong lịch
sử xã hội Việt Nam
K
ết luận :Thời kỳ này tuy chúng ta có bị
ảnh hởng t tởng Nho giáo và văn hoá Trung Hoa, nhng MT Việt Nam vẫn đạt những
đỉnh cao, mang đậm bản sắc dân tộc
Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê.
- Mục tiêu: Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê.
- Thời gian: 18-20Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
Giới thiệu bài: MT thời Lê vừa kế thừa tinh
hoa của MT thời Lý – Trần, vừa giàu tính
dân gian MT nhà Lê đã để lại rất nhiều
những tác phẩm NT có giá trị cao
GV: Giới thiệu tranh ở SGK và yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên các
loại hình MT thời Lê?
HS
: Qquan sát tranh và trả lời : MT thời Lê
có các loại hình nghệ thuật sau :
- KT tôn giáo bao gồm:
+ Kiến trúc Nho giáo : Miếu thờ Khổng Tử, trờng dạy Nho học, Văn Miếu Quốc Tử Giáo, đền thờ
+ Kiến trúc Phật giáo:
ở Đàng Ngoài có: Chùa Keo, chùa Thái Lạc, chùa Ngọc Khánh, chùa Bút Tháp, chùaMía, chùa Thầy
.ở Đàng Trong thì có: chùa Bảo Quốc, chùa Thiên Mụ, chùa Chúc Thánh, chàu Kim Sơn,chùa Thanh Long Bảo Khánh …
trúc đẹp và quy mô to lớn vào bậc nhất MT
Trang 5- Nhóm 3-4 : Tìm hiểu về nghệ thuật Điêu
khắc và Chạm khắc trang trí
- Nhóm 5-6 : Tìm hiểu về Đồ gốm
Nội dung hoạt động cac nhóm nh sau :
Dựa vào kênh hình , kênh chữ tromg SGK
Thoả luận nhóm ( 10 phút ) Trả lời các câu
GV : Giới thiệu cho HS xem một số tác
phẩm kiến trúc tiêu biểu của thời Trần
- Bằng chất liệu đá
- Các tác phẩm tiêu biểu: Tợng Phật bà Quan Âm nghìn tay nghìn mắt ( chùa Buts Tháp, Bắc Ninh ), tợng Quan Âm Thiên Phủ ( Chùa Kim Liên , Hà Nội) Tợng Hoàng hậu vua Lê Thần Tông ( chùa Mởt, Thanh Hoá), tợng Phật nhân Nát bàn ( chùa Phổ Minh , Nam Định )…Ngoài ra còn có các pho tợng tạc ngời và các con vật nh : Lân, ngựa, dê, tê giác, hổ, voi…ở khu lăng miếu Lam Kinh, các bệ rồng ở điện Kính Thiên, Thành bậc đàn Nam Giao, thành bậc ở Văn Miếu…
Kết luận : Nghệ thuật tạc tợng và chạm
khắc trang trí thời Lê đã đạt tới đỉnh cao về cả nội dung lẫn hình thức
3 Đồ gốm
- Hình dáng: Vừa có nét trau chuốt của thời
Lý, vừa có nét khoẻ khoắn của thời Trần
- Trang trí: hoạ tiết chủ yếu là: hoa lá, chim buông và hình con rồng, đơc thể hiện theo phong cách hiện thực
- Đồ gốm thời Lê kế thừa gốm thời Lý – Trần nhng có nét độc đáo, mang đâm chất dân gian
Hoạt động 3: Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- Mục tiêu: Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- Thời gian: 3-5 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV: Thông qua các loại hình MT trên hãy
cho biết MT thời Lê có những đặc điểm gì?
HS : Trả lời dự trên ác loại hình nghệ thuật
vừa tìm hiểu trên
GV: đa ra kết luận
4.Đặc điểm mỹ thuật thời Lê
- MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc
to đẹp , nhiều bức tợng Phật và phù điêu trang trí đợc xếp vào loại đẹp của mĩ thuật
cổ Việt Nam
Trang 6- Nghệ thuật tạc tợng và cham khắc trang trí
đạt tới đỉnh cao về cả nội dung lẫn hình thức
- Nghệ thuật gốm vừa kế thừa tinh hoa của thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét riêng mang
đậm chấtt dân gian
4: Nhận xét, đánh giá ( 3’)
- GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức :
+ Kiến trúc đời Lê đợc thể hiện ở những loại hình nghệ thuật nào ?
+ Kể tên một số các tác phẩm điêu khắc và chạm khắc tiêu biểu
5: Dặn dò(2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bút chì, tẩy, giấy vẽ cho bài học sau
Đề tài phong cảnh mùa hè
I/ Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
- HS vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- Bộ tranh ĐDDH, Vẽ tranh phong cảnh mùa hè ( Mỹ thuật 8 )
- Một số tranh phong cảnh mùa hè của các hoạ sĩ nổi tiếng trên thế giới
- Một số tranh phong cảnh mùa hè của HS khoá trớc
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
Trang 7- Mục tiêu: Tìm và chọn nội dung đè tài
- Thời gian: 8-10 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV : Giới thiệu một số tranh ảnh về
tranh phong cảnh mùa hè Yêu cầu HS
hoạt động nhóm bàn ( 3 phút ) quan sát
và trả lời câu hỏi :
+ Nội dung tranh vẽ về cảnh gì?
+ Những hình ảnh chính trong tranh là
những hình ảnh gì? Có đặc điểm gì
chung?
HS : Trả lời câu hỏi
GV : Giới thiệu thêm mộy số tranh
phong cảnh các mùa khác cho HS quan
nông thôn , ở miền núi, ở miền xuôi, ở
vùng biển có giống nhau không? Vì sao?
HS : Tự suy nghĩ và trả lời
GV: Giới thiệu thêm một số tranh về
phong cảnh mùa hè Sau đó đặt câu hỏi
cho gợi ý HS:
- Em sẽ vẽ phong cảnh mùa hè ở đâu?
rong tranh em sẽ có những gì?
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài
- Nội dung vẽ về cảnh nhà cửa, cây cối đờng phố, biển cả…
- Hình ảnh chính trong tranh là : Cảnh vật, cây cối nhà cửa , đờng phố, sông núi, đặc biệt
là luôn có nắng, hoa, lá, cỏ cây
Kết luận :Tranh phong cảnh mùa hè là tranh
vẽ về cảnh vật :Trời, mây, sông, núi, biển cả, nhà cửa cây cối, đờng xá… với những không gian của mùa hè nh : trời trong xanh, có ánh mặt trời, có cỏ cây hoa lá xanh tơi…
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Mục tiêu: Cách vẽ tranh phong cảnh.
Trang 8- C¸ch 1 : VÏ trùc tiÕp ngoµi trêi.
- VÒ vÏ hoµn chØnh bµi nÕu cha xong
- ChuÈn bÞ cho bµi häc sau
Trang 9Ngày soạn : 08/09/2010
Ngày giảng : 10/09/2010(8A)
13/09/2010(8B)
Tiết 4 : Bài 4 : Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
I/ Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- HS hiểu và biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- HS tạo dáng và trang trí đơc một chậu cảnh theo ý thích
GV: Giới thiệu tranh ảnh chậu cảnh ở
hình 1 - SGK Yêu cầu HS hoạt động
nhóm cặp ( 3 phút ) quan sát tranh và trả
lời câu hỏi :
I/ Quan sát nhận xét
Trang 10+ Hình dáng, đặc điểm, câu tạo chậu
cảnh
+ Nội dung hoạ tiết trang trí chậu cảnh ?
+ Hoạ tiết sắp xếp, ( phân bố ) trên chậu
- Cấu tạo gồm : thân, cổ , đáy Kích thớc
to, nhỏ, cao thấp khác nhau
- Hoạ tiêt đợc sắp xếp phân bố rất đa
dạng: ở cổ ở vai, rải đều khắp thân, hoặc
đợc đặt vào trọng tâm châu cảnh
- Hoạ tiết trang trí thờng là : Hoa, lá,
chim muông, con thú ,phong cảnh hoạc cả
con ngời…
- Màu sắc trang nhã nhẹ nhàng
GV : Chốt lại trên máy chiếu Đồng thời
giới thiêuk thêm một vài chậu cảnh cho
HS quan sát
Kết luân : Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
rất phong phú và đa dạng Cao ,thấp, to nhỏ khác nhau Hoạ tiết trang trí rất phong phú ,
đa dạng gồm cây cối, hoa lá, chim buông, phong cảnh con ngời màu sắc trang nhã nhẹ nhàng hài hoà Vì vậy tuỳ thuộc vào sở thích của mỗi ngời mà ta tạo dáng và trangtrí hoa cho phù hợp
Hoạt động 2 : Tạo dáng và trang trí
- Mục tiêu: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
II/ Tạo dáng và trang trí
- Tạo dáng và trang trí lọ hoa cần 2 bớc lớn sau :
Trang 11- Đồ dùng: SGV, SGK, giấy, bút, màu
- Cách tiến hành:
GV: - Yêu cầu HS lấy giấy bút ra vẽ bài.
- Yêu cầu HS vẽ bài thứ tự theo
h-ớng dẫn
- Nhắc HS khi tô màu phải chú ý
đến màu sắc, chất liệu của chậu cảnh nh
- HS : Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chỉ trên
- GV : Xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp
của mỹ thuật thời lê
I/ Mục tiêu bài học :
Trang 12+ Giáo viên
- Một số tranh ảnh về các tác phẩm MT thời Lê( ở bộ ĐDDHmỹ thuật 8 )
+ Học sinh
- Su tầm thêm tranh ảnh ,trên báo chí có liên quan tới bài học
- Đọc bài giới thiệu trong SGK
2 Kiểm tra bài cũ (3’).
- Kiểm tra bài thực hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh
-Thời gian các nhóm hoạt độg ( 10”)
Hoạt động 1: Tìm hiểu Chùa Keo
- Mục tiêu: Tìm hiểu Chùa Keo
- Thời gian: 10-15 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các loại
hình kiến trúc thời Lê ? Lấy ví dụ
HS : Nhắc lại bài cũ.
GV : Giới thiệu tranh về chùa
Keo.Yêu cầu HS quan sát tranh ở
ĐDDH và GSK GV và hoạt động
nhóm , thảo luân để trả lời câu hỏi:
+ Chùa Keo thuộc loại hình kiến trúc
- Chùa Keo thuộc kiến trúc Phật giáo
- Chùa Keo ở hyện Vũ Th, Thái bình,
- Đợc xây dựng bằng gỗ
- Về đặc điểm hình dáng của chùa Keo:
+Toàn bộ khu chùa gồm 154 gian ( hiên còn 128
gian) có tờng bao qanh Bên trong là các công trình nối tiếp nhau qua các đờng trục: Tam quan nội – Khu Tam bảo thờ Phât, khu Điên thờ Thánh, cuối cùng là gác chuông ( gồm 4 tầng, cao 12 m )
+ Về cấu trúc : các công trình này có các độ gấp liên tiếp với độ cao dần, cao nhất là gác chuông cao 12 m
Kết luân: Gác chuông chùa Keo là một công
trình kiến trúc bằng gỗ tiêu biểu, có cách lắp ráp,kết cấu vừa chính xác vừa đẹp về hình dáng, xứng đáng là công trình kiến trúc kiến trúc nổi tiếng của nền nghệ thuật cổ Việt Nam
Hoạt động 2: Điêu khắc và chạm khắc trang trí
- Mục tiêu: Điêu khắc và chạm khắc trang trí
Trang 13- GVgiới thiệu : Điêu khắc và chạm
khắc trang trí luôn gắn liền với kiến
trúc Thời Lê kiến trúc tôn giáo rất
phát triển đặc biệt là chùa chiền Vì
vậy mà điêu khắc tạc về tợng Phật rất
nhiều
GV: Giới thiệu tợng Phật bà Quan Âm
nghìn mắt nghìn tay ở SGK và ở
ĐDDH Yêu cầu HS quan sát và hoạt
động nhóm trả lời câu hỏi:
GV: Giới thiệu tranh về hình tợng con
Rồng trên bia đá ở SGK Yêu cầu HS
thông qua kênh hình và kênh chữ trong
SGK hoạt động nhóm thảo luận theo
câu hỏi sau:
- Chạm khắc thời Lê là sự kế thừa tinh
hoa của chạm khắc thời Lý- Trần
Thông qua hình tợng con Rồng ở các
bia đá thời Lê Hãy chứng minh điều
đó qua các đặc điểm của Rồng thời
Lê?
1 Điêu khắc
- Tợng đợc đặt ở chùa Bút tháp Bắc Ninh
- Tợng đợc tạc vào năm 1656 Bằng chất liệu gỗ
- Tợng có bố cục chia làm 3 phần: Phần bục, phần toà sen, phần ngời
- Tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay diễn tả đức Phật dang t thế ngồi thiền định trên mộy toà sen đang nở Nối giữ toà sen và bục tợng
là tợng đầu một con nghê Đức Phật với 42 tay lớn và 952 tay nhỏ, trong 42 tay lớn có 1 đôi chắp phía trớc ngực, 1đôi đặt trớc bụng, các tay còn lại đua lên nh đoá sen nở Phía trên đầu t-ợnglắp ghép 11 mặt ngời chia thành 4 tầng, trên cùng là tợng A Di Đà nhỏ
Vòng ngoài là 952 cánh tay nhỏ trong mõi lòng bàn tay đều có một con mắt tạo thành vòng hào quang tảo sáng xung quanh pho tợng
Kết luận:
+ Pho tợng có tính tợng trng cao đợc lồng ghép hàng ngàn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hoà trong diễn tả khối và đờng nét
+ Toàn bộ pho tợng là sự thống nhất trọn ven ( phần nhgời, toà sen và bục bệ) Tạo đợc sự hoà nhập chung và tránh đợc cái đơn điệu, lặng lẽ th-ờng có của các pho tợng Phật
+ Nghệ thuật điêu khắc thời Lê đã đạt đến đỉnh cao về cách bố cục và sự diễn tả
2 Chạm khắc trang trí
- Chạm khắc thời trần chủ yếu là cảnh sing hoạt con ngời, hoa lá, con vật , và hìng tợng con Rồng
- Hình rồng thời Lê là sự kết hợp và pha chộn giữa Rồng thời Lý và Rồng thời Trần: Nó vừa có dáng hiền hoà, mềm mại, luôn uốn khúc hình chữ
S của Rông thời Lý, lại có dáng hơi mập mạp, vàkhúc uốn lợn hơi doãng của Rồng thời Trần
Kết luận : Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ,
hình mẫu chọn vẹn và sự linh hoạt về đờng nét Tóm lại rồng thời Lê là sự tái hiện hình thời Lý – Trần và đạt đến mức hoàn chỉnh
4: Nhận xét, đánh giá( 3’)
- GV dùng câu hỏi trong SGK để nhận xét đánh giá nhận thức của HS
5: Dặn dò( 2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bút chì, bút màu, tẩy, giấy vẽ cho bài học sau
Trang 14Trình bày khẩu hiệu
I/ Mục tiêu bài học :
- Su tầm thêm tranh ảnh ,trên báo chí có liên quan tới bài học
- Đọc bài giới thiệu trong SGK
- GV giới thiệu một số khẩu hiệu trong
SGK và ĐDDH cho HS quan sát.Yêu cầu
HS hoạt đông nhóm lớn ( 5” ) và trả lời
các câu hỏi sau :
+ Khẩu hiệu đợc sử dụng ở đâu ?
+ Khẩu hiệu thờng mang nội dung gì?
+ Khẩu hiệu thờng đợc trình bày trên
những vật liệu nào?
+ Khẩu hiệu đợc đặt ở những vị trí nào?
+Khẩu hiệu thờng đợc trình bày theo
trong các bố cục hình dạng nào?
+ Kiểu chữ trong khẩu hiệu thờng là kiểu
chữ gì?
+ Khẩu hiệu thờng có màu sắc nh thế
nào?
- HS hoạt động nhóm Đại diện các
nhóm trả lời câu hỏi Các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức
I Quan sát nhận xét Kết luận: Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn,
mang nội dung tuyên truyền, cổ động, đợc trình bày trên nền vải, trên tờng hoặc trên giấy Có màu sắc tuơng phản mạnh mẽ, nổi bật, với kiểu chữ rõ ràng, đơn giản, nhất quán
và đợc treo ở những nơi công cộng
Trang 15Hoạt động 2: Cách trình bày khẩu hiệu
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách trình bày khẩu hiệu.
- Thời gian: 10-15 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK
- Cách tiến hành:
- GV : Yêu cầu HS dụa vào kênh hình và
kêng chữ trong SGK và cho biết : Để
trình bày một khẩu hiệu thì cần tiến hành
mấy bớc ?
- HS : Quan sát và độc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi
- GV : Vẽ trình bày các bớc minh hoạ trên
bảng cho HS trực tiếp quan sát
- HS : Quan sát GV vẽ mẫu trên bảng
- GV: đa ra các bớc minh hoạ cách trình
bày khẩu hiệu HS quan sát
II.Cách trình bày khẩu hiệu
- Trình bày khẩu hiệu hiệu gồm có các buớc sau :
+ B1: Chọn bố cục ( Sắp xếp chữ thành các dòng )
+ B6 : Vẽ màu ( vẽ màu chữ, màu nền và màuhoạ tiết trang trí )
- HS từ đánh giá nhân xét bài theo các tiêu chí trên
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp
Trang 161 Kiến thức :
- HS biết đợc cách bày mẫu thế nào là hợp li
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
- Mẫu vẽ: Một số lọ hoa và quả
- Hình minh hoạ các bớc tiến hành bài vễ theo mẫu
- Một vài bài vẽ của HS năm trớc
- Một số tranh tĩnh vật của các hoạ sĩ
- GV : Yêu cầu HS quan sát tranh h1- SGK.Gợi ý
cho HS quan sát về : Bố cục , hình vẽ của mẫu
- GV Yêu cầu HS bày mẫu ở các vị trí khác nhau
Yêu cầu HS nhận xét về cách bày mẫu và cho biết :
+ Cách bày mầu đã đẹp cha ? Bố cục đã hợp lý
ch-a ? Vì sch-ao?
+ Mẫu có mấy dồ vật ? Gồm các đồ vật gì ?
- GV : Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát và
nhận xét mãu vẽ theo các gợi ý trên bảng
- HS : quan sát nhận xét mẫu ở đúng vị trí của
mình
- GV : Gọi HS ở 3 hớng nhìn khác nhau ( Bên phải,
bên trái, chính diện ) GV yêu cầu đại diện các
h-ớng nhìn quan sát và nhận xét
- GV Kết luân : Khi nhìn mẫu ở các hớng khác
nhau , vị trí của các vật mẫu sẽ thay đổi khác
nhau.Mỗi ngời cần vẽ đúng theo vị trí quan sat của
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu GV hớng dẫn
và minh hoạ lại các bớc vẽ cho HS quan sát 2 Cách vẽ
Trang 17+B 1 : Vẽ khung hình chung:
Xác định của điểm cao nhất, thấp nhất , điểm ngoài
cùng bên phải , bên trái của toàn bộ mẫu; ớc lợng tỉ
lệ giữa chiều cao và chiều rộng của toàn bộ mẫu để
tìm khung hình chung
+B 2 : Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu.
Ước lợng tỉ lệ của lọ, hoa, quả, và vẽ phác hình
+ B4 : Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình:
Quan sat , so sánh, điiêù chỉnh tỉ lệ của toàn bộ
mẫu rồi vẽ chi tiết
- GV: Đa ra 4 bớc vẽ minh hoạ cho học sinh quan
sát
- GV : Đa ra một số bức tranh của các hoạ sinh
khoá trớc cho học sinh quan sát
- Vẽ theo mẫu gồm 4 bớc :+ B1 : vẽ khung hình chung
+ B2: Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
+ B3: Vẽ đờng trục, tìm tỷ lệ bộ phận, vẽ phác nét chính bằng nét thẳng mờ
+ B4: Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình
Hoạt động 3: Thực hành vẽ theo mẫu( Lọ và quả)
- Mục tiêu: Thực hành vẽ theo mẫu( Lọ và quả)
- Thời gian: 8-10 Phút
- Đồ dùng: SGV, SGK, giấy, bút,
- Cách tiến hành:
- GV : Đa ra các bức tranh có bố cục đẹp và
không đẹp cho học sinh quan sát, yêu cầu HS lấy
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu)
- HS Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chí trên
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp
5: Dặn dò( 2’).
Tìm hiểu và xem tranh tĩnh vật màu, chuẩn bị cho bài vẽ tĩnh vật màu giờ sau
Trang 18- HS vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu.
- HS bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
- Mẫu vẽ: Một số lọ hoa quả và quả có màu sắc khác nhau
- Hình minh hoạ các bớc tiến hành bài vễ theo mẫu
- Một vài bài vẽ của HS năm trớc
- Một số tranh tĩnh vật của các hoạ sĩ
+ B2: Vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
+ B3: Vẽ đờng trục, tìm tỷ lệ bộ phận, vẽ phác nét chính bằng nét thẳng mờ
+ B4: Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình
+ Màu sắc trong tranh?
- GV gợi ý ( Gam nóng hay gam lạnh? Màu sắc
chính trong tranh là màu gì?)
- HS quan sát và nhận xét Đại diện các nhóm
báo cáo Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV : Đa ra kết luận và phân tích cho HS thấy
I.Quan sát nhận xét.
Kết luận : Màu sắc trong tranh tĩnh vật
rất tơi sáng, có khi là gam nóng, có khi
là gam lạnh,có khi là hoà sắc nóng lạnhrất hài hoà
Trang 19rõ màu sắc trong tranh
- GV Gọi HS lên tự bày mẫu vẽ giống với bố cục
bày tiết trớc
- Yêu cầu ,HS hoạt động cá nhận quan sát kĩ hoà
sắc chung của vật mẫu:
+ Vị trí vật mẫu
+ Hớng ánh sáng chiếu vào vật mẫu ?
+ Màu sắc chính của lọ, hoa và quả ?
+ Màu đậm màu nhạt của lọ, hoa và quả?
+ Màu nền và màu bóng đổ của vật mẫu
- HS : Quan sát theo đúng góc nhìn của mình
- GV : gọi đại diện 3 em ở 3 góc nhìn khác nhau
nhạn xét
- GV gợi ý cho HS : Tĩnh vật màu có thể vẽ
đúng màu sắc của vầt mẫu, nhng cũng có thể vẽ
theo cảm nhận riêng của từng ngời Nhng phải
tuân theo quy luật sáng tối, đậm nhạt của vật
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, và nhắc lại các
bớc vẽ một bài vẽ theo mẫu – vẽ màu
- GV đa ra một số bức tranh tĩnh vật màu của
các hoạ sĩ cho học sinh quan sát về bố cục , hình
vẽ , màu sắc của tranh để các em học tâp
II Cách vẽ
Vẽ màu gồm 3 bớc sau:
+ B1: Phác mảng màu đậm nhạt.+ B2 :Vẽ màu của lọ, quả và nền.+ B3 :Vẽ màu chi tiết và đẩy sâu tơng quan
Hoạt động 3: Thực hành vẽ theo mẫu( Lọ và quả)
- Mục tiêu: Thực hành vẽ theo mẫu( Lọ và quả) – vẽ màu
+ Chỉ đợc vẽ màu sau khi hình đã hoàn chỉnh
+ Vẽ từ khái quát đến chi tiết và phải vẽ đúng
Trang 20+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu)
+ Màu sắc ( có hoà sắc ,có màu vè gần với mẫu thật)
- HS Nhận xét, đánh giá và tự xếp loại bài vẽ theo các tiêu chỉ trên
- GV xếp loại và khen ngợi các bài vẽ đẹp, góp ý những bài vẽ cha đẹp
5: Dặn dò( 2’).
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Về vẽ màu , xé dán lọ , hoa và quả
+ Chuẩn bị chi bài sau
Đề tài ngày nhà giáo việt nam
(Kiểm tra 1 tiết)
I.
Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
2 Kỹ năng: Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
3 Thái độ: Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo.
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình dạy học