1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cac mon phu lop 1 den 5 day du

127 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dới ách thống trị của các triều đại phong kiến phơng bắc cuộc sống * Mục tiêu: Biết các cuộc khởi nghĩa của nhân dân để chống lại và đánh đuổi quân xâm lợc giữ gìn nền độc lập - Đôc lập

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tiết 4 : Lịch sử (lớp 4)

Bài 3 : Nớc ta dới sách đô hộ

từ các triều đại phong kiến ph ơng Bắc

A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết.

- Từ năm 179 trớc công nguyên đến năm 938, nớc ta bị các chiều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm lô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh

đuổi quân sâm lợc giữ gìn nền văn hoá dân tộc

GDMT: GD lòng yêu quê hơng đất nớc.

I Kiểm tra bài cũ:

? Nớc Âu lạc ra đời trong hoàn

cảnh nào? Kinh đô đóng ở đâu?

? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng

của dân Âu lạc là gì?

II Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Giáo viên đa ra bảng trống học

sinh đọc sách giáo khoa so sánh

tinh hình nớc ta trớc và sau khi bị

các triều đại phong kiến phơng bắc

- 2 HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung

- Đọc tên bài

- Làm việc theo nhóm 4các

5

Trang 2

7’

đô hộ

- Giáo viên: Giải thích các khái

niệm chủ quyền, văn hoá

3 - Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: Biết một số chính sách

áp bức bóc lột của các triều đại

phong kiến phơng Bắc đối với nhân

dân ta

* Cách tiến hành:

- Lần lợt đặt câu hỏi cho HS trả lời:

? Dới ách thống trị của các triều đại

phong kiến phơng bắc cuộc sống

* Mục tiêu: Biết các cuộc khởi

nghĩa của nhân dân để chống lại và

đánh đuổi quân xâm lợc giữ gìn nền

độc lập

- Đôc lập

và tự chủ

- Có phong tục tập quán riêng

quận, huyện của phong kiến ph-

ơng bắc

- Bị phụ thuộc

- Phải theo phong tục ngời Hán nhng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Báo cáo kết quả Nhận xét bổ sung

- Trả lời câu hỏi

- Theo phong tục ngời Hán học chữ Hán sống theo luật ngời Hán

- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đốn

gỗ trầm, xuống biển nộp cho chúng

- Thảo luận nhóm đôi

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

2

Trang 3

thời gian diễn ra các cuộc khởi

nghĩa cột ghi các cuộc khởi nghĩa

- Đại diện các nhóm báo cáo

+ Nhân dân ta vẫn giữ đợc phong tục truyền thống nh ăn trầu, nhuộm răng,

mở lễ hội về mùa xuân

+ Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ thuỷ tinh, làm đồ trang sức bằng vàng bạc của ngời phơng bắc

+ Liên tục đứng dạy đánh đuổi quân đô hộ

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột để trống

Thời gian Các cuộc khởi nghĩaNăm 40

Năm 248 " 542 " 550 " 722 " 766 " 905 " 931 " 938

Khởi nghĩa Hai Bà Trng " Bà Triệu " Lí Bí " Triệu Quang Phục " Mai Thúc Loan " Phùng Hng " Khúc Thừa Dụ " Dơng Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS trả lời câu hỏi

Trang 4

ChiÒu thø hai ngµy 19 th¸ng 9 n¨m 2010

Tiết 1: KÜ thuËt (lớp 4)

A Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

B Đồ dùng dạy học:

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm

+ Len hoặc sợi khác màu vải

+ Kim khâu len, thước, kéo, phấn vạch

I - KiÓm tra bµi cò:

- Nªu c¸c bíc kh©u thêng

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: GV hướng dẫn

thao tác kĩ thuật

* Hướng dẫn HS thực hiện một số

thao tác khâu thêu cơ bản

- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn

HS quan sát tranh để nêu các bước

khâu thường

+ Vạch dấu đường khâu thường

Cách 1: Dùng thước kẻ, bút chì vạch

dấu và chấm các điểm cách đều nhau

trên đường dấu

Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải

cách mép vải 2cm, sau đó rút sợi vải

ra khỏi mảnh vải để được đường dấu

+ Khâu các mũi khâu thường theo

Trang 5

- Nờu tiờu chuẩn đỏnh giỏ:

+ Cỏc mũi khõu tương đối đều bằng

? Nêu các bớc khâu thờng?

- Hệ thống nội dung bài Nhận xét

A Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể :

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

- Nói về ích lợi của muối i - ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

GDMT: Biết vận động gia đình ăn muối i - ốt để phòng tránh bệnh u bớu.

B Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ trang 20, 21 SGk

- Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa i - ốt

III Các hoạt động dạy - học :

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

5’ I Kiểm tra bài cũ :

? Vì sao cần ăn phối hợp đạm động - 2 HS trả lời câu hỏi

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

5

Trang 6

II Bài mới :

1 - Giới thiệu bài :

- Tại sao chúng nên sử dụng hợp lý

các chất béo và muối ăn? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời đợc

điều này

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: Trò chơi:

* Mục tiêu : Lập ra đựợc danh sách

tên các món ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành :

Bớc 1: Tổ chức

- Chia lớp thành 3 đội , mời 3 đội

tr-ởng rút thăm

Bớc 2: Cách chơi và luật chơi

- 3 đội thi kể về các món ăn chứa

nhiều chất béo Thời gian 10 phút

- Nếu cha hết thời gian nhng đội nào

nói chậm , nói sai hoặc nói lại tên

món ăn của đội kia đã nói là thua và

trò chơi có thể kết thúc

Bứớc 3: Thực hiện chơi

- GV bấm đồng hồ theo dõi diễn

biến và kết thúc cuộc chơi

- Nhận xét kết quả của các nhóm

3 - Hoạt động 2:

* Mục tiêu : Biết kể tên một số món

ăn vừa cung cấp chất béo động vật

vừa cung cấp chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc thực vật

* Cách tiến hành :

- Đọc lại danh sách món ăn chứa

nhiều chất béo Chỉ ra món ăn nào

vừa chứa chất béo động vật vừa chứa

- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

6

Trang 7

* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối

i-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu học sinh giới thiệu t

liệu, tranh ảnh đã su tầm đợc về vai

trò của i-ốt đối với sức khoẻ, đặc biệt

là trẻ em

? Thiếu i - ốt sẽ ảnh hởng gì tới sức

khoẻ?

Kết luận: Thiếu i - ốt tuyến giáp phải

tăng cờng hoạt động vì vậy dễ gây ra

u bớu ở tuyến giáp Thiếu i -ốt nhiều

chức năng trong cơ thể sẽ bị rối loạn

ảnh hởng tới sức khoẻ ,trẻ em kém

phát triển cả về thể chất và trí tuệ

? Làm thế nào để bổ sung i - ốt cho

- Giới thiệu tranh ảnh đã su tầm đợc

Trang 8

Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội (lớp 3)

I Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên một số loại thức ăn giúp bảo

vệ tim mạch?

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Kết luận: Bệnh thấp tim, bệnh cao

huyết ỏp, xơ vữa động mạch, nhồi

mỏu cơ tim nhng nguy hiểm đối

với trẻ em đú là bệnh thấp tim

3 - Hoạt động 2:

* Mục tiờu: Nờu được sự nguy hiểm

và nguyờn nhõn gõy ra bệnh thấp tim

- HS lắng nghe

- HS kể: Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,

Trang 9

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3

SGK và đọc các lời hỏi đáp trong các

hình

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 sau

khi nghiên cứu cá nhân và trả lời các

câu hỏi sau:

+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp

- GV yêu cầu HS đóng vai là bác sĩ

và HS để hỏi bác sĩ về bệnh thấp tim

- Gọi các nhóm đóng vai nói trớc lớp

- GV kết luận lại những điều HS vừa

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

- Nêu yêu cầu thảo luận: Quan sát

hình 4, 5, 6 trang 21 nói với nhau về

nội dung của các việc làm trong từng

trờng hợp đối với phòng bệnh thấp

tim:

Bước 2

- Làm việc cả lớp

- HS quan sát và đọc lời thoại SGK

- Thảo luận nhóm và đại diện trả lời các câu hỏi GV đa ra:

- Thấp tim là bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi HS thờng mắc

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim

là do viêm họng, viêm a-mi-dan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm

+ Hình 5: Bạn đã giữ ấm cổ, ngực, tay

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

9

Trang 10

- Kết luận: Để đề phòng bệnh tim

mạch và nhất là bệnh thấp tim cần

phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn

uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân,

rèn luyện thể thao hàng ngày để

luyện tập thể dục thờng xuyên

- Chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động bài

tiết nớc tiểu”

và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính

+ Hình 6: Thể hiện nội dung ăn uống

đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng, phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng

- Nờu được một số tỏc hại của ma tỳy, thuốc lỏ, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lỏ, ma tỳy

GDMT: GD học sinh cú lối sống lành mạnh, biết từ chối không sử dụng các

chất gây nghiện.Vận động mọi người xung quanh núi khụng với cỏc chất gõy nghiện

Trang 11

2’

10’

12’

I - Kiểm tra bài cũ.

? Nờu những việc nờn làm để giữ vệ

sinh cơ thể ở tuổi dậy thỡ?

? Nờn và khụng nờn làm gỡ để bảo vệ

sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở

tuổi dậy thỡ?

II - Dạy học bài mới:

1 - Giới thiệu bài :

? Khi có một ngời đưa cho em một

và núi tỏc hại của cỏc chất gõy

nghiện: rượu bia, thuốc lỏ, ma tỳy…

- Bớc 2:

+ GV gọi một số HS trình bày

- GV nhận xột, tuyờn dương

- Cho HS giới thiệu tranh ảnh sưu

tầm được và núi tỏc hại của cỏc chất

gõy nghiện

- Kết luận: Rượu bia, thuốc lỏ, ma

tỳy khụng chỉ gõy hại đối với người

sử dụng mà cũn ảnh hưởng đến mọi

người, đến trật tự xó hội

3 - Hoạt động 2:

*Mục tiêu: Củng cố cho HS những

hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rợu,

bia, ma tuý đối với người sử dụng và

đối với người xung quanh

*Cách tiến hành:

- Bớc 1:

+GV chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu:

Hộp 1 đựng các câu hỏi lên quan

đến tác hại của thuốc lá

- Cỏc nhúm cử đại diện tham gia

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

11

Trang 12

Hộp 2 đựng các câu hỏi liên

quan đến tác hại của rợu, bia

Hộp3 đựng các câu hỏi liên

quan đến tác hại của ma tuý

+ GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào

Ban giỏm khảo, 3 bạn tham gia chơi

1 chủ đề

+ GV phát đáp án cho Ban giỏm khảo

và thống nhất cách cho điểm

- Bớc 2:

+ GV và Ban giỏm khảo cho điểm

độc lập, sau đó cộng lại và lấy điểm

trung bỡnh

- Bớc 3: Tổng kết, đánh giá

* Kết luận :

- Thuốc lỏ gõy 1 số bệnh như ung thư

phổi, tim mạch, …cho người sử dụng

và người xung quanh

- Rượu bia: Sử dụng rượu bia cú thể

mắc bệnh về đường tiờu húa, gan, tim

mạch, thần kinh, say thỡ bờ tha, dễ bị

tai nạ giao thụng, đỏnh lộn

- Ma tỳy: Làm người sử dụng mất

khả năng lao động, tổn hại thần kinh,

dễ nhiễm HIV, dựng quỏ liều sẽ chết,

gia đỡnh bất hũa, tốn tiền của…

III - Củng cố, dặn dũ:

? Thế nào là chất gõy nghiện ?

? Cỏc chất gõy nghiện cú tỏc hại như

thế nào?

GDMT:

? Nếu cú người rủ em sử dụng cỏc

chất gõy nghiện em sẽ làm gỡ?

? Nhà em cú người nghiện ma tuý

khụng? Em cần núi gỡ với những

người đú?

- Chốt lại nội dung bài Nhận xột giờ

học

- Dặn dũ: ễn lại tỏc hại của cỏc chất

gõy nghiện Chuẩn bị bài tiết sau

+ Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

- Nghe và ghi nhớ

- 2 HS đọc mục bạn cần biết và trả lời cõu hỏi

Trang 13

Tiết 2 : Tự nhiờn và xó hội (lớp 2)

Bài 5: Cơ quan tiêu hoá

I - Kiểm tra bài cũ:

- Nêu phần ghi nhớ bài trớc?

động tác - em nào sai phạt hát 1 bài

? Em đã học đợc gì qua trò chơi này?

- Giới thiệu bài mới

2 - Hoạt động 1: Đờng đi của thức

ăn trong hệ tiêu hoá

- Hai bàn tay để trớc bụng làm động tác nhào trộn

- Thực hiện thức ăn đợc chế biến trong dạ và ruột non

Trang 14

8’

5’

* Mục tiêu: Nhận biết đờng đi của

thức ăn trong ống tiêu hoá

* Cách tiến hành:

B

ớc 1 : Làm việc theo cặp

- Giao nhiệm vụ: Thức ăn sau khi vào

miệng, đợc nhai, nuốt rồi đi đâu?

B

ớc 2 : Cả lớp làm việc

- Nhận xét

- Cho HS quan sát mô hình, hớng dẫn

chỉ đờng đi của thức ăn

- Quan sát - sửa sai

* Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi

xuống dạ dày biến thành chất bổ

d-ỡng ở ruột vào máu đi nuôi cơ thể và

đào thải ra ngoài

3 - Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu

hoá

* Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và

nói tên các cơ quan tiêu hoá

* Cách tiến hành:

- Bớc 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,

phát tranh phóng to (hình 2-SGK)

- Gv yêu cầu HS quan sát nối tên các cơ

quan tiêu hoá vào hình vẽ cho phù hợp

- Bớc 2:

- Gv nhận xét

* Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có:

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,

ruột già và các tuyến tiêu hoá nh:

tuyến nớc bọt, gan, tuỵ

III - Củng cố dặn dò.

- Trò chơi ghép chữ vào hình:

B

ớc 1 : Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh

gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hoá

(tranh câm) các phiếu rời ghi tên các

cơ quan tiêu hoá

- HS thảo luận theo nhúm đụi

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS lên bảng trình bày đờng đi của thức ăn trong hệ tiêu hoá theo mô hình trên bảng

- HS nhận xét bổ sung

- HS chia thành 3 nhóm

- HS thảo luận, điền tên vào tranh phóng to

- Đại diện nhóm lên dán tranh và trình bày trớc lớp

Trang 15

- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ

Gấp, cắt, dán, ngôi sao năm cánh và

lá cờ đỏ sao vàng ( Tiết 1 )

A Mục tiêu:

- HS biết gấp , cắt, dán ngôi sao dán năm cánh

- Gấp, cắt, dán đợc ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng qui trình kỹ thuật

- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán

B Đồ dùng dạy học:

- Mẫu lá cờ đó sao vàng bằng giấy thủ công

- Giấy thủ công màu đỏ , vàng,giấy nháp, kéo, hồ dán …

- Tranh qui trình gấp , cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

+ Ngôi sao đợc dán ở đâu ?

+ Tỉ lệ chiều dài, chiều rộng lá cờ ?

+ Nêu ý nghĩa của lá cờ?

Trang 16

vuông lên bàn sau đó gấp tờ giấy làm

4 phần bằng nhau để lấy điểm 0 ở

giữa

+ Mở một đờng gấp đôi ra, để lại 1

đ-ờng gấp A0B

+ Đánh dấu điểm 0 cách điểm C 1 ô

Gấp ra phía sau theo đờng dấu gấp

0D

+ Gấp cạnh 0A theo đờng dấu gấp

sao cho 0A trùng với 0D

+ Gấp đôi hình 4 sao cho các góc đợc

gấp vào bằng nhau

+ Dùng kéo cắt theo đờng kẻ chéo

+ Mở hình mới cắt ra đợc ngôi sao

năm cánh

- Bớc 3 : Dán ngôi sao vàng 5 cánh

vào tờ giấy màu đỏ để đợc lá cờ đỏ

sao vàng

+ Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có

chièu dài 21ô, chiều rộng 14 ô để

làm lá cờ Đánh dấu ở giữa hình

+ Đánh dấu dán vị trí ngôi sao

+ Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao,

đặt ngôi sao vào đúng vị trí

Trang 17

- Nêu đợc qui trình chế biến chè.

- Dựa vào tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT

GDMT: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây.

I - Kiểm tra bài cũ:

? Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn làm

nghề gì? Nghề nào là chính?

? Kể tên 1 vài sản phẩm thủ công

truyền thống ở Hoàng Liên Sơn?

II - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

? Nêu hiểu biết của em về trung du

Bắc Bộ?

- Để hiểu rõ về trung du Bắc Bộ

hôm nay chúng ta học bài 4 : Trung

Trang 18

3 - Chè và cây ăn quả ở trung du

* Mục tiêu: Biết 1 số cây ăn quả,

cây công nghiệp trồng nhiều ở

? Nơi nào có chè ngon nổi tiếng?

? Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất

hiện trang trại chuyên trồng cây gì?

Bớc 2 : Trả lời câu hỏi:

- Thảo luận nhóm đôi: Dựa vào kênh chữ và kênh hình trả lời:

- Các nhóm báo cáo

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng cây ăn quả: Cam, chanh, dứa, vải

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

18

Trang 19

3’

5’

- Kết luận: Vùng trung du có các

đồi xếp liền nhau, đỉng tròn, sờn

thoải, thích hợp cho việc trồng chè

? Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có

những nơi đất trống đồi trọc?

? Hậu quả của việc khai thác rừng

+ Ngời ta trồng chè và trồng vải thiều

để phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu (quy trình chế biến chè SGK)+ Thái Nguyên có chè ngon nổi tiếng.+ Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại chuyên trồng cây vải

- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, Bắc Giang

- 2 HS đọc mục 3 SGK

+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nơng rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi

+ Đất bị bạc màu xấu đi, môi trờng sống bị huỷ hoại…

+ Tích cực trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm: Keo, chẩu và cây ăn quả

+ Phủ xanh đồi trọc, giữ nớc ngăn lũ lụt chống sói mòn, làm cho môi trờng có bầu không khí trong lành Tăng thu nhập cho ngời dân

- Rừng bị tàn phá, nhiều khu đất trống,

Trang 20

? Ngời ta phải phủ xanh đất trống

Bài 10: Hoạt động bài tiết n ớc tiểu.

A Mục tiêu:

Sau bài học HS biết

- kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng

- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi ngời cần uống đủ nớc

I Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân gây bệnh thấp tim?

? Cách đề phòng bệnh thấp tim ?

- Nhận xét

II bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục dích yêu xcầu tiết học, ghi

Trang 21

* Kết luận : Cơ quan bài tiết nớc tiểu

gồm hai quả thận, hai ống dẫn nớc

tiểu, bóng đái và ống đái

3 Hoạt động : Thảo luận

- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển

Các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và

trả lời

VD : Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu ?

Trong nớc tiểu có chất gì ?

+ Bớc 3 : Làm việc cả lớp

- GV tuyên dơng những nhóm nghĩ ra

đợc nhiều câu hỏi và câu trả lời hay

* Kết luận : Thận có chức năng lọc

máu, lấy ra các chất thải độc hại trong

máu tạo thành nớc tiểu

- ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ

? Chỉ vào cơ quan bài tiết nớc tiểu và

nói tóm tắt lại hoạt động của cơ quan

này?

- 2 HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nớc tiểu

- 1 vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu

Trang 22

* Về nhà học bài và chuản bị bài sau.

- Nờu được một số tỏc hại của ma tỳy, thuốc lỏ, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lỏ, ma tỳy

GDMT: GD học sinh cú lối sống lành mạnh, biết từ chối không sử dụng các

chất gây nghiện.Vận động mọi người xung quanh núi khụng với cỏc chất gõy nghiện

I - Kiểm tra bài cũ:

? Nêu phần bạn cần biết ở tiết 1

- Nhận xét

II - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

? Khi có một ngời rủ em sử dụng các chất

* Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết

chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho

bản thân hoặc ngời khác mà có ngời vẫn

Trang 23

5’

- Đây là một chiêc ghế rất nguy hiểm vì nó

đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị

điện giật chết Ai tiếp xúc với ngời chạm

vào ghế cũng bị điện giật chết

- Yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang

- Để chiếc ghế ra giữa cửa

- Cho HS đi vào, nhắc HS khi đi qua chiếc

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn

lại đi chậm và rất cẩn thận để không chạm

vào ghế?

+ Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy

hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm

vào ghế?

+ Tại sao có ngời lại tự mình thử chạm tay

vào ghế?

* Kết luận: Qua trò chơi ta thấy đợc một

số ngời biết chắc là nếu họ thực hiện một số

hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho

bản thân hoặc cho ngời khác mà họ vẫn

làm, thạm chí chỉ vì tò mò…

Hoạt động 2: Đóng vai

* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ

chối, không sử dụng các chất gây nghiện

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Nếu có một ngời bạn rủ

em hút thuốc, uống rợu, sử dụng ma tuý em

sẽ nói gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các

nhóm đóng vai giải quyết tình huống

- Mời các nhóm lên trình bày

- Nhận xét xcác nhóm

GDMT:

+ Nếu là em, em sẽ làm gì?

+ Việc từ chối hút thuốc, uống rợu, bia, sử

dụng ma tuý có dễ không?

+ Trong trờng hợp bị doạ dẫm, ép buộc

- Nghe phổ biến luật chơi

- Nghe yêu cầu

- Các nhóm thảo luận theo tình huống trong phiếu

Trang 24

- Mỗi chúng ta xcó quyềntừ xchối, quyền tự

bảo vệ và sdsdợc bảo vệ DSSDồng thời,

chúng ta phải tôn trọng quyền sdsdó của

ngời khác

- Mỗi ngời có một cách từ chối riêng, song

cái dssdích là nói “Không!”sdsdối với

những chất gây nghiện

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần

- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Ôn lại các bài đã học Xem trớc

- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày

- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

GDMT: Biết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm Không sử dụng các chất

bảo quản thực phẩm, hoá chất để bảo vệ môi trờng

B Đồ dùng dạy học:

- Hình 22, 23 SGK Sơ đồ thấp dinh dỡng cân đối (T17)

- Các nhóm công bố 1 số rau, quả ,vỏ , đồ hộp

C Các hoạt sdsdộng dạy- học:

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

5’ I - Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có - 2HS trả lời Lớp nhận xét bổ

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

24

Trang 25

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu bài học

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần ăn

nhiều quả chín và rau

* Mục têu: Biết giải thích vì sao cần ăn

nhiều rau và quả chín hàng ngày

* Cách tiến hành

Bớc 1:

- Cho HS đọc sách trang 22

Bớc 2: Trả lời câu hỏi :

? kể tên một số loại rau quả các em vẫn

ăn hàng ngày?

? Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?

- GV kết luận : Mục bóng đèn toả sáng

3 - Hoạt động 2 :Xác định tiêu chuẩn

- Xem sơ đồ tháp dinh dỡng (Trang 17- SGK) nhận xét xem các loại rau, quả chín đợc khuyên dùng với liều lợng nh thế nào ?

- Rau cải, ngót, su su

- Quả na, chuối, cam

- Nên ăn phối hợp các loại rau quả

để cung cấp đủ vi-ta-min chất khoáng cần thiết cho cơ thể Chất sơ trong rau quả còn giúp chống táo bón

- đọc mục 1 bạn cần biết quan sát hình 3,4(Trang 23) Trả lời câu hỏi 1(Trang 23) SGK

- Thực phẩm phải giữ đợc chất dinh dỡng, ( Không ôi thiu, nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc gây hại lâu dài cho sức khoẻ

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

25

Trang 26

- Chốt lại nội dung trên.

4 - Hoạt động 3: Thảo luận về các biện

pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

* Mục tiêu: Kể ra các biện pháp thực

hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

? Ta phải dùng loại nớc nào để rửa thực

phẩm và dụng cụ nấu nớng?

- Môi trờng theo quy trình vệ sinh

- Thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, và chế biến hợp vệ sinh

- Kiểm dịch

- Thảo luận nhóm 5

- Không có màu sắc, mùi vị lạ

- Còn nguyên vẹn, không dập nát, màu sắc tự nhiên, cảm giác nặng tay, chắc

- Cảm giác với 1 số rau quả đợc sử dụng chất kích thích, hoá chất bảo

vệ thực vật (rau quả bóng, to, không bị sâu, cầm nhẹ bỗng )

- 2HS trả lời câu hỏi

Trang 27

Bài 5: Vệ sinh thân thể

A Mục tiêu:

- Hiểu rằng thân thể sạch sẽ, sẽ giúp cho chúng ta khoẻ mạnh tự tin

- Nắm đợc tác hại của việc để thân thể bẩn

- Biết việc nên làm và không nên làm để da sạch sẽ

GDMT: Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hàng ngày và nhắc nhở mọi

ngời thờng xuyên làm vệ sinh cá nhân

I Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu việc nờn làm và không nên

làm để bảo vệ mắt?

? Chúng ta nờn làm gì và không nên làm

gì để bảo vệ tai?

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài

? Hàng ngày em làm gì để giữ vệ sinh

thân thể?

- Để biết đợc điều đó hôm nay chúng ta

học bài 5 : Vệ sinh thân thể

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các

việc cần làm hàng ngày để giữ vệ sinh

- Cho HS nhắc lại những việc đã làm

hàng ngày để giữ vệ sinh thân thể

- 2 HS nêu, lớp nhận xột bổ sung

- 2 HS nêu

- Nối tiếp đọc tên bài

- HS làm việc theo nhóm đôi

Trang 28

13 để trả lời câu hỏi.

- Đang tắm, gội đầu, tập bơi, mặc

- 3 HS nêu

- 3 HS trả lời, HS khác bổ sung

- 3 HS trả lời: Rửa tay trớc khi cầm thức ăn, sau khi đi tiểu tiện Rửa tay trớc khi đi ngủ…

- Không đi chân đất, thờng xuyên tắm rửa

Trang 29

Học xong bài này HS biết:

- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn thử thách Nhng nếu có ý chí, có quuyết tâm và tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống

- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khó khăn của bản thân

- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những

ng-ời có ích cho gia đình, xã hội

GDMT: Có ý thức vơn lên trong học tập để góp phần xây dựng quê hơng đất nớc.

I - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một số HS nêu phần ghi nhớ

*Mục tiêu: HS biết đợc hoàn cảnh và

những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo

Trang 30

- Chia lớp thành 4 nhóm và giao việc:

+Nhóm 1, 2,3: thảo luận tình huống1

+ Nhóm 3,4,5: thảo luận tình huống 2

-Cho HS thảo luận

-Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét kết luận ý đúng

- Chốt lại nội dung bài rút ra ghi nhớ

4 - Hoạt động 3: Thực hành

*Mục tiêu: HS phân biệt đợc những biểu

hiện của ý chí vợt khó và những ý kiến

phù hợp với nội dung bài học.

*Cách tiến hành:

Bài 1 (trang 10)

-GV lần lợt nêu từng trờng hợp, HS giơ

thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của

+ Trần Bảo Đồng ngoài giờ học còn đi bán bánh mì để có tiền đi học

- Thảo luận nhóm 4

-Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ cớp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể

đi lại đợc Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nh thế nào?

- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo.Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?

- Đại diện các nhóm trình bày.-Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 31

? Qua bài em học đợc điều gì?

- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ

b) Có công mài sắt xcó ngày nên kim: hiện lòng kiên trì, cần cù chịu khó

Trang 32

I - Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu nhận xét sau kiểm tra

II - Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS xem bài mẫu

? Xung quanh em có những đồ vật nào

+ Lần 1: Thao tác nhanh để HS biết

khái quát quy trình

- Yêu cầu HS đặt giấy mầu lên bàn, lật

- HS lấy đồ dùng cho GV kiểm tra

- Hình tròn

- Nối tiếp đọc tên bài

- HS quan sát

- Dạng hình tròn: Đồng hồ,miệng xô, chậu

- Hình tròn là một nét cong tròn khép kín

- HS chú ý quan sát các thao tác mẫu

Trang 33

- 2HS nêu và lớp ghi nhớ.

Tiết 2: Thủ công (lớp 2)

Gấp máy bay đuôi rời

A Mục tiêu:

- HS biết cách gấp máy bay đuôi rời

- Gấp đợc máy bay đuôi rời

- HS yêu thích gấp hình

B Đồ dùng dạy học:

- Mẫu máy bay đuôi rời

- Quy trình gấp máy bay đuôi rời

Trang 34

ớc 2: Gấp đầu và cánh máy bay

- Gấp đôi theo đờng chéo đợc Hình 3

- Mở phần đầu và cánh máy bay ra nh

Hình 9b cho thân máy bay đợc Hình

13

- GV gọi HS lên thao tác lại và cho HS

tập gấp máy bay đuôi rời

- GV quan sát hớng dẫn thêm cho học

sinh

III Củng cố dặn dò:

? Nêu các bớc gấp máy bay đuôi rời?

- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ

học

- Hớng dẫn về nhà ôn gấp máy bay

đuôi rời và chuẩn bị bài sau thực hành

- Nối tiếp đọc tên bài

- 2 HS thao tác lại các bớc gấp, đầu

và cánh máy bay bằng giấy nháp

- Tập gấp máy bay đuôi rời trên giấy nháp

Trang 35

Tiết 3: Kĩ thuật (lớp 5)

Một số dụng cụ nấu ăn

và ăn uống trong gia đình

-1 số dụng cụ đun,nấu, ăn uống thường dựng trong gia đỡnh(nếu cú)

-Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường

I Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập

- GV nhận xét chung

II.Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài và nờu mục đớch yờu

cầu

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: Dụng cụ đun,nấu, ăn

uống thường dựng trong gia đỡnh

- Quan sỏt hỡnh 1, em hóy kể tờn những

loại bếp đun được sử dụng nấu ăn trong

gia đỡnh

- Quan sỏt hỡnh 2, em hóy nờu tỏc dụng

của những dụng cụ nấu ăn trong gia

đỡnh

- Hóy kể tờn 1 số dụng cụ nấu, ăn

thường dựng trong gia đỡnh

- Quan sỏt hỡnh 3, em hóy kể tờn những

dụng cụ thường dựng để bày thức ăn và

ăn uống trong gia đỡnh

? Khi sử dụng cỏc dụng cụ cần lưu ý

điều gỡ?

- Đặt vở bài tập lên bàn

- Nối tiếp đọc tên bài

- HS quan sỏt-Trả lời: Bếp ga, bếp điện, bếp lũ, bếp củi, bếp than

- Nhận xột , bổ sung

- Nồi để đun nấu, ninh hầm Chảo

để rỏn, rang

- 4 HS kể

- Bỏt, tụ, õu, đĩa, đũa, thỡa

- Thảo luận nhúm đụi rồi phỏt biểu:

+ Cẩn thận,nhẹ nhàng, trỏnh va chạm mạnh

+ Sau khi sử dụng cần rửa sạch

Nông Thị Hằng    Tiểu học

TT Nguyên Bình

35

Trang 36

- Hệ thống nội dung bài Nhận xột sự

chuẩn bị, tinh thần thỏi độ học tập và kết

quả thực hành

- Dặn chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau thực

hành luộc rau

bảng nước rửa bỏt và nước sạch,

ỳp vào nơi khụ rỏo

- Dao, kộo, rổ, rỏ, cxa, lọ, bỡnh

- Hs nhắc lại

- Thảo luận nhúm 4 và làm bài tập

- Đại diện nhúm trỡnh bày

Bài 4: Khởi nghĩa Hai Bà Tr ng (năm 40)

A Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Vì sao Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa

- Tờng thuật đợc diễn biến trên biểu đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 200 năm nớc ta bị các triều đại phong kiến đô hộ

GDMT: GD lòng yêu quê hơng đất nớc

6

Trang 37

I - Kiểm tra bài cũ:

? Khi đụ hộ nớc ta các triều đại phong

kiến phơng Bắc đẫ làm những gì?

? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? Kể

tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta chống lại bọn phong kiến phơng

Bắc?

- Nhận xét

II - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu : Biết nguyên nhân của cuộc

khởi nhĩa Hai bà trng

- Nguyên nhân sâu sa là do lòng yêu

n-ớc căm thù giặc của Hai Bà Trng

- Việc Thi Sách bị Tô Định giết hại

chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra

3 - Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu : Biết tờng thuật diễn biến

của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

? Dựa vào lợc đồ nêu diễn biến của

cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng ?

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Nghe

- Nói tiếp đọc tên bài

- Đọc SGK (Trang19) và Thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo

- Nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Mùa xuân năm 40 làm chủ Mê Linh

Trang 38

6’

4 - Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

* Mục tiêu: Biết kết quả và ý nghĩa của

cuộc khởi nghĩa

* Cách tiến hành:

? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa?

? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng

lợi có ý nghĩa gì?

- Chốt lại nội dung trên

III Củng cố -dặn dò :

? Nêu nguyên nhân ,kết quả và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?

- ý nghĩa : Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nớc ngoài đô hộ ,đây là lần đầu tiên nớc ta giành đợc độc lập

- HS biết cỏch khõu ghộp hai mộp vải bằng mũi khõu thường

- Khõu ghộp được 2 mộp vải bằng mũi khõu thường Cỏc mũi khõu cú thể chưa đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm

B - Đồ dựng dạy học :

-Mẫu đường khõu ghộp 2 mộp vải bằng mũi khõu thường

-2 mảnh vải giống nhau, kim khõu ,chỉ khõu

Trang 39

- Kiểm tra sản phẩm khâu thường.

- KiÓm tra sự chuẩn bị cña HS

II - Dạy học bài mới:

1 - Giới thiệu bài :

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Ghi bảng tên bài

2 - Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giới thiệu mẫu khâu hai mép vải

bằng mũi khâu thường

- Giới thiệu cách khâu ghép hai mép

vải bằng mũi khâu thường

3 - Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2 : Khâu lược

+ Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải bằng

mũi khâu thường

? Trước khi khâu lược cần lưu ý gì?

- Chốt lại nội dung bài rút ra kết luận

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Cho HS thực hành khâu ghép 2 mép

vải bằng mũi khâu thường

- Quan sát, uốn nắn, hướng dẫn thêm

cho những HS còn lúng túng

III - Củng cố , dặn dò :

? Nêu các bước khâu hai mép vải bằng

mũi khâu thường

- Hệ thống nội dung bài Nhận xét

chung giờ học

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau thực hành

khâu hai mép vải bằng mũi khâu

thường

- Đặt sản phẩm lên bàn

- Nối tiếp đọc tên bài

- Nhận xét về: Mũi khâu, quy trình khâu

- Theo dõi mẫu

- Trước khi khâu lược cần úp hai mặt phải của hai mảnh vải vào nhau Đường khâu được thực hiện trên mặt trái của vải

- Đọc ghi nhớ

- Nhắc lại qui trình khâu ghép 2 mép vải

- Thực hành khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

- Tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

Trang 40

Bài 11 : Một số cách bảo quản thức ăn

A Mục tiờu: Sau bài học, HS cú thể:

- Kể tờn cỏc cỏch bảo quản thức ăn.

- Nờu vớ dụ về một số loại thức ăn và cỏch bảo quản chỳng

- Núi về những điều cần chỳ ý khi lựa chọn thức ăn dựng để bảo quản và cỏch

sử dụng thức ăn đó được bảo quản

GDMT: Biết cách bảo quản thức ăn để phòng một số bệnh thờng gặp Không

I Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín

II Bài mới:

1 - Giới thiệu bài:

? Hàng ngày gia đình em bảo quản

trang 24, 25 và trả lời cỏc cõu hỏi: Chỉ

và núi cỏch bảo quản thức ăn trong

từng hỡnh?

- 3 HS trả lời câu hỏi Lớp nhận xét

- 2 HS phát biểu

- Nối tiếp đọc tên bài

- HS làm việc theo nhúm 4 với phiếu sau:

Ngày đăng: 19/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Nêu nội hình 1, 2? Hình vẽ gì? - cac mon phu lop 1 den 5 day du
u nội hình 1, 2? Hình vẽ gì? (Trang 18)
Bảng nước rửa bát và nước sạch,  úp vào nơi khô ráo. - cac mon phu lop 1 den 5 day du
Bảng n ước rửa bát và nước sạch, úp vào nơi khô ráo (Trang 36)
Hình Cách bảo quản - cac mon phu lop 1 den 5 day du
nh Cách bảo quản (Trang 40)
Hình 3 đợc hình 4. - cac mon phu lop 1 den 5 day du
Hình 3 đợc hình 4 (Trang 101)
Hình 2: “Các bạn đang chơi trên bãi  biển - cac mon phu lop 1 den 5 day du
Hình 2 “Các bạn đang chơi trên bãi biển (Trang 110)
Hình 1: “Một bạn đang ngủ” - Có  lợi  vì   khi   ngủ,   cơ   quan   thần   kinh  được nghỉ ngơi. - cac mon phu lop 1 den 5 day du
Hình 1 “Một bạn đang ngủ” - Có lợi vì khi ngủ, cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi (Trang 110)
Hình 6: “Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ  trước khi đi học”- có lợi vì khi được  bố mẹ quan tâm chăm sóc, trẻ em  luôn cảm thấy mình được an toàn  trong sự che chở … điều đó có lợi  cho thần kinh. - cac mon phu lop 1 den 5 day du
Hình 6 “Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi học”- có lợi vì khi được bố mẹ quan tâm chăm sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được an toàn trong sự che chở … điều đó có lợi cho thần kinh (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w