Dới ách thống trị của các triều đại phong kiến phơng bắc cuộc sống * Mục tiêu: Biết các cuộc khởi nghĩa của nhân dân để chống lại và đánh đuổi quân xâm lợc giữ gìn nền độc lập - Đôc lập
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 4 : Lịch sử (lớp 4)
Bài 3 : Nớc ta dới sách đô hộ
từ các triều đại phong kiến ph ơng Bắc
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết.
- Từ năm 179 trớc công nguyên đến năm 938, nớc ta bị các chiều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm lô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh
đuổi quân sâm lợc giữ gìn nền văn hoá dân tộc
GDMT: GD lòng yêu quê hơng đất nớc.
I Kiểm tra bài cũ:
? Nớc Âu lạc ra đời trong hoàn
cảnh nào? Kinh đô đóng ở đâu?
? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng
của dân Âu lạc là gì?
II Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Giáo viên đa ra bảng trống học
sinh đọc sách giáo khoa so sánh
tinh hình nớc ta trớc và sau khi bị
các triều đại phong kiến phơng bắc
- 2 HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung
- Đọc tên bài
- Làm việc theo nhóm 4các
5
Trang 27’
đô hộ
- Giáo viên: Giải thích các khái
niệm chủ quyền, văn hoá
3 - Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết một số chính sách
áp bức bóc lột của các triều đại
phong kiến phơng Bắc đối với nhân
dân ta
* Cách tiến hành:
- Lần lợt đặt câu hỏi cho HS trả lời:
? Dới ách thống trị của các triều đại
phong kiến phơng bắc cuộc sống
* Mục tiêu: Biết các cuộc khởi
nghĩa của nhân dân để chống lại và
đánh đuổi quân xâm lợc giữ gìn nền
độc lập
- Đôc lập
và tự chủ
- Có phong tục tập quán riêng
quận, huyện của phong kiến ph-
ơng bắc
- Bị phụ thuộc
- Phải theo phong tục ngời Hán nhng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Báo cáo kết quả Nhận xét bổ sung
- Trả lời câu hỏi
- Theo phong tục ngời Hán học chữ Hán sống theo luật ngời Hán
- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đốn
gỗ trầm, xuống biển nộp cho chúng
- Thảo luận nhóm đôi
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
2
Trang 3thời gian diễn ra các cuộc khởi
nghĩa cột ghi các cuộc khởi nghĩa
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Nhân dân ta vẫn giữ đợc phong tục truyền thống nh ăn trầu, nhuộm răng,
mở lễ hội về mùa xuân
+ Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ thuỷ tinh, làm đồ trang sức bằng vàng bạc của ngời phơng bắc
+ Liên tục đứng dạy đánh đuổi quân đô hộ
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột để trống
Thời gian Các cuộc khởi nghĩaNăm 40
Năm 248 " 542 " 550 " 722 " 766 " 905 " 931 " 938
Khởi nghĩa Hai Bà Trng " Bà Triệu " Lí Bí " Triệu Quang Phục " Mai Thúc Loan " Phùng Hng " Khúc Thừa Dụ " Dơng Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 4ChiÒu thø hai ngµy 19 th¸ng 9 n¨m 2010
Tiết 1: KÜ thuËt (lớp 4)
A Mục tiêu:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
B Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác màu vải
+ Kim khâu len, thước, kéo, phấn vạch
I - KiÓm tra bµi cò:
- Nªu c¸c bíc kh©u thêng
- Kiểm tra đồ dùng học tập
II Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: GV hướng dẫn
thao tác kĩ thuật
* Hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu thêu cơ bản
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn
HS quan sát tranh để nêu các bước
khâu thường
+ Vạch dấu đường khâu thường
Cách 1: Dùng thước kẻ, bút chì vạch
dấu và chấm các điểm cách đều nhau
trên đường dấu
Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải
cách mép vải 2cm, sau đó rút sợi vải
ra khỏi mảnh vải để được đường dấu
+ Khâu các mũi khâu thường theo
Trang 5- Nờu tiờu chuẩn đỏnh giỏ:
+ Cỏc mũi khõu tương đối đều bằng
? Nêu các bớc khâu thờng?
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét
A Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể :
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i - ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
GDMT: Biết vận động gia đình ăn muối i - ốt để phòng tránh bệnh u bớu.
B Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ trang 20, 21 SGk
- Tranh ảnh, nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa i - ốt
III Các hoạt động dạy - học :
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ I Kiểm tra bài cũ :
? Vì sao cần ăn phối hợp đạm động - 2 HS trả lời câu hỏi
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
5
Trang 6II Bài mới :
1 - Giới thiệu bài :
- Tại sao chúng nên sử dụng hợp lý
các chất béo và muối ăn? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời đợc
điều này
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: Trò chơi:
* Mục tiêu : Lập ra đựợc danh sách
tên các món ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành :
Bớc 1: Tổ chức
- Chia lớp thành 3 đội , mời 3 đội
tr-ởng rút thăm
Bớc 2: Cách chơi và luật chơi
- 3 đội thi kể về các món ăn chứa
nhiều chất béo Thời gian 10 phút
- Nếu cha hết thời gian nhng đội nào
nói chậm , nói sai hoặc nói lại tên
món ăn của đội kia đã nói là thua và
trò chơi có thể kết thúc
Bứớc 3: Thực hiện chơi
- GV bấm đồng hồ theo dõi diễn
biến và kết thúc cuộc chơi
- Nhận xét kết quả của các nhóm
3 - Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Biết kể tên một số món
ăn vừa cung cấp chất béo động vật
vừa cung cấp chất béo thực vật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật
* Cách tiến hành :
- Đọc lại danh sách món ăn chứa
nhiều chất béo Chỉ ra món ăn nào
vừa chứa chất béo động vật vừa chứa
- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
6
Trang 7* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối
i-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh giới thiệu t
liệu, tranh ảnh đã su tầm đợc về vai
trò của i-ốt đối với sức khoẻ, đặc biệt
là trẻ em
? Thiếu i - ốt sẽ ảnh hởng gì tới sức
khoẻ?
Kết luận: Thiếu i - ốt tuyến giáp phải
tăng cờng hoạt động vì vậy dễ gây ra
u bớu ở tuyến giáp Thiếu i -ốt nhiều
chức năng trong cơ thể sẽ bị rối loạn
ảnh hởng tới sức khoẻ ,trẻ em kém
phát triển cả về thể chất và trí tuệ
? Làm thế nào để bổ sung i - ốt cho
- Giới thiệu tranh ảnh đã su tầm đợc
Trang 8Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội (lớp 3)
I Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên một số loại thức ăn giúp bảo
vệ tim mạch?
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Kết luận: Bệnh thấp tim, bệnh cao
huyết ỏp, xơ vữa động mạch, nhồi
mỏu cơ tim nhng nguy hiểm đối
với trẻ em đú là bệnh thấp tim
3 - Hoạt động 2:
* Mục tiờu: Nờu được sự nguy hiểm
và nguyờn nhõn gõy ra bệnh thấp tim
- HS lắng nghe
- HS kể: Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,
Trang 9- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
SGK và đọc các lời hỏi đáp trong các
hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 sau
khi nghiên cứu cá nhân và trả lời các
câu hỏi sau:
+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp
- GV yêu cầu HS đóng vai là bác sĩ
và HS để hỏi bác sĩ về bệnh thấp tim
- Gọi các nhóm đóng vai nói trớc lớp
- GV kết luận lại những điều HS vừa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Nêu yêu cầu thảo luận: Quan sát
hình 4, 5, 6 trang 21 nói với nhau về
nội dung của các việc làm trong từng
trờng hợp đối với phòng bệnh thấp
tim:
Bước 2
- Làm việc cả lớp
- HS quan sát và đọc lời thoại SGK
- Thảo luận nhóm và đại diện trả lời các câu hỏi GV đa ra:
- Thấp tim là bệnh tim mạch mà ở lứa tuổi HS thờng mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim
là do viêm họng, viêm a-mi-dan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm
+ Hình 5: Bạn đã giữ ấm cổ, ngực, tay
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
9
Trang 10- Kết luận: Để đề phòng bệnh tim
mạch và nhất là bệnh thấp tim cần
phải giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn
uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân,
rèn luyện thể thao hàng ngày để
luyện tập thể dục thờng xuyên
- Chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động bài
tiết nớc tiểu”
và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính
+ Hình 6: Thể hiện nội dung ăn uống
đầy đủ để cơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng, phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh thấp tim nói riêng
- Nờu được một số tỏc hại của ma tỳy, thuốc lỏ, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lỏ, ma tỳy
GDMT: GD học sinh cú lối sống lành mạnh, biết từ chối không sử dụng các
chất gây nghiện.Vận động mọi người xung quanh núi khụng với cỏc chất gõy nghiện
Trang 112’
10’
12’
I - Kiểm tra bài cũ.
? Nờu những việc nờn làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thỡ?
? Nờn và khụng nờn làm gỡ để bảo vệ
sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở
tuổi dậy thỡ?
II - Dạy học bài mới:
1 - Giới thiệu bài :
? Khi có một ngời đưa cho em một
và núi tỏc hại của cỏc chất gõy
nghiện: rượu bia, thuốc lỏ, ma tỳy…
- Bớc 2:
+ GV gọi một số HS trình bày
- GV nhận xột, tuyờn dương
- Cho HS giới thiệu tranh ảnh sưu
tầm được và núi tỏc hại của cỏc chất
gõy nghiện
- Kết luận: Rượu bia, thuốc lỏ, ma
tỳy khụng chỉ gõy hại đối với người
sử dụng mà cũn ảnh hưởng đến mọi
người, đến trật tự xó hội
3 - Hoạt động 2:
*Mục tiêu: Củng cố cho HS những
hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rợu,
bia, ma tuý đối với người sử dụng và
đối với người xung quanh
*Cách tiến hành:
- Bớc 1:
+GV chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu:
Hộp 1 đựng các câu hỏi lên quan
đến tác hại của thuốc lá
- Cỏc nhúm cử đại diện tham gia
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
11
Trang 12Hộp 2 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của rợu, bia
Hộp3 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của ma tuý
+ GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào
Ban giỏm khảo, 3 bạn tham gia chơi
1 chủ đề
+ GV phát đáp án cho Ban giỏm khảo
và thống nhất cách cho điểm
- Bớc 2:
+ GV và Ban giỏm khảo cho điểm
độc lập, sau đó cộng lại và lấy điểm
trung bỡnh
- Bớc 3: Tổng kết, đánh giá
* Kết luận :
- Thuốc lỏ gõy 1 số bệnh như ung thư
phổi, tim mạch, …cho người sử dụng
và người xung quanh
- Rượu bia: Sử dụng rượu bia cú thể
mắc bệnh về đường tiờu húa, gan, tim
mạch, thần kinh, say thỡ bờ tha, dễ bị
tai nạ giao thụng, đỏnh lộn
- Ma tỳy: Làm người sử dụng mất
khả năng lao động, tổn hại thần kinh,
dễ nhiễm HIV, dựng quỏ liều sẽ chết,
gia đỡnh bất hũa, tốn tiền của…
III - Củng cố, dặn dũ:
? Thế nào là chất gõy nghiện ?
? Cỏc chất gõy nghiện cú tỏc hại như
thế nào?
GDMT:
? Nếu cú người rủ em sử dụng cỏc
chất gõy nghiện em sẽ làm gỡ?
? Nhà em cú người nghiện ma tuý
khụng? Em cần núi gỡ với những
người đú?
- Chốt lại nội dung bài Nhận xột giờ
học
- Dặn dũ: ễn lại tỏc hại của cỏc chất
gõy nghiện Chuẩn bị bài tiết sau
+ Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- Nghe và ghi nhớ
- 2 HS đọc mục bạn cần biết và trả lời cõu hỏi
Trang 13Tiết 2 : Tự nhiờn và xó hội (lớp 2)
Bài 5: Cơ quan tiêu hoá
I - Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phần ghi nhớ bài trớc?
động tác - em nào sai phạt hát 1 bài
? Em đã học đợc gì qua trò chơi này?
- Giới thiệu bài mới
2 - Hoạt động 1: Đờng đi của thức
ăn trong hệ tiêu hoá
- Hai bàn tay để trớc bụng làm động tác nhào trộn
- Thực hiện thức ăn đợc chế biến trong dạ và ruột non
Trang 148’
5’
* Mục tiêu: Nhận biết đờng đi của
thức ăn trong ống tiêu hoá
* Cách tiến hành:
B
ớc 1 : Làm việc theo cặp
- Giao nhiệm vụ: Thức ăn sau khi vào
miệng, đợc nhai, nuốt rồi đi đâu?
B
ớc 2 : Cả lớp làm việc
- Nhận xét
- Cho HS quan sát mô hình, hớng dẫn
chỉ đờng đi của thức ăn
- Quan sát - sửa sai
* Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi
xuống dạ dày biến thành chất bổ
d-ỡng ở ruột vào máu đi nuôi cơ thể và
đào thải ra ngoài
3 - Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu
hoá
* Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và
nói tên các cơ quan tiêu hoá
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: GV chia lớp thành 3 nhóm,
phát tranh phóng to (hình 2-SGK)
- Gv yêu cầu HS quan sát nối tên các cơ
quan tiêu hoá vào hình vẽ cho phù hợp
- Bớc 2:
- Gv nhận xét
* Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có:
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già và các tuyến tiêu hoá nh:
tuyến nớc bọt, gan, tuỵ
III - Củng cố dặn dò.
- Trò chơi ghép chữ vào hình:
B
ớc 1 : Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh
gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hoá
(tranh câm) các phiếu rời ghi tên các
cơ quan tiêu hoá
- HS thảo luận theo nhúm đụi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS lên bảng trình bày đờng đi của thức ăn trong hệ tiêu hoá theo mô hình trên bảng
- HS nhận xét bổ sung
- HS chia thành 3 nhóm
- HS thảo luận, điền tên vào tranh phóng to
- Đại diện nhóm lên dán tranh và trình bày trớc lớp
Trang 15- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ
Gấp, cắt, dán, ngôi sao năm cánh và
lá cờ đỏ sao vàng ( Tiết 1 )
A Mục tiêu:
- HS biết gấp , cắt, dán ngôi sao dán năm cánh
- Gấp, cắt, dán đợc ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng qui trình kỹ thuật
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu lá cờ đó sao vàng bằng giấy thủ công
- Giấy thủ công màu đỏ , vàng,giấy nháp, kéo, hồ dán …
- Tranh qui trình gấp , cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
1 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
+ Ngôi sao đợc dán ở đâu ?
+ Tỉ lệ chiều dài, chiều rộng lá cờ ?
+ Nêu ý nghĩa của lá cờ?
Trang 16vuông lên bàn sau đó gấp tờ giấy làm
4 phần bằng nhau để lấy điểm 0 ở
giữa
+ Mở một đờng gấp đôi ra, để lại 1
đ-ờng gấp A0B
+ Đánh dấu điểm 0 cách điểm C 1 ô
Gấp ra phía sau theo đờng dấu gấp
0D
+ Gấp cạnh 0A theo đờng dấu gấp
sao cho 0A trùng với 0D
+ Gấp đôi hình 4 sao cho các góc đợc
gấp vào bằng nhau
+ Dùng kéo cắt theo đờng kẻ chéo
+ Mở hình mới cắt ra đợc ngôi sao
năm cánh
- Bớc 3 : Dán ngôi sao vàng 5 cánh
vào tờ giấy màu đỏ để đợc lá cờ đỏ
sao vàng
+ Lấy 1 tờ giấy thủ công màu đỏ có
chièu dài 21ô, chiều rộng 14 ô để
làm lá cờ Đánh dấu ở giữa hình
+ Đánh dấu dán vị trí ngôi sao
+ Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao,
đặt ngôi sao vào đúng vị trí
Trang 17- Nêu đợc qui trình chế biến chè.
- Dựa vào tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT
GDMT: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây.
I - Kiểm tra bài cũ:
? Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn làm
nghề gì? Nghề nào là chính?
? Kể tên 1 vài sản phẩm thủ công
truyền thống ở Hoàng Liên Sơn?
II - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
? Nêu hiểu biết của em về trung du
Bắc Bộ?
- Để hiểu rõ về trung du Bắc Bộ
hôm nay chúng ta học bài 4 : Trung
Trang 183 - Chè và cây ăn quả ở trung du
* Mục tiêu: Biết 1 số cây ăn quả,
cây công nghiệp trồng nhiều ở
? Nơi nào có chè ngon nổi tiếng?
? Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất
hiện trang trại chuyên trồng cây gì?
Bớc 2 : Trả lời câu hỏi:
- Thảo luận nhóm đôi: Dựa vào kênh chữ và kênh hình trả lời:
- Các nhóm báo cáo
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng cây ăn quả: Cam, chanh, dứa, vải
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
18
Trang 193’
5’
- Kết luận: Vùng trung du có các
đồi xếp liền nhau, đỉng tròn, sờn
thoải, thích hợp cho việc trồng chè
? Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có
những nơi đất trống đồi trọc?
? Hậu quả của việc khai thác rừng
+ Ngời ta trồng chè và trồng vải thiều
để phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu (quy trình chế biến chè SGK)+ Thái Nguyên có chè ngon nổi tiếng.+ Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại chuyên trồng cây vải
- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, Bắc Giang
- 2 HS đọc mục 3 SGK
+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nơng rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
+ Đất bị bạc màu xấu đi, môi trờng sống bị huỷ hoại…
+ Tích cực trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm: Keo, chẩu và cây ăn quả
+ Phủ xanh đồi trọc, giữ nớc ngăn lũ lụt chống sói mòn, làm cho môi trờng có bầu không khí trong lành Tăng thu nhập cho ngời dân
- Rừng bị tàn phá, nhiều khu đất trống,
Trang 20? Ngời ta phải phủ xanh đất trống
Bài 10: Hoạt động bài tiết n ớc tiểu.
A Mục tiêu:
Sau bài học HS biết
- kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi ngời cần uống đủ nớc
I Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân gây bệnh thấp tim?
? Cách đề phòng bệnh thấp tim ?
- Nhận xét
II bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục dích yêu xcầu tiết học, ghi
Trang 21* Kết luận : Cơ quan bài tiết nớc tiểu
gồm hai quả thận, hai ống dẫn nớc
tiểu, bóng đái và ống đái
3 Hoạt động : Thảo luận
- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển
Các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và
trả lời
VD : Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu ?
Trong nớc tiểu có chất gì ?
+ Bớc 3 : Làm việc cả lớp
- GV tuyên dơng những nhóm nghĩ ra
đợc nhiều câu hỏi và câu trả lời hay
* Kết luận : Thận có chức năng lọc
máu, lấy ra các chất thải độc hại trong
máu tạo thành nớc tiểu
- ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ
? Chỉ vào cơ quan bài tiết nớc tiểu và
nói tóm tắt lại hoạt động của cơ quan
này?
- 2 HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nớc tiểu
- 1 vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu
Trang 22* Về nhà học bài và chuản bị bài sau.
- Nờu được một số tỏc hại của ma tỳy, thuốc lỏ, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lỏ, ma tỳy
GDMT: GD học sinh cú lối sống lành mạnh, biết từ chối không sử dụng các
chất gây nghiện.Vận động mọi người xung quanh núi khụng với cỏc chất gõy nghiện
I - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu phần bạn cần biết ở tiết 1
- Nhận xét
II - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
? Khi có một ngời rủ em sử dụng các chất
* Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết
chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho
bản thân hoặc ngời khác mà có ngời vẫn
Trang 235’
- Đây là một chiêc ghế rất nguy hiểm vì nó
đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị
điện giật chết Ai tiếp xúc với ngời chạm
vào ghế cũng bị điện giật chết
- Yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
- Để chiếc ghế ra giữa cửa
- Cho HS đi vào, nhắc HS khi đi qua chiếc
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn
lại đi chậm và rất cẩn thận để không chạm
vào ghế?
+ Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy
hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm
vào ghế?
+ Tại sao có ngời lại tự mình thử chạm tay
vào ghế?
* Kết luận: Qua trò chơi ta thấy đợc một
số ngời biết chắc là nếu họ thực hiện một số
hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho
bản thân hoặc cho ngời khác mà họ vẫn
làm, thạm chí chỉ vì tò mò…
Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ
chối, không sử dụng các chất gây nghiện
* Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: Nếu có một ngời bạn rủ
em hút thuốc, uống rợu, sử dụng ma tuý em
sẽ nói gì?
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các
nhóm đóng vai giải quyết tình huống
- Mời các nhóm lên trình bày
- Nhận xét xcác nhóm
GDMT:
+ Nếu là em, em sẽ làm gì?
+ Việc từ chối hút thuốc, uống rợu, bia, sử
dụng ma tuý có dễ không?
+ Trong trờng hợp bị doạ dẫm, ép buộc
- Nghe phổ biến luật chơi
- Nghe yêu cầu
- Các nhóm thảo luận theo tình huống trong phiếu
Trang 24- Mỗi chúng ta xcó quyềntừ xchối, quyền tự
bảo vệ và sdsdợc bảo vệ DSSDồng thời,
chúng ta phải tôn trọng quyền sdsdó của
ngời khác
- Mỗi ngời có một cách từ chối riêng, song
cái dssdích là nói “Không!”sdsdối với
những chất gây nghiện
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Ôn lại các bài đã học Xem trớc
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
GDMT: Biết thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm Không sử dụng các chất
bảo quản thực phẩm, hoá chất để bảo vệ môi trờng
B Đồ dùng dạy học:
- Hình 22, 23 SGK Sơ đồ thấp dinh dỡng cân đối (T17)
- Các nhóm công bố 1 số rau, quả ,vỏ , đồ hộp
C Các hoạt sdsdộng dạy- học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ I - Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có - 2HS trả lời Lớp nhận xét bổ
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
24
Trang 251 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu bài học
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần ăn
nhiều quả chín và rau
* Mục têu: Biết giải thích vì sao cần ăn
nhiều rau và quả chín hàng ngày
* Cách tiến hành
Bớc 1:
- Cho HS đọc sách trang 22
Bớc 2: Trả lời câu hỏi :
? kể tên một số loại rau quả các em vẫn
ăn hàng ngày?
? Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
- GV kết luận : Mục bóng đèn toả sáng
3 - Hoạt động 2 :Xác định tiêu chuẩn
- Xem sơ đồ tháp dinh dỡng (Trang 17- SGK) nhận xét xem các loại rau, quả chín đợc khuyên dùng với liều lợng nh thế nào ?
- Rau cải, ngót, su su
- Quả na, chuối, cam
- Nên ăn phối hợp các loại rau quả
để cung cấp đủ vi-ta-min chất khoáng cần thiết cho cơ thể Chất sơ trong rau quả còn giúp chống táo bón
- đọc mục 1 bạn cần biết quan sát hình 3,4(Trang 23) Trả lời câu hỏi 1(Trang 23) SGK
- Thực phẩm phải giữ đợc chất dinh dỡng, ( Không ôi thiu, nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc gây hại lâu dài cho sức khoẻ
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
25
Trang 26- Chốt lại nội dung trên.
4 - Hoạt động 3: Thảo luận về các biện
pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
* Mục tiêu: Kể ra các biện pháp thực
hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
? Ta phải dùng loại nớc nào để rửa thực
phẩm và dụng cụ nấu nớng?
- Môi trờng theo quy trình vệ sinh
- Thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, và chế biến hợp vệ sinh
- Kiểm dịch
- Thảo luận nhóm 5
- Không có màu sắc, mùi vị lạ
- Còn nguyên vẹn, không dập nát, màu sắc tự nhiên, cảm giác nặng tay, chắc
- Cảm giác với 1 số rau quả đợc sử dụng chất kích thích, hoá chất bảo
vệ thực vật (rau quả bóng, to, không bị sâu, cầm nhẹ bỗng )
- 2HS trả lời câu hỏi
Trang 27Bài 5: Vệ sinh thân thể
A Mục tiêu:
- Hiểu rằng thân thể sạch sẽ, sẽ giúp cho chúng ta khoẻ mạnh tự tin
- Nắm đợc tác hại của việc để thân thể bẩn
- Biết việc nên làm và không nên làm để da sạch sẽ
GDMT: Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hàng ngày và nhắc nhở mọi
ngời thờng xuyên làm vệ sinh cá nhân
I Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu việc nờn làm và không nên
làm để bảo vệ mắt?
? Chúng ta nờn làm gì và không nên làm
gì để bảo vệ tai?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
? Hàng ngày em làm gì để giữ vệ sinh
thân thể?
- Để biết đợc điều đó hôm nay chúng ta
học bài 5 : Vệ sinh thân thể
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các
việc cần làm hàng ngày để giữ vệ sinh
- Cho HS nhắc lại những việc đã làm
hàng ngày để giữ vệ sinh thân thể
- 2 HS nêu, lớp nhận xột bổ sung
- 2 HS nêu
- Nối tiếp đọc tên bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
Trang 2813 để trả lời câu hỏi.
- Đang tắm, gội đầu, tập bơi, mặc
- 3 HS nêu
- 3 HS trả lời, HS khác bổ sung
- 3 HS trả lời: Rửa tay trớc khi cầm thức ăn, sau khi đi tiểu tiện Rửa tay trớc khi đi ngủ…
- Không đi chân đất, thờng xuyên tắm rửa
Trang 29Học xong bài này HS biết:
- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn thử thách Nhng nếu có ý chí, có quuyết tâm và tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khó khăn của bản thân
- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những
ng-ời có ích cho gia đình, xã hội
GDMT: Có ý thức vơn lên trong học tập để góp phần xây dựng quê hơng đất nớc.
I - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số HS nêu phần ghi nhớ
*Mục tiêu: HS biết đợc hoàn cảnh và
những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo
Trang 30- Chia lớp thành 4 nhóm và giao việc:
+Nhóm 1, 2,3: thảo luận tình huống1
+ Nhóm 3,4,5: thảo luận tình huống 2
-Cho HS thảo luận
-Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét kết luận ý đúng
- Chốt lại nội dung bài rút ra ghi nhớ
4 - Hoạt động 3: Thực hành
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc những biểu
hiện của ý chí vợt khó và những ý kiến
phù hợp với nội dung bài học.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (trang 10)
-GV lần lợt nêu từng trờng hợp, HS giơ
thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của
+ Trần Bảo Đồng ngoài giờ học còn đi bán bánh mì để có tiền đi học
- Thảo luận nhóm 4
-Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ cớp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể
đi lại đợc Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nh thế nào?
- Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo.Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
- Đại diện các nhóm trình bày.-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 31? Qua bài em học đợc điều gì?
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ
b) Có công mài sắt xcó ngày nên kim: hiện lòng kiên trì, cần cù chịu khó
Trang 32I - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu nhận xét sau kiểm tra
II - Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài:
- Cho HS xem bài mẫu
? Xung quanh em có những đồ vật nào
+ Lần 1: Thao tác nhanh để HS biết
khái quát quy trình
- Yêu cầu HS đặt giấy mầu lên bàn, lật
- HS lấy đồ dùng cho GV kiểm tra
- Hình tròn
- Nối tiếp đọc tên bài
- HS quan sát
- Dạng hình tròn: Đồng hồ,miệng xô, chậu
- Hình tròn là một nét cong tròn khép kín
- HS chú ý quan sát các thao tác mẫu
Trang 33- 2HS nêu và lớp ghi nhớ.
Tiết 2: Thủ công (lớp 2)
Gấp máy bay đuôi rời
A Mục tiêu:
- HS biết cách gấp máy bay đuôi rời
- Gấp đợc máy bay đuôi rời
- HS yêu thích gấp hình
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu máy bay đuôi rời
- Quy trình gấp máy bay đuôi rời
Trang 34ớc 2: Gấp đầu và cánh máy bay
- Gấp đôi theo đờng chéo đợc Hình 3
- Mở phần đầu và cánh máy bay ra nh
Hình 9b cho thân máy bay đợc Hình
13
- GV gọi HS lên thao tác lại và cho HS
tập gấp máy bay đuôi rời
- GV quan sát hớng dẫn thêm cho học
sinh
III Củng cố dặn dò:
? Nêu các bớc gấp máy bay đuôi rời?
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ
học
- Hớng dẫn về nhà ôn gấp máy bay
đuôi rời và chuẩn bị bài sau thực hành
- Nối tiếp đọc tên bài
- 2 HS thao tác lại các bớc gấp, đầu
và cánh máy bay bằng giấy nháp
- Tập gấp máy bay đuôi rời trên giấy nháp
Trang 35Tiết 3: Kĩ thuật (lớp 5)
Một số dụng cụ nấu ăn
và ăn uống trong gia đình
-1 số dụng cụ đun,nấu, ăn uống thường dựng trong gia đỡnh(nếu cú)
-Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường
I Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập
- GV nhận xét chung
II.Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và nờu mục đớch yờu
cầu
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: Dụng cụ đun,nấu, ăn
uống thường dựng trong gia đỡnh
- Quan sỏt hỡnh 1, em hóy kể tờn những
loại bếp đun được sử dụng nấu ăn trong
gia đỡnh
- Quan sỏt hỡnh 2, em hóy nờu tỏc dụng
của những dụng cụ nấu ăn trong gia
đỡnh
- Hóy kể tờn 1 số dụng cụ nấu, ăn
thường dựng trong gia đỡnh
- Quan sỏt hỡnh 3, em hóy kể tờn những
dụng cụ thường dựng để bày thức ăn và
ăn uống trong gia đỡnh
? Khi sử dụng cỏc dụng cụ cần lưu ý
điều gỡ?
- Đặt vở bài tập lên bàn
- Nối tiếp đọc tên bài
- HS quan sỏt-Trả lời: Bếp ga, bếp điện, bếp lũ, bếp củi, bếp than
- Nhận xột , bổ sung
- Nồi để đun nấu, ninh hầm Chảo
để rỏn, rang
- 4 HS kể
- Bỏt, tụ, õu, đĩa, đũa, thỡa
- Thảo luận nhúm đụi rồi phỏt biểu:
+ Cẩn thận,nhẹ nhàng, trỏnh va chạm mạnh
+ Sau khi sử dụng cần rửa sạch
Nông Thị Hằng Tiểu học
TT Nguyên Bình
35
Trang 36- Hệ thống nội dung bài Nhận xột sự
chuẩn bị, tinh thần thỏi độ học tập và kết
quả thực hành
- Dặn chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau thực
hành luộc rau
bảng nước rửa bỏt và nước sạch,
ỳp vào nơi khụ rỏo
- Dao, kộo, rổ, rỏ, cxa, lọ, bỡnh
- Hs nhắc lại
- Thảo luận nhúm 4 và làm bài tập
- Đại diện nhúm trỡnh bày
Bài 4: Khởi nghĩa Hai Bà Tr ng (năm 40)
A Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Vì sao Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa
- Tờng thuật đợc diễn biến trên biểu đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau 200 năm nớc ta bị các triều đại phong kiến đô hộ
GDMT: GD lòng yêu quê hơng đất nớc
6
Trang 37I - Kiểm tra bài cũ:
? Khi đụ hộ nớc ta các triều đại phong
kiến phơng Bắc đẫ làm những gì?
? Nhân dân ta đã phản ứng ra sao? Kể
tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
ta chống lại bọn phong kiến phơng
Bắc?
- Nhận xét
II - Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu : Biết nguyên nhân của cuộc
khởi nhĩa Hai bà trng
- Nguyên nhân sâu sa là do lòng yêu
n-ớc căm thù giặc của Hai Bà Trng
- Việc Thi Sách bị Tô Định giết hại
chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra
3 - Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu : Biết tờng thuật diễn biến
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
? Dựa vào lợc đồ nêu diễn biến của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng ?
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nghe
- Nói tiếp đọc tên bài
- Đọc SGK (Trang19) và Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo
- Nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Mùa xuân năm 40 làm chủ Mê Linh
Trang 386’
4 - Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Biết kết quả và ý nghĩa của
cuộc khởi nghĩa
* Cách tiến hành:
? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa?
? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng
lợi có ý nghĩa gì?
- Chốt lại nội dung trên
III Củng cố -dặn dò :
? Nêu nguyên nhân ,kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
- ý nghĩa : Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến nớc ngoài đô hộ ,đây là lần đầu tiên nớc ta giành đợc độc lập
- HS biết cỏch khõu ghộp hai mộp vải bằng mũi khõu thường
- Khõu ghộp được 2 mộp vải bằng mũi khõu thường Cỏc mũi khõu cú thể chưa đều nhau Đường khõu cú thể bị dỳm
B - Đồ dựng dạy học :
-Mẫu đường khõu ghộp 2 mộp vải bằng mũi khõu thường
-2 mảnh vải giống nhau, kim khõu ,chỉ khõu
Trang 39- Kiểm tra sản phẩm khâu thường.
- KiÓm tra sự chuẩn bị cña HS
II - Dạy học bài mới:
1 - Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Ghi bảng tên bài
2 - Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giới thiệu mẫu khâu hai mép vải
bằng mũi khâu thường
- Giới thiệu cách khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường
3 - Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải bằng
mũi khâu thường
? Trước khi khâu lược cần lưu ý gì?
- Chốt lại nội dung bài rút ra kết luận
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Cho HS thực hành khâu ghép 2 mép
vải bằng mũi khâu thường
- Quan sát, uốn nắn, hướng dẫn thêm
cho những HS còn lúng túng
III - Củng cố , dặn dò :
? Nêu các bước khâu hai mép vải bằng
mũi khâu thường
- Hệ thống nội dung bài Nhận xét
chung giờ học
- Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau thực hành
khâu hai mép vải bằng mũi khâu
thường
- Đặt sản phẩm lên bàn
- Nối tiếp đọc tên bài
- Nhận xét về: Mũi khâu, quy trình khâu
- Theo dõi mẫu
- Trước khi khâu lược cần úp hai mặt phải của hai mảnh vải vào nhau Đường khâu được thực hiện trên mặt trái của vải
- Đọc ghi nhớ
- Nhắc lại qui trình khâu ghép 2 mép vải
- Thực hành khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
Trang 40Bài 11 : Một số cách bảo quản thức ăn
A Mục tiờu: Sau bài học, HS cú thể:
- Kể tờn cỏc cỏch bảo quản thức ăn.
- Nờu vớ dụ về một số loại thức ăn và cỏch bảo quản chỳng
- Núi về những điều cần chỳ ý khi lựa chọn thức ăn dựng để bảo quản và cỏch
sử dụng thức ăn đó được bảo quản
GDMT: Biết cách bảo quản thức ăn để phòng một số bệnh thờng gặp Không
I Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín
II Bài mới:
1 - Giới thiệu bài:
? Hàng ngày gia đình em bảo quản
trang 24, 25 và trả lời cỏc cõu hỏi: Chỉ
và núi cỏch bảo quản thức ăn trong
từng hỡnh?
- 3 HS trả lời câu hỏi Lớp nhận xét
- 2 HS phát biểu
- Nối tiếp đọc tên bài
- HS làm việc theo nhúm 4 với phiếu sau: