GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản đều tập trung thể hiện tâm trạng của nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng?. 1.Kiến thức: - Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là t
Trang 11.Kiến thức:- Cảm nhận được tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật Tụi ở buổi
tựu trường đầu tiờn trong đời
- Thấy được ngũi bỳt văn xuụi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tỡnh man mỏc của Thanh Tịnh
2.Kỉ năng:Rốn kỉ năng đọc diễn cảm
3.Thỏi độ:Giỏo dục về tỡnh yờu quờ hương,mỏi trường
B Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:- Đọc tập truyện ngắn của tỏc giả Thanh Tịnh.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:Soạn bài
C.Hoạt động lờn lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sỏch,vở.
3.Giới thiệu bài mới
“Tụi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập Quờ mẹ và đượcxuất bản năm 1941 Đõy là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cỏch sỏng tỏc của tỏc giả:
đậm chất trữ tỡnh, đằm thắm, ờm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ
Hoạt động của gv và hs kiến thức
GV hướng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi
buồn, lắng sõu; chỳ ý lời của người mẹ,
ụng đốc
- GV đọc mẩu, gọi học sinh đọc tiếp
GV gọi HS đọc phần chỳ thớch (*) trong
SGK
? Trỡnh bày ngắn gọn những hiểu biết
của em về tỏc giả Thanh Tịnh?
? Nờu xuất xứ của tỏc phẩm?
GV hướng dẫn học sinh timg hiểu cỏc
Trang 2Giáo án: Ngữ văn 8
? Có những nhân vật nào được kể lại
trong truyện ngắn này? Ai là nhân vật
trung tâm? Vì sao?
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường
được kể theo trình tự thời gian, không
gian như thế nào?
? Tương ứng với trình tự ấy là những
đoạn nào của văn bản?
? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất
trong em? Vì sao?
GV hướng dẫn HS theo dõi phần đầu
văn bản
? Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân
vật Tôi gắn với thời gian, không gian cụ
thể nào?
? Vì sao thời gian và không gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả
diều như thằng Quý và không đi ra
đồng thả diều như thắng Sơn nữa có ý
nghĩa gì?
? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi
tiết ghì thật chặt hai quyển vở mới trên
tay và muốn thử sức mình tự cầm bút
thước?
? Trong những cảm nhận mới mẻ trên
con đường làng tới trường, nhân vật tôi
đã bộc lộ đức tính gì của mình?
? Phân tích ý nghĩa và biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong câu văn: “ý
nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ
nhàng như một làn mây lướt ngang trên
ngọn núi”?
- GV cho HS thảo luận nhóm
1 Bố cục:
- Tôi, mẹ , ông đốc, những cậu học trò
- Nhân vật trung tâm: Tôi
-> được kể lại nhiều lần, mọi sự việc đều được
kể từ cảm nhận của nhân vật tôi
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trên đường tới trường
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi ở sân trường.+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trong lớp học
- HS
2 Phân tích:
a Cảm nhận của nhân vật “tôi” trên đường tới trường:
- Thời gian: buổi sáng cuối thu
- Không gian: trên con đường dài và hẹp
- Đó là nơi quen thuộc, gần gủi, gắn liền với tuổi thơ tác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trường
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức
Trang 3Hãy tìm trong văn bản những câu văn tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh.D.Hướng dẫn tự học
Trang 4Giỏo ỏn: Ngữ văn 8
Ngày soạn:20/8/2010
Tiết 2: Văn bản: Tụi đi học
(Thanh Tịnh)
AMức độ cần đạt Giỳp học sinh:
1.Kiến thức:- Cảm nhận được tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của nhõn vật Tụi ở
buổi tựu trường đầu tiờn trong đời
2.Kỉ năng:Thấy được đõy là một văn bản tự sự giàu chất trữ tỡnh
3.Thỏi độ:Thấy được ngũi bỳt văn xuụi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tỡnh man mỏc của
Thanh Tịnh
B Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:- Đọc tập truyện ngắn của tỏc giả Thanh Tịnh.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:Soạn bài
C.Hoạt động lờn lớp
1.ổn đinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
1 Trỡnh bày mạch cảm xỳc của văn bản “Tụi đi học”?
2.Tỡm những cõu văn tỏc giả sử dụng nghệ thuật so sỏnh?
3.Bài mới
*Giới thiệu: “Tụi đi học” là truyện ngắn được tỏi hiện theo dũng hồi tưởng của kớ
ức, bao gồm một chuổi cỏc sự kiện mà yếu tố xuyờn suốt là dũng cảm xỳc tha thiết, trongtrẻo tuụn trào Theo dũng cảm xỳc ấy ta biết được tõm trang hồi hộp, cảm giỏc bở ngở củanhõn vật Tụi trờn đường cựng mẹ tới trường, trờn sõn trường và trong lớp học
của nhân vật Tôi nh thế nào?
? Tâm trạng ấy đợc tác giả diễn tả bằng
- Chú bé cảm thấy mình chơ vơ, vụng về, giật mình và lúng túng
- Hồi hộp, lo lắng, sợ sệt -> khóc
Trang 5nghe gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé
nh thế nào?
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân
vật tôi lại cảm thấy “ Trong lần này”?
? Hãy đọc đoạn “ Một con đánh vần
đọc” Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những em bé lần đầu đi học?
? Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật của
-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ
c Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:
- HS tìm chi tiết
- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu đợc vào lớp học
- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình
-> ý thức đợc những thứ đó sẻ gắn bó thân thiết với mình
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi
- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần đầu
đến trờng
- Mọi ngời đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ
- Tất cả vì tơng lai con trẻ
Trang 6Giáo án: Ngữ văn 8
Ngµy so¹n:24/8/2010
TiÕt 3:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan
hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Tích hợp với kiến thức phần văn và tập làm văn
2.Kỉ năng:.Rèn luyện kỉ năng sử dụng từ ngữ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi
nghĩa rộng và h ẹp
3.Thái độ:Rèn luyện
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh:Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ
? Ở lớp 7 các em đã đc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Hãy nhắc lại các khái
niệm ấy? Nêu ví dụ minh họa?
3.Nội dung bài mới
Trang 7“Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta đã học ởlớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệbao hàm - được gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong
SGK
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,
chim, cá”?
? Tại sao?
? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa
của các từ “thú, chim, cá” với các từ
“voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu”?
GV: Như vậy, các từ “thú, chim, cá” có
phạm vi nghĩa rộng hơn các từ “voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” nhưng
lại có nghĩa hẹp hơn từ “động vật”.
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa
có nghĩa hẹp được không? Vì sao? Lấy
ví dụ minh hoạ?
I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp:
- Rộng hơn
- Phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi
nghĩa của các từ “thú, chim, cá”.
- Nghĩa rộng hơn
- Rộng hơn: thực vật.
- Hẹp hơn: cam, cau, dừa, cỏ sữa, cỏ gấu, cỏ
gà, hoa mai, hoa lan, hoa hồng.
Trang 81.Kiến thức: -Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên các phương
diện hình thức và nội dung
- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Tôi đi học” và phần tiếng Việt
2.Kỉ năng:-Rèn kỉ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viếtđảm bảo tính thống nhất về chủ đề
3.Thái độ:
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:- Đọc lại văn bản “Tôi đi học”.
- Đọc bài mới
C.Hoạt động dạy học
1.ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ
?Hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.Làm bài tập 4
3.Nội dung bài mới
Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS KIẾN THỨC
GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”
? Tác giả hồi tởng lại những kỉ niệm sâu
sắc nào trong thời ấu thơ của mình?
? Từ hồi tởng ấy, em cảm nhận đợc gì về
tâm trạng của nhân vật tôi?
? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?
? Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học”
nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trờng đầu tiên?
? Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm
trạng gì của nhân vật Tôi?
? Tâm trạng ấy đợc thể hiện qua các chi
tiết và hình ảnh nào?
GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản
đều tập trung thể hiện tâm trạng của
nhân vật Tôi trong buổi tựu trờng
I Khái niệm về chủ đề của văn bản:
* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng:
- Kỉ niệm trên đờng cùng mẹ tới trờng
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Nội dung và cấu trúc hình thức
+ Nội dung: đối tợng và vấn đề chính phải đợcxác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoayquanh nó
+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ,hình ảnh của văn bản phải có sự thống nhất,cùng xoay quanh chủ đề và hớng về chủ đề
Bài tập 2: Nên bỏ hai câu: b và d.
Trang 101.Kiến thức: Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng đối với
mẹ đáng thương được thể hiện qua ngòi bút hồi kí, tự sự truyện thấm đượm chất trữ tìnhchân thành và truyền cảm của tác giả
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét
mặt, tâm trạng
- Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí
3.Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và người thân
B.Chuẩn bị
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài.
C Hoạt động lên lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Cảm nhận cua em ve nhan vat toi trong truyen ngan toi di hoc
3 Nội dung bài mới
“Trong lòng mẹ” là chương IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu Ở chương này
Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó có cảnh ngộđáng thương của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ và niềmkhao khát cháy bỏng được sống trong tình mẹ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS KIẾN THỨC
- THỜI THƠ ẤU ĐÃ TRẢI QUA NHIỀU CAYĐẮNG TRỞ THÀNH NGUỒN CẢM HỨNG CHO TÁC PHẨM TIỂU THUYẾT- HỒI KÝ
TỰ TRUYỆN CẢM ĐỘNG" NHỮNG NGÀY
Trang 11THỂ LOẠI NÀO? EM BIẾT GÌ VỀ
- LỜI BÀ CÔ: CAY ĐỘC, ĐANH ĐÁ
- GV ĐỌC MẪU, GỌI HS ĐỌC TIẾP,
LÀ HỒI TƯỞNG CỦA TÁC GIẢ VỀ
CHUYỆN NGƯỜI CÔ GỌI LẠI NÓI
CHUYỆN
? NHÂN VẬT BÀ CÔ HIỆN LÊN
QUA NHỮNG CHI TIẾT NÀO?
? TỪ NGỮ NÀO BIỂU HIỆN THỰC
CHẤT THÁI ĐỘ CỦA BÀ CÔ?
? EM HIỂU "RẤT KỊCH"NGHĨA LÀ
GÌ?
? MỤC ĐÍCH CỦA BÀ CÔ TRONG
CUỘC NÓI CHUYỆN VỚI BÉ HỒNG
THƠ ẤU"
- NGÒI BÚT CỦA ÔNG THƯỜNG HƯỚNG ĐẾN NHỮNG CẢNH ĐỜI NGHÈO KHỔ, BẤT HẠNH -> GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
2 TÁC PHẨM:
- HỒI KÍ: MỘT THỂ VĂN ĐƯỢC DÙNG ĐỂ GHI LẠI NHỮNG CHUYỆN CÓ THẬT ĐÃ XẢY RA TRONG CUỘC ĐỜI MỘT CON NGƯỜI CỤ THỂ, THƯỜNG ĐÓ LÀ TÁC GIẢ
- TÁC PHẨM “NHỮNG NGÀY THƠ ẤU”
GỒM 9 CHƯƠNG, MỔI CHƯƠNG KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM SÂU SẮC CỦA CUỘC ĐỜI CHÚ BÉ HỒNG
3.PHÂN TÍCH
* BÉ HỒNG:
- MỒ CÔI CHA, SỐNG XA MẸ HAI ANH
EM HỒNG SỐNG NHỜ NHÀ NGƯỜI CÔ RUỘT NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC YÊU THƯƠNG
-> CÔ ĐỘC, ĐAU KHỔ VÀ LUÔN KHAO KHÁT TÌNH THƯƠNG
1 NHÂN VẬT BÀ CÔ:
+ CƯỜI HỎI
+ RẤT KỊCH.=>GIỐNG NHƯ NGƯỜI ĐÓNGKỊCH TRÊN SÂN KHẤU, NHẬP VAI, BIỂU DIỄN, GIẢ DỐI, GIẢ VỜ
- GIEO RẮC VÀO ĐẦU BÉ HỒNG NHỮNG HOÀI NGHI ĐỂ BÉ HỒNG RUỒNG RẪY VÀKHINH MIỆT MẸ
Trang 12Giáo án: Ngữ văn 8
LÀ GÌ?
? SAU LỜI TỪ CHỐI CỦA BÉ HỒNG,
BÀ CÔ LẠI HỎI GÌ?
? NÉT MẶT VÀ THÁI ĐỘ CỦA BÀ
CÔ THAY ĐỔI RA SAO?
? BÀ CÔ MUỐN GÌ KHI NÓI RẰNG
NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO?
? THEO EM, TÁC GIẢ XÂY DỰNG
HÌNH ẢNH BÀ CÔ VỚI Ý NGHĨA
GÌ?
+ HỎI LUÔN, GIỌNG VẪN NGỌT
+ MẮT LONG LANH NHÌN CHÁU CHẰM CHẶP
- MỈA MAI SỰ NGHÈO KHỔ VÀ NHỤC MẠ,CHÂM CHỌC MẸ BÉ HỒNG
- ĐÂY LÀ HÌNH ẢNH MANG Ý NGHĨA TỐ CÁO SÂU SẮC:
+ TỐ CÁO NHỮNG CON NGƯỜI SỐNG TÀN NHẪN, KHÔ HÉO CẢ TÌNH MÁU MỦ.+ TỐ CÁO NHỮNG THÀNH KIẾN CỔ HỦ, PHI NHÂN ĐẠO CỦA CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM TRƯỚC CMT8 -1945
Luyện tập:
Qua phần đầu của đoạn trích, em hiểu gì về nhân vật bà cô?
E Hướng dẫn tự học
- Nắm nội dung đoạn đã phân tích
-Tìm hiểu nội dung còn lại
Trang 13
Ngày soạn:28/8/2010
Tiết 6 Văn bản: Trong lòng mẹ
(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)
A Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: Phân tích đoạn trích để thấy được tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng
đối với người mẹ bất hạnh của mình
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích, kể chuyện nhuần nhuyễn; hiểu biết thêm về thể loại tự
truyện
3.Thái độ:Giáo duc lòng kính yêu cha mẹ vàg người thân
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng.
- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn đinh
2.Kiểm tra bài cũ
? Qua phần đầu của văn bản em hiểu gì về nhân vật bà cô?
3 Nội dung bài mới
Càng nhận ra sự thâm độc của người cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình
Trang 14Giáo án: Ngữ văn 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VA HS KIẾN THỨC
GV cho HSxem lại đoạn 1
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng
trong cuộc đối thoại với bà cô như thế
nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
? Khi nghe bà cô dùng những lời thâm
độc, xúc phạm mẹ của mình, bé Hồng
có phản ứng như thế nào?
? Tâm trạng của bé Hồng lúc này?
? Qua đó, em thấy tình của của bé Hồng
đối với mẹ như thế nào?
GV: Nếu như ở đoạn trên là hồi ức của
tác giả về một kỉ niệm cay đắng, tủi
nhục thì đoạn tiếp theo là hồi ức về một
kỉ niệm ngọt ngào của tình mẩu tử Kỷ
niệm áy được mở ra bằng một buổi
? Hình ảnh so sánh nào đã diễn đạt được
niềm khát khao cháy bỏng ấy?
? Hãy cho một lời bình về hình ảnh so
sánh ấy?
GV: Khát khao mãnh liệt là thế, nên
được gặp mẹ Bé Hồng xiết bao hồi hộp
sung sướng
? Trong niềm hạnh phúc và xúc động
ấy, người mẹ đã hiện lên như thế nào
qua đôi mắt của bé Hồng?
- Căm tức dâng lên cực điểm
-> Yêu thương mẹ mãnh liệt, một tình yêu trànngập, vô bờ
->BH thở hồng hộc trán đẫm mồ hôI,khi trèo lên
xe thì ríu cả chân lại,khi được mẹ kéo tay, xoađầu hỏi BH oà lên khóc nức nở->bao nhiêu sầukhổ uất nghẹn bị dồn nén bây giờ vỡ oà
- Mẹ không còm cõi, xác xơ
- Gương mặt tươi sáng, đôi măt trong, làn datrắng mịn, gò má hồng
- Hơi thở từ khuôn miệng thơm tho lạ thường.+ Đầu ngả vào cánh tay mẹ mơn man khắp dathịt
+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng
-> kể từ đây BH như mụ mị, mêman tronghương vị ngọt ngào của tình mẫu tử BH ngâyngất sung sướng tận hưởng những cảm giác đãmất từ lâu
- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô đơn,
Trang 15? Cảm giác sung sướng, hạnh phúc của
bé Hồng khi ở trong lòng mẹ được diễn
tả như thế nào?
GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu
không khí ấm áp và êm ái của tình mẫu
? Tấm lòng của nhà văn Nguyên Hồng
đối với phụ nữ và trẻ em được thể hiện
như thế nào qua văn bản?
? ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích?
? Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn
trích?
luôn khát khao tình mẹ
- Nhạy cảm, có nội tâm sâu sắc
- Yêu thương mẹ mãnh liệt
- Ông hoàn toàn thông cảm với những đau khổ
và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ
- Ông thấu hiểu nổi đau trong trái tim nhạy cảm
dể tổn thương của tuổi thơ và những nét đẹp trong tâm hồn non trẻ
III Tổng kết:
- Chân thật, giản dị và đậm chất trữ tình
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Giàu chất trữ tình
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
+ Sử dụng nghệ thuật châm biếm
+ Sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo
+ Là một chú bé phải chịu nhiều nổi đau mất mát
+ Là một chú bé dễ xúc động và nhạy cảm.+ Một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ
+ Tất cả các ý trên đều đúng
=> Ghi nhớ: HS đọc.
IV.Luyện tập:
1 Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
2 Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?
D Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, nắm kiến thức
- Soạn câu hỏi luyện tập
- Soạn văn bản: Tức nước vỡ bờ.
Trang 161.Kiến thức: - Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân
bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người học
- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Trong lòng mẹ” và phần tiếng Việt
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết
3.Thái độ:
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh:Đọc kĩ bài mới
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
- HS2:Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản đựoc thể hiện như thế nào?
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
Trang 17GV treo bảng phụ ghi văn bản: Ngời
thầy đạo cao đức trọng.
? Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần?
? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?
? Cho biết nội dung từng phần trong văn
bản?
? Ba phần đó có quan hệ với nhau nh thế
nào?
? Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy cho
biết thế nào là bố cục văn bản?
? Nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản?
? Mối quan hệ giữa các phần đó?
? Phần thân bài của 2 văn bản: “Tôi đi
học , Trong lòng mẹ” “ ” đợc sắp xếp theo
trình tự nào?
? Khi miêu tả ngời, vật, phong cảnh em
sẻ tả theo trình tự nào?
? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong
phần thân bài của văn bản “Ngời thầy
đạo cao đức trọng ?”
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết cách bố
trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của
+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ đề.+ Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản
-> Các phần trên có quan hệ chặt chẽ với nhau
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
* “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ”
- Hồi tởng
- Trình tự diễn biến sự việc
+ Không gian: xa -> gần hoặc ngợc lại+ Thời gian: Quá khứ -> hiện tại hoặc ngợc lại;
đồng hiện
* Ngời thầy đạo cao đức trọng:
- Sắp xếp theo hai khía cạnh của vấn đề:
+ Ngời thầy giáo giỏi (đạo cao.) + Ngời thầy có tính tình cứng cỏi, khôngmàng danh lợi (đức trọng)
- Theo kiểu bài và theo ý đồ của ngời viết
+ Thời gian không gian hoặc theo vấn đề
b Theo thời gian:
Vẻ đẹp của Ba Vì vào những thời điểm khácnhau
c Luận chứng và lời bàn về mối quan hệ giữa sựthật lịch sử và truyền thuyết
a Giải thích câu tục ngữ
Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng
b Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữtheo các ý đã vạch ra
Trang 181.Kiến thức:Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình
cãnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy
- Cảm nhận được quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹptâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân; Thấyđược những nét đặc sắctrong kể chuyện của tác giả
2.Kỉ năng: Rèn kỉ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động.
3.Thái độ:Thông cảm, chia sẽ nõi khổ của người phụ nữ nông dan trong xã hội thời
kì đó
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Đọc tác phẩm: Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
- Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố
2 Học sinh: Soạn bài
C.Hoạt động lên lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Em thấy được gì về tình mẫu tử trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?
3.Nội dung bài mới
Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Ngô Tất Tố và cũng là mộttrong những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 -
1945 Tác phẩm là bức tranh chân thực về cuộc sống cùng quẩn, thê thảm của người nôngdân bị áp bức, bóc lột năng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiếnđầy rẫy cái ác và cái xấu Giá trị đặc sắc của tác phẩm là đã khẳng định, ca ngợi phẩm chấtđẹp đẽ của người phụ nữ nông dân.Văn bản “Tức nước vỡ bờ” ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp
ta hiểu về vấn đề đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
Trang 19GV GỌI HS ĐỌC PHẦN CHÚ THÍCH
(*) TRONG SGK
? NHÀ VĂN NGÔ TẤT TỐ SINH VÀ
MẤT NĂM NÀO? QUÊ ÔNG Ở ĐÂU?
CHUYỆN GÌ XẢY RA Ở NÔNG
THÔN VIỆT NAM THỜI THỰC DÂN
NỬA PHONG KIẾN?
? NÊU VỊ TRÍ CỦA ĐOẠN TRÍCH?
GV GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN
VIỆC CHÍNH NÀO? CHỈ RA ĐOẠN
VĂN TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC NỘI
MANG BÁT GẠO CHẠY SANG
? TẤT CẢ NHỮNG CHI TIẾT TRÊN
GỢI CHO EM SUY NGHĨ GÌ VỀ
1 GIỚI THIỆU VỀ TÁC GIẢNGÔ TẤT TỐ
VÀ TIỂU THUYẾT TẮT ĐÈN:
- NGÔ TẤT TỐ(1893-1954), QUÊ Ở LÀNG LỘC HÀ HUYỆN TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH (ĐÔNG ANH)
- TRƯỚC CÁCH MẠNG: NHÀ VĂN HIỆN THỰC XUẤT SẮC, NHÀ BÁO, NHÀ KHẢO
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
- CHI DẬU CHĂM SÓC CHỒNG: TỪ ĐẦU ĐÉN “NGON MIỆNG HAY KHÔNG “
- CHI DẬU ĐƯƠNG ĐẦU VỚI CAI LỆ VÀ NGƯỜI NHÀ LÍ TRƯỞNG: ĐOẠN CÒN LẠI
- THÊ THẢM, ĐÁNG THƯƠNG VÀ NGUY NGẬP
+ ANH DẬU ỐM YẾU VÀ ĐANG CÓ NGUY
CƠ BỊ BẮT TIẾP
+ KHÔNG KHÍ CĂNG THẲNG CỦA SƯU THUẾ ĐÈ NẶNG
- TRONG NHÀ KHÔNG CÒN GÌ ĐỂ ĂN
- NGHÈO KHỔ, KHÔNG LỐI THOÁT
- GIÀU TÌNH THƯƠNG
- HS
Trang 20? QUA NHỮNG CHI TIẾT ĐÓ EM
THẤY CHỊ DẬU LÀ NGƯỜI NHƯ
DANH TỪ CHUNG HAY RIÊNG?
? TÊN CAI LỆ ĐẾN NHÀ CHI DẬU
ĐỂ LÀM GÌ?
? EM CÓ NHẬN XÉT GÌ VỀ THỨ
THUẾ MÀ BỌN NÀY ĐẾN ĐÒI Ở
GIA ĐÌNH CHỊ DẬU?
? HÃY TÌM NHỮNG CHI TIẾT TÁC
GIẢ DÙNG ĐỂ KHẮC HOẠ NHÂN
VẬT NÀY?
? CHÂN DUNG CAI LỆ ĐƯỢC
KHẮC HOẠ NHƯ THẾ NÀO?
? CHI TIẾT NÀO ĐỂ LẠI ẤN TƯỢNG
SÂU ĐẬM NHẤT CHO EM VỀ TÊN
-> LÀM NỔI BẬT TÍNH CÁCH CỦA CHỊ DẬU
+ GÕ ĐẦU ROI XUỐNG ĐẤT -> THÉT
+ TRỢN NGƯỢC HAI MẮT -> QUÁT
- GIỌNG HẦM HÈ
+ ĐÙNG ĐÙNG, GIẬT PHẮT GIÂY THỪNG.-> HUNG DỮ, ĐỘC ÁC, TÁNG TẬN LƯƠNGTÂM; BỘ MẶT CỦA BỘ MÁY CHÍNH
QUYỀN PHONG KIẾN
- HS
-> ĐẦY RẪY BẤT CÔNG, TÀN ÁC
- CÓ THỂ GIEO HOẠ XUỐNG NGƯỜI DÂN LƯƠNG THIỆN BẤT CỨ LÚC NÀO
- TỒN TẠI BẰNG LÍ LẼ VÀ HÀNH ĐỘNG BẠO NGƯỢC
+ CHƯA NGUÔI CƠN GIẬN
- LỰA CHỌN CHI TIẾT PHÙ HỢP
- TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
- DIỄN BIẾN TÂM LÍ ĐỘC ĐÁO
Trang 21? ĐỐI LẬP VỚI TÊN CAI LỆ, HÌNH
ẢNH CHỊ DẬU HIỆN LÊN TRONG
? TỪ ĐÓ NHÂN VẬT CHỊ DẬU HIỆN
LÊN NHƯ THẾ NÀO?
CHẤT CỦA NGƯỜI PHỤ NỮ NÔNG
DÂN TRONG XÃ HỘI PHONG
? CÓ NGƯỜI NÓI: “NGÔ TẤT TÓ ĐÃ
XUI NGƯỜI NÔNG DÂN NỔI LOẠN”
EM THẤY CÓ ĐÚNG KHÔNG?
? QUA ĐÓ, EM CÓ NHẬN XÉT GÌ
VỀ NHÀ VĂN NGÔ TẤT TỐ?
? NÊU NÉT ĐẶC SẮC VỀ NGHỆ
THUÂT CỦA VĂN BẢN?
? QUA ĐÓ TOÁT LÊN NỘI DUNG
GÌ?
- TƯƠNG PHẢN
- XÂY DỰNG NÊN NHỮNG NHÂN VẬT CHÂN THỰC, SINH ĐỘNG, CÓ SỨC TRUYỀN CẢM
- LÊN ÁN XHPK ÁP BỨC, VÔ NHÂN ĐẠO
- CẢM THÔNG VỚI SỐ PHẬN CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN
- TIN VÀO PHẨM CHẤT TỐT ĐẸP CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN VÀ CỔ VŨ TINH THẦNPHẢN KHÁNG CỦA HỌ
- Nắm nội dung đoạn trích
- Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở
Trang 221.Kiến thức: Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nôi dung trong một đoạn văn
2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc ngữ
nghĩa.Xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết
Trang 233.Thái độ :Nhận biết được từ ngữ chủ đề,câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu bố cục của văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?
- HS2: Lên bảng làm bài tập 2
3.Nội dung bài mới
Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế nào làđoạn văn? Cách dùng, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn như thế nào trong đoạnvăn? Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
Ví dụ: văn bản: Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn.
? Văn bản có mấy ý? Mổi ý được viết
thành mấy đoạn?
? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận
biết đoạn văn?
Hai đoạn văn trên đều do nhiều câu có
quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành=>
ta gọi đó là đơn vị trên câu
- Vậy đoạn văn là gì?
- Chốt kiến thức: Đoạn văn là đơn vị
trên câu, có vai trò quan trọng trong
việc tạo lập văn bản
- Yêu cầu HS đọc thầm VB trên
? Hãy tìm những từ ngữ có tác dụng
duy trì đối tượng từng đoạn văn trên?
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là
gì?
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái
quát ấy?
GV: Câu chứa ý khái quát nhất của
đoạn văn được gọi là câu chủ đề
I Thế nào là đoạn văn:
- HS đọc
- 2 ý, mổi ý viết thành 1 đoạn
- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên được viết lùivào, kết thúc bàng dấu chấm qua dòng
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
- Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu chấm qua dòng
- Về nội dung: Thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
NTT
- Câu chủ đề thường mang nội dung khái quát ,
đủ hai thành phần chính, thường đứng ở đầu hoặccuối đoạn, có vai trò định hướng về nội dung cho
Trang 24Giáo án: Ngữ văn 8
? Vậy, em hiểu thế nào là câu chủ đề?
? Thế nào là từ ngữ chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn 1
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Quan hệ gữa các câu trong đoạn văn
như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn 2
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Đoạn văn được trình bày theo trình tự
nào? Các câu tiếp theo có quan hệ như
thế nào với câu chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn b
? Đoạn văn này có câu chủ đề không?
BT1: Gọi HS đọc và trình bày ý kiến.
BT2: Chia HS thành 4 nhóm thảo luận.
BT3: Cho HS hoạt động theo nhóm.
cả đoạn văn
- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng đểlàm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằmduy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn
b Cách trình bày nội dung đoạn văn:
* Đoạn văn 1
- Không có câu chủ đề
- Quan hệ chặt chẽ nhờ từ ngữ duy trì đối tượng:
Ngô Tất Tố- Ông- Nhà văn.
- Quan hệ các câu trong đoạn văn là quan hệ bìnhđẳng
- Đại diện nhóm trình bày:
ĐVa: Diễn dịch ĐVb: Song hành
ĐVc: Song hành
- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch
- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp
Trang 25
Ngày soạn:17/9/2010 Tiết 11,12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
văn tự sự
Trang 26-Giáo án: Ngữ văn 8 A- Mức độ cần đạt
1.Kiến thức: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
2.Kỉ năng: Luyện tập trình bày một bài văn và một đoạn văn.
3.Thái độ:Nghêm túc trong lúc làm bài.
1 Giáo viên ghi đề bài lên bảng:
Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường là kỉ niệm sâu sắc nhất trong tâm hồn em Em hãyhồi tưởng và ghi lại kỉ niệm ấy
2 Yêu cầu:
+ Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất, thứ ba
+ Xác định trình tự kể:
- Theo thời gian, không gian
- Theo diễn biến sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng
+ Xác định cấu trúc của văn bản: 3 phần, dự định phân đoạn và cách trình bàycác đoạn văn
+ Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản, chú trọng bước lập đề cương
+ Về hình thức: trình bày đẹp, rõ ràng, bố cục cân đối
3 Biểu chấm:
Điểm 9,10:
- Viết đúng thể loại: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Ghi lại được những kỉ niệm đẹp, trong sáng
Điểm 7,8:
Đạt các yêu cầu trên, nhưng sự kết hợp 3 yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm chưathật nhuần nhuyễn
Điểm 5, 6:
Các yêu cầu trên đạt mức trung bình
Văn viết chưa có cảm xúc
Điểm 3,4:
- Văn viết lủng củng
- Chưa ghi lại được một kỉ niệm đẹp
- Chưa kết hợp được 3 phương thức biểu đạt
Điểm 1,2:
Chưa hiểu đề, viết sai thể loại
4 Học sinh làm bài trong 85 phút.
5 GV thu bài Nhận xét 2 tiết làm bài.
D.Hướng dẫn tự học
Trang 27- Xem lại lí thuyết văn tự sự.
-Soạn bài “Lão Hạc ”
Ngày soạn:10/9/2010
Tiết 13: Lão Hạc
Trang 28Giỏo ỏn: Ngữ văn 8
(Nam Cao)
A- Mức độ cần đạt: Qua VB, giỳp HS hiểu được:
1.Kiến thức: Số phận đỏng thương và vẻ đẹp tõm hồn của tõm hồn lóo Hạc- người nụng
dõn Việt Nam trước cỏch mạng thỏng Tỏm
-Thấy được tấm lũng nhõn ỏi sõu sắc của Nam Cao: thương xút, cảm thụng, trõn trọngđối với những người nụng dõn nghốo khổ
2.Kỉ năng: Bước đầu hiểu được nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc của tỏc giả: khắc họa
nhõn vật với chiều sõu tõm lớ, cỏch kể chuyện đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hũagiữa tự sự, trữ tỡnh và triết lớ
3.Thỏi độ:Giỏo dục lũng thương yờu con người
B- Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn:- Đọc và nghiờn cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài.
- Chõn dung Nam Cao I
2 Hoc sinh: - Đọc SGK, túm tắt nội dung.
- Soạn bài
C.Hoạt động lờn lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Từ nhõn vật anh Dậu, chị Dậu, bà lóo lỏng giềng em cú thể khỏi quỏt điều gỡ
về số phận và phẩm chất của người nụng dõn Việt Nam trước CM thỏng Tỏm?
- HS 2: Từ nhõn vật cai lệ, người nhà lớ trưởng em cú thể khỏi quỏt điều gỡ về bảnchất của chế độ thực dõn nửa phong kiến Việt Nam trước đõy?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài: Tỡnh cảnh của người nụng dõn Việt Nam trước CM thỏng Tỏm khụng
chỉ cú chị Dậu, anh Pha….Hụm nay cỏc em sẽ được gặp lóo Hạc qua truyện ngắn cựng tờncủa nhà văn Nam Cao
* Cỏc hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
? Nêu những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nam
- Ngoài những từ đợc giải thích trong
SGK, có từ nào em cha hiểu?
? VB đợc viết theo thể loại nào?
Trang 29? Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai
là nhân vật chính?
Gọi HS đọc phần 1
? Nội dung chính của phần này là gì?
? Cậu Vàng có ý nghĩa nh thế nào đối
với Lão Hạc?
? Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu
Vàng nh thế nào?
? Vì sao lão phải bán cậu Vàng?
? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,
tâm trạng của Lão hạc sau khi bán cậu
Vàng?
? Qua đó em thấy tâm trạng của Lão
Hạc nh thế nào?
? Vì sao bán cậu Vàng - một con chó
mà lão đau đớn đến vậy?
? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm
? Trong lời kể, lời phân trần với ông
giáo còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng
của lão Hạc nh thế nào? Vì sao lão có
tâm trạng ấy?
GV: Câu chuyện này là cái cớ để lão
thực hiện một điều quan trọng, điều ấy
là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau
- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu
- Đã nuôi không nỡ để cậu đói
-> hoá kiếp cho nó
+ Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu
+ Mắt ầng ậng nớc + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nớc mắt chảy.+ Đầu ngoẹo, miệng mếu máo
+ Hu hu khóc
- Đau đớn, hối hận, xót xa, thơng tiếc đến tộtcùng
- Ân hận vì cho rằng mình đã lừa một con chó
- Bán cậu Vàng là bán đi niềm an ủi, bán chổ dựatinh thần
- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán điniềm hi vọng trong lão về việc chờ ngày con trởvề
- Một ngời nông dân nghèo khổ nhng giàu tìnhthơng, giàu lòng nhân hậu
Trang 30Qua phân tích giúp HS:
1.Kiến thức:Thấy được tấm lòng nhân ái sâu sắc của Nam Cao: thương cảm, xót xa, và
thật sự trân trọng đối với những người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vậtvới chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, đan xen nhiều giọng điệu, sự kết hợp hài hòagiữa tự sự, trữ tình và triết lí
2.Kỉ năng: Tìm hiểu và phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, qua hình
dáng, cử chỉ, hành động Kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi gịọng điệu, thể hiện tâm trạng cácnhân vật khác nhau trong truyện
Trang 31C.Hoạt động lờn lớp
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Túm tắt đoạn truyện đó học trong tiết 13?
HS 2: Em hóy trỡnh bày ngắn gọn tõm trạng của lóo Hạc sau khi bỏn cậu Vàng?
3.Bài mới
*Giới thiệu bài: Sau khi bỏn cậu Vàng, Lóo Hac rất đau khổ và tiếp đến lóo sẽ làm
gỡ để giải quyết khú khăn của mỡnh, liệu tương lai của lóo sẽ đi đến dõu? Hụm nay, cụ trũchỳng ta tỡm hiểu
* Cỏc hoạt động:
? Sau khi kể với ông giáo việc bán cậu
Vàng, lão Hạc đã nhờ ông giáo việc gì?
? Qua việc làm đó , em có suy nghĩ gì về
GV: Sự bất ngờ của cái chết ấy, càng làm
cho câu chuyện thêm căng thẳng, thêm
xúc động Mâu thuẫn, bế tắc đợc đẩy lên
GV: Ngoài nhân vật lão Hạc, truyện còn
có một nhân vật xuyên suốt là ông giáo
? Theo em, vai trò của ông giáo trong
truyện nh thế nào?
? Hãy phác hoạ chân dung ông giáo?
II Tìm hiểu văn bản:
- Giữ hộ 3 sào vờn cho con
- Giữ hộ 30 đồng bạc để lo liệu khi lão chếtkhỏi làm phiền bà con
- Thơng con vô bờ
- Giàu lòng tự trọng
- Chuẩn bị cho cái chết
- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo
- Xin bả chó của Binh T
-> ông giáo và Binh T hiểu lầmn
- Bất ngờ
- Cái chết dữ dội và kinh hoàng
- Chết trong đau đớn, vật vã, ghê gớm do ăn bãchó
- Thảo luận, thống nhất và trình bày ý kiến
- Giải thoát khỏi bế tắc của cuộc đời
- Giữ phẩm chất lơng thiện
- Tạ tội với cậu Vàng
- Tơng lai con đợc bảo đảm
=> Lơng thiện, nhân cách trong sạch, một ngờicha giàu tình thơng con
- Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc->ngời nông dân trong xã hội cũ
- Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến
- Cái chết của lão Hạc làm cho mọi ngời hiểu
rõ con ngời của lão hơn, quí trọng và thơngtiếc lão hơn
- Nhân vật ông giáo vừa là ngời chứng kiếnvừa là ngời tham gia câu chuyện, vừa đóng vaitrò dẫn chuuyện, vừa trực tiếp bày tỏ thái độ,bộc lộ tâm trạng của bản thân
Trang 32Giỏo ỏn: Ngữ văn 8
? Tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc
nh thế nào?
? Hãy tìm đọc những đoạn thể hiện suy
nghĩ, đánh giá của ông giáo đối với nững
ngời quanh mình và cuộc đời?
? Em thích đoạn nào nhất? Vì sao?
? Em có thể rút ra một vài nhận xét qua
suy nghĩ của nhân vật ông giáo không?
? Qua truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu gì
về số phận ngời nông dân trong xã hội cũ?
Em hiểu gì về phẩm chất của họ?
III Tổng kết- luyện tập:
- Truyện đã thể hiện một cách chân thực vàcảm động số phận đau thơng của ngời nôngdân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý,tiềm tàng của họ
=> Đó là tấm lòng thơng yêu trân trọng đối vớingời nông dân
- NC tài năng nghệ thuật xuất sắc, đặc biệttrong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kểchuyện
Trang 331 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh.
2.Kỉ năng: Tớch hợp với phần văn ở văn bản “Lóo Hạc”, Với tập làm văn qua bài”Liờn
kết cỏc đoạn văn trong văn bản”
Rốn kĩ năng sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh trong việc liờn kết văn bản tự sự, miờu
GV treo bảng phụ ghi 3 đoạn văn trong tác
phẩm “Lão Hạc ” của Nam cao
- Gọi HS đọc 3 đoạn văn, lu ý những từ in
đậm
? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi
tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con ngời?
? Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng
vẻ, hoạt động trang thái hoặc mô phỏng âm
thanh có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?
GV: Những từ ngữ gợi hình ảnh dáng vẻ gọi
là từ tợng hình Những từ ngữ mô phỏng âm
thanh gọi là từ tợng thanh
? Vậy em hiểu thế nào là từ tợng hình, thế
nào là từ tợng thanh?
- Bài tập nhanh: (Treo bảng phụ ghi BT).
? Đoạn văn trích trong VB “Tức nớc vỡ bờ”
từ “Anh Dậu uốn vai… tay thớc, dây thừng”.
? Hãy tìm những từ tợng hình,tợng thanh
I Đặc điểm, công dụng
- Đọc 3 đoạn trích, chú ý các từ in đậm
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, sòng sọc-> gợi tả dáng vẻ.
- Hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh
-> Gợi đợc hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh
động có giá trị biểu cảm cao
- Trình bày ý kiến
- Đọc ghi nhớ SGK
Trang 34- Các từ tợng thanh: bịch, bốp, soàn soạt.
- Nhận phiếu học tập, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổsung
=> 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời:
đi lò dò, đi lom khom, đi dò dẫm, đi liêu xiêu, đi ngất ngỡng, đi khất khởng.
- 4 nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lêntrình bày
+ Cời ha hả: cời to, sảng khoái
+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên.+ Cời hô hố: Cời to, vô ý, thô
+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên
1 Kiến thức: Hiểu được vai trũ và tầm quan trọng của việc sử dụng cỏc phương tiện
liờn kết để tạo ra sự liờn kết giữa cỏc đoạn văn trong văn bản
2.Thỏi độ:Tớch hợp với phần văn ở văn bản “Lóo Hạc”, với phần tiếng Việt qua bài:
từ tượng hỡnh, từ tượng thanh
3.Kỉ năng:Rốn luyện kĩ năng dựng phương tiện liờn kết để tạo ra sự liờn kết giữa cỏc
đoạn trong văn bản
Trang 352.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò như thế nào?
HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?
3.Bài mới
Từ kiến thức về đoạn văn giáo viên giới thiệu bài mới
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn trong VB
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh.
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
? Gọi HS đọc 2 đoạn văn trang 50,51
? Em có nhận xét gì về 2 đoạn văn vừa đọc?
? Cụm từ “Trước đó mấy hôm” thêm vào đầu
đoạn văn có tác dụng gì?
? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn văn đã liên
kết với nhau như thế nào?
GV: Cụm từ: “Trước đó mấy hôm” chính là
phương tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác
dụng của nó trong VB?
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở mục a và
2 đoạn văn ở mục b, 2 đoạn văn ở mục d
? Tương tự như vậy, ta có thể thay từ nhưng,
cụm từ nói tóm lại bằng những từ ngữ nào?
? Những từ ngữ dùng để liên kết trong các
đoạn văn ta vừa tìm hiểu thuộc từ loại nào?
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
- Đọc thầm 2 đoạn trích
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường
Mĩ Lí nhhưng thời điểm tả và PBCNkhông hợp lí nên sự liên kết giữa hai đoạnvăn còn lỏng lẻo do dó người đọc cảm thấyhụt hẫng
- Có thêm cụm từ: “Trước đó mấy hôm”.
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian PBCN chođoạn sau
- Cụm từ bổ sung tạo ra sự liên kết về hìnhthức và nội dung của đoạn thứ hai vớiđoạn thứ nhất, do đó hai đoạn văn trở nêngắn bó chặt chẽ với nhau
- Làm cho hai đoạn văn trở nên liền mạch
=> Đọc ghi nhớ SGK
II Cách liên kết các đoạn văn trong VB
1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
- Đọc 3 ví dụ ở bảng phụ
- a: Sau khâu tìm hiểu; b: Nhưng; d: Nói
tóm lại.
- VD a: Liệt kê
- VD b: Quan hệ tương phản, đối lập
- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát
- Trước hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết,
trở nên, mặt khác.
- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà…
- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói…
Trang 36- Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2.
? Tìm phương tiện liên kết giữa 2 đoan văn
đó?
? Vì sao câu văn đó là câu có tác dụng liên
kết?
? Như vậy để liên kết đoạn văn, ta có thể
dùng những phương tiện nào?
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy!
từ: “Bố đóng sách cho con đi học” ở đoạn
c Cũng: nối tiếp, liệt kê.
d Tuy nhiên: tương phản
Trang 37C.Hoạt động lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
HS 1: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng như thế nào?
HS 2: Để liên kết đoạn văn người ta dùng những phương tiện liên kết nào?
3.Bài mới
* GV giới thiệu bài.
- Treo bảng phụ ghi 2 VD SGK
? Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô đều có nghĩa là
ngô nhưng từ nào được dùng phổ biến
hơn? Tại sao?
? Vậy thế nào là từ ngữ địa phương?
- Treo bảng phụ, HS làm BT nhanh
? Trong những từ sau từ nào là từ địa
phương?
a: Cươi; b: Mè đen; c: Mô; d: Sân.
e: Vừng đen; g: Mẹ; h:Tui; k:Bu
? Hãy tìm 2,3 từ địa phương Hà Tĩnh
- Treo bảng phụ ghi 2 VD trong SGK
? “Mợ” và “Mẹ” trong đoạn văn trên cùng
chỉ một đối tượng Tại sao khi tác giả
dùng mẹ, khi tác giả dùng mợ?
? Các từ “ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa là
gì? Tầng lớp XH nào thường dùng các từ
ngữ này?
? Những từ ngữ vừa xét trên được gọi là
biệt ngữ XH Em hiểu thế nào là biệt ngữ
XH?
Bài tập nhanh: GV treo bảng phụ
Cho biết các từ: Trẫm, khanh, long, sàng,
ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào
- “Ngỗng”= điểm 2; “trúng tủ”= đúng cácphần đã học, đã làm rồi => tầng lớp học sinh
- Trả lời câu hỏi
=> Ghi nhớ 2: SGK.
- Quan sát bảng phụ
- Giải thích các từ theo sự hiểu biết
-> Vua, quan triều đình
Trang 38Giáo án: Ngữ văn 8
d- Tầng lớp nông dân
? Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
khác nhau ở điểm nào?
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Vì sao?
? Vì sao trong ví dụ này người ta vẫn sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội?
? Có nên sử dụng loại từ ngữ này một
cách tuỳ tiện không?
- Tô dậm sắc thái địa phương
- Tô đậm tầng lớp xuất thân, tính cách nhânvật
- Không, dể gây sự khó hiểu
- Tớ lại xơi gậy -> một điểm Thường được
HS, SV dùng
- Chỉ được dùng ở trường hợp a
D.Hướng dẫn tự học - Học ghi nhớ ; - Làm bài tập 4.
- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ, vè có sử dụng tiếng địa phương Hà Tĩnh
Xem trước bài: Tóm tắt văn bản tự
2.Thái độ: Tích hợp với văn bản văn và các kiến thức về tiếng Việt đã học.
3.Kỉ năng: Rèn luyện các thao tác tóm tắt VB tự sự.
Trang 39- Theo em phải sắp xếp các sự việc như thế nào cho hợp
lí? (phát phiếu học tập cho học sinh)
* Có thể sắp xếp như sau:(nêu yêu cầu để HS theo dõi)
- Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một
con chó vàng
- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại
cậu vàng
- Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão phải bán chó
mặc dù việc bán chó khiến lão rất buồn bã và đau xót
- Tất cả số tiền dành dụm được lão gửi ông giáo và nhờ
ông giáo trông coi mảnh vườn
- Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy
và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp lão
- Một lần ông lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là sẽ đánh bã
một con chó và ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu
- Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh Tư
kể chuyện ấy
- Lão Hạc đột ngột chết dữ dội
- Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh
Tư và ông giáo hiểu
- Trên cơ sở đã sắp xếp các chi tiết, em thử viết lại đoạn
văn?
- Nhận xét đoạn văn của HS, sửa chữa
- Em hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật
quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô
Tất Tố?
- Em thử tóm tắt đoạn trích?
Buổi sáng hôm ấy, cháo chín, chị Dậu ngả mâm bát
múc ra la liệt Anh Dậu vẫn ốm rề rề, run rẫy cất bát
cháo, mới kề đến miệng thì tên cai lệ và người nhà lí
trưởng sầm sập tiến vào Mặc dù chị Dậu hạ mình van
xin, hai tên tay sai đó vẫn sấn sổ vào trói anh Dậu Tức
quá, không chịu được, chị Dậu chống tay cự lại quyết
liệt Chị Dậu túm ấy cổ tên cai lệ, ấn giúi ra cửa, hắn ngã
- Sắp xếp theo suy nghĩ của cánhân vào phiếu học tập
=> Đại diện nhóm trình bày
- nhóm bạn bổ sung
- Làm việc theo nhóm, đại diệnnhóm trình bày, nhóm bạn bổsung
- Thảo luận theo nhóm, đạidiện nhóm trình bày ý kiến
2.Hướng dẫn làm bài tập thực hành
- Tập tóm tắt
- Theo dõi GV hướng dẫn cách
Trang 40Giáo án: Ngữ văn 8
chỏng quèo và túm lấy tóc tên người nhà lí trưởng, lẳng
một cái hắn ngã nhào ra thềm
- Tại sao nói VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và
“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng lại rất khó tóm
tắt?
-Nếu muốn tóm tắt hai VB này chúng ta phải làm gì?
=> Nhận xét các ý kiến của HS và kết luận:
- Hai VB này rất khó tóm tắt vì đây là những VB trữ tình,
chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm
của nhân vật, ít các sự việc kể lại
- Muốn tóm tắt hai VB này thì trên thực tế chúng ta phải
viết lại truyện Tất nhiên nếu viết lại truyện thì yếu tố
biểu cảm trong hai VB giảm đi nhiều
=> Đây là công việc rất khó khăn, cần phải có thời gian
và vốn sống mới thực hiện được
* Củng cố: Nhận xét tiết luyên tập, cho điểm những học
sinh có nhiều đóng góp
tóm tắt
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Bổ sung ý kiến
D.Hướng dẫn tự học
-Đọc hai văn bản đọc thêm SGKtrang 62,63
-Đọc và tmf nhân vật chính,diễn biến chính của truyện Thánh Gióng rồi sắp xếp theo trình
2.Kỉ năng: Rèn luyện lĩ năng sử dụng ngôn ngữ và kĩ năng xây dựng VB.
3.Thái độ:Theo dõi qua trình chữa bài của GV: ý thức sữ lỗi
B- Chuẩn bị:
- Giáo viên chấm bài, lưu ý những ưu khuyết điểm của các bài làm, và nhận xét chấtlượng bài viết của HS