Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M... Phân tích, hướng dẫn giải: Protein có thể tồn tại ở 2 dạng: dạng hình sợi và dạng hình cầu:
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
MÔN HÓA KHỐI A
THÇY Vâ NGäC B×NH
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch
HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu dược 0,75 m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5 ) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
* Cách 1:
Thứ tự phản ứng: Fe phản ứng trước, Cu phản ứng sau
Theo bài ta có, 0,7m gam Cu và 0,3m gam Fe Ta thấy, mrắn = 0,75m gam => Cu chưa phản ứng, Fe phản ứng một phần và còn dư 0,75m – 0,7m = 0,05m (g) => mFe pư = 0,3m – 0,05m = 0,25m (g)
=> Dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)2
Theo định luật bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = 2nFe(NO )3 2 + n(NO, NO )2
Trang 2* Cách 2: Dựa và phương trình ion – electron và định luật bảo toàn electron
NO + 4H + 3e 3− + NO + 2H O2
→ 4x……3x……… x
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic,
rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: Nhận thấy: Axit acrylic (CH2=CH−COOH), Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2), Metyl acrylat
(CH2=CH−COOCH3), Axit oleic (C17H33COOH) đều có công thức chung: C Hn 2n 2− O2
=> Khối lượng phần thêm vào: mH O2 + mCO2 =0,15.18 0,18.44 10,62 gam+ = < 18 gam ↓ (phần tách ra)
=> Khối lượng dung dịch giảm: 18 – 10,62 = 7,38 gam
m + m =0,15.18 0,18.44 10,62 gam+ = < 18 gam ↓ (phần tách ra)
=> Khối lượng dung dịch giảm: 18 – 10,62 = 7,38 gam
=> Đáp án D
Câu 3: Cho axit salixylic (axit 0-hidroxibenzoic) phản ứng với anhidrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (0-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
n + = n = 4x +2y = 0,7 => x = 0,1 mol, y = 0,15 mol
Trang 3Phân tích, hướng dẫn giải:
Câu 4: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí
ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
13,68 gam MSO4 + H2O
* Cách 1: Tại anot chỉ xảy ra quá sự oxi hóa H2O: 2H2O − 4e → O2 + 4H+
Trong thời gian t giây có 0,035 mol O2 => 2t giây có 0,035.2 = 0,07 mol O2
Tổng số mol khí thu được ở 2 điện cực là 0,1245 mol => có 0,1245 – 0,07 = 0,0545 mol khí H2 do sự khử nước ở catot
* Ở thời gian 2t giây:
Catot (-) MSO4 Anot (+)
+ Ở t giây có 0,035 mol O2 => 2t giây có 0,035.2 = 0,07 mol O2
+ Tổng số mol khí thoát ra ở 2 điện cực trong 2t giây là 0,1245 mol => có 0,1245 – 0,07 = 0,0545 mol khí H2 do H2O bị điện phân
đpdd
t(s)
Y gam M (catot) + 0,035 mol khí (anot)
2t(s) ∑nkhí = 0,1245 mol (ở anot và catot)
Trang 4
2O2↑ + H2SO4 (1) 0,0855 ← 0,07 – 0,02725 = 0,04275
Phân tích, hướng dẫn giải:
Các chất có tính chất lưỡng tính là: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
=> Đáp án D
Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α- amino axit được gọi là liên kết peptit
B Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α - amino axit
C Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Phân tích, hướng dẫn giải:
Protein có thể tồn tại ở 2 dạng: dạng hình sợi và dạng hình cầu:
- Dạng hình sợi: keratin của tóc, móng, sừng,…hoàn toàn không tan trong nước
- Dạng protein hình cầu: anbumin của lòng trắng trứng,…tan được trong nước tạo dung dịch keo
=> Đáp án D
Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Trang 5Phân tích, hướng dẫn giải:
Các thí nghiệm có kết tủa là:
(1) 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(2) NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3↓ + NH4Cl
(3) CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
(4) 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 ↓ + 2KOH
=> Đáp án D
Câu 8: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A NaOH, Na3PO4, Na2CO3 B HCl, NaOH, Na2CO3
C KCl, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Phân tích, hướng dẫn giải:
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−
=> Có thể dùng một trong các chất sau để làm mềm nước cứng: NaOH, Na3PO4, Na2CO3
=> Đáp án A
Câu 9: Pháy biểu nào sau đây là sai?
A Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo
B Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl
C Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot
D Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl
-Phân tích, hướng dẫn giải:
Tính axit của axit halogenhiđric tăng dần theo thứ tự: HF<<HCl < HF < HI
=> Đáp án B
Câu 10: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong
ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là:
A Li2SO4.Al2(SO4).24H2O B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Phân tích, hướng dẫn giải:
Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O
D Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic
Phân tích, hướng dẫn giải:
- Trùng hợp vinyl xianua (acrilonnitrin): CH2=CH−CN → Tơ nitron hay tơ olon
- Trùng ngưng axit ε-aminocaproic: H2N(CH2)5COOH) → Tơ Nilon – 6 hay tơ capron
Trang 6- Trùng hợp metyl metacrylat: CH2=C(CH3)COOCH3 → Poli metyl metacrylat hay plexiglas (thủy tinh hữu cơ) dùng làm chất dẻo
- Trùng ngưng hexametylenđiamin (H2N− (CH2)6−NH2) với axit ađipic (HOOC−(CH2)4−COOH)
→ Tơ Nilon −6,6
=> Đáp án C
Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảmđi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể ) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là:
C KNO3, KCl và KOH D KNO3 và Cu(NO3)2
Phân tích, hướng dẫn giải:
0,1 mol 0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol
Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng kết tủa và khí thoát ra khỏi dung dịch:
Sau (1): khối lượng dung dịch giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 gam < 10,75 gam
=> Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân
2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + O2 ↑ + 4HNO3 (2)
2x 2x x
Khối lượng dung dịch giảm = ∆m + ∆m = 6,75 + 64.2x + 32x = 10,75 => x = 0,025 mol 1 2
Theo (1), (2): Số mol Cu(NO3)2 đã tham gia phản ứng là 0,05 + 2.0,025 = 0,1 mol < 0,15 mol
=> Trong dung dịch sau phản ứng có các chất: KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
=> Đáp án B
Câu 13 : Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần một vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần hai vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng ( tính theo gam) của K, Al, Fe tính trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là :
A 0,39 ; 0,54 ; 1,40 B 0,78; 0,54; 1,12 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 1,08; 0,56
Phân tích, hướng dẫn giải:
Sơ đồ bài toán:
Trang 7Ở phần 1: dung dịch KOH dư => Al và K đều hết
Câu 14 : Cho dãy các chất phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m – crezol, ancol
benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng đun nóng là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Các chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng gồm: phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), benzyl clorua (C6H5CH2Cl), isopropyl clorua (CH3−CHCl−CH3), m–crezol (m−CH3C6H5OH), anlyl clorua (CH2=CH–CH2Cl)
=> Đáp án C
Câu 15 : Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mc : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
Trang 8Phân tích, hướng dẫn giải:
Do mc : mH : mO = 21 : 2 : 8 => n : n : n = C H O 21 : : 2 8
= 1,75 : 2 : 0,5
= 7 : 8 : 2
Vì công thức phân tử trùng với CTĐGN => CTPT (X) C7H8O2
X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí H2 bằng số mol X => X có 2H linh động
Độ bất bão hòa của (X) là 2.7 2 8 4
Câu 16 : Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là :
A Trong NH3 và NH4+ , nitơ đều có số oxi hóa -3
B NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit
C Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị
D Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3
Phân tích, hướng dẫn giải:
Công thức cấu tạo của NH3 và NH4+
NH3 NH4+
Cộng hóa trị của một nguyên tố là số liên kết cộng hóa trị của nguyên tố đó với các nguyên tố khác
=> N trong NH3 có cộng hóa trị là 3, N trong NH4+ có cộng hóa trị là 4
Điền −OH vào mũi tên
Trang 9Câu 17 : Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73 % Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
Sơ đồ bài toán: CO2 + OH- →
Bảo toàn nguyên tố C: x + y = 0,03 (1)
Bảo toàn điện tích âm: 2x + y = 0,05 (2)
CO − x mol
3
HCO− y mol
Trang 10Từ đó ta có hệ phương trình: Số mol CO2 = x + y = 0,03, số mol OH- = 2x + y = 0,05
=> x = 0,02, y = 0,01 Các bước tiếp theo làm như cách 1
=> Đáp án C
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị
x, y và V là
A V=28(x 62y)
28V= (x +30y)
28V= (x + 62y)
28V= (x 30y)
55 −
Phân tích, hướng dẫn giải:
Hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử có công thức chung
Câu 20: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Phân tích, hướng dẫn giải:
Công thức tổng quát este X là:
Số nguyên tử O trong este là 4 => Số C là 5 Dựa vào công thức tổng quát của (X) => chỉ có thể là R = H
Câu 21: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Thạch cao nung (CaSO4.H2O) B Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
RCOO−CH2 R’COO−CH2
Trang 11Phân tích, hướng dẫn giải:
Thạch cao nung CaSO4.H2O được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) dùng để sản xuất xi măng
Đá vôi CaCO3 vật liệu xây dựng, công trình kiến trúc,…
Vôi sống CaO dùng khử chua cho đất,…
=> m↓ = (92 + 107x)0,15 = 45,9 gam => x = 2 => X có 2 liên kết 3 đầu mạch
Mặt khác, độ bất bão hòa của (X) = 2.7 2 8 4
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y - x)
Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2 Tên của E là
A axit acrylic B axit ađipic C axit oxalic D axit fomic
Phân tích, hướng dẫn giải:
Trang 12Axit acrylic: CH2=CHCOOH; Axit ađipic: C4H8(COOH)2;
Axit oxalic: HOOCCOOH; Axit fomic: HCOOH
Chỉ có Axit oxalic: HOOC−COOH thỏa mãn các dữ kiện của bài toán
(COOH)2 → 2CO2 + H2O
1 mol 2 mol 1 mol
(COOH)2 + NaHCO3 → (COONa)2 + CO2 + H2O
1 mol 1 mol
Câu 24: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và 448 ml khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
Khi thêm tiếp NaNO3 vào bình, thu được khí NO => H+ dư
Theo bảo toàn nguyên tố H: nH+ dư = 0,06 – 0,02.2 = 0,02 mol => 0,32 gam chất rắn là Cu
Gọi x = nFe, y = nAl, ta có:
m(Fe, Al) = 56x + 27y = 0,87 – 0,32 = 0,55 (I)
+ Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4
Trang 13Câu 25: Quặng sắt manhetit có thành phần là
Phân tích, hướng dẫn giải:
FeS2: pirit; Fe2O3: hematit; Fe3O4: manhetit; FeCO3: xiđerit
=> Đáp án C
Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2(đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: gọi số mol của CH3COOH, HCOOH, (COOH)2 lần lượt là a, b, c
Trang 14+ Khi đốt cháy hoàn toàn X:
1,4 mol X + 0,4 mol O2 → 0,7 mol CO2 + y mol H2O
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi: nO(Axit) + nO(O )2 = nO(CO )2 + nO(H O)2
=> 1,4 + 0,4.2 = 0,7.2 + y => y = 0,6
=> Đáp án B
Câu 27: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích
O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
+ Br2
[C2H4, C2H2] + [C2H6, H2]
m = 10,8 gam n = 0,2 mol
M = 16 (g/mol)
Trang 15Cách xử lí 1: mX = 26.a + 2a = 14 => a = 0,5 mol
2C2H2 + 5O2 → 2CO2 + H2O
a mol 2,5a mol
Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 3,36 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Phân tích, hướng dẫn giải:
+ 3,88 gam X + NaOH → 5,2 gam muối
Câu 29: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng
60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A 2,97 tấn B 3,67 tấn C 1,10 tấn D 2,20 tấn
Phân tích, hướng dẫn giải:
Xenlulozơ: (C6H10O5)n = [C6H7O2(OH)3]n, để đơn giản khi tinh toán ta chọn n = 1