1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu huong dan cham de thi hoc sinh gioi

4 607 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Chấm Đề Thi Học Sinh Giỏi
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Hãy biện luận xác định công thức phân tử của A.. b/ Trong các đồng phân của A có đồng phân X mạch cacbon không phân nhánh.. Viết công thức cấu tạo của X, gọi tên X và viết các phương

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 11

Câu 1: (3 điểm)

1- Viết các đồng phân ancol bậc hai có công thức phân tử là C 5 H 12 O Gọi tên các hợp chất đó 2- Biết công thức thực nghiệm của một anđehit no (A) là (C 2 H 3 O) n

a/ Hãy biện luận xác định công thức phân tử của A.

b/ Trong các đồng phân của A có đồng phân X mạch cacbon không phân nhánh Viết công thức cấu tạo của X, gọi tên X và viết các phương trình phản ứng điều chế cao su Buna từ X (Các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết khác coi như có đủ).

Câu 1:

1 Công thức cấu tạo ancol bậc 2 của C 5 H 12 O:

1 CH 3 CH 2 CH 2 CH(OH)CH 3 pentanol – 2 (0,5 điểm)

2 (CH 3 ) 2 CH – CH(OH)CH 3 3 – metyl butanol – 2 (0,5 điểm)

2 A là (C 2 H 3 O) n hay (CH 2 CHO) n hay C n H 2n (CHO) n là anđehit no

=> 2n = 2 n + 2 – n = n + 2 => n = 2

=> anđehit A có công thức phân tử là: C 2 H 4 (CHO) 2 (1 điểm)

X là đồng phân của A, có mạch không phân nhánh => CTCT của A là:

OHC – CH 2 – CH 2 – CHO butadial – 1,4

Các ptpư:

1 OHC – (CH 2 ) 2 – CHO + H 2   →Ni ,t0 HOH 2 C – (CH 2 ) 2 – CH 2 OH

2 HOH 2 C – (CH 2 ) 2 – CH 2 OH  Al2 O,t0→

CH 2 = CH– CH = CH 2 + 2H 2 O nCH 2 = CH– CH = CH 2  Na, t p,0→ (- CH 2 - CH = CH – CH 2 -) n (1 điểm)

Câu 2(3 điểm): Hoà tan hỗn hợp gồm 0,002 mol FeS2 và 0,003 mol FeS bằng một lượng

dung dịch Y không màu có pH = 2 Viết các phương trình phản ứng và tính thể tích của dung dịch Y

Phương trình phản ứng

Do đó số mol SO2 = 7,5x0,002 + 4,5x0,003 = 0,0285(mol)

do H2SO4 quyết định pH = 2 , v ậy nồng độ H+ = 0,01 mol/lít

điểm)

Phương trình phản ứng

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)

Trang 2

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)

CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3 (3)

CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2 (4) (1 điểm) Có thể viết phương trình ion CO2 + 2OH- + Ba2+ → BaCO3 + H2O (1)

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (2)

CO2 + H2O + CO32- → 2HCO3- (3)

CO2 + H2O + BaCO3 → Ba2+ 2HCO3- (4)

Nếu có phản ứng (4) thì hoàn thành (1, 2, 3) thì số mol CO2 phải là :

0,04 + 1/2 0,02 + 0,01 = 0,06 (mol)

Bài 3: ( 4 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp kim loại M hoá trị 2 và oxit của nó thu được 1 lit dung dịch

X có pH= 13.

1/ Xác định kim loại M

dịch X để thu được dung dịch mới có pH = 1,699 (giả thiết sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch)

3/ Hoà tan 11,85 gam phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào 1 lít dung dịch X Tính nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch thu được sau khi tách kết tủa và khoảng pH của dung dịch đó nếu thể tích dung dịch thu được vẫn là 1 lít

Ta có

1/ pH = 13 ⇒ [OH- ] = 10-1⇒ nOH−= 0,1 mol

146,6

Vậy 130,6 < KLPT(M) < 146,6 ⇒ M là Ba=137 (1 điểm)

2/ pH = 0 ⇒ [H+] = 1 Gọi thể tích dung dịch HCl và H2SO4 cần thêm là V ⇒ nH+ = 1.V (mol)

Theo đầu bài nOH− trong dd X = 0,01 (mol) pH = 1,699 ⇒ [H+] = 0,02 mol/l

Vậy phản ứng trung hoà: H+ + OH- = H2O

Thể tích dung dịch mới là V + 0,1

Trang 3

Số mol phèn :11,85

n Al 3 + = 0,0125 2 = 0,025 (mol)

n SO 2 − = 0,0125 4 = 0,05 (mol)

Số mol các ion trong 1 lít dung dịch X: nOH−= 0,1 mol ; n Ba 2 + = 0,05 mol

Các phản ứng khi cho phèn vào dung dịch X:

Ba2+ + SO42- = BaSO4 ↓ phản ứng vừa đủ

0,05 0,05

Al3+ + 3OH- = Al(OH)3

0,025 0,075 0,025

Al(OH)3 + OH- = AlO2- + H2O

0,025 0,025 0,025

Vậy nồng độ mol/lít các ion thu được là:

điểm)

Câu III : 3điểm

1 Cho 6 dung dịch sau: KCl, BaCl 2 , K 2 CO 3 , KHCO 3 , KHSO 4 và NaOH Hãy nêu cách phân biệt các dung dịch này chỉ bằng quỳ tím Giải thích.

2 Axit axetic có pK a = 4,76, metylamin có pK b = 3,36, axit aminoaxetic có pK a = 2,32 và pK b = 4,4 Nhận xét và Giải thích

Lời giải

K2 CO3 có khí CO2 bay lên

-Còn lại là NaOH và KCl không có hiện tượng gì

2 pKa càng nhỏ thì Ka cànglớn và tính axit càng mạnh

yếu hơn

Nguyên nhân: H3N+– CH2 – COO –

Bài 6: ( 4 điểm)

Trang 4

Một hợp chất hữu cơ X , chỉ chứa C, H, O ; trong đó có 65,2% cacbon và 8,75% hiđro Khối lượng phân tử của X bằng 184

Để phản ứng hoàn toàn với 87,4 mg X cần 47,5 ml NaOH 0,010M

X tác dụng với hiđro (Ni xt) cho A; sản phẩm này bị tách nước sinh ra sản phẩm gần như

bằng nhau gồm có axit etanoic và một đicacboxylic mạch thẳng (kí hiệu là D)

X cũng bị ozon phân như trên, nhưng sản phẩm là axit etanđioic và một axit

monocacboxylic

( kí hiệu là E) với số mol bằng nhau

1/ Xác định công thức phân tử và độ chưa bão hoà của X

2/ Xác định cấu tạo của A, B, X và E Giải thích

Bài 4: (4 điểm)

1/ Xác định công thức phân tử của X và độ bất bão hoà trong phân tử X:

2

+ −

184

= 0,475 10–3 (mol)

Số mol NaOH phản ứng = 47,5.10-3.10-2 = 0,475.10-3 (mol)

B  → oz«nphan  CH3COOH + HOOC-R’-COOH

Từ kết quả trên rút ra các CTCT:

Ngày đăng: 30/11/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w