Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp.. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A... Cho NaOH dư vào dung dịch X... natri và magie.
Trang 1GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TOÁN TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI A - NĂM 2010-MÃ ĐỀ : 596 Câu 1 : Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24
và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO , NO4 3
và y mol H+; tổng số mol ClO4
và NO3
là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
Giải: x = nOH= 0,03 (mol) ; y = 0,04 (mol)
Trộn X và Y : H OH H O2 => nHd = 0,04 - 0,03 = 0,01 => [H+] = 0,01
0,1 pH
Câu 2 : Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol
Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m g am kim loại Giá trị của m là
Giải: 65 64 19,3 0,1
b a b nFe3 0,4
Zn + 2 Fe 3 2 2 2
Fe Zn Cu + 2 Fe 3 2 2 2
Fe Zn 0,1 0,2 0,1 0,2
mchất rắn = mCu = (0,2 - 0,1)64 = 6,4 (gam)
Câu 3 : Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp
NH3 là
Giải: MX = 28 2
a b = 7,2 => b = 4a ; MY = 8
N2 + 3H2 2NH3
a b nY = a + b - 2x ; nX = a + b
x 3x 2x
Ta có :
8
0,25 0,25 % 100 25%
X Y
Y X
a
a
Câu 7: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
A 0,04 và 4,8 B 0,07 và 3,2 C 0,08 và 4,8 D 0,14 và 2,4
Giải: nNaOH =
40
m
; nNaHCO3 2 a
2
3 3 2
2 2
2 2
2
3 2 3 2 2
( ) ( )
nNaOH(trong 2 lít) =
80
m
; 80
m
= 11,82
197 => m = 4,8 (gam) Trong 1 lít dung dịch X
Trang 23 0,06
80
NaHCO
m
n d a a ;
3 0,06 0,03 0,07 0,08
2
CaCO
a
Câu 9: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ
lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là :
A C2H5OH, C2H5CH2OH B C2H5OH, C3H7CH2OH
C CH3OH, C2H5CH2OH D CH3OH, C2H5OH
Giải: nCuO = 4,8
0,06( )
80 mol = n2ancol => 2
2,2
36,67 0,06
ancol
M => một ancol là CH3OH
Đáp án A, B bị loại
khi đó 0,06 0,05
4 2 0,22 0,01
=> m2ancol = 32.0,05 + (R + 31).0,01 = 2,2 => R =29
Hai ancol là : CH3OH, C2H5CH2OH
Câu 10: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số
nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn
M thì thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
A 34,20 B 27,36 C 22,80 D 18,24
Giải : CnH2n+2O + O2 nCO2 + (n+1) H2O
CnH2mO2 + O2 nCO2 + m/2 H2O
x + y = 0,5 ; nx + ny = 1,5 ; ( n+1)x +
2
m
y = 1,4 ; y > x => x < 0,25
n = 3 ; 2,8 0,5
8
m x
m => 3,2 < m < 5,6 => m = 4 hoặc 5
Vậy: X : C3H8O Y: C3H4O2 => este : C2H3COOC3H7: m = 0,2.80.114
18,24
100 0,5 0,2
4 2 1,4 0,3
Câu 11: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl-; 0,006 HCO3
và 0,001 mol
3
NO
Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Gía trị của a là
A 0,222 B 0,120 C 0,444 D 0,180
Giải: OH HCO3 CO32 H O2
0,006 0,006 0,006
Ca2 CO32 CaCO3
0,006 0,006
mà nCa2 = 0,003 +
74
a
= 0,006 => a = 0,003.74 = 0,222
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng
m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
A 0,328 B 0,205 C 0,585 D 0,620
Giải : Định luật bảo toàn khối lượng : mX = mY + mZ mà mY = độ tăng khối lượng bình
=> độ tăng khối lượng bình = m = mX - mZ = 26.0,02 + 2.0,03 - 280
22400.2.10,08 = 0,328
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
A 32,20 B 24,15 C 17,71 D 16,10
Trang 3Giải: Sơ đồ: ZnSO4 + 0,22 mol OH- → 3a gam Zn(OH)2 ↓
ZnSO4 + 0,28 mol OH- → 2a gam Zn(OH)2 ↓
→ số mol OH- tham gia hòa tan a gam Zn(OH)2 ↓ là 0,28 – 0,22 = 0,06 mol
Zn(OH)2 ↓ + 2OH- → Zn(OH)42- (tan)
0,03 0,06 (mol)
→ a gam Zn(OH)2 ↓ tương đương với 0,03 mol
Đưa bài toán về dạng
ZnSO4 + 0,28 mol OH- → 2a gam Zn(OH)2 ↓( 0,06mol) và Zn(OH)42- (tan)
* Bảo toàn OH
-→ số mol OH- ban đầu = số mol OH- trong Zn(OH)2 ↓ + số mol OH- trong Zn(OH)42- (tan)
0,28 = 2 x 0,06 + 4 x số mol Zn(OH)4
2-→ số mol Zn(OH)42- = 0,04 mol
* Bảo toàn Zn:
→ số mol Zn2+ ban đầu = số mol Zn2+ trong Zn(OH)2 ↓ + số mol Zn2+ trong Zn(OH)42- (tan)
Số mol ZnSO4 = Số mol Zn(OH)2 ↓ + số mol Zn(OH)42- = 0,06 + 0,04 = 0,1 mol
→ m = 0,1x 161 = 16,1 gam → Chọn đáp án D
Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml
hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6
Giải: (CH3)2NH + O2 2CO2 + 7
2H2O+
1
2N2 a(mol) 2a 7
2 a
1
2a
C Hx y + O2 xCO2 +
2
y
H2O
b(mol) xb
2
y
b
Ta có :
100 5
250 2
7
300
2 2
a b
a xb
y
100
5 2 500
7 600
a b
a yb
Vậy Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là C2H4 và C3H6
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít
khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
A 4,72 B 5,42 C 7,42 D 5,72
5b - 2xb= 0 => x 2,5
7b -yb= 100 => 0< b = 100
7 y < 100 => y< 6
Trang 4Giải: 2 3,808 2 5,4
0,17 ; 0,3
n n => 3 ancol đơn chức no
khi đó nancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
gọi công thức của 3 ancol : C Hn 2n 2O thì m = (14n+18).0,13 = (140,17
0,13+18).0,13 = 4,72(g)
Câu 26: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa mối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
Giải: Số mol H2SO4 = y → số mol H+ = 2y ; số mol SO42- = y
dung dịch spư chỉ chứa muối sunfat, nên H2SO4 hết
SO42- tham gia tạo SO2 và tạo muối
SO42- + 4H+ + 2e → SO2 + 2H2O
y/2 ← 2y suy ra: số mol SO42- tạo muối = y – y/2 = y/2
Có thể dung dịch sau phản ứng chứa cả muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 nên ta dùng sơ đồ
Fe - 2e → FeSO4
a 2a a
Fe - 3e → 1/2 Fe2(SO4)3
b 3b b/2
số mol SO42- tạo muối = a + 3b/2 = y/2
Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là 2a + 3b = 2(a + 3b/2) = 2*y/2= y mol
Chọn đáp án B
Câu 27: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4
loãng Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A 300 gam B 500 gam C 400 gam D 600 gam
Giải: Ta có sơ đồ : (CH3)2CHC6H5 OXI tiểu phân trung gianH2SO4 CH3COCH3 + C6H5-OH
mCumen = 145.100
.120 58.75 = 400(gam)
Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được
một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và C2H5COOH
Giải: NaOH
este
0,6 3
n 0,2
n
=> este 3 chức
Theo đề công thức của este 3 chức là RCOO-R2-(R1COO)2 + 3NaOH RCOONa + 2R1COONa + 3H2O (R + 67)0,2 + (R1 + 67)0,4 = 43,6 => R + 2R1 = 17 chọn R1 = 1 => R = 15
Hai axit đó là : HCOOH và CH3COOH
Câu 31: Cho 0,15 mol (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư
vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A 0,50 B 0,65 C 0,70 D 0,55
Giải: H2NC3H5(COOH)2 + HCl H3NClC3H5(COOH)2
0,15 0,15 0,15
NaOH + HCl NaCl + H2O
0,2 0,35-0,15 =0,2
3NaOH + H3NClC3H5(COOH)2 H2NC3H5(COONa)2 + NaCl + H2O
Trang 50,45 0,15
số mol NaOH đã phản ứng : 0,2 + 0,45 = 0,65
Câu 32: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư
dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari
Giải:
7,1 0,25 2
x
y
2 0,5
=> 2xX -xY = 14,2 -0,5Y => 0 < x = 14,2 0,5
2
Y
X Y
< 0,5
14,2 0,5
2 0,5
14,2 0,5 0
Y
X Y Y
=> 14,2
28,4
X Y
=> Kim loại X, Y là natri và magie
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít
khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
Giải : Đặt : nHCl : ; x nH SO2 4 : y => x = 4y
Ta có : 2 2,688
2 2 0,24
22,4
H OH
nH x 2 y
mmuối = mKl + mCl +mSO2 = 8,94 + 35,5.0,16 + 96.0,04 = 18,46 gam
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 7,20 B 6,66 C 8,88 D 10,56
Giải : este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3): CnH2n-2aO2 ( 0 a < 2 )
CnH2n-2aO2 + (3 2
2
n a
)O2 nCO2 + (n -a)H2O
2
2
CO O
n n a => 14n = 18n -12 - 6a => 12 = 4n - 6a chọn a =0 ; n = 3 este : C3H6O2 RCOOR1 + KOH RCOOK + R1OH
a(mol) a a
thì chất rắn : RCOOK : a
KOH dư : 0,14 - a
Câu 42: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng
tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là
A 8 và 1,0 B 8 và 1,5 C 7 và 1,0 D 7 và 1,5
2 mol X tác dụng hết với 2mol HCl chứng tỏ amin có chứa 1N và aminoaxit cũng chứa 1N
2 mol X tác dụng hết với 2mol NaOH chứng tỏ aminoaxit chứa hai nhóm COOH
Vậy công thức của amin là : CxHyNH2 và aminoaxit CnH2n-1(COOH)2NH2
Đốt cháy 2 mol X tạo ra 1 mol N2 => loại B và D
Theo giải thiết ta có : x + n + 2 =6 => x + n = 4
=> x + 2y = 0,24
=> x = 0,16
y = 0,04
=> mrắn = (R + 83)a + 56(0,14 - a) = 12,88
aR + 27a = 5,04
R = 1 => a = 0,18 thì meste = 0,18.74 = 13,32 gam (không có đáp án)
R = 15 => a = 0,12 thì meste = 0,12.72 = 8,88 gam
Trang 6x = 1 thì n = 3 ; x = 2 thì n = 2 ; x = 3 thì n = 1
xét trường hợp : amin là CH3NH2 aminoaxit là C3H5(COOH)2NH2
CH3NH2 + O2 CO2 + 2,5H2O + 0,5N2
1 1 2,5 0,5
C3H5(COOH)2NH2 + O2 5CO2 + 4,5H2O + 0,5N2
1 5 4,5 0,5
Chọn C
Câu 43: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%).
Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
A 80% B 10% C 90% D 20%
Giải: nglucozơ = 1(mol) =>
2 5
2.80
1,6( ) 100
C H OH
nC H OH2 5 (lªnmengiÊm) 0,16( mol ) nCH COOH3
mà : nCH C3 OOH(pú) nNaOH 0,72.0,2 0,144
Câu 46: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A 0,030 B 0,010 C 0,020 D 0,015
3
0,03; 0,02 ; 0,02
H CO32 HCO3
H HCO3 CO2 H O2
0,02 0,02 0,02 0,01 0,04 0,01
Câu 47: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là
A 10,9 B 14,3 C 10,2 D 9,5
Giải: RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
0,2 43,2
0,4
108
4 17,5
87,5 87,5 62 25,5 0,2
RCOONH
M R => mRCHO (25,5 29).0,2 10,9
Câu 48: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kềm có
tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là
A axit propanoic B axit metanoic C axit etanoic D axit butanoic
Giải: Gọi RCOOH
RCOOM
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2
(dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2
ban đầu Công thức phân tử của X là
A C3H4 B C2H6 C C3H6 D C3H8
Giải: m dung dịch giảm = mCaCO3 ( mCO2 mH O2 )=> ( mCO2 mH O2 ) 29,55 19,35 10,2
mà
29,55
0,15 197
CO BaCO
n n => mH O2 10,2 44.0,15 3,6 =>
2
3,6
2 2 0,4
18
H H O
khi đó : 0,15 3
0,4 8
C
H
n
n Công thức phân tử của X là C3H8
H% = 0,144
.100 90%
0,16
(R+45).0,1 + ( R + 44 + M).0,1 = 15,8 => 2R + M = 158 - 89 =69
R = 15 thì M = 39 khi đó axit : CH3COOH : axit etanoic