Cho các phản ứng sau : Hoàng Ngọc Hiền Yên Phong 2 – Bắc Ninh Email: ongdolang@gmail.com... Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì hiệu suất điện phân 100% 2,24 lít ở đktc hỗn hợp k
Trang 1PHÂN LOẠI VÀ GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC 2009
I VÔ CƠ
1 ĐẠI CƯƠNG
a) CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Câu 12 (KA09-M175) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxi cao nhất là
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p63d64s2 Nên X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB
Câu 5 (KB09-M637) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy
gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Các nguyên tố này cùng nằm trong một chu kì, trong một chu kì, đi từ trái qua
phải bán kính nguyên tử giảm dần
Câu 40 (KB09-M637) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
B Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử
C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử
D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
Đáp án: A (Nước đá có tinnh thể thuộc loại tinh thể phân tử)
b) PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Câu 15 (KA09-M175) Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2OSau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
Đáp án: B
Trang 2Hướng dẫn giải:
Câu 26 (KA09-M175) Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hoá và tính khử là:
Đáp án: B
Hướng dẫn giải: Để vừa có thể thể hiện tính oxi hoá, vừa có thể thể hiện tính khử thì chất đó phải
có nguyên tố ở mức oxi hoá trung gian hoặc chứa hai phần, 1 phần có thể thể hiện tính khử, 1 phần có thể thể hiện tính oxi hoá
Các chất, ion có chứa nguyên tố ở trạng thái oxi hoá trung gian: S0, Fe+2O, S+4O2, N2
Các chất, ion chứa hai phần, 1 phần thể hiện tính oxi hoá, 1 phần thể hiện tính khử: HCl
Câu 38 (KA09-M175) Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
Đáp án: C
Hướng dẫn giải: FeS tan trong dung dịch axit mạnh, còn CuS không tan trong dung dịch axit
Câu 60 (KA09-M175) Trường hợp xảy ra phản ứng là
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Cu + 2HCl + ½ O2 → CuCl2 + H2O
Câu 2 (KB09-M637) Có các thí nghiệm sau:
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
Đáp án: B
Hướng dẫn giải: Chú ý axit HClO là một axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên ở III cũng có phản
ứng
Câu 23 (KB09-M637) Cho các phản ứng sau :
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 3(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: HCl chỉ thể hiện tính khử ở Cl- nên phản ứng nào tạo Cl2 thì HCl là chất khử
c) CÂN BẰNG HOÁ HỌC, TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Câu 50 (KA-M175) Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (k) ƒ N2O4 (k)
Màu nâu đỏ không màuBiết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có
Đáp án: B
Hướng dẫn giải: Giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt Trong cân
bằng trên, giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nên phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Và phản ứng toả nhiệt thì HD <0
Câu 27 (KB09-M637) Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được
d) ĐIỆN HOÁ
Câu 58 (KA-M175) Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là
Trang 4Câu 52 (KB09-M637) Cho các thế điện cực chuẩn: E0Al3+/ Al= - 1,66V; E0Zn2+/ Zn= - 0,76V;
Hướng dẫn giải:
Suất điện động của các pin lần lượt là:
Câu 29 (KB09-M637) Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M
và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860
giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là
Đáp án: B
Hướng dẫn giải:
Vậy số khối lượng Al tối đa bị hoà tan là 0,1.27=2,7g
Câu 32 (KB09-M637) Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%)
2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá
4
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 5Thể tích CO2 có trong 67,2m3 X là: CO2 3
3 22, 4
e) DUNG DỊCH, pH
Câu 13 (KB09-M637) Cho các phản ứng hóa học sau:
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là :
Câu 54 (KB09-M637) Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa
Trang 6Câu 4 (KA-M175) Cho 0,448 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp
Do đó khối lượng kết tủa là: m = 0,01(137+60) = 1,970(g)
Câu 7 (KA-M175) Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt tác dụng
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Chất oxi hoá lần lượt trong các chất trên và quá trình khử là:
CaOCl2: Cl+ + 1e → ½ Cl2
K2Cr2O7: 2Cr+6 + 6e → 2Cr+3MnO2: Mn+4 + 2e → Mn+2
cần số mol electron Cl- nhường lớn nhất Do đó lượng Cl2 tạo ra do K2Cr2O7 là nhiều nhất
Câu 8 (KA-M175) Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là
Đáp án: D (Lưu ý CuS không tan trong dung dịch axit mạnh như đã nói ở câu 38)
Câu 49 (KA-M175) Phát biểu nào sau đây là đúng?
C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 7Đáp án: C
Hướng dẫn trả lời:
Câu 53 (KA-M175) Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với
-Câu 11 (KB09-M637) Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2
Câu 45 (KB09-M637) Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Đáp án: C (Ozon không có sẵn nên không thể dùng ozon để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm) Câu 58 (KB09-M637) Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
Đáp án: C
Trang 8Hướng dẫn trả lời: NH4+ là một axit nên khi bón sẽ làm tăng độ chua của đất.
3 KIM LOẠI
a) CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Câu 1 (KA-M175) Dãy các kim loại đều điểu chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch
muối của chúng là:
A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu D Al, Fe, Cr D Ba, Ag, Al
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: Các kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là những kim
loại trung bình và yếu sau Al trong dãy điện hoá
Câu 37 (KB09-M637) Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
Đáp án: B
Câu 24 (KA-M175) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp
xúc với dung dịch điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đêu bị ăn mòn trước là
Đáp án: C
Hướng dẫn giải: Hợp kim Fe bị ăn mòn trước phải tạo bởi Fe và 1 kim loại yếu hơn Fe hoặc phi
kim, nên chỉ trừ hợp kim Zn-Fe là Fe không bị ăn mòn trước
Câu 5 (KA-M175) Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và
(dư) chỉ tạo ra dung dịch là:
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
Al2O3 có cùng số mol vì tạo ra NaAlO2 (nNa:nAl=1:1)
Câu 31 (KA-M175) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 9C AgNO3 và Zn(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Đáp án: B
Hướng dẫn giải: Y gồm hai kim loại, đó phải là Ag và Fe dư, và do đó dung dịch Z gồm hai muối
đó phải là Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
Câu 41 (KA-M175) Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2,
ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Al(OH)3 và Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên dư OH- sẽ không tồn tại Ba2+ tạo kết tủa với CO32-, SO42- Do đó các dung dịch Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 sẽ không tạo kết tủa, còn các dung dịch (NH4)2SO4, K2CO3 sẽ tạo kết tủa BaSO4, BaCO3 Dung dịch FeCl2 tạo kết tủa Fe(OH)2
Câu 8 (KB09-M637) Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn
số mol muối tương ứng Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: Đốt Y cho ngọn lửa màu vàng chứng tỏ Y là muối của Na Nên Y là NaNO3
Câu 14 (KB09-M637) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau
dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
Đáp án: C
Hướng dẫn giải: Kết tủa Y ngoài BaSO4 thì chỉ có Fe(OH)2 do Al(OH)3 không tồn tại khi Ba(OH)2
Câu 19 (KB09-M637) Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Al(OH)3 chỉ bị hoà tan trong dung dịch bazơ mạnh, không tạo phức với NH3
Câu 47 (KB09-M637) Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom :
A KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3 B K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3
Trang 10Đáp án: A
Hướng dẫn giải: CrO42- tồn tại trong môi trường bazơ, còn trong môi trường axit nó chuyển sang dạng Cr2O72-:
2CrO42- + 2H+ ƒ Cr2O72- + H2OCác phương trình hóa học của các phản ứng:
Đáp án: A
Hướng dẫn giải:
Ta có đồ thị:
Do đó m = 0,26(65+96)=20,125
Câu 9 (KA-M175) Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
+ MN O x y =22.2=44 Nên NxOy là N2O
Câu 16 (KA-M175) Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1g hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3g chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Lưu ý Al2O3 không bị CO khử
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 11Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O trong CuO đã phản ứng Do CO dư và phản ứng hoàn toàn nên CuO bị khử hết.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng NO2 và O2 thoát ra, lưu ý tỉ lệ NO2 : O2 = 4:1 vừa đủ để hấp thụ hoàn toàn NO2 bằng H2O:
Câu 21 (KA-M175) Cho 3,68g hỗn hợp Al, Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
Trang 12Câu 25 (KA-M175) Cho 6,72g Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa
m gam Cu Giá trị của m là
Câu 32 (KA-M175) Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 35 (KA-M175) Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa
dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì
lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
Trang 13Câu 42 (KA-M175) Hoà tan hoàn toàn 14,6g hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl dư,
Câu 47 (KA-M175) Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và
Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
Dung dịch chứa ba ion kim loại, đó phải là: Mg2+, Zn2+ và Cu2+ Ag+, Mg, Zn hết Cu2+ dư
Số mol Cu2+ dư là: Cu 2
Câu 51 (KA-M175) Nung nóng m gam PbS ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp
rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam Phần trăm khối lượng PbS bị đốt cháy là
Câu 1 (KB09-M637) Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
Trang 14Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)Từ (1) tính được V = 0,1.22,4=2,24 lit
Do đó, từ (1), (2) và (3) ta có:
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: Sau phản ứng có Cu dư nên dung dịch Y chứa muối Fe2+, Cu2+
64x + 232y = 61,2 – 2,4 (1)Và theo định luật bảo toàn electron ta có:
Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta thu được: x = 0,375; y = 0,15
Câu 12 (KB09-M637) Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng
thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là
Trang 15Câu 16 (KB09-M637) Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3
Câu 25 (KB09-M637) Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung
dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: Phản ứng hoàn toàn, X tác dụng với NaOH cho H2 và còn chất rắn Z nên Al dư,
Câu 33 (KB09-M637) Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2),
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Phương trình hóa học phản ứng nhiệt phân các muối
o 2
t MnO
Câu 38 (KB09-M637) Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào
Kim loại M là
Trang 16Vậy n = 2 (kim loại tác dụng với nước chỉ có thể là kim loại kiềm hoặc Ca, Ba, Sr) Ta có:
Þ
Câu 42 (KB09-M637) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm
được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
Câu 49 (KB09-M637) Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol
vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 55 (KB09-M637) Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl
phản ứng và số mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là
Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com
Trang 17Đáp án: B
Hướng dẫn giải: Phương trình hóa học của phản ứng hòa tan Au bằng nước cường toan:
Câu 60 (KB09-M637) Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3
về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
Câu 13 (KA-M175) Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC:mH:
tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Đáp án: D
Hướng dẫn giải: Từ tỉ lệ khối lượng rút ra CTPT là C7H8O Ứng với nó có 5 đồng phân là hợp chất thơm: 3 đồng phân phenol, 1 đồng phân ancol thơm, 1 đồng phân ete thơm
Câu 3(KB09-M637) Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A 1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vinyl clorua
B buta-1,3-đien; cumen; etilen; trans-but-2-en.
C stiren; clobenzen; isopren; but-1-en
D 1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinylbenzen; toluen
Đáp án: A
Hướng dẫn giải: Các chất cunmen (B), clobenzen (C) và toluen (D) không tham gia phản ứng
trùng hợp Các chất ở đáp án A đều thỏa mãn điều kiện để có thể tham gia phản ứng trùng hợp đó là trong phân tử có liên kết đôi
Câu 10: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là: