Kiến thức: - Trình bày đợc tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp.. 1.Chuẩn bị của giỏo viờn: Su tật các số liệu tranh ảnh , về hoạt động của con ngời đ
Trang 1Ngày soạn :08/11/2009 Ng y à dạy:10/11/2009 Dạy lớp:8A,8B
Tiết 23 vệ sinh hô hấp
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp
- Giải thích cơ sở kha học của việc luyện tập TDTT đúng cách
- Đề ra biện pháp luyện tập để có 1 hệ hô hấp khẻo mạnh và tích cực hoạt động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng q/sát tranh hình và hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức liên quan , GT’hiện tợng thực tế
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ MT, rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khoẻ tốt
II.Chuẩn bị c ủ a giỏo viờn v h à ọ c sinh
1.Chuẩn bị của giỏo viờn:
Su tật các số liệu tranh ảnh , về hoạt động của con ngời đã đạt đợc những thành tích cao và đặc biệt trong việc rèn luyện hô hấp
2.Chuẩn bị của học sinh
Đọc kĩ bài , tìm hiểu 1 số tài liệu về vệ sinh hoo hấp
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ(4’) :
Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể ngời ?
Đáp án : Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện đợc hít vào và thở ra , giúp không khí trong phối luôn đợc đổi mới
- TĐK ở phổi gồm sự khuyếch tán của ô xi từ khuyếch tán ở phế nang vào máu & cuả CO2 từ máu vào phế nang
- TĐK ở TB gồm sự khuyếch tán cảu ô xi từ máu vào TBvà của các bo ních từ TB vào máu
*
Vào bài(1 )’
? Tìm VD cụ thể vè những trờng hợp có bệnh hay tổn thơng hệ hô hấp mà em biết (Viêm phổi , ngộ độc khí ).Vậy nguyên nhân dẫn đến hậu quả tai hại đó là gì ? Bài hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Nội dung bài mới(35’ ):
Trang 2giấy ,không khác nhổ bừa bãi Tuyên …
truyền cho các bạn khác cùng tham gia
- DT phổi phụ thuộc vào S lồng ngực →
S lồng ngực phụ thuộc vào sự PT’khung
xơng sờn
ở độ tuổi PT’thì khung xơng sờn mở
rộng, sau tuổi dậy thì không PT’ đợc nữa
DT khí cặn phụ thuộc vào khả năng tối
đa của các cơ thở , các cơ này cần luyện
Khí hữu ích vào tới phế nang : 5400 ml
Vậy :Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong
mõi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp
Hãy đề ra biện pháp luyện tập để có hệ
hô hấp khoẻ mạnh
Quá trình luỵên tập để tăng dung tích
- Biện pháp : bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân gây hại :
+ Xây dựng môi trờng trong sạch + Không hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi
2 Cần luyện tập để có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh(15 )’
*Dung tích sống : Là lợng KK trao đổi qua phổi khi hít vào tận lực và thở ra gắng sức
- Khí vô ích : 1800 ml
- Khí hữu ích :5400 ml
+ Cần luyện tập TDTTphối hợp
Trang 3th-+ Luyện tập thể thao phải vừa sức ,rèn luyện từ từ
3 Củng cố, luyện tập.(4’)
GV : yêu cầu hs đọc KLC SGK
? Trong MT có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp mỗi chúng ta cầ phải làm gì
để bảo vệ MT , bảo vệ chính mình ?
- Trồng nhiều cây xanh
- Đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh ở những nơi có buị
- Đảm bảo nơi ở , nơi làm việc có đủ nắng gió , tránh ẩm thấp ,
- THờng xuyên dọn vệ sinh
- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Nắm đợc trình tự các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo
II.Chuẩn bị c ủ a giỏo viờn v h à ọ c sinh
1 Chuẩn bị của giỏo viờn:
Tranh vẽ màu , phóng to hình ảnh minh hoạ các thao tác cấp cứu , nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột , gồm :
+ Các tình huống của bớc 1
+ Các phơng pháp của bớc 2
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chiếu con , gối bông cá nhân
- Gạc cứu thơng ( hoặc vải mềm)
III Tiến trỡnh bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ(2 ) ’
Yêu cầc lớp trởng kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ
* Vào bài(1 )’ : Có em nào đã từng thấy nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột cha ?
Cơ thể ngừng hô hấp đột ngột có thể dẫn tới hậu quả tai nạn ntn?
2 Nội dung thực hành(36 ) : ’
Trang 4Hoạt động của GV - HS Ghi bảng
Có những nguyên nhân nào làm hô hấp
của ngời bị gián đoạn
- Khi bị chết đuối nớc vào phổi → Cần loại bỏ nớc
- Khi bị điện giật→ Cần ngắt dòng
điện
- Khi bị thiếu khí hay có nhiều khí độc
→Cần khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó
2.Tiến hành hô hấp nhân tạo : (18’)
a Phơng pháp hà hơi thổi ngạt :
+ Các bớc tiến hành : SGK - 76
+ Chú ý :
- Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mốc thể dùng tay bịt miệng thổi vào mũi
- Nếu tim nạn nhân ngừng đập có thể vừa thổi ngạt , vừa xoa bóp tim
b Phơng pháp ấn lồng ngực:
+ Các bớc tiến hành : SGK- 76
+ Chú ý:
- có thể đặt nạn nhân nằm sấp đầu hơi nghiêng sang một bên
- Dùng hai tay và sức nặng của thân thể ấn vào phần ngực dới , phía dới lng nạn nhân theo từng nhịp
Trang 5Ngày soạn: 15/11/2009 Ng y dạy: 17/11/2009 à Dạy lớp:8:A,B
- Các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
- Vai trò của tiêu hoá với cơ thể ngời
Xác định đợc trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá ở ngời
2.kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình , sơ đồ phát hiện kiến thức
- Rèn kĩ năng t duy tổng hợp lô gíc , hoạt động nhóm
3.Thái độ :
- Giáo dục h/s ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá
II.Chuẩn bị c ủ a giỏo viờn v h à ọ c sinh:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn:
Tranh phóng to H24.3SGK
Mô hình vẽ các cơ quan trong hệ tiêu hoá của cơ thể ngời
2.Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ? ( không kiểm tra ).
*Vào bài(1’ ):
Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào ? Thức ăn vào cơ thể đợc biến đổi ntn? Cơ quan tiêu hoá có cấu tạonh thế nào.Bài hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Nội dung bài mới(40’):
Hằng ngày chúng ta ăn nhiều lọai thức
ăn Vậy lọai thức ăn đó thuộc những
chất gì
Dựa vào đâu ta có thể phân nhóm t/ăn
(đặc điểmCấu tạo hoá học, đặc điểm
Các chất nào trong thức ăn không bị
biến đổi qua quá trình tiêu hoá (Nớc ,
muối khoáng,vi tamin)
Các chất nào đợc biến đổi về mặt hoá
1.Thức ăn và sự tiêu hoá: (20’)
+ Thức ăn gồm:
- Chất vô cơ: Nớc, muối khoáng
- Chất hữu cơ :Pr,G, Li, A.nuclếic
Vitamin
Trang 6QT tiêu hoá gồm những hoạt động
nào ?HĐ nào là quan trọng nhất
(T/h thức ăn,hấp thụ dinh dỡng)
Nh vậy thức ăn dù biến đổi bằng cách
HS trình bày các cơ quan tiêu hoá trên
tranh HS khác theo dõi và bổ xung
Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận
nào
?ViệcXĐ vị trí các cơ quan tiêu hoá có
ý nghĩa ntn
Tự XĐcơ quan tiêu hoá trên cơ thể
+ Hoạt động tiêu hoá thức ăn:
ăn,đẩyt/ăn,tiêu hoá thức ăn,hấp thụ dinh dỡng, thải phân
+ Vai trò: Nhờ QT tiêu hoá thức
ăn biến đổi thành chất dinh dỡng
và thải chất cặn bã ra ngoài
2 Các cơ quan tiêu hoá : (20 )’
+ ống tiêu hoá : Miệng→hầu→thực quản→dạ dày
→ruột non→ruộtgìa
? Vai trò của tiêu hoá với cơ thể ngời là gì ?
? Các chất cần cho cơ thể nh nớc, MK, các loại VTM Khi vào cơ thể theo đờng tiêu hoá thì phải trải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hoá ? Cơ thể ngời có thẻ nhận các chất này theo con đờng nào khác không ?
HS làm bài tập:Đánh dấu vào câu trả lời đúng
1.Các chất trong thức ăn gồm:
a Chất vô cơ,chất hữu cơ,muối khoáng
b Chất hữu cơ, vi tamin,Prôtêin,Lipít
c Chất vô cơ,chất hữu cơ
2 Vai trò của qúa trình tiêu hoá là:
a Biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cơ thể hấp thụ đợc
b Biến đổi thức ăn về mặt lí học và hoá học
c Thải chất cặn bã ra ngoài cơ thể
d Hấp thụ dinh dỡng cho cơ thể
e.Cả a,b,c,d
g.Chỉ a và c
Trang 74 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 )’
- Học,trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị bài sau:Kẻ bảng 25 vào vở bài tập
Ngày soạn:19/11/2009 Ng y à dạy:21/11/2009 Dạy lớp:8A,B
Tiết 26 tiêu hoá ở khoang miệng
I Mục tiêu :
1 kiến thức:
- Trình bày đợc các hoạt động tiêu hoá diễn ra trong khoang miệng
- Trình bày đợc hoạt động nuốt và đẩy TĂ từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
II.Chuẩn bị c ủ a giỏo viờn v h à ọ c sinh
1 Chuẩn bị của giỏo viờn:
Tranh vẽ H25 SGV phóng to
2.Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị bài,kẻ bảng 25 sgk vào VBT
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ ?(4 )’
? Vai trò của tiêu hoá trong đời sống và con ngời ?
*vào bài(1 ):’
? Hệ tiêu hoá của ngời bắt đầu từ cơ quan nào ? (miệng)
? Quá trình tiêu hoá bắt đầu từ cơ quan nào ?
2.Nội dung bài mới(35’):
(Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng
của enzim amilaza trong nớc bọt Biến
đổi thành đờng mantôzơ, đờng này tác
động vào các gai vị giác trên lỡi cho ta
I.Tiêu hoá ở khoang miệng:
Trang 8Cho hs chữa bài trên bảng.
Lu ý những ý kiến trái ngợc Yêu cầu
tạo viên vừa dễ nuốt
• Biến đổi hoá học:
-Hoạt động của enzim trong nớc bọt
-Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột chín trong TĂ thành
- Các tuyến nớc bọt
- Làm mềm và nhuyễn TĂ
GV:Treo tranh giảng về sự co phối hợp
nhịp nhàng cơ thanh quản tạo lực đẩy
viên thức ăn qua thực quản xuống dạ
dày
Y/c HS thảo luận nhóm:
+ Nuốt diễn ra nhờ HĐ của cơ quan nào
là chủ yếu và có t/d gì
+Lực đẩycủa viên thức ăn qua thực quản
xuống dạ dày đợc tạo ra ntn
Đại diện nhóm b/c, nhóm khác bổ
xung
nhận xét KL:
- Cơ vòng co:Tạo lực đẩy t/ă xuống dới
- Cơ dọc co:Rút ngắn con đờng phía trên
viên thức ăn
Vậy thức ăn qua thực quản có đợc biến
đổi về mặt lí học và hoá học không
(Thời gian qua thực quản nhanh nên có
thể coi t/ăkhông đợc biến đổi)
Khi uống nớc q/t nuốt có giống nuốt t/ă
không
Tại sao khi ăn uống không nên cời đùa
Tại sao trớc khi đi ngủ không nên ăn kẹo
2 Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản: (15’)
- Nhờ HĐ của lỡi thức ăn đợc
đẩy xuống thực quản
- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt của các cơ ở thực quản
Trang 9đờng,bánh
3 Củng cố, luyện tập.(4’)
HS đọc KL chung
GV cho hs trả lời câu hỏi SGK
HS làm bài tập: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1.QT tiêu hoá trong khoang miệng gồm:
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị: Nớc bọt, nớc cơm
Ngày soạn :22/11/2009 Ng y à dạy:24/11/2009 Dạy lớp:8A,B
Tiết 27:Ôn tập kiến thức cũ I.Mục tiêu:
Giáo dục học sinh ý thức học tập nghiêm túc
II.Phần chuẩn bị của GV-HS:
1.Thầy: Bài tập trắc nghiệm hệ thống qua các tiết đã học
2.Trò: Ôn lại những kiến thức cơ bản từ đầu chơng IV đến nay
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:(không)
* ĐVĐ(1’):Để củng cố những kiến thức cơ bản từ đầu chơng IV đến nay.Hôm nay các
em cùng ôn lại qua một số dạng bài tập
2.Nội dung bài mới:(37 )’
Hoạt động của Thầy-Trò Phần ghi bảng
G Đa ra một số bài tập y/c học sinh hoạt động
nhóm(7’)
Nội dung:
1.khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1.1>C/n quan trọng nhất của hệ hô hấp là sự
1.Chơng hô hấp:(27’)
Trang 10b.đứa trẻ bị cắt rốn,trung khu hít vào hoạt động trớc làm đứa trẻ hít vào một lợng không khí vào trong phổi.Trung khu thở ra hoạt động sau,làm trẻ thở ra.Khi không khí tràn qua thanh quản tạo nên tiếng khóc chào đời.
c.Vì tế bào chính là nơi sử dụng trực tiếp o xi và tạo ra cacbonic.Sự trao đổi khí ở té bào chính là nguiên nhân bên trong của sự trao đổi khí bên ngoài thực hiện ở phổi
d.Hai câu a,b đúng
2.Hô hấp có vai trò quan trọng ntn đối với cơ thể sống?
3.Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
4.hoạt động hô hấp ở ngời diễn ra ntn?
5.Một hệ hô hấp khoẻ mạnh có thể đợc phản ánh qua các chỉ số nào?Cần phải rèn luyện thế nào
-Sự trao đổi khí ở phổi
-Sự trao đổi khí ở tế bào
4.Hoạt động hô hấp ở ngời diễn ra nh sau:
-Sự thở:Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích của lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện đợc sự hít vào vàthở ra,giúp cho không
Trang 11nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.
-Sự trao đổi khí ở phổi:Nhờ nồng độ o xi trong
không khí phế nang cao hơn trong máo nên o xi
đã khuếch tán từ phế nang vào trong máu và liên
kết với hồng cầu
-Sự trao đổi khí ở tế bào:Máu giàu o xi và nghèo
cacbonic từ mao mạch phổi đợc trở về tim rồi đi
tới tất cả các tế bào của cơ thể
Hệ thống lại một số kiến thức ở hai bài đầu
ch-ơng bằng một số câu hỏi;
1.Vai trò của tiêu hoá đối với cơ thể ngời là gì?
2.Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong
khoang miệng là gì?
3.Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất,sau tiêu hoá
ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại
chất nào trong thức ăn cần đợc tiêu hoá tiếp?
Y/c học sinh nhớ lại kiến thức đã học để trả lời
đọc trớc bài:tiêu hoá ở dạ dày
Làm bài tập cuối bài nếu cha thực hiện hết
Ngày soạn :26/11/2009 Ng y à dạy:28/11/2009 Dạy lớp:8A,B
Tiết 28 tiêu hoá ở dạ dày
I Mục tiêu :
1 Kiến thức.
Trình bày đợc quá trình tiêu hoá ở dạ dày gồm:
- Các hoạt động
- Cơ quan hay TB thực hiện hoạt động
- Tác dụng của hoạt động
2 Kĩ năng:
T duy, dự đoán; quan sát tranh tìm kiến thức; hoạt động nhóm
3 Thái độ:
GD ý thức giữ gìn bảo vệ dạ dày
II.Chuẩn bị c ủ a giỏo viờn v h à ọ c sinh
1 Chuẩn bị của giỏo viờn:
Tranh phóng to H27.1
Trang 122.Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ?(3’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs, phần thu hoạch của bài
thực hành
*Vào bài(1 )’ : Chúng ta đã biết các TĂ chỉ đợc tiêu hoá 1 phần ở khoang miệng Vậy vào đến dạ dày chúng đợc tiếp tục biến đổi ntn ?
2.Nội dung b i mới:(35 ) à ’
Dạ dày có cấu tạo ntn ?
Trao đổi nhóm nêu đợc:
- Hình dạng
- Thành dạ dày
- tuyến tiêu hoá
- Dự đoán hoạt động tiêu hoá
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự đoán
xem ở dạ dày có các hoạt động tiêu hoá
nào ?
Các nhóm trao đổi Thống nhất ý
kiến, cử đại diện báo cáo
Giúp hs hoàn thiện kiến thức về cấu tạo
dạ dày Cha đánh giá phần dự đoán
của hs mà sẽ giải quyết ở hoạt động sau
Yêu cầu :
Tìm hiểu thông tin hoàn thành bảng 27
( lu ý cột 3 chữa thành : cơ quan hay
TB thực hiện )
Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK /
87,88 , nghi nhớ thông tin , TĐN hoàn
thành bài tập - đại diện các tổ trình bày
câu trả lời , các nhóm khác NX bổ sung
Đa đáp án đúng
Lu ý : cho hs tự đánh giá lẫn nhau về
dự đoán ở mục mcụ 1 hs sẽ nắm chắc
bài hơn
- Thông báo dự đoán của nhóm nào là
đúng , nhóm nào còn thiếu bổ sung
I Cấu tạo dạ dày(16’).
- Thành dạ dày hình túi : dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có 4 lớp : lớp màng ngoài , lớp cơ ,lớp niêm mạc , niêm mạc trong cùng :+ lớp cơ dày , khoẻ gồm 3 lớp ( lớp cơ vòng , cơ dọc , chú ) +Lớp niêm mạc nhiều tuyến tiết dịch vị
II Tiêu hoá sở dạ dày (19 )’
Biến đổi thức
ăn ở dạ dày Các hoạt động tham gia Cơ quan hay TB thực hiện Tca sdụng của hoạt động
Biến đổi lí học - Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ dày
- Tuyến vị
- Các cơ của dạ dày
-Hoà loãng thức ăn
- Đoả trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
Biến đổi hoá
học - Hoạt động của en zimpep sin - En zim pep sin Phân cắt prôtêinchuỗi dài thành các chỗi ngắn
gồm 3- 10 a xit amin
H Các nhóm cùng xem lại dự đoán của
nhóm mình để bổ sung
Trang 13Sự đẩy thcs ăn xuống ruột nhờ các cơ
quan bộ phận nào ? ( nhờ hoạt động co
của các cơ ở dạ dày , phối hợp với sự co
cơ ở vòng môn vị )
Loại thức ăn G & L đợc tiêu hoá trong
dạ dày ntn? ( TĂ G tiếp tục đợc tiêu
hoá 1 phần nhỏ ở giai đoạn đầu ( không
lâu ) khi dịch vị chứa HCl làm PH thấp
( 23) cha đợc trộn đều thức ăn, En zim
A mi la za đã đợc trộn đều với thức ăn
từ khoang miệng tiếp tục phân giải 1
phần TB thành đờng Man to zơ
-TĂ L không đợc tiêu hoá ở dạ dày , vì
trong dịch vị có en zim tiêu hoá L
Thử giải thích : Pr trong TĂ bị dịch vị
phân huỷ nhng Pr của lớp niêm mạc dạ
dày lại đợc bảo vệ không bị phân huỷ
Liên hệ thực tế cách ăn uống để bảo vệ
dạ dày ( Thời gian ăn, lợng thức ăn ,
loại thức ăn )
Rút ra kết luận - Các loại thức ăn khác nhau nh
L , G chỉ biến đổi về mặt hoá lí…học
- Thời gian lu lại thức ăn trong dạ dày từ 3-6 tiếng tuỳ loại thức ăn
3 Củng cố, luyện tập.(5’)
HS làm bài tập: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1 Lọai thức ăn nào đợc biến đổi về mặt lí học và hoá học ở dạ dày: a.Prôtêin b Glu xít c Lipít d Muối khoáng
2.Sự biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
b Thấm đèu dịch với thức ăn
c Hoạt động của Enzim tiêu hoá
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1’ )
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Đọc trớc bài 28