1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 10, chương trình chuẩn

113 730 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 10
Tác giả Nguyễn Văn Hiền
Trường học Trường THPT Tân An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung 3.Thế giới sống liên tục tiến hoá: -Sự sống được tiếp diễnkhông ngừng nhờ sự truyềnthông ti

Trang 1

TRƯỜNG THPT TÂN AN

hết lịng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân

Giáo viên bộ mơn: NGUYỄN VĂN HIỀN

GIÁO ÁN

SINH HỌC 10

NĂM HỌC 2009 - 2010

Trang 2

Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống

Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất

Phân tích được mối liên hệ qua lại giữa các cấp tổ chức

2.Kĩ năng:

Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độclập

3 Thái độ, hành vi:

Thấy được thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình 1 SGK phóng to

Một số hình ảnh có liên quan

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :thông qua

3.Bài mới:

CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

1.SV khác với vật vô sinh ở những điểm nào ?

2.Tất cả SV đều có đặc điểm cấu tạo chung, đó

là đặc điểm nào ? Để biết điều này, ta học

bài các cấp tổ chức của thế giới sống

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi :

1 Vật chất được cấu tạo như thế nào ?

2 Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ?

3 Cơ thể sống được cấu tạo như thế nào ?

4 Đơn vị cấu trúc của thế giới sống là gì?

5.Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo

nên mọi cơ thể sv?

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:

-Thế giới SV được tổ chứctheo thứ bậc chặt chẽ

-Tế bào là đơn vị cơ bảncấu tạo nên mọi cơ thể SV

-Các cấp tổ chức cơ bản củatổ chức sống bào gồm tế bào,

cơ thể, quần thể, quần xã và hệ

Trang 3

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

-Sinh vật có các biểu hiện sống như trao đổi

chất, sinh sản, sinh trưởng,…

-Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ thể

-Sinh vật được cấu tạo từ tế bào

-Cấp độ tổ chức thế giới sống: từ nguyên tử

sinh quyển Đặc điểm của từng cấp tổ chức

Liên quan đến cấp độ tổ chức, cơ thể sinh vật

được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào Mọi hoạt

động sống diễn ra ở tế bào

sinh thái

GV đặt vấn đề:Các cấp tổ chức sống được tổ

chức theo nguyên tắc thứ bậc Cấp tổ chức cao

hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức

thấp hơn mà còn có đặc điểm nổi trội mà cấp

tổ chức dưới không có

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi :

1 Nguyên tắc thứ bậc là gì ?

2 Phân tích hai cấp tổ chức là TB và mô hoặc

hệ cơ quan và cơ thể?

3 Thế nào là tính nổi trội, đặc điểm nổi trội do

đâu mà có?

4 Đặc điểm nổi trội cho cơ thể sống là gì ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung

II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1.Tổ chức theo nguyên tắc

thứ bậc :

-Nguyên tắc thứ bậc: tổchức sống cấp dưới làm nềntảng để xây dựng nên tổ chứcsống cấp trên

-Đặc điểm nổi trội: là đặcđiểm của một tổ chức nào đóđược hình thành do sự tương táccủa các bộ phận cấu tạo nênchúng Đặc điểm này không có

ở cấp tổ chức nhỏ hơn -Đặc điểm nổi trội đặc trưngcho thế giới sống

GV đặt vấn đề:Trao đổi chất và năng lượng,

sinh sản, sinh trưởng và phát triển , cảm ứng,

khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi tiến

hoá thích nghi với môi trường sốngĐặc điểm

nổi trội đặc trưng cho thế giới sống

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi

1.Hệ thống mở là gì ? SV và môi trường có

quan hệ với nhau như thế nào?

-ĐV lấy thức ăn, nước uống từ môi trường

2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

-Hệ thống mở: sinh vật ởmọi cấp tổ chức đều khôngngừng trao đổi vật chất và nănglượng với môi trường

-Sinh vật không chỉ chịu sựtác động của môi trường màcòn góp phần làm biến đổi môi

Trang 4

và thải chất cặn bả vào môi trường

-Môi trường biến đổiSV giảm sức sống

tử vong

-SV phát triển Số lượng tăngmôi trường

bị phá huỷ

2.Làm thế nào để SV phát triển tốt nhất trong

môi trường?Tạo điều kiện thuận lợi

3.Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn tới phát

sinh các bệnh ?Thiếu dinh dưỡng

4.Cơ quan nào trong cơ thể giử vai trò chủ đạo

trong điều hoà cân bằng nội môi ?Hệ nội

tiết, hệ thần kinh

5.Nếu trong các cấp tổ chức sốngkhông tự điều

chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy

ra?Bệnh tật

6.Làm thế nào phòng tránh được bệnh tật?

Chú ý chế độ dinh dưỡng, ăn uống hợp lý

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung

trường-Khả năng tự điều chỉnh củahệ thống sống nhằm đảm bảoduy trì và điều hoà cân bằngtrong cơ thể

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi

1.Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ

này sang thế hệ khác ? tự sao ADN

2.Tại sao tất cả các SV đều được cấu tạo từ tế

bào? đều có chung nguồn gốc

3.Vì sao xương rồng khi sống trên sa mạc có

nhiều gai dài và nhọn ? luôn phát sinh đặc

điểm thích nghi

4.Do đâu SV thích nghi với môi trường sống ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung

3.Thế giới sống liên tục tiến hoá:

-Sự sống được tiếp diễnkhông ngừng nhờ sự truyềnthông tin trên AND từ thế hệnày sang thế hệ khác

-Sinh vật không ngừng tiếnhoá tạo nên một thế giới sốngvô cùng đa dạng nhưng thốngnhất

4.Củng cố :

1.Đọc phần kết luận SGK trang 9

2.Chứng minh SV tự hoạt động và tự điều chỉnh, thế giới sống thống nhất là

do được tiến hoá từ một tổ tiên chung

3.Cho ví dụ và liên hệ thực tế

5.Dặn dò :

-Trả lời và làm bài tập SGK trang 9

Trang 5

-Xem tiếp Bài 2 Các giới sinh vật.

Nêu được khái niệm về các giới sinh vật

Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới

Nêu được những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ

Kĩ năng khái quát hoá kiến thức

3 Thái độ, hành vi:

Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình 2 SGK phóng to

Tranh ảnh đại diện các sinh giới

Phiếu học tập đặc điểm các giới sinh vật :

Khởi nguyên Nguyên sinh Nấm Thực vật Động vật

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Thế giới sống được tổ chức như thế nào? nêu các cấp tổ chức sống cơ bản?2.Đặc điểm nổi trội là gì ? nêu ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thểcon người?

3.Bài mới:

CÁC GIỚI SINH VẬT

Trong hệ thống phân loại: giới-

ngành-lớp-bộ-họ-chi-loài.

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi

1.Giới là gì ? cho VD ?

2.Trong hệ thống phân loại được phân

Trang 6

thành mấy giới? Gồm những giới nào?

3.Nhận xét và hình 1 SGK về màu sắc và

-Hệ thống phân loại 5 giới dựa vào 3

tiêu chí : mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh

dưỡng và cấu trúc phân tử

-Tách nấm ra khỏi TV, lập thành giới

nấm

-Dưới ánh sáng về sinh học phân tử:

+Giới nguyên sinh: cơ thể đơn bào hay

đa bào nhân thực với các kiểu trao đổi chất

khác nhau (tảo: quang tự dưỡng, nấm nhầy

đơn bào: dinh dưỡng, đv đơn bào: dinh

dưỡng hoặc tự dưỡng).

I.Giới và hệ thống phân loại:

1.Khái niệm giới :

Giới sinh học là một đơn vị phânloại lớn nhất bao gồm các ngànhsinh vật có chung những đặc điểmnhất định

2.Hệ thống phân loại:

Hệ thống phân loại sinh giới gồmgiới khởi nguyên, giới nguyên sinh,giới nấm, giới thực vật và giới độngvật

GV phát phiếu học tập và yêu cầu hoàn

thành (xem ở phần trên):

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Vi khuẩn sống ở đâu? Có những hình

thức dinh dưỡng nào?

2.Giới nguyên sinh gồm SV nào? Hình thức

dinh dưỡng ra sao ?

3.Đặc điểm chung của giói nấm là gì ? hình

thức dinh dưỡng của giới nấm? Cho VD các

dạng nấm?

4.Đặc điểm chung của giới TV? Có những

ngành nào trong giới này? Tất cả bắt

nguồn từ đâu?

5.Vai trò của giới TV là gì đối với hệ sinh

thái và con người? Có những ngành nào

trong giới này?

6.Vai trò của giới ĐV là gì đối với hệ sinh

II.Đặc điểm chính của các giới: 1.Giới khởi nguyên:

Gồm các vi khuẩn là các SVnhân sơ, đơn bào sống tự dưỡng, dịdưỡng hoặc kí sinh

2.Giới nguyên sinh:

-Tảo: là sinh vật nhân thực (đơn

hoặc đa bào) có sắc tố quang hợp,

sống ở nước

-Nấm nhầy: sinh vật nhân thựcsống dị dưỡng hoại sinh

-Động vật nguyên sinh: sinh vậtnhân thực đơn bào dị dưỡng hay tựdưỡng

3.Giới nấm:

-Đặc điểm chung của giới nấm:nhân thực, có cấu trúc dạng sợi,phần lớn thành tế bào chứa kitin,không có lục lạp, không có lông và

Trang 7

thái và con người?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

Giới thực vật cung cấp thức ăncho giới động vật, điều hoà khí hậu,hạn chế xoái mòn, cung cấp lượngthực, thực phẩm,…

5.Giới động vật:

Gồm các sinh vật nhân thực, đabào, sống dị dưỡng có khả năng dichuyển, có khả năng phản ứngnhanh

Động vật có vai trò đối với tựnhiên và con người

4.Củng cố :

1.Hệ thống lại các giới sinh vật

2.Hoàn thành bảng sau:

cấu tạo dinh dưỡngĐặc điểm Hình thức sinh sản Vai trò

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Xem trước Bài 3.Các nguyên tố hoá học và nước.

Trang 8

Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào

Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định đặc tính lí hoácủa nứơc

Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2.Kĩ năng:

Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

Tư duy phân tích so sánh tổng hợp

Hoạt động nhóm

3 Thái độ, hành vi:

Thấy được tính thống nhất của vật chất

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Bảng tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hoá học:

Nguyên tố O C H N Ca P K S Na Cl Mg

Tỉ lệ % cơ thể người 65 18,5 9,5 3,3 1,5 1,0 0,4 0,3 0,3 0,.2 0,1

Tỉ lệ % khối lượng vỏ trái đất 46,6 0,03 0,14 vết 3,6 0,07 2,6 0,03 2,8 0,01 2,1

Phiếu học tập đặc điểm các giới sinh vật

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật?

2.Sửa bài tập sách giáo khoa?

3.Bài mới:

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Thành phần hoá học của tế bào gồm

những chất nào?

2.Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo

nên các loại tế bào là gì?

I.Các nguyên tố hoá học:

-Cấu tạo nên thế giới sống vàkhông sống

-Chiếm 96% khối lượng cơ thể

Trang 9

3.Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu

tạo chung từ một nguyên tố nhất định?

Nước trong tế bào có vai trò gì ?

4.Vì sao cacbon là nguyên tố hoá học

quan trọng?

5.Vì sao bốn nguyên tố C,H,O,N là

những nguyên tố chính cấu tạo nên tế

bào?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện

nội dung

Giáo viên lưu ý:

+Các tế bào tuy khác nhau nhưng có

chung nguồn gốc

+Bốn nguyên tố C,H,O,N chiếm tỉ lệ

lớn

+Cacbon có cấu hình điện tử vòng

ngoài với bốn điện tử cùng một lúc tạo

nên bốn liên kết hoá trị

+Trong điều kiện nguyên thuỷ của

trái đất có C,H,O,N các chất hữu cơ,

theo những trận mưa rơi xuống biển,

nhiều chất tan trong nước sự sống được

hình thành và tiến hoá

-Cacbon là nguyên tố hoá học đặcbiệt quan trọng trong việc tạo nên sự

đa dạng các đại phân tử hữu cơ

-Các nguyên tố hoá học nhất địnhtương tác với nhau theo quy luật lýhoá hình thành nên sự sống và dẫn tớiđặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thếgiới sống

Các nguyên tố hoá học trong cơ thề

chiếm tỉ lệ khác nhau nên các các nhà

khoa học chia thành hai nhóm là nguyên

tố đa lượng và vi lượng

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò

của các nguyên tố đa lượng ?

2.Thế nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò

của các nguyên tố vi lượng là gì ?

3.Nêu một vài nguyên tố đa lượng, vi lượng ?

4.Kể một vài ví dụ về nguyên tố đa

lượng, vi lượng trong trồng trọt ?

1.Nguyên tố đa lượng:

-Là những nguyên tố có khốilượng chứa lớn trong khối lượng khôcủa cơ thể

-Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protein, cacbohidrat, lipit và axit nucleic là chất hoá học chính cấu tạo nên tế bào.

2.Nguyên tố vi lượng:

-Là những nguyên tố có lượngchứa rất nhỏ trong khối lượng khô của

cơ thể-Vai trò: tham gia vào các quá

Trang 10

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện

nội dung

Giáo viên liên hệ thực tế:

+Thiếu iot bướu cổ

+Thiếu Cu cây vàng lá

+Thiếu Mo cây chết

trình sống cơ bản

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Nước có cấu trúc như thế nào?

2.Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc

tính gì?

3.Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các

tế bào sống vào ngăn lá của tủ lạnh ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

+Tế bào sống có 90% là nước, khi ta

để tế bào vào tủ lạnh ngăn lá thì mất đặc

tính lí hoá

+Nước thường: các liên kết hiđro luôn

bị bẻ gãy và tái tạo liên tục

+Nước đá: các liên kết hiđro luôn bền

vững khả năng tái tạo không có

+Con giọng vó đi trên mặt nước: các

liên kết hidro đã tạo nên các mạng lưới

nước và sức căng bề mặt nước

+Tôm vẫn sống được dưới lớp băng

hà do băng đã tạo thành lớp cách điện

giữa không khí lạnh ở trên và lớp nước ở

-Phân tử nứơc có hai đầu điệntích trái dấu do đôi điện tử trong liênkết kéo lệch về phía ôxi

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Nếu ta nhịn uống nước vài ngày thì sẽ

ra sao?

2.Nước có vai trò như thế nào đối với tế

bào và cơ thể ?

2.Vai trò của nước đối với tế bào:

-Các phân tử nước trong các tế bàotồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liênkết

-Nước chiếm một tỉ lệ rất lớn trongtế bào nên có vai trò quan trọng:+Là thành phần cấu tạo nên tế bào

Trang 11

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung.\

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện

nội dung:

+Khi bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu

chảy cơ thể mất nướcda khônên bù

đắp nước bằng uống ôrêzôn theo chỉ dẫn

+Khi tìm kiếm sự sống trên vũ trụ các

nhà khoa học trước hết phải tìm xem đó

có nước hay không?

+Là dung môi hoà tan nhiều chấtcần thiết

-Nước là môi trường của các phảnứng sinh hoá

-Tham gia vào quá trình chuyểnhoá vật chất để duy trì sự sống

4.Củng cố :

1.Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?

2.Tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần phải dành một khoảng đất thíchhợp để trồng cây xanh?

3.Đọc phần tóm tắt cuối bài trong SGK

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang

-Xem trước Bài 4 Cacbhidrat và lipit.

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Trang 12

Trình bày được các chức năng của các loại đường trong cơ thể sinh vật

Liệt kê được các loại lipit và chức năng của từng lipit

2.Kĩ năng:

Phân biệt được sacarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò

3 Thái độ, hành vi:

Hiểu biết về các chất để nhận thức đúng và hành động đúng

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình vẽ SGK phóng to

Tranh ảnh mẫu vật các loại thực phẩm

Phiếu học tập tìm hiểu về cấu trúc cacbohiđrat và các loại lipit

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống? Cho một vài nguyên tố vi lượng ở người ?

2.Tại sao khi tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoahọc trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không ?

3.Bài mới:

CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT

Nước có vai trò rất quan trọng trong tế bào

Bài này chúng ta tìm hiểu hai phân tử hữu cơ

quan trọng trong tế bào, đó là cacbohidrat và

lipit

Cho niếm thử đường gluco, đường kính, bột

xoắn dây, sữa bột không đường

Quan sát một số quả chín và tham khảo SGK

thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi :

1.Đường đơn có những dạng nào ?

2.Các loại quả chín chứa những dạng đường

nào?

I.Cacbohiđrat (đường):

1.Cấu trúc hoá học :

-Đường đơn (mônô saccarit)

có 3-7 nguyên tử cacbon, dạngmạch thẳng hay mạch vòng+Đường trong quả: glucozơ,fructozơ

+Đường sữa: galactôzơ

-Đường đôi (đisaccarit) hai

Trang 13

3.Hoàn thành phiếu học tập:

4.Kể các dạng đường đôi, đường đa mà em

biết? chức năng sinh học đó là gì ?

5.Quan sát hình 4.1 SGK nhận xét cấu trúc của

phân tử xenlulozơ ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

+Đường đa: glicogen, tinh bột, xenlulozơ, kitin

+Tất cả cacbohidrat đều được cấu tạo bởi ba

nguyên tố hoá học là C,H,O nhưng cấu tạo

phân tử của chúng khác nhautính chất khác

nhau để đảm nhiệm các chức năng sinh học

khác nhau

phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng mối liên kết glicozit+Đường mía: saccarôzơ+Mạnh nha: lactozơ,mantozơ

-Đường đa (polisaccarit) rất

nhiều phân tử đường liên kếtvới nhau

+Các đơn phân liên kết bằngliên kết glicozit

+Nhiều phân tử xenlulo liênkết tạo thành vi sợi xenlulo+Các vi sợi liên kết tạothành tế bào thực vật

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi :

1.Vì sao khi bị đói lả(hạ đường huyết) người ta

cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức

ăn khác?

2.Người và các sinh vật khác sử dụng các loại

đường như thế nào?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung:

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi :

1.Lipit có đặc điểm như thế nào? Khác với

cacbohidrat ?

2.Các dạng lipit thường gặp trong tự nhiên là

gì?

3.Hoàn thành phiếu học tập

Mở phospholipit Steroit Sinh tố và

Trang 14

4.Mở và dầu khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?

5.Tại sao động vật dự trữ năng lượng dưới dạng

mở không phải dưới dạng tinh bột ?

6.Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit?

7.Vì sao trẻ em ngày nay thường bị bệnh béo

phì ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý :

+Lipit chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như

benzen, ete, clorofooc

+Trong cơ thể có colesteron tham gia vào

thành phần cấu tạo tế bào Nếu nhiều sẽ tích

động trong mạch máugây sơ cứng động

mạchgây độc quỵ

2.Các loại lipit:

a.Mở và dầu:

-Gồm một phân tử glixeron

liên kết với ba axit béo (16-18

nguyên tố cacbon)

+Axit béo no: trong ở độngvật

+Axit béo không no: có ởthực vật và một số loài cá

-Dự trữ năng lượng cho tếbào

b.phospholipit:

-Một phân tử glixerol liênkết với hai phân tử axit béo vàmột nhóm phosphát

-Tạo nên các loại màng tếbào

d.Sắc tố và vitamin:

-Vitamin là phân tử hữu cơnhỏ, sắc tố caroteroit

-Tham gia vào mọi hoạtđộng sống của cơ thể

4.Củng cố :

1.Theo em, có nên ăn toàn đường bột thay cho lipit hay không? tại sao?

2.Vì sao trong thực tế có người không ăn hoặc ăn rất ít dầu mở nhưng vẫn tíchluỹ rất nhiều mở dưới da?

3.Kể tên các loại đường và lipit, cho biết vai trò của chúng?

4.Đọc phần kết luận cuối bài trong SGK

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang

-Xem trước Bài 5.Protein

Tuần: 05.Tiết: 05

Trang 15

Ngày sọan: 25/9/2009

1.Kiến thức:

Phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein

Nêu được chức năng của các loại protein và đưa ra ví dụ minh hoạ

Nêu được các yếu tố ảnh hưởng của protein và giải thích được những yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng của protein

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức

Kĩ năng phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức

3 Thái độ, hành vi:

Có nhận thức đúng để hành động đúng tại sao protein lại đựơc xem là cơ sở của sự sống

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Tranh ảnh đại diện các sinh giới

Sơ đồ các axitamin và sự hình thành liên kết peptit

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat?

2.Lipit có những loại nào? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng ?

3.Bài mới:

PROTEIN

Thế kỉ XIX người ta cho rằng :

“sống-thực chất là sự tồn tại của protein”

Giáo viên đặt vấn đề: tại sao thịt gà lại

khác với thịt bò? Tại sao sinh vật này lại ăn

thịt của sinh vật khác?

Tham khảo SGK và sơ đồ các axitamin

và liên kết peptit thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi :

1.Protein có đặc điểm gì ?

2.Hoàn thành phiếu học tập:

Loại cấu trúc protein Đặc điểm

I.Cấu trúc protein:

1.Đặc điểm chung:

-Protein là đại phân tử có cấu đadạng nhất theo nguyên tắc đa phân-Đơn phân của protein là axitamin

-Protein đa dạng và đặc thù dosố lượng thành phần và trình tự sắpxếp các axitamin

2.Các loại cấu trúc protein:

a.Cấu trúc bậc 1:

Trang 16

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

3.Thế nào là hiện tượng biến tính ?

4.Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng biến

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

Axit amin liên kết với nhau nhờliên kết peptit tạo thành chuỗipolipeptit có mạch dạng thẳng

b.Cấu trúc bậc 2:

Chuỗi polipeptit xoắn lò xo hoặcgấp nếp nhờ liên kết hidro giữa cácnhóm peptit gần nhau

c.Cấu trúc bậc 3:

- Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắntạo nên cấu trúc không gian bachiều

- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vàotính chất của nhóm R trong mạchpolipeptit

d.Cấu trúc bậc 4:

Protein có hai hay nhiều chuỗipolipepitit khác nhau phối hợp vớinhau tạo phức hợp lớn hơn

3.Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc protein:

-Yếu tố môi trường: nhiệt độcao, độ pH phá huỷ cấu trúc khônggian ba chiều của protein

-Tác hại: protein mất chức năng -Hiện tượng biến tính là hiệntượng protein bị biến đổi cấu trúckhông gian

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Protein có chức năng gì ? cho ví dụ?

2.Tại sao ta lại ăn các loại protein khác

nhau từ các nguồn thực phẩm?

3.Để cơ thể đủ các chất dinh dưỡng thì phải

ăn uống như thế nào?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

+Colagen: cấu tạo nên mô liên kết

+Kazatin: cấu tạo nên lông

II.Chức năng của protein:

-Protein cấu trúc: cấu tạo nên tếbào và cơ thể

-Protein dự trữ: dự trữ các axitamin

-Protein vận chuyển: vận chuyểncác chất

-Protein bảo vệ: bảo vệ cơ thểchống bệnh tật

-Protein thụ thể: thu nhận và trảlời thông tin

-Protein xúc tác: xúc tác cho các

Trang 17

+ Protein trong sữa

+ Protein trọng hạt cây

+Hemoglobin, Protein màng

+ Protein thụ thể trên màng

+Kháng thể, interferon chống lại vi

khuẩn và virut xâm nhập vào cơ thể

+Các loại enzim

+Mỗi loại Protein có cấu trúc và chức

năng khác nhau

+Mỗi giai đoạn khác nhau sử dụng

Protein khác nhau

Cần phối hợp thức ăn một cách hợp lý,

đảm bảo đủ chất và đủ lượng Tuỳ từng lứa

tuổi mà cung cấp đủ lượng chất protein

khác nhau cho phù hợp

phản ứng sinh hoá

4.Củng cố :

1.Trình bày cấu trúc bốn bậc của phân tử protein?

2.Protein có chức năng gì ?

3.Đọc phần kết luận cuối bài

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi trang

-Xem trước Bài 6.Axit nucleic.

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Trang 18

Nêu được một thành phần hoá học của một nucleotit

Mô tả đựơc cấu trúc và trình bày chức năng của phân tử AND và ARN

Phân biệt AND và ARN về cấu trúc và chức năng

2.Kĩ năng:

Quan sát tranh, hình phát hiện ra kiến thức

Phân tích, so sanh và tổng hợp

3 Thái độ, hành vi:

Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống về axit nucleic

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Mô hình cấu trúc AND và sơ đồ cơ chế tổng hợp protein

Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nucleotit, AND và ARN

Phiếu học tập

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Hãy trình bày các bậc cấu trúc của phân tử protein?

2.Protein có chức năng gì? Cho ví dụ minh hoạ?

3.Bài mới:

AXIT NUCLEIC

Tham khảo SGK và mô hình cấu trúc

phân tử AND thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi :

1.Cấu trúc hoá học của phân tử AND ?

-Cấu trúc hoá học của một nucleotit?

-Liên kết hoá học của các nucleotit?

-Thế nào là nguyên tắc bổ sung?

-Tính đa dạng và đặc thù của AND?

-Tại sao tên nucleotit gọi theo tên bazơ

nitric? AND gồm có mấy mạch?

2.Tại sao có bốn loại nucleotit nhưng các

sinh vật khác nhau lại có đặc điểm và kích

thước khác nhau?

3.Cấu trúc không gian của AND ?

I.Axit nucleic:

1.Cấu trúc :

-AND cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân gồm nhiều đơn phân

(nucleotit)

-Cấu tạo của một đơn phân:

+Đường pentozơ (5 cácbon)

+Nhóm photphat+Bazơ nitríc : A, T, G, X-Các nucleotit liên kết với nhautheo một chiều xác định (3’  5’)tạo thành chuỗi polinucleotit

-Phân tử AND gồm hai mạch

Trang 19

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Axit nucleic hay axit nhân

-Có hai loại axit nucleic: AND và ARN

-Gen: trình tự xác định của một nucleotit

trên AND mã hoá cho một sản phẩm nhất

định (protein hay ARN)

-Ở tế bào nhân sơ: AND có cấu trúc mạch

vòng

-Ở tế bào nhân thực: AND mạch thẳng

polinucleotit liên kết với nhau bằngliên kết hidro theo nguyên tắc bổsung

-AND đa dạng thù do thànhphần, số lượng và trình tự sắp xếpcác nucleotit

-Hai chuỗi poli nucleotit củaAND xoắn lại quanh một trúc tạonên xoắn kép đều giống như mộtdây thang xoắn

-Mỗi bậc thang là một cặp bazơnitríc, hai tay thang là các phân tửđường và axit photphoric

-Khoảng cách giữa hai cặp bazơlà 3,4Ao

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.ADN có chức năng gì?

2.Đặc điểm cấu trúc nào của AND giúp

chúng thực hiện được chức năng đó?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý: ngày nay khoa học phát hiện,

đặc biệt là di truyền học dựa vào chức năng

lưu giữ truyền đạt thông tin trên AND để

xác định cha con, mẹ con, thủ phạm,… (xét

-Protein quy định các đặc điểmcủa cơ thể sinh vật

-Thông tin trên AND đượctruyền từ thế hệ này sang thế hệkhác, từ tế bào này sang tế bàokhác

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Có bao nhiêu loại ARN?

2.Phân loại ARN dựa vào tiêu chí nào ?

3.ARN có cấu trúc như thế nào?

4.ARN khác với AND ở đặc điểm cấu tạo

nào?

5.Hoàn thành phiếu học tập:

II.Axit ribonucleotit:

1.Cấu trúc : a.ARN thông tin (ARNm):

-Có một chuỗi polinucleotit dạngmạch thẳng

-Trình tự nucleotit, đặc biệt làriboxom nhận biết ra chiều củathông tin di truyền trên ARN để tiếnhành giải mã

b.ARN vận chuyển (ARNt):

Có cấu trúc với 3 thuỳ với 1 thuỳ

Trang 20

Cấu trúc

Chức năng

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Cấu trúc của ARN:

+Các bazơ nitric: A, U, G, X

+Được cấu tạo từ một chuỗi

poliribonucleotit

+ARN ngắn hơn so với AND

+Thời gian tồn tại cũng ngắn hơn AND

-Chức năng:

+Tồn tại chủ yếu trong tế bào chất

+Có ba loại ARN

mang bộ ba đối mã, 1 đầu đối diệnlà vị trí gắn liên kết axit amingiúp liên kết với ARNm vớiriboxom

c.ARN riboxom(ARNr):

Chỉ có một mạch, nhiều vùngcác nucleotit liên kết bổ sung vớinhau tạo nên vùng xoắn kép cục bộ

2.Chức năng : a.ARNm:

Truyền đạt thông tin di truyền từARN tới riboxom và được dùng nhưmột khuôn để tổng hợp protein

b.ARNt:

Vận chuyển các axit amin tớiriboxom và làm nhiệm vụ dịchthông tin dưới dạng trình tự các axitamin trong phân tử protein

c.ARNr:

Cùng protein tạo nên riboxom,nơi tổng hợp nên protein

4.Củng cố :

1.lập bảng so sánh AND và ARN về cấu tạo và chức năng ?

2 Đọc phần kết luận cuối bài trong sách giáo khoá

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Đọc mục “Em có biết ?”.

-Ôn kiến thức về vi rut

-Xem trước Bài 7 Tế bào nhân sơ

Trang 21

Hiểu được đặc điểm của tế bào nhân sơ

Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có lợi như thế nào ?

Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức qua tranh ảnh

Kĩ năng phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức

3 Thái độ, hành vi:

Thấy được tính thống nhất của tế bào

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Các thiết bị khác có liên quan đến bài dạy

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Tìm hiểu đặc điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của AND vàARN?

2.Trong tế bào có các enzim sữa chửa các sai sót về trình tự các nucleotit.Vậy đặc điểm nào về cấu trúc AND giúp nó có thể sữa chửa những sai sót nêutrên ?

3.Bài mới:

TẾ BÀO NHÂN SƠ

Cho học sinh quan sát tế bào nhân sơ

và tế bào nhân thực và giáo viên thông

báo: thế giới sống được cấu tạo hai loại

tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân

thực Tế bào gồm ba thành phần là màng

sinh chất, tế bào chất và nhân

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Tế bào nhân sơ có những thành phần

I.Đặc điểm chung:

-Chưa có nhân hoàn chỉnh-Tế bào chất không có hệ thốngnội màng, không có các bào quan cómàng bao bọc

-Kích thước nhỏ (1/10 kích thước tế

bào nhân thực).

-Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ

Trang 22

nào? có đặc điểm gì về cấu tạo?có kích

thước như thế nào so với tế bào nhân

thực?

2.Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế

bào nhân sơ ?

3.Khả năng phân chia nhanh của tế bào

nhân sơ được con người sử dụng như thế

nào ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Lấy một củ khoai lang giọt vỏ, cắt khối

lập phương có cạnh 1,2,3 cmngâm vào

dung dịch iôtvớt ra

-Cắt tiếp các khối thành bốn phần bằng

nhauđể quan sát diện tích khoai lang bắt

màu

Giáo viên đặt câu hỏi tiếp:

1.Cùng 1 cm3 khoai lang diện tích nhuộm

màu sẽ sai khác như thế nào giữa khối

khoai lang to và nhỏ ?

2.Một kg khoai lang to và nhỏ thì củ nào

giọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn ?

có lợi:

+Tế bào sinh trưởng nhanh +Khả năng phân chia nhanh và sốlượng tế bào tăng nhanh

-Tế bào nhân sơ gồm màng sinhchất, tế bào chất và vùng nhân Ngoài

ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lôngvà roi

ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

khác nhau và khác giữa các loài Màng

sinh chất có thêm phân tử sterol làm cho

màng sinh chất dày chắc để cho bảo vệ

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Màng sinh chất có cấu tạo và chức

năng như thế nào ?

2.Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc

điểm gì?

3.Tế bào nhân sơ, tại sao gọi là vùng

nhân ? có đặc điểm gì ? tại sao gọi là tế

bào nhân sơ ?

4.Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi

II.Cấu tạo tế bào nhân sơ : 1.Màng sinh chất:

Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp vàprotein

Chức năng là trao đổi chất và bảovệ tế bào

2.Tế bào chất :

Tế bào chất nằm giữa màng sinhchất và vùng nhân gồm hai thànhphần:

+Bào tương: dạng keo bán lỏng oKhông có hệ thống nội màng oCác bào quan không có màng bọcoMột số vi khuẩn có hạt dự trữ+Riboxom (protein và ARNr):

Trang 23

5.Thành tế bào có cấu tạo và vai trò như

thế nào? Lông và roi có chức năng gì ?

6.Có mấy loại vi khuẩn? Tại sao có cùng

một loại lại sử dụng những loại thuốc

kháng sinh khác nhau ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Chưa có màng hoàn chỉnh bao bọc nhân

-Vi khuẩn dù cấu tạo đơn giản nhưng

tại vùng nhân có phân tử AND và plasmit

đó chính là vật chất di truyền quan trong

từ đó sao chéo qua nhiều thế hệ tế bào

-Màng nhày polisaccarit, ít

lipoprotein nên liân quan đến tính kháng

nguyên của vi khuẩn gây bệnh

-Môi trường nghèo dinh dưỡng màng

nhày cung cấp một phần chất sống cho tế

bào và màng nhày teo

-Môi trường giàu dinh dưỡngmàng

nhày dày và tạo khuẩn lạc

-Nếu loại bỏ thành tế bào của các tế

bào vi khuẩncó hình dạng khác nhau, sau

đó cho các tế bào trần vào trong dung

dịch có nồng độ các chất tan có trong tế

bào thì tất cả các tế bào trầnđều có dạng

hình cầu thành tế bào quy định hình

dạng tế bào

không có màng, kích thước nhỏ, tổnghợp protein

3.Vùng nhân:

-Không có màng bao bọc-Chỉ chứa một phân tử AND dạngvòng

-Một số vi khuẩn có thên ANDdạng vòng khác là plasmit và khôngquan trọng

*Thành tế bào:

oThành phần hoá học tạo nênthành tế bào là peptydoglycan

oVai trò: quy định hình dạng tếbào

Một số tế bào nhân sơ ngoài thànhtế bào còn có một lớp vỏ nhày hạnchế được khả năng thực bào của bạchcầu

*Lông và roi:

oLông: giúp vi khuẩn bám chặttrên tế bào người

oRoi (tiêm mao):cấu tạo là protein

có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn dichuyển

4.Củng cố :

1.Tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế nào ?

2.Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và đơn giản đem lại cho chúng những ưu thế gì ?

3.Đọc phần kết luận cuối bài trong sách giáo khoa

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Đọc mục “Em có biết ?”.

-Xem trước Bài 8 Tế bào nhân thực .

Tuần: 08 Tiết: 08

Trang 24

Ngày sọan: 10/10

Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực, hệ thống lưới nội chất, riboxom bộ máy gôngi, ty thể và lạp thể

Trình bày được chức năng của các không bào và lizoxom

Rèn luyện kĩ năng quan sát phát hiện kiến thức

Phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát hoá

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Máy chiếu, phiếu học tập Sơ đồ cơ chế tổng hợp protein

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ ?

2.Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những ưu thế gì ? tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ ?

3.Bài mới: TẾ BÀO NHÂN THỰC

Cho học sinh quan sát tranh hình tế bào nhân sơ

và tế bào nhân thực và nêu đặc điểm khác nhau

cơ bản giữa hai loại tế bào:

Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Kích thước Nhỏ Có

Màng bao bọc

vật chất di

truyền

Chưa có Có

Hệ thống nội

màng

Chưa có Có Màng bao bọc

các bào quan

Chưa có Có

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :Tế bào nhân thực có đặc

điểm gì ? tại sao gọi là tế bào nhân thực ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

+Các bào quan đều có màng baobọc

Trang 25

nhà khoa học đã tiến hành phá huỹ nhân tế

bào trứng ếch của loài A, sau đó lấy nhân

của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào

Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận con

ếch con từ các tế bào đã chuyển nhân

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1 Nhân tế bào có cấu tạo như thế nào ?

2.Hãy cho biết cho ếch con này có đặc

điểm của của loài nào ?

3.Thí nghiệm chứng minh đặc điểm gì về

nhân tế bào ?

4.Từ thí nghiệm này hãy cho biết nhân tế

bào có chức năng gì ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Thí nghiệm con ếch con mang đặc

điểm của loài B

-Thí nghiệm chứng minh nhân tế bào

mang đặc điểm về chức năng

II.Nhân tế bào:

1.Cấu trúc :

-Chủ yếu có dạng hình cầu,đường kính 5 m

-Phía ngoài là màng nhân bao

bọc (màng kép) dày 6 - 9 m , trênmàng có các lỗ nhân

-Bên trong là dịch nhân chứa

NST (AND liên kết với proetin) và

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Riboxom có cấu tạo như thế nào ?

2.Riboxom có cấu tạo như thế nào ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

-Số lượng nhiều

2.Chức năng:

Chuyên tổng hợp protein của tếbào

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và hoàn

thành phiếu học tập:

Mạng lưới nội chất không hạt Mạng lưới nộichất có hạt Cấu trúc

Chức năng

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

IV.Lưới nội chất:

-Mạng lưới nội chất hạt: trênmàng có nhiều riboxom gắn vào

tổng hợp protein để xuất bào vàcác protein cấu tạo nên màng tếbào

-Mạng lưới nội chất trơn:

Trang 26

dung thường dính rất nhiều loại enzim

tổng hợp lipit, gắn đường vàoprotein phân huỷ chất độc hại đốivới tế bào

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Hãy xác định phức hệ gongi trên hình

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

Bộ máy gongi được nhà vật lí người ý

camilo Gongi vào thế kỉ XIX: xem gongi

như một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và

phân phối sản phẩm, protein và lipit đựơc

tổng hợp từ lưới nội chất hạt đựơc bao gói

bằng các túi tiết gởi đến gôngi để gắn thêm

các gốc đường gắnglicoprotein và

glicolipit đóng gói vào trong các túi tiết

gởi đến tế bào hay xuất bào

Mỗi tế bào động vật chứa 10-20 thể

gôngi

Tế bào thực vật chứa hàng trăm

(dictyoxom) và tạo thành xenlulo.

Động vật nguyên sinh chứa 1 hay rất ít

2.Chức năng:

Gắn nhóm tiền tố cacbohidratvào protein được tổng hợp ở lưới nộichất hạt, tổng hợp một số hoocmontừ đó tạo ra các túi có màng bao bọcnhư túi tiết, lizoxom

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Mô tả cấu trúc và chức năng của ty thể ?

2.Tại sao nói ty thể là nhà máy năng lượng

của tế bào? Trong tế bào ngoài ty thể còn

có nhà máy năng lượng nào nữa không ?

3.Lục lạp có cấu trúc và chức năng gì ?

Làm thế nào biết được lục lạp là nơi thực

hiện chức năng quang hợp cho tế bào ?

4.Trong sản xuất làm thế nào để lá cây

VI.Ty thể:

1.Cấu trúc :

Hai lớp màng bao bọc Màngngoài không gấp khúc, màng tronggấp lại tạo thành các mào trên đócó nhiều enzim tham gia vào quátrình hô hấp tế bào

Bên trong ty thể là chất nền

Trang 27

nhận được nhiều ánh sáng ?

5.Không bào có cấu trúc và chức năng gì ?

Vì sao ở tế bào thực vật lúc còn non có

nhiều không bào ? Vì sao không bào phổ

biến ở TBTV trưởng thành còn ở TBĐV

hầu như không có không bào ?

6.Cấu trúc và chức năng của lizoxom ?

Điều gì xảy ra nếu một lý do nào đó mà

lizoxom của tế bào bị vở ra ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Ty thể có màng kép, khoang giữa hai

màng, hệ thống enzim hô hấp chất nền ty thể.

-Số lượng ty thể ở tế bào khác nhau từ

vài ngàn đến vài trăm ngàn như tế bào cơ

tim, gan,…

-Ngoài ty thể còn có lục lạp cung cấp

năng lượng

-Trên mặt lá cây có màu xanh sẩm hơn

mặt dưới do diệp lục hình thành ngoài ánh

sáng nên mặt trên được chiếu nhiều ánh

sáng có nhiều diệp lục được hình thành

-Trong sản xuất để thu nhận nhiều ánh

sáng: mật độ cây trồng, dựa vào cây ưa

sáng, ưa bóng để trồng cho phù hợp

-Tế bào bạch cấu có nhiều lizoxom,

liên quan đến chức năng thực bào

-Nếu lizoxom vở ra các enzim thuỷ

phân tràn ra TBC ảnh hưởng tới tế bào

-Bình thường enzim trong lizoxom ở

trạng thái bất hoạt, khi có nhu cầu sử dụng

thì enzim mới hoạt hoá bằng cách thay đổi

độ pH

chứa AND và riboxom

2.Chức năng:

Là “nhà máy điện” cung cấp

nguồn năng lượng chính cho tế bàolà các phân tử ATP

+Hệ thống túi dẹt (gọi là

tilacoit).

oCác tilacoit: xếp chồng lênnhau tạo thành cấu trúc gọi làgrana

oMàng tilacoit: có chứa chấtdiệp lục và enzim quang hợp

oGrana nối với nhau bằng hệthống màng

2.Chức năng:

-Lục lạp chứa chất diệp lục cókhả năng chuyển đổi năng lượngánh sáng thành năng lượng hoá học -Là nơi thực hiện chức năngquang hợp của tế bào thực vật

VIII.Một số bào quan khác:

Trang 28

chất phế thải.

+Giúp tế bào hút nứơc

+Chứa sắc tố thu hút con trùng +Ở động vật nguyên sinh cókhông bào tiêu hoá và không bào

co bóp phát triển

2.Lizoxom:

-Dạng túi nhỏ có một lớp màngbao bọc, chứa enzim thuỷ phân -Tham gia phân huỷ các tế bàogià, các tế bào bị tổn thương khôngcòn khả năng phục hồi, bào quangià và góp phần tiêu hoá nội bào

4.Củng cố :

1.NST ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ như thế nào? Màng nhân có điểm nào nổi bật ?

2.Nhân con mất đi khi phân chia và xuất hiện trở lại như thế nào ?

3.Lập bảng so sánh ty thể và lạp thể về cấu trúc và chức năng ?

4.Đọc phần kết luận cuối bài trong sách giáo khoa ở bài 8 và bài 9

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Tiết 9 Kiểm tra 1 tiết (có nội dung riêng)

-Xem trước Bài 10 Tế bào nhân thực (tiếp theo).

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần: 10 Tiết: 10

Trang 29

Ngày sọan: 10/10/2009

1.Kiến thức:

Trình bày được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào

Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của màng sinh chất

Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

2.Kĩ năng:

Phân tích tranh hình nhận biết kiến thức

Tư duy so sánh phân tích tổng hợp

Khái quát hoá và hoạt động độc lập, nhóm

3 Thái độ, hành vi:

Có ý thức bảo vệ cơ thể

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh mô hình cấu trúc màng sinh chất của tế bào nhân chuẩn

Tranh tế bào nhân sơ

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ty thể ?

2.Trình bày cấu tạo và chức năng của riboxom và bộ máy gongi?

3.Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn ?

4.Nêu cấu trúc và chức năng của lizoxom và không bào ?

3.Bài mới:

TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi : Nêu cấu trúc của khung xương tế bào ?

khung xương tế bào có chức năng gì ? Điều gì sẽ

xảy ra nếu tế bào không có khung xương ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

-Vi ống: những ống hình trụ dài

-Vi sợi: những sợi dài mảnh

-Sợi trung gian: hệ thống các sợi bền nằm giữa

IX.Khung xương tế bào :

Hệ thống vi ống, vi sợi và

sợi trung gian (thành phần là

protein)

Khung xương tế bào nhưmột giá đỡ cơ học cho tế bào,tạo hình dạng tế bào, neo đậucác bào quan và giúp tế bào dichuyển

Trang 30

vi ống và vi sợi.

-Tế bào không có khung xương: hình dạng thay

đổi, các bào quan sẽ dồn vào một chỗ hay hỗn

lộn trong tế bào

-Sự hình bộ khung xương tế bào là kết quả của

quá trình chọn lọc đặc điểm thích nghi nhất, chỉ

có ở tế bào nhân thực

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi :

1.Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành

phần nào ?

2.Bằng cách nào biết được màng té bào có cấu

trúc khảm động ? nếu màng tế bào không có cấu

trúc khảm động thì điều gì sẽ xảy ra ?

3.Dựa vào cấu trúc của màng tế bào hãng cho

biết màng tế bào có chức năng gì ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

-Khảm: lớp kép photpholipit được khảm bởi

phân tử protein (trung bình cứ 15 phân tử

photpholipit xếp liền nhau lại xen vào một phân

tử protein).Tuỳ theo mỗi loại màng của từng loại

tế bào khác nhau mà có nhiều hay ít các phân tử

prtein và phân bố đều hay không đều

-Động: các phân tử photpholipit và protein có

thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng tế

bào Một số loại protein trên màng có thể không

di chuyển hoặc rất ít di chuyển do chúng bị neo

lại trên khung xương nằm phía trên màng Tế

bào động vật trong lớp kép photpholipit còn có

colesteron làm tăng tính ổn định Phân tử

photpholipit di chuyển trung bình : 2mm/s

-Các phân tử photpholipit có thể dịch chuyển

trong một khu vực nhất định giữa các phân tử

colesteron trong phạm vi mỗi lớp

-Các phân tử protein có thể chuyển dịch vị trí

trong phạm vi 2 lớp photpholipit

-Protein xuyên màng tạo nên kênh để dẫn

X.Màng sinh chất : 1.Cấu trúc:

-Có cấu trúc khảm động,dày 9 nm

-Gồm hai thành phầnchính:

+Photpholipit: luôn quayhai đuôi kỵ nứơc vào nhau, haiđầu ưa nước ra phía ngoài Hailớp màng liên kết với nhaubằng liên kết yếu nên dễ dàng

di chuyển

+Protein: hai lớp (protein

xuyên màng và protein bám màng) vận chuyển các chất ra

vào tế bào, tiếp nhận thông tintừ bên ngoài

-Các phân tử colesteronxen kẽ trong lớp photpholipit

Trang 31

một số chất vào và đi ra khỏi tế bào.

-Để nhận biết màng có cấu trúc khảm động:

cho lai tế bào chuột và tế bào người (diễn giảng

sơ đồ) Tế bào chuột có các protein trên màng

đặc trưng có thể phân biệt được các protein trên

màng tế bào người Sau khi tạo ra tế bào lai

thấy tế bào chuột và tế tế bào người xen kẽ

nhau

-Chức năng của màng: trao đổi chất có tính

chọn lọc (lớp photpholipit chỉ cho những phân tử

nhỏ tan trong dầu mở đi qua Các chất phân cực

và tích điện đều phải di qua những kệnh protein

thích hợp mới ra vào được tế bào.) và thu nhận

các thông tin lý hoá từ bên ngoài

các mô từ người này sang người khác thì cơ thể

người nhận lại nhận biết các cơ quan lạ ? do

“dấu chuẩn” có thành phần glicoprotein đặc

trưng và nhận biết, liên quan đến miễn dịch và

khả năng sản xuất kháng thể của cơ thể người

2.Thành tế bào có chức năng gì ?

3.Chất nền ngoại bào nằm ở đâu ? có ở sinh vật

nào ?

4.Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

+Tế bào thực vật: cấu tạo bằng xenlulo

+Tế bào nấm: cấu tạo bằng kitin

+Tế bào vi khuẩn: cấu tạo bằng

peptiđoglican

+Thành tế bào động vật (nếu có) : thường là

glycocalix giống như lớp áo bảo vệ tế bào

XI.Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1.Thành tế bào:

-Quy định hình dạng tếbào

-Bảo vệ tế bào

2.Chất nền ngoại bào:

-Chất nền ngoại bào: nằmgiữa màng sinh chất của tếbào người và động vật

-Cấu tạo: chủ yếu các sợi

glicoprotein kết hợp với cácchất hữu cơ và vô cơ khác

-Chức năng: giúp tế bào

liên kết với nhau tạo nên cácmô nhất định và thu nhậnthông tin

4.Củng cố :

Trang 32

1.Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ?

2.Tóm tắt về cấu trúc tế bào, loại nào có màng đơn, màng kép ?

3.Đọc phần kết luận cuối bài trong sách giáo khoa

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Xem trước Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần: 11 Tiết: 11

Trang 33

Ngày sọan: 10/10

QUA MÀNG SINH CHẤT

1.Kiến thức:

Trình bày được các kiểu vận chuyển chủ động và thụ động; giải thích sự khácbiệt giữa hai kiểu vận chuyển thụ động và chủ động

Mô tả các hiện tượng thực bào và xuất bào

Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế

2.Kĩ năng:

Phân tích tranh hình phát hiện kiến thức

So sánh, khái quát và tổng hợp

Vận dụng kiến thức ứng dụng vào thực tế

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Tranh vẽ các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào

Sơ đồ thí nghiệm về trao đổi chất qua màng

Một số dụng cụ thí nghiệm

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào và chất nền ngoạibào?

2.Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ?

3.Bài mới:

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

thì xung quanh mọi người đều ngửi được

mùi dầu Tại sao như vậy ? các phân tử

dầu khuếch tán vào không khí

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Thế nào là khuếch tán ? do đâu có sự

khuếch tán ?

2.Thế nào là vận chuyển thụ động ? vận

chuyển thụ động dựa trên nguyên lí nào ?

3.Các chất vận chuyển qua màng bằng

I.Vận chuyển thụ động:

1.Khái niệm:

-Vận chuyển thụ động là sự vậnchuyển các chất qua màng mà khôngcần tiêu tốn năng lượng

-Nguyên lí vận chuyển thụ động:sự khuếch tán các chất từ nơi có nồngcao đến nơi có nồng độ thấp

Trang 34

cách nào?

4.Tốc độ khuếch tán của các chất ra hoặc

vào phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

5.Phân biệt môi trường ưu trương, nhược

trương và đẳng trương ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Khuếch tán là do sự chênh lệch về

nồng độ các chất Đối với màng sinh chất

của tế bào đó là sự vận chuyển thụ động

-Các chất vận chuyển qua màng bằng

+Các chất không phân cực và có kích

thước nhỏ như O2 và CO2

+Các chất phân cực, ion, chất có kích

thước phân tử lớn: gluco

+Protein có cấu trúc phù hợp với chất

cần vận chuyển hoặc cổng chỉ mở cho

các chất được vận chuyển đi qua khi có

các chất tín hiệu bám vào cổng

-Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:

chênh lệch nồng độ các chất

Liên hệ thực tế:

+Muối dưa bằng rau cải, lúc đầu rau

bị cong lại, sau vài ngày trương to lên

do sự chênh lệch nồng độ các chất

+Rau muống chẻ ngâm nước bị cong

lại do sự khuếch tán của các phân tử

chất qua màng

+Măng khô ngâm một tuần trương to

khuếch tán nhanh nhờ kênh protein cần

thiết

2.Các kiểu vận chuyển qua màng:

-Khuếch tán trực tiếp qua lớpphotpholipit

-Khuếch tán qua kênh proteinxuyên màng

-Khuếch tán qua kênh protein đặc

hiệu (gọi là thẩm thấu) là các phân tử

-Nhiệt độ môi trường

*Một số loại môi trường:

-Ưu trương: nồng độ chất tan

ngoài tế bào cao hơn trong tế bào

-Nhược trương: nồng độ chất tan

ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào

-Đẳng trương: nồng độ chất tan

ngoài tế bào và trong tế bào bằngnhau

không đạp, tốn ít sức Đi ngược dốc

phải đạp, tốn nhiều sức và thời gian Ở

thận người: gluco trong nước tiểu thấp

hơn nồng độ trong máu nhưng gluco vẫn

được thu hồi về máu

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

II.Vận chuyển chủ động:

1.Khái niệm:

Là quá trình vận chuyển các chấtqua màng từ nơi có nồng độ thấp đếnnơi có nồng độ cao

Cần tiêu tốn năng lượng

Trang 35

lời các câu hỏi :

1.Giải thích hiện tượng trên ?

2.Thế nào là sự vận chuyển chủ động ?

cơ chế vận chuyển chủ động ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Thuận chiều bao giờ cũng tốn ít sức

hơn Các chất cần thiết cho cơ thể thì

bằng mọi cách cơ thể phải lấy được

-Tại quản cầu thận: ure trong nước

tiểu, photphat gấp nhiều lần so với cùng

các chất này ở trong máu nhưng ure và

photphat vẫn thấm từ qua màng vào

nước tiểu

-Vận chuyển chủ động tham gia nhiều

hoạt động chuyển hoá như hấp thụ, tiêu

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả

lời các câu hỏi :

1.Mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá thức

ăn của hai loại động vật nguyên sinh

này?

2.Thế nào là nhập bào và xuất bào ?

Trong cơ thể người hiện tượng nhập bào

và xuất bào thể hiện như thế nào ?

3.Mô tả kiểu thực bào và ẩm bào ?

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội

dung và lưu ý:

-Động vật nguyên sinh: lấy thức ăn

bằng chân giả, màng thay đổi, tạo không

bào tiêu hoá, giử chất dinh dưỡng và thải

chất cặn bả ra ngoài theo kiểu nhập

bào và xuất bào

-Kiểu thực bào: đầu tiên màng lõm

III Nhập bào và xuất bào : 1.Nhập bào:

Là phương thức tế bào đưa cácchất vào bên trong tế bào bằng cáchbiến dạng màng sinh chất

Có hai kiểu nhập bào:

-Thực bào: tế bào động vật ăn cáchợp chất có kích thước lớn

-Ẩm bào: đưa giọt dịch vào tế bào

2.Xuất bào:

Các chất thải trong túi tiết kết hợpvới màng sinh chất đẩy ra ngoài màngtế bào

Trang 36

xuống bao bọc lấy con mồi rồi nuốt vào

trong, nhờ enzim tiêu hoá và phân huỷ

-Kiểu ẩm bào: màng lõm xuống bao

bọc giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa

vào trong túi màng

-Ở người hiện tượng nhập bào và xuất

bào: bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt

con mồi Một số tế bào lót đường tiêu

hoá giải phóng các enzim bằng cách xuất

bào

4.Củng cố :

1.Phân biệt nhập bào và xuất bào ?

2.Phân biệt vận chuyển chủ động và thụ động ?

3.Đọc phần kết luận cuối bài trong sách giáo khoa

5.Dặn dò :

-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

-Xem trước Bài 12.Thực hành: Thí nghịêm co và phản co nguyên sinh

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần: 12 Tiết: 12

Trang 37

Ngày sọan: 10/10/2009

VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản

Kĩ năng quan sát dưới kính hiển vi

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Kính hiển vi

Lưỡi dao lam, phiến lá dâm bục hoặc lá lẽ bạn

Ống hút, nước cất, dung dịch muối, giấy thấm

Một số dụng cụ khác

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

1.Nêu khái niệm vận chủ động và vận chuyển thụ động? Phân biệt ưutrương, nhược trương và đẳng trương ?

2.Thế nào là nhập bào và xuất bào? Nêu các kiểu nhập bào ?

3.Bài mới:

THỰC HÀNH: THÍ NGHỊÊM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH

Giáo viên chia nhóm, giao dụng cụ cho các

nhóm trưởng tiến hành thí nghiệm

Theo dõi các bước tiến hành thí nghiệm trong

sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm và đưa ra

các câu hỏi để cùng nhau thảo luận :

1.Trình bày cách tiến hành thí nghiệm co nguyên

sinh ?

2.Tiến hành thí nghiệm trên tế bào biểu bì lá cây

lá bạn hạy lá cây dâm bụt ?

3.Quan sát và vẽ được tế bào bình thường và tế

bào khí khổng trước khi nhỏ dung dịch?

4.Quan sát và vẽ các tế bào sau khi dùng dung

I.Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây :

Yêu cầu đạt được :

-Tế bào nhìn rõ-Khí khổng lúc này đóng-Dung dịch muối ưu trươnghơn nên tế bào hút nước làmcho màng tế bào tách khỏithành tế bào và co dần lại làhiện tượng co nguyên sinh.-Nếu nồng độ dung dịch

Trang 38

dịch muối với nồng độ khác nhau ?

Quan sát học sinh tiến hành thí nghiệm, hướng

dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm

Sau một thời gian, GV đưa ra câu hỏi tiếp:

1.Khí khổng lúc này đóng hay mở ?

2.Tế bào có gì khác so với tế bào lúc bình

thường?

3.Thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ co

nguyên sinh sẽ như thế nào ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội

dung

muối đậm hơn thì tốc độ conguyên sinh diễn ra rất nhanhvà ngược lại

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách quan sát

hiện tượng phản co nguyên sinh

Sử dụng tiêu bản co nguyên sinh ở tế bào trong

thí nghiệm trước Nhỏ một giọt nước cất vào rìa

lá dâm bụt hoặc lá lẽ bạn

Cho học sinh tiến hành và quan sát vẽ hình

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi :

1.Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào khi co

nguyên sinh

2.Khí khổng đóng hay mở ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung

và lưu ý:

-Lỗ khí khổng đóng mở được là do thành tế

bào ở hai phía của tế bào lỗ khí khác nhau, phía

trong dày hơn phía ngoài nên khi trương nước

thành tế bào phía ngoài giản hơn phía trong 

điều này thể hiện cấu tạo phù hợp với của tế bào

lỗ khí

-Tế bào cành củi khô chỉ có hiện tượng

trương nước chứ không có hiện co nguyên sinh,

vì đây là đặc tính của tế bào sống (nếu tế bào ở

cành củi khô lâu ngày để làm thí nghiệm thì có

hiện tượng co nguyên sinh không ?)

II.Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:

Yêu cầu đạt được:

-Màng tế bào giản dần rađến khi tới thành tế bào trở vềtrạng thái ban đầu

-Lỗ khí khổng mở

4.Củng cố :

Trang 39

1.Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ thực hành

2.Giáo viên yêu cầu học sinh viết báo cáo thu hoạch theo sách giáo khoa3.Yêu cầu học sinh vệ sinh dụng cụ và giao trả lại cho giáo viên

5.Dặn dò :

-Hoàn thành báo cáo thu hoạch

-Ôn kiến thức về chuyển hoá vật chất

-Xem trước Bài 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Trang 40

Ngày soạn: 10/10

Ngày dạy:

VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

1.Kiến thức:

Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

Phân biệt được thế năng và động năng

Giải thích được quá trình chuyển hoá vật chất diễn ra như thế nào ?

2.Kĩ năng:

Tư duy logic, khái quát và tổng hợp

Liên hệ thực tế

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Tranh hình SGK phóng to

Sơ đồ sự chuyển hoá năng lượng trong sinh giới

Một số tranh ảnh khác

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

2.Kiểm tra bài cũ :

Thông qua, kiểm tra báo cáo thu hoạch thực hành bài 12 Nxét và đánh giá

3.Bài mới:

KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh một

người bắn cung, cối xay gió, người đẩy hòn đá,…

Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi :

1.Năng lượng là gì ? Cho ví dụ về sử dụng năng

lượng trong tự nhiên mà em biết ?

2.Trong cơ thể (tế bào) năng lượng tồn tại ở dạng

nào ?

3.ATP là gì ? Tại sao ATP được coi là đồng tiền

năng lượng ? Năng lượng ATP được sử dụng như

thế nào trong tế bào ? Cho ví dụ minh hoạ ?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung và

lưu ý:

-Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này

I.Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào: 1.Khái niệm về năng lượng:

-Năng lượng là đại lượngđặc trưng cho khả năng sinhcông

-Trạng thái của nănglượng:

+Động năng: là dạng nănglượng sẳn sàng sinh ra công+Thế năng: là loại nănglượng dự trữ, có tiềm năngsinh công

Ngày đăng: 30/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  sinh sản - Giáo án sinh học 10, chương trình chuẩn
Hình th ức sinh sản (Trang 7)
Sơ đồ tổng quát quá trình giảm phân Phiếu học tập - Giáo án sinh học 10, chương trình chuẩn
Sơ đồ t ổng quát quá trình giảm phân Phiếu học tập (Trang 62)
Sơ đồ về quá trình tổng hợp protein. - Giáo án sinh học 10, chương trình chuẩn
Sơ đồ v ề quá trình tổng hợp protein (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w