1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh hoc 8 chuan KTKN

34 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 554 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận : Bài ghi Hoạt động 2 : Chức năng của huyết tương • Khi máu bị đặc lại thì sự vận chuyển của nó trong mạch sẽ như thế nào?. • Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến TB có – HS hoạt

Trang 1

– Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấy được

sự tiến hố của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng

Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; không có ; cong 4 chỗ ;

cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngón ngắn , bàn chân hình vòm ; xương ngón dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ

2 Học sinh :

– Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống

– Hồn thành bảng 11

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

 Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?

 Là hiện tượng tácđộng 1 lực vào 1 vật làm cho vật đó chuyển động

* Đượcsử dụng vào mụcđích tính công

 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?

 Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu Oxi và tích tụ axit lactic đầu độc cơ

* Biện pháp : Thường xuyên luyện tập thể thao, lao động vừa sức

3 Giảng bài mới

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú , nhưng người đã thốt khỏi ĐV trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hố , cơ thể người có nhiều biến đổi , trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặc điểm tiến hóa của hệ vận động ở người

I Sự tiến hố bộ

xương người so với

xương thú :

– Bộ xương người

có nhiều điểm tiến hố

thích nghi với tư thế

linh hoạt , ngón cái

đối diện với 4 ngón

nhiều điểm tiến hố :

– Cơ mông , cơ

đùi, cơ bắp chân phát

triển

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hóa của

bộ xương người so với bộ xương thú qua phân tích bộ xương

Mục tiêu : Hs chứng minh được xương

người tiến hố hơn thú  thích nghi với

quá trình lao động và đứng thẳng

Tiến hành :

– GV treo tranh hình 11.1  11.3 , Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học tập )

– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền – Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi sau :

• Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và

di chuyển bằng 2 chân ?– GV hồn chỉnh kiến thức theo SGV :

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hố của hệ

cơ người so với hệ cơ thú

Mục tiêu : Giải thích được hệ cơ người

– HS quan sát tranh , thảo luận nhóm làm phiều học tập và tìm điểm tiên

hố của bộ xương người  thích nghi với lao động và đứng thẳng

– HS điền bảng ,

HS nhóm khác nhận xét và bổ sung  trả lời câu hỏi

– HS đọc thông

Trang 3

Mục tiêu : Nêu được những biện pháp và

tập thói quen giữ gìn hệ vận động ( tư thế

• Để xương và cơ phát triển cân đối , chúng ta cần phải làm gì ?

– GV tóm tắt theo SGV : Để hệ cơ phát triển cân đối , xương chắc khoẻ cần :

Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí

Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển hố tiền Vitamin D dưới da thành vitamin D NHờ Vitamin D mà cơ thể mới chuyển hố được Canxi để tạo xương

Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức

– GV giáo dục tư tưởng HS : – GV hồn chỉnh kiến thức : Ngồi học đúng tư thế ; lao động vừa sức ; khi mang vác vật nặng phải phân phối đều 2 tay

Kết luận : bài ghi

tin , thảo lụân nhóm

và trả lời câu hỏi – Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung

– HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , HS khác nhận xét và bổ sung – HS nêu các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống -Aên đầy đủ chấtdinh dưỡng và thường xuyên luyện tập thể thao

4 Củng cố : 6’

 Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng ?

 Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hố hơn so với thú ?

5 Dặn dò : 1’

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

Chuẩn bị bài : “ Thực hành : tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “

-RÚT KINH NGHIỆM -

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua

3 Giảng bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương , từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS

I Nguyên nhân gãy

xương

- Gãy xươngdo nhiều

nguyên nhân : Tai nạn

Hoạt động 1 : Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động

Mục tiêu :

Tiến hành :

Trang 5

giao thông, trèo cây,

chạy ngã…

- Khi bị gãy xương

phải sơ cứu tại chỗ

- Không được nắn,

bóp vết thương

II GV giới thiệu

thao tác sơ cứu

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm

• Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ?

• Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?

• Để bảo vệ xương , khi tham gia giao thông em cần lưu ý những điểm gì ?

• Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta

có nên nắn lại cho xương gãy không ? Vì sao

?– GV tóm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương , sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo

cơ của xương theo lứa tuổi , những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông ( thực hiện đúng luật giao thông )

– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm vào dây thần kinh , làm thủng mạch máu hay làm rách da

– GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng

bó cho người bị gãy xương khi gặp tai nạn

bó cố định Chú ý nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu

– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất

Hoạt động 2 : HS tập sơ cứu và băng bó

Mục tiêu :

Tiến hành :

1 / Sơ cứu : – GV kiểm tra , uốn nắn thao tác thực hiện của nhóm , nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm tốt

bổ sung

- Hs suy nghĩ trả lời

- Không được đùa giỡn, lạn lách, đánh võng …

– - Gặp người tai nạn gãy xương chúng

ta không nên nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm vào dây thần kinh , làm thủng mạch máu hay làm rách da

– HS các nhóm thay phiên nhau tập

sơ cứu cho người gãy xương cánh tay như hình 12.1

– HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng

bó theo hình 12.2  12.4

Trang 6

tốt

4 Củng cố : 6’

 Em cần làm gì khi tham gia giao thông , khi lao động , vui chơi để tránh cho mình và người khác bị gãy xương ?  Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương 5 Dặn dò : 1’

 Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn  Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương  Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _

Tiết dạy : 4, 3

Ngày dạy :7,8/10/2008

CHƯƠNG 3 : TUẦN HỒN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Phân tích được các thành phần cấu tạo của máu

– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

– Phân biệt được máu , nước mô , bạch huyết

– Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng :

– Quan sát thí nghiệm , quan sát sơ đồ và trình bày được mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết

3 Thái độ :

– Có ý thức cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể ; khi tiêu chảy , lao động năng ra

mồ hôi nhiều

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Đọc thông tin bổ sung : SGK trang 69

Trang 7

– Tranh vẽ phóng to các tế bào máu

– Tranh vẽ phóng to mối quan hệ của máu , nước mô , bạch huyết

2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua

3 Giảng bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Các em nhìn thấy máu trong tình huống nào ? Máu chảy từ đâu ? Máu có những tính chất nào? Máu có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Chúng ta tìm hiểu qua tiết học này :

I Thành phần cấu

tạo của máu :

– Máu cấu tạo

Hoạt động 1 : Thành phần cấu tạo của máu?

Mục tiêu : Tìm hiểu thành phần cấu tạo của

máu

Tiến hành :

– Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 42

và trả lời câu hỏi :

• Máu gồm những thành phần nào ?

• Có những loại tế bào máu nào ? – GV gọi HS trả lời và hồn chỉnh kiến thức

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Chức năng của huyết tương

• Khi máu bị đặc lại thì sự vận chuyển của

nó trong mạch sẽ như thế nào ?

• Vậy huyết tương có chức năng gì ? – Đọc lại bảng thành phần của huyết tương

 Huyết tương còn làm nhiệm vụ gì ?

• Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến TB có

– HS hoạt động cá nhân

+ Huyết t7ơngvà các

tế bào máu+ Gồm : Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

– HS trả lời , HS khác nghe và bổ sung

– HS đọc thông tin và hoạt động cá nhân

– Vận chuyển khó khăn

– HS hoạt động nhóm

Trang 8

Giúp TB thường xuyên

liên hệ với môi trường

ngồi trong quá trình

trao đổi chất

màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi đến phổi có màu đỏ thẩm ?

– GV nhận xét ghi tiểu kết – GV phân tích thêm hồng cầu có khả năng kết hợp với CO  gây ngạt thở  cấp cứu

Kết luận : bài ghi

Hoạt động 3 : Môi trường trong cơ thể

Mục tiêu : Biết các thành phần vai trò , của

môi trường trong cơ thể

– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ : Quan hệ máu , nước mô , bạch huyết , hỏi :

• Môi trường trong cơ thể gồm những phần nào ?

• Các tế bào cơ , não … của cơ thể người

có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngồi được không ?

• Sự trao đổi chất của các TB trong cơ thể người phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

• Như vậy môi trường trong cơ thể có vai trò gì ?Máu , nước mô , bạch huyết có quan hệ

gì ? – GV nhận xét và ghi tiểu kết

Kết luận : bài ghi

– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung

 Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?

 Môi trừơng trong cơ thể có ở cơ quan nào , bộ phận nào của cơ thể ?

 Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

Trang 9

5 Dặn dò : 1’

 Học bài  Làm bài 1, 3, 4 và trong sách bài tập  Người ta thường tiêm vài vắc xin cho trẻ đối với những bệnh gì ? Tác dụng của hành động này ?

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _

Tiết dạy : 4, 2

Ngày dạy :8, 11/10/2008

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

– Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

– Nêu được khái niệm miễn dịch

– Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miển dịch nhân tạo

2 Kỹ năng :

– Rèn luyện kỹ năng phân tích

3 Thái độ :

– Có ý thức tiêm phòng bệnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên :

– Tranh : Sơ đồ hoạt động thực bào ; Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hố các kháng nguyên ; Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh

2 Học sinh :

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC :

1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra 15’ )

Ma trận đề :

Trang 10

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Máu và môi trường

trong cơ thể

2 ( 10 )

2 (10)

(10)

2 (10)

– Máu cấu tạo gồm : Huyết tương (55%) và các tế bào máu ( 45% ) ( 2 đ )

• Huyết tương : Nước (90%) , các chất dinh dưỡng(prôtêin , lipit , gluxit, vitamin ) một số chất tiết ( hoocmôn, kháng thể ) muối khống , chất thải ( urê , axit uríc …) ( 0,5 đ )

• Các TB máu : Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu ( 1,5 đ )

* Chức năng

 Chức năng của huyết tương : 2đ

– Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

– Vận chuyển các chất dinh dưỡng , chất cần thiết và chất thải

 Chức năng của hồng cầu : 1đ

– Vận chuyển Oxi , CO2 ( nhờ Hb)

Câu 2 : 3 đ

– Gồm máu, nước mô và bạch huyết

3 Giảng bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2 ) Chân dẫm phải gai , chân có thể bị sung và đau vài hôm rồi khỏi Vậy chân khỏi đau do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình như thế nào ?

Mục tiêu : Nhận biết hoạt động của bạch

cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể

Tiến hành :

– Quan sát sơ đồ hoạt động thực bào hãy cho biết bạch cầu nào diệt khuẩn bằng cách thực bào và quá trình thực bào diễn ra như thế nào ?

– Thảo luận để trả lời lần lược 3 câu hỏi

Trang 11

chân giả bắt và nuốt

các vi khuẩn vào trong

tế bào rồi tiêu hố chúng

• Có được từ khi cơ

thể mới sinh ra ( miễn

– Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu

hố kháng nguyên Hãy cho biết bạch cầu còn

có cách nào bảo vệ cơ thể chống vi khuẩn?

– Quan sát : Sơ đồ hoạt động của tế bào T

đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn , virut bằng cách nào ?

– Củng cố : tóm tắc lại bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ

cơ thể ?– GV nhận xét ghi kết luận

Kết luận : Bài ghi

Hoạt động 2 : Miển dịch

Mục tiêu : Hình thành , khái niệm miễn

dịch , phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

Kết luận : bài ghi

– Một người mắc bệnh đậu mùa , thương hàn … sau đó một thời gian hoặc cả đời không mắc nữa Đây là loại miễn dịch gì ?– Tiêm vacxin phòng bệnh ( bạch hầu , uốn ván … ) thuốc loại miễn dịch gì ?

– GV gọi vài HS trả lời Vậy tiêm vácxin

có tác dụng gì ?

– HS khác nhận xét bổ sung ý kiến

– HS hoạt động

cá nhân

– HS thảo luận theo nhóm

– Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khác nhận xét và bổ sung

– HS trả lời , HS khác nhận xét

4 Củng cố : 6’

 Nêu các hoạt động của bạch cầu ?

 Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo ?

5 Dặn dò :

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

Chuẩn bị bài : “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “

-RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

-

- _ Tiết PPCT: 15 Tuần 8 Tiết dạy : 4, 3 Ngày dạy :14,15/10/2008 BÀI 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: -Trình bày được co chế và vai trò của đông máu -Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích 3/ Thái độ: -Tránh những hoạt động gây chảy máu cho cơ thể vì sự đông máu chỉ có tác dụng với vết thương nhỏ II/ CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: - Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu - Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu - Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên 2/ Học sinh : SGK và dụng cụ học tập Xem trước ND bài 15 SGK III/ Các bước lên lớp: 1/ Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS 2/ Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? –  Miễn dịch tự nhiên • Có được từ khi cơ thể mới sinh ra ( miễn dịch bẩm sinh) • Sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh ( miễn dịch tập nhiễm ) – Miễn dịch nhân tạo : Có được do con người chủ động tiêm Vácxin khi cơ thể chưa mắc bệnh - Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?  Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởl, viêm não nhật bản……

3/ Giảng bài mới

Mở bài: Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay?

I/ Đông máu: Hoạt động 1: Cơ chế vàvai trò sự đông

Trang 13

- Đông máu là một

cơ chế bảo vệ cơ thể

- Sự đông máu liên

Mục tiêu: HS nắm được cơ chế đông

máu và biết được vai trò sự đông máu

Hoạt động 2: Các nhóm máu ở người

Mục tiêu : Hs biết được các nhóm máu

ô hồng cầu không bị kết dính, 3 ô hồng cầu bị kết dính

- Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên nào?

- Huyết tương máu người nhận có loại kháng thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu của máu người cho không?

- GV nhận xét – ghi bài

Hoạt động 3: Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

Mục tiêu: HS hiểu và có ý thức tuân

thủ nguyên tắc truyền máu

Cách tiến hành:

- Dựa vào kiến thức các nhóm máu ở người, trả lời câu hỏi:

- Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền được cho người có nhóm máu

O được không? Tại sao?

- Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virus viêm gan B, HIV …) có thể đem truyền cho người khác được không? Tại sao?

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm lên trình bày

- HS khác nhận xét – bổ sung : Tiểu cầu và huyết tương

- Các tơ máu đông bịt kín vết thương

- Giải phóng ezim đặc hiệu

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm lên trình bày

- HS khác nhận xét – bổ sung

- Họat động cá nhân

- HS khác nhận xét – bổ sung

+ Không vì sẽ bị ngưng kết+ Không vì sẽ bị lây truyền

Trang 14

tương người nhận gây

tắc mạch) và tránh bị

nhận máu nhiễm các

tác nhân gây bệnh

- GV gọi 1 HS lên điền mũi tên trong

sơ đồ truyền máu

- Tóm lại: truyền máu phải dựa trên nguyên tắc nào?

GV nhận xét – kết luận

4/ CỦNG CỐ: 6’

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào? - Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó 5/ DẶN DÒ: 1’

- Học ghi nhớ - Làm Bài tập STH - Xem lại vòng tuần hồn của thú

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _ Tiết PPCT: 16 Tuần 8

Tiết dạy : 4, 2

Ngày dạy :15, 18/10/2008

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hồn và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hồn và chức năng của từng vòng

- Nhận biết được đường đi của bạch huyết và chức năng của hạch bạch huyết

3/ Thái độ:

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 16.1 – 2 SGK

- Phiếu bài tập

- Sơ đồ sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân

2/ Học sinh : SGK và dụng cụ học tập

Xem trước ND bài 16 SGK III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 15

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

 Hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương

- Khi truyền máu cần tuân thủ theo nguyên tắc nào ?

 Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh

3/ Giảng bài mới

Mở bài: 2’

- Hệ tuần hồn gồm có những cơ quan nào? Mỗi cơ quan có chức năng gì? Để hiểu rõ chúng

ta tìm hiểu ở bài 16 này

- Hãy mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hồn lớn và nhỏ?

- Phân biệt vai trò của tim và

hệ mạch trong vòng tuần hồn lớn và nhỏ?

- Hãy nhận xét vai trò của hệ tuần hồn máu?

- GV chốt lại ý chính và nói

rõ hơn về vai trò của tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hồn lớn và vòng tuần hồn nhỏ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết

Cách tiến hành:

- Thế nào là bạch huyết?

- GV treo tranh hình 16.2

- Hệ bạch huyệt gồm những phân hệ nào?

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu nhận bạch huyết từ những vùng nào của cơ thể?

- HS quan sát tranh và đọc thông tin

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

- HS lên bảng trình bày

- Vòng tuần hồn nhỏ: máu

đỏ tươi từ tâm thất phải  động mạch phổi  phổi trao đổi khí thành máu đỏ tươi  tĩnh mạch phổi  tâmnhĩ tráiVòng tuần hồn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm tất trái  động mạch chủ  cơ quan trao đổi khí và trao đổi chất thành máu

Trang 16

- Phân hệ nhỏ: Thu

nhận bạch huyết

từ phần trên bân

phải

- Sơ đồ lưu chuyển

bạch huyết:

Mao mạch bạch

huyết  mạch bạch

huyết  Hạch bạch

huyết  Mạch bạch

huyết lớn  Oáng

bạch huyết  Tĩnh

mạch

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ gồm những thành phần cấu tạo nào?

- GV treo sơ đồ luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ đều qua những thành phần cấu tạo nào?

- Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết?

sung

* Mao mạch bạch huyết  mạch bạch huyết  Hạch bạch huyết  Mạch bạch huyết lớn  Oáng bạch huyết

 Tĩnh mạch

4/ CỦNG CỐ: 6’

- Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Máu mang các chất dinh dưỡng và oxi đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?

2 Hệ bạch huyết có vai trò gì trong đời sống?

5/ DẶN DÒ: 1’

- Học sơ đồ 16.1 – 2 SGK – Học ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: “Tim và mạch máu”

-RÚT KINH NGHIỆM

-

- _

Tiết dạy : 4, 3

Ngày dạy :21, 22/10/2008

Trang 17

– Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng

2 Kỹ năng :

– Rèn luyện kỹ năng tư duy , dự đốn

3 Thái độ : Yêu thích môn học

2 Kiểm tra bài cũ :5’

Hệ tuần hồn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?

- Hệ tuần hồn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hồn nhỏ và vòng tuần hồn lớn

- Vòng tuần hồn nhỏ: máu đỏ tươi từ tâm thất phải  động mạch phổi  phổi trao đổi khí thành máu đỏ tươi  tĩnh mạch phổi  tâmnhĩ trái

- Vòng tuần hồn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm tất trái  động mạch chủ  cơ quan trao đổi khí

và trao đổi chất thành máu đỏ thẫm  tĩnh mạch chủ tâm nhĩ trái

3 Bài mới :

– Giới thiệu bài ( 2’ ) Tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “ bơm

“ tạo lực đẩy máu trong hệ tuần hồn ? Để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu ở

I Cấu tạo tim :

– Tim được cấu

tạo bởi các cơ tim và

mô liên kết tạo thành

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim

Mục tiêu : Hs hiểu được vị trí , hình

dạng , cấu tạo ngồi và trong của tim ( cấu tạo thành cơ và van tim )

Tiến hành :

• Tim có vai trò gì ?– GV treo tranh 17.1 – GV giới thiệu cho HS tranh vẽ về vị

– HS trả lời – HS quan sát tranh

Ngày đăng: 28/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ truyền máu - Giao an Sinh hoc 8 chuan KTKN
Sơ đồ truy ền máu (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w