1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHUẨN

44 665 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế giới động vật đa dạng phong phú
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ2 Cơ thể ĐT Cấu tạo TB Thành xen Lu lơ lơ Lớn lên sinh sản Chất H/c nuôi cơ thể Kỹ năng di chuyển Hệ thần kinh giác quan Kg Có Kg có Kg Có Tự TH Có sẵn Kg có Kg có - Giáo viên nhận xét

Trang 1

Ngày soạn: 4/9/2006

Ngày dạy; 5/9/2006

Tiết 1: Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG

PHONG PHÚI/ MỤC TIÊU

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, bảo vệ giới động vật

II/ Phương Pháp: Trực quan + đàm thoại +thảo luận nhóm

III/ Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài

IV/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Vào bài: Thế giới động vật đa dạng phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới nhiều

tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho 1 thế giới động vật rất đadạng và phong phú

Hoạt động 1

V/ Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể

Mục tiêu: Học sinh nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn

thể hiện qua các ví dụ cụ thể

Hoạt động của giáo viên

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên

cứu SGK quan sát hình 1.1

1.2, trả lời câu hỏi

Hoạt động của học sinh

- Cá nhân học sinh đọc thông tinSGK -> trả lời câu hỏi

Trang 2

+ Sự phong phú về loài được thể

hịên như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và cho các

nhóm thảo luận câu hỏi

+ Kể tên các loài động vật có trong:

• Một mẻ kéo lưới cá biển

• Tát 1 ao cá

• Chặn dòng nước suối sông

- Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh:

dù ở ao, hồ hay suối đều có nhiều

loài động vật khác nhau sinh sống

- Giáo viên hỏi tiếp :

+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng

có những loài động vật nào phát ra

tiếng kêu?

+ Em có nhận xét gì về số lượng cá

thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn

bướm

-> Giáo viên nhận xét và yêu cầu

học sinh rút ra kết luận về sự đa

dạng của động vật -> thông báo cho

học sinh 1 số động vật được con

người thuần hoá thành vật nuôi có

nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu

của con người

+ Số lượng loài lớn ( 1,5 triệu ) kích thước khác nhau

- 1 -> 2 học sinh trình bày đáp ánhọc sinh khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm+ Tôm, cua, cá, ngêu, sò ốc, hến+ Cá cua, lươn, ốc, rắn

+ Sâu bọ, cá

- Đại diện nhóm trả lời -> các nhómkhác bổ sung

-Học sinh trả lời + Ban đêm mùa hè có các loài độngvật kêu là: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ

+ Số cá thể trong bầy ong, đàn kiến,đàn bướm rất nhiều

Tiểu kết

Thế giới động vật xung quanh ta vôcùng đa dạng và phong phú chúng đadạng về số loài, kích thước cá thể,lối sống và môi trường sống

Giáo viên chuyển ý: Động vật sống ở nhiều môi trường, chúng có những đặc

điểm gì để thích nghi với môi trường sống ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát hình 1.4 hoàn thành bài tập điền

vào chỗ trống

-Giáo viên gọi 1 học sinh nêu đáp án

- Học sinh nghiên cứu SGK hoànthành bài tập SGK

+ Dưới nước có: cá, tôm, mực+ Trên cạn có: Voi, hươu, nai

Trang 3

- Cho học sinh thảo luận nhóm câu

hỏi

+ đặc điểm gì giúp chim cánh cụt

thích nghi với khí hậu giá lạnh ở

vùng cực

+ Nguyên nhân nào khiến động vật

ở nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn vùng ôn đới, nam cực

+ Động vật ở nước ta có đa dạng

phong phú không ? tại sao ?

- Giáo viên nhận xét và hỏi thêm

- Hãy cho ví dụ chứng inh sự phong

phú về môi trường sống của động

vật

- Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra

kết luận về sự đa dạng của động vật

với môi trường sống

+ Trên không có: dơi, các loài chim

- 1 học sinh nêu đáp án -> học sinhkhác nhận xét

- Học sinh thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày nêngiữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thựcvật phong phú phát triển quanh năm,thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp+ Nước ta động vật cũng phong phú

vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới

- Đại diện nhóm trả lời -> nhómkhác nhận xét bổ sung

- Học sinh lấy ví dụ Gấu trắng bắc cực, đả điểu sa mạc,lươn, trạch ở đáy bùn

Kết luận:

Nhờ sự thích nghi cao với môi trườngsống, điều kiện sống động vật phânbố ở khắp các môi trường như: nướcmặn, nước ngọt, nước lợ trên cạn,trên không; vùng cực băng giá quanhnăm

4 Củng cố:

- Đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi 1

Những động vật ở địa phương: chó, mèo, gà, chim, trâu bò

Chúng ta phải bảo vệ động vật để động vật mãi mãi đa dạng phong phú, phụcvụ cho lợi ích của con người

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Động vật có ở khắp nơi do:

a Chúng có khả năng thích nghi cao

b Sự phân bố có sẵn từ xa xưa

c Do con người tác động

Trang 4

5 Lời dặn dò:

- Học bài trảlời câu hỏi SGK

- Kẻ bảng 1,2 trang 9,11 vào vở bài tập

-*** -Ngày soạn: 9/9/2006

Ngày dạy: 10/9/2006

Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Rèn luyện quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học

II/ Phương Pháp: Trực quan + đàm thoại + hoạt động nhóm

III/ Phương pháp dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên

-2 Chuẩn bị củahọc sinh:

- Đọc trước bài

- Kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập

IV/ Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Thế giới động vật đa dạng nhu thế nào ?

Trang 5

Hoạt động 1 I/ Phân biệt động vật với thực vật

Mục tiêu : Tìm đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật Nêu

được đặc điểm chung của động vật

Hoạt động của giáo viên

- Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 2.1 SGK -> thảo luận nhóm

hoàn thành bảng 1

- Giáo viên kẻ bảng để học sinh

chữa -> Giáo viên chốt lại đáp án

đúng

Hoạt động của học sinh

1 Phân biệt động vật với thực vật

- Học sinh quan sát hình 2.1 thảoluận nhóm hoàn thành bảng

- Đại diện các nhóm lên đánh dấu ->nhóm khác bổ sung sửa sai nếu cần

Đ2 Cơ thể

ĐT

Cấu tạo TB

Thành xen

Lu lơ lơ

Lớn lên sinh sản

Chất H/c nuôi cơ thể

Kỹ năng

di chuyển

Hệ thần kinh giác quan

Kg Có Kg có Kg Có Tự TH Có sẵn Kg có Kg có

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập

2 SGK

- Giáo viên gọi 2 học sinh trả lời

- Các nhóm dựa vào kết quả củabảng để trả lời

+ Giống: Cấu tạo từ tế bào lớn lên,sinh sản

+ Khác: Động vật di chuyển, dịdưỡng có hệ thần kinh giác quan

- Đại diện nhóm trả lời -> nhómkhác bổ sung

2/ Đặc điểm chung của động vật

- Học sinh làm bài tập Trả lời câu hỏi đã chọn -> học sinh khác bổ sung -> giáo viên thông báođáp án đúng: 1,3,4

Trang 6

-> Gọi 1 học sinh rút ra kết luận đặc

điểm chung của động vật

khác bổ sung -> 1,3,4Kết luận: Động vật có đặc điểmchung

- Có khả năng di chuyển

- Di dưỡng

- Có hệ thần kinh giác quan

Giáo viên chuyển ý: Giới động vật hiện nay có nhiều loài chúng được phân chia

như thế nào ?

Hoạt Động 2 II/ Sơ lược phân chia giới động vật

Mục tiêu: Học sinh nắm được các ngành động vật sẽ học trong chương trình

Sinh Học lớp 7

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc SGK

và giới thiệu cho học sinh giới động

vật chia thành 20 ngành nhưng trong

chương trình lớp chỉ nghiên cứu 8

ngành cơ bản

- Học sinh đọc SGK nhận biết 8ngành động vật học ở lớp 7 gồm:

- Động vật không xương sống: 7động vật nguyên sinh: Ruột khoanggiun dẹp, giun tròn, giun đốt

thân mềm, chân khớp

- Động vật có xương sống 1 các lớpcá, lưỡng cư, bò sát, chim thú

Giáo viên chuyển ý: Động vật có vai trò gì trong thiên nhiên và đời sống

Hoạt Động 3 III/ Vai trò của động vật:

Mục tiêu: Nêu được lợi ích và tác hại của động vật

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm và điền vào bảng 3,4 điền

2 sgk Nhóm 3,4 điền phần 2,4

- Giáo viên Chốt lại đáp án đúng

-Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng2

-Đại diện nhóm ghi kết quả nhómkhác bổ xung

STT Các mặt lợi hại Tên loại động vật đại diện

Trang 7

Động vật thí nghiệm

-Học tập nghiên cứu khoa học

- Bảo vệ an ninh

Động vật truyền bệnh

-Gà ,lợn ,bò ,vịt

- Gà ,vịt ,cừu

- Hổ ,báo,trâu ,bò

-Ếch ,thỏ ,chó -Chuột chó

- Trâu,bò voi, lạc đà

- Voi, gà ,khỉ

- Ngựa ,chó ,voi

- Chó,chim-Ruồi ,muỗi, rận ,rệp ,ve,chấy ,rận

Giáo viên nêu câu hỏi :Động vật có

vai trò gì đối với đời sốngcon

4.Củng cố :

-Gọi 2 em học sinh đọc phần kết luận chung sgk

-Trả lời câu hởi 1

Động vật có đặc điểm chung

+ Di chuyển

+Có hệ thần kinh giác quan

+ Dị dưỡng

Trả lời câu 2 :Động vật xung quanh ta chia làm 2 nhóm

+ Động vật không xương sống: ruồi, muỗi, giun, nhện, ong bướm, cào cào, châu

chấu

+ Động vật có xương sống: trâu, bò, lợn, gà, ếch, nhái, cá

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Điểm giống nhau giữa động vật và thực vật là:

a Có cơ quan di chuyển

b Được cấu tạo từ tế bào

c Lớn lên và sinh sản

d a,b,c đều đúng

Đáp án: d

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài sau: Quan sát động vật nguyên sinh

- Các nhóm chuẩn bị: Vớt váng xanh ở ao, hồ, cống, rãnh

Trang 8

-*** -Ngày soạn: 11/9/2006

Ngày dạy: 12/9/2006

Tiết 3: Bài 3: NGHÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mỉ

II/ Phương pháp:

III/ Phương tiện dạy học;

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kính hiển vi, lam, kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trùng giày, trùng roi

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Nước ao hồ, rơm khô ngâm nước

IV/ Tiến trình bài giảng :

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Bài cũ: giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Vào bài: Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấy được bằng mắt thường,

qua kính hiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao hồ là một thế giới động vậtnguyên sinh vô cùng đa dạng

Hoạt động 1 I/ Quan sát trùng giày:

Mục Tiêu: Học sinh quan sát được trùng giày trong cỏ khô

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát

+ Dùng ống hút lấy nước ngâm cỏ

+ Nhỏ lên lam kính -> rải vài sợibông để cản tốc độ -> soi dưới kínhhiển vi

+ Điều chỉnh kính để nhìn rõ

Trang 9

+ Giáo viên treo tranh trùng giầy để

học sinh quan sát đối chiếu

- Giáo viên kiểm tra cách cố định

lam và quan sát của các nhóm ->

tiếp tục hướng dẫn học sinh quan sát

cách di chuyển của trùng giày

- Cho học sinh làm bài tập SGK

- Giáo viên thông báo đáp án

- Học sinh từng nhóm làm theohướng dẫn của giáo viên

+ Lấy nước ngâm cỏ bỏ lên lamkính

+ Cho lên kính hiển vi, điều chỉnhkính để quan sát đối chiếu với tranhnhận biết trùng giày

- Học sinh cách di chuyển, hướng dichuyển của trùng giày

- Học sinh làm bài tập theo nhóm ->Đại diện nhóm trình bày kết quảnhóm khác bổ sung

+ Trùng dày có hình dạng không đốixứng

+ Dẹp như chiếc đế giày+ Di chuyển vừa tiến vừa xoay

Hoạt động 2 II/ Quan sát trùng roi :

Mục tiêu: Học sinh quan sát được cách di chuyển, hình dạng của trùng roi

- Giáo viên treo tranh trùng roi cho

học sinh quan sát

- Hướng dẫn các nhóm lấy mẫu làm

tiêu bản và quan sát

- Giáo viên kiểm tra ngay trên kính

của từng nhóm, hướng dẫn học sinh

- Học sinh quan sát để nhận biết

trùng roi qua tranh và hình 3.2, 3.3

SGK

- Học sinh lấy mẫu làm tiêu bản, cố

định và quan sát

+ Hình dạng

+ Cách di chuyển dùng vật kính có độ phóng đại khácnhau để nhìn rõ mẫu

- Cho học sinh làm bài tập SGK

- Giáo viên thông báo đáp án đúng

Trang 10

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát

và sGk để làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bày đáp án

+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừaxoay ( đầu đi trước )

+ Trùng roi có màu xanh lá câyVT: màu sắc của các hạt diệp lục

4 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở

- Đánh giá tiết thực hành

+ Việc chuẩn bị của học sinh

+ Kết quả quan sát trên kính hiển vi, cách quan sát kỹ năng dùng kính

5 Dặn dò:

- Đọc trước bài trùng roi

- Kẻ bài tập trang 18,19 vào vở bài tập

- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vậtđơn bào với động vật đa bào

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập kiến thức và kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập

iI/ Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + hoạt động nhóm

III/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh 4.1 , 4.2 , 4.3 Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lại bài thực hành

- Đọc trước bài trùng roi

IV/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Phát triển bài

Giới thiệu bài: Trùng roi là 1 nhóm sinh vật vừa thực vật, vừa động vật ( mônthực vật và động vật đều coi trùng roi là đối tượng nghiên cứu của mình ) đâycũng là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc giới động vật và thực vật

Hoạt Động 1 I/ Trùng roi xanh

Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong cách dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi

Hoạt động của giáo viên

- Giáo viên cho học sinh đọc phần

thông tin SGK, quan sát tranh 4.1 ,

4.2 trả lời các câu hỏi

+ Trùng roi có cấu tạo cơ thể như thế

nào ? cách di chuyển

+ trùng roi dinh dưỡng bằng cách

nào?

+ Hãy diễn đạt bằng lời 6 bước sinh

sản của trùng roi

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của

các nhóm cho học sinh đọc phần

thông tin tính hướng sáng và làm bài

tập SGK

+ Dựa vào cấu tạo trùng roi hãy giải

thích hiện tượng trên

Hoạt động của học sinh

- Học sinh đọc thông tin, quan sáttranh hình 4.1 , 4.2 SGK thảo luậnnhóm -> thống nhất ý kiến

+ Cơ thể gồm 1 tế bào hình thoi córoi, điểm mắt, hạt diệp lục hạt dựtrữ, roi xoáy vào nước vừa tiến vừaxoay

+ Ở nơi có ánh sáng tự dưỡng trongbóng tối dị dưỡng

• Hô hấp: trao đổi khí qua màngtế bào

• Bài tiết: nhờ không bào co bóp+ Từ trùng roi ban đầu có 1 roi mọc

ra 2 roi -> nhân kéo dài phân đôithành 2 nhân cơ thể tách từ đầu -> từ

1 trùng roi thành 2 trùng roi ( sinh sản vô tính bằng cách phânđôi)

- Đại diện nhóm báo cáo -> nhómkhác bổ sung

- Học sinh đọc SGK và trả lời câuhỏi

+ Trùng roi xanh tự dưỡng là chủyếu nên chúng luôn luôn hướng vềphía

Trang 12

+ Đánh dấu vào ô trả lời đúng

- Giáo viên nhận xét câu trả lời, bài

tập của học sinh chốt lại cấu tạo,

dinh dưỡng, sinh sản, tính hướng

sáng của trùng roi

có ánh sáng

+ Câu 1: Trùng roi xanh tiến về phía

có ánh sáng nhờ roi và điểm mắt

+ Câu 2: Trùng roi xanh giống tế

bào thực vật ở chỗ: có diệp lục, cóthành Xenlulơ

Tiểu tiết:

- Cấu tạo: Là một tế bào hình thoi córoi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dựtrữ, không bào co bóp

-Di chuyển: roi xoáy vào nước vừatiến vừa xoay

- Dinh dưỡng: tự dưỡng, di dưỡng

- Sinh sản vô tính bằng cách phânđôi theo chiều dọc

- Tính hướng sáng: điểm mắt, roigiúp trùng roi hướng về chỗ có ánhsáng

Giáo viên chuyển ý: Ở ao, hồ, giếng đôi khi các em gặp các hạt hình cầu màu

xanh lá cây đó là tập đoàn trùng roi, vậy tập đoàn trùng roi có cấu tạo như thếnào ?

Hoạt Động 2 II/ Tập đoàn trùng roi:

Mục tiêu: Thấy được tập đoàn trùng roi là động vật trung gian giữa động vật

đơn bào và động vật đa bào

- Giáo viên treo tranh 4.3 SGK cho

học sinh quan sát để hoàn thành bài

tập điền từ

- Giáo viên cho các nhóm báo cáo

-> Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Tập đoàn trùng roi dinh dưỡng như

- Học sinh quan sát tranh chọn từđiền vào bài tập theo nhóm

+ Thứ tự các từ cần điền

Trang 13

thế nào ?

+ Hình thức sinh sản của chúng ra

sao ? + Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoàilàm nhiệm vụ di chuyển, bắt mồi

đến khi sinh sản 1 số tế bào chuyểnsâu vào bên trong phân chia thànhtập đoàn mới

+ Tập đoàn trùng roi cho ta hình ảnhvề mối quan hệ về nguồn gốc củađộng vật đơn bào và động vật đabào

- Học sinh trả lời -> học sinh khác bổsung

Tiểu kết :

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tếbào có roi liên kết vơí nhau tạothành

- Chúng gợi ra mối quan hệ vềnguồn gốc của động vật đơn bào vàđộng vật đa bào

4 Củng cố:

- Đọc kết luận chung sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi 1

Có thể gặp trùng roi ở quanh chúng ta cụ thể:

+ váng xanh nổi lên ở các ao hồ

+ Trong vũng nước đọng, nước mưa có màu xanh

+ Trong bình nuôi cấy động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Điểm mắt của trùng roi có tác dụng

a Thực hiện sự trao đổi khí

b Quang hợp

c Giúp trùng roi tiến về phía có ánh sáng

d Bài tiết

Đáp án: c Câu 2: Trùng roi sinh sản bằng cách:

a Phân đôi theo chiều dọc

Trang 14

b Phân đôi theo chiều ngang

c Phân đôi theo bất cứ chiều nào của cơ thể

d Cả a,b,c đều đúng

đáp án: a

5 Dặn dò:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi 2,3 SGK

- Chuẩn bị bài sau

Trùng biến hình, trùng giày

- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Chú trọng tìm hiểu đặc điểm có tính khái quát như cách di chuyển, dinh dưỡng,sinh sản

- Thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày -> đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học

II/ Phương pháp: Trực quan + đàm thoại + hoạt động nhóm

III/ Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh cấu tạo cụ thể, bắt mồi, tiêu hoá trùng biến hình

- Cấu tạo dinh dưỡng trùng giây

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài

- Kẻ phiếu học tập sau vào vở bài tập

Tên Động vật

Đặc Điểm

Trùng biến hình Trùng giày

1 Cấu tạo, di chuyển

2 Dinh dưỡng

Trang 15

3 Sinh sản

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi

- Cấu tạo có nhân, chất nguyên sinh, diệp lục, chất dự trữ 2,5đ

roi bơi, điểm mắt, không bào co bóp

- Di chuyển : roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển 2,5đ

- Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể 2,5đ

Câu 2: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

- Giống nhau:

- Khác nhau:

+ Có điểm mắt, không bào co bóp, di chuyển được 2,5đ

3 Phát triển bài:

Giới thiệu bài: Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản

nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng và giới động vật nói chung Trong khiđó trùng giày được coi là một trong những động vật nguyên sinh có cấu tạo vàlối sống phức tạp hơn cả, nhưng dễ quan sát và dễ gặp trong thiên nhiên

Hoạt Động 1 I/ Trùng biến hình:

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo, lối sống, dinh dưỡng sinh sản của

trùng biến hình

Hoạt động của giáo viên

- Giáo viên treo tranh hình 5.1, 5.2

SGk cho học sinh quan sát -> thảo

luận nhóm để trả lời câu hỏi

+ Trùng biến hình có cấu tạo cơ thể

như thế nào ? cách di chuyển

- Giáo viên nhận xét và cho học sinh

làm bài phần dinh dưỡng SGK

Hoạt động của học sinh

- Học sinh quan sát tranh và hình5.1, 5.2 SGK -> thảo luận nhómthống nhất ý kiến

+ Cơ thể đơn bào đơn giản, chỉ là 1khối chất nguyên sinh lỏng và nhân

- Di chuyển nhờ chất nguyên sinh ->chân giả -> cơ thể luôn biến đổi hìnhdạng

Trang 16

- Giáo viên gọi 3 -> 4 em nêu cách

sắp xếp của mình -> học sinh trong

lớp bổ sung -> giáo viên đưa ra đáp

án đúng và giảng cho học sinh hình

thức tiêu hoá nội bào

- Trùng biến hình sinh sản như thế

nào ?

- Giáo viên nhận xét chốt lại nội

dung chính -> tiểu kết

- Đại diện nhóm trả lời -> nhómkhác bổ sung

- Học sinh sắp xếp cách dinh dưỡngcủa trùng biến hình

+ Khi 1 chân giả tiếp cận mồi + Hình thành chân giả thứ 2 vây lấymồi

+ 2 chân giả kéo dài nuốt mồi vàosâu trong chất nguyên sinh

+ Không bào tiêu hoá tạo thành baolấy mồi tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêuhoá

-Học sinh trả lời

+ Phân đôi cơ thể

Tiểu kết:

- Cấu tạo: cơ thể đơn bào đơn giảnchỉ là một khối chất nguyên sinhlỏng và nhân

- Di chuyển bằng chân giả

- Dinh dưỡng: nhờ không bào tiêuhoá ( tiêu hoá nội bào )

- Sinh sản: trùng biến hình sinh sảntheo hình thức phân đôi

Giáo viên chuyển ý : Như đã nói ở trên, trùng giày là một trong những động vật

nguyên sinh có cấu tạo và lối sống phức tạp, vậy trùng giày có cấu tạo như thếnào ? có gì khác với trùng biến hình

Hoạt Động 2 II/ Trùng Giày

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản của trùng giày, so sánh với

trùng biến hình

- Giáo viên treo tranh trùng giày cho

học sinh quan sát và trả lời câu hỏi

+ Nêu cấu tạo của trùng giày, trùng

giày khác trùng biến hình ở điểm

- Học sinh quan sát tranh trùng giâyvà hình 5.3 SGK, nghiên cứu thôngtin thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Trang 17

nào ?

+ Trùng giày dinh dưỡng như thế

nào, tiêu hoá của trùng giày và trùng

biến hình khác nhau ở điểm nào?

- Giáo viên nhận xét cách trả lời của

học sinh

- Giáo viên hỏi tiếp

+ trùng giày sinh sản như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và chốt lại nội

dung chính

Có 2 nhân: nửa trước và sau

đều có không bào co bóp córãnh miệng, lỗ miệng, hầu

• Nhân trùng giày nhiều hơn ( 2nhân, 1 lớn 1 nhỏ ) hình dạngkhác nhau

• không bào co bóp phức tạphơn

+ Thức ăn, miệng -> hầu -> khôngbào tiêu hoá dưới tác dụng củaEnzym, thức ăn biến thành chất lỏngngấm vào chất nguyên sinh chất bãthả ra ngoài qua lỗ thoát

- Đại diện nhóm báo cáo các nhómkhác bổ sung

- Học sinh trả lời+ Sinh sản vô tính bằng cách phânđôi sinh sản hữu tính bằng cách tiếphợp

- Học sinh trả lời -> học sinh khác bổsung

Kết luận: cấu tạo

- Động vật đơn bào nhưng cấu tạo đãphân hoá, có 2 nhân ( nhân lớn, nhânbé ) không bào tiêu hoá, không bào

co bóp, miệng , hầu, mỗi bộ phậnđảm nhận chức năng sống nhất định

- Dinh dưỡng: thức ăn -> miệng ->hầu -> không bào tiêu hoá -> biếnđổi nhờ enzym chất thải -> khôngbào co bóp -> ra ngoài

- Sinh sản: vô tính bằng phân đôitheo chiều ngang, hữu tính bằngcách tiếp hợp

Trang 18

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc phần kết luận

- Trả lời câu hỏi 1

1 Trùng biến hình sống ở lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay trong bình nuôicấy, chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả bao lấy mồi, tiêuhoá mồi bằng không bào tiêu hoá

* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 : Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là:

- Trả lời câu hỏi 2,3 SGK

- Đọc trước bài; Trùng lị, trùng sốt rét

- Kẻ bảng so sánh trùng lị, trùng sốt rét

-Làm bài tập theo phiếu học tập đã kẻ sẵn, so sánh trùng biến hình, trùnggiày

Giáo viên hướng dẫn

Cấu tạo

Di chuyển

- Nhân, chất nguyên sinh,không bào tiêu hoá, khôngbào co bóp

Trang 19

- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lỵ phù hợp

với lối sống ký sinh

- Học sinh chỉ rõ được tác hại của 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống

bệnh sốt rét

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, kỹ năng phân tích tổnghợp

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trường và cơ thể

II/ Phương Pháp: Đàm thoại + trực quan + thảo luận nhóm

III/ Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh 6.1, 6.2, 6.3 , 6.4 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài

- Đọc trước bài

- Kẻ bảng trang 24 vào vở bài tập

IV/ Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định

2 kiểm tra bài cũ

Câu 1: Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng sinh sản của trùng giây

- Cấu tạo: phân hoá thành nhiều bộ phận nhân lớn, nhân nhỏ, không bào co bóp,không bào tiêu hoá, miệng, hầu, mỗi bộ phận đảm nhận

- Sinh sản:

+ Vô tính: phân đôi theo chiều ngang

Trang 20

Câu 2: Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản trùng biến hình

- cấu tạo: chỉ là một khối chất nguyên sinh lỏng có nhân ở giữa 2đ

- Dinh dưỡng: chân giả bao lấy mồi -> không bào tiêu hoá nhờ enzym

biến thức ăn thành chất dinh dưỡng, chất bã thải ra ngoài

- Sinh sản: phân đôi

3 Phát triển bài:

Vào bài: Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho con người nhiều bệnh

nguy hiểm, 2 bệnh thường gặp ở nước ta là bệng kiết lỵ và bệnh sốt rét, chúng

ta cần biết thủ phạm gây ra 2 bệnh này để có các chủ động phòng chống tíchcực

Hoạt Động 1 I/ Trùng Kiết Lỵ

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lỵ, phù hợp với lối sống ký

sinh So sánh với trùng biến hình

- Giáo viên treo tranh hình 6.1, 6.2

SGK cho học sinh quan sát -> học

sinh đọc thông tin SGK -> Thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập

câu 1: Trùng kiết lỵ giống trùng

biến hình ở đặc điểm nào ?

câu 2: Trùng kiết lỵ khác trùng biến

hình

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của

học sinh và lưu ý.Trùng kiết lỵ nuốt

hồng cầu người gây vết loét ở niêm

mạng ruột làm người đau bụng tả

nôn giữ dội gây mất nước, mất muối

trầm trọng nên chúng ta cần vệ sinh

đề phòng bệnh và dùng thuốc để

chữa khỏi đã mắc bệnh -> tiểu kết

- Học sinh quan sát tranh hoặc hình6.1 ,6.2 SGK đọc thông tin thảo luậnnhóm hoàn thành bài tập SGK ->báo cáo

+ Có chân giả và hình hình thànhbào xác

+ Chỉ ăn hồng cầu ,có chân giả ngắn+ Đại diện nhóm nêu đáp án củanhóm mình -> nhóm khác bổsung

Tiểu kết -Cấu tạo :Chân giả ngắn không có

không bào co bóp

- Dinh dưỡng: nuốt hồng cầu dinhdưỡng được thực hiện qua màng tếbào

-Phát triển : trong môi trường kếtbào xác vào ruột người chui ra khỏibào xác bám vào thành ruột nuốt

Trang 21

hồng cầu gây bệnh kiết lị (đau bụng

đi ngoài )

Giáo viên chuyển ý :T rùng kiết lỵ có cấu tạo dinh dưỡng phát triển tác hại như

vậy còn trùng sốt rét thì sao ?

Hoạt Động 3

II /Trùng sốt rét

Mụctiêu: Nêu được đặc điểm của trùng sốt rét tác hại của trùng sốt rét

Cách phòng chống bệnh sốt rét

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

6.3, 6.4 SGK ->thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi

+ Trùng sốt rét có cấu tạo như thế

nào ?cách dinh dưỡng của trùng sốt

rét

+ Nhìn vào tranh trình bày vòng đời

của trùng sốt rét

- Giáo viên nhận xét và cho học sinh

điền bảng so sánh trùng kiết lỵ và

sốt rét SGK

- Gọi 1 số học sinh điền -> giáo viên

treo bảng đáp án

-Học sinh đọc thông tin quan sáttranh trả lời câu hỏi theo nhóm

+ Không có cơ quan di chuyểnkhông có các không bào dinh dưỡngthực hiện qua màng tế bào lấy chấtdinh dưỡng từ hồng cầu

+ Trong tuyến nước bọt của muỗi ->vào máu người chui vào hồng cầusinh sản phá vỡ hồng câu

- Đại diện nhóm trình bày -> nhómkhác bổ sung

- Học sinh điền bảng

Trang 22

Đ2 So sánh

ĐT So sánh

Kích thước so với HC

Con đường truyền dịch bệnh

Nơi ký sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết lỵ

Sốt rét

tonhỏ

Đường tiêuhoáQua muỗi

Ruột ngườimáu người,nước bọtmuỗi

Viêm loétruộtmất nướcPhá hồngcầu

kiết lỵ

sốt rét

- Giáo viên cho học sinh đọc phần 3

để trả lời câu hỏi

+ Tình hình bệnh sốt rét ở nước ta

hiện nay như thế nào ?

- Học sinh đọc thông tin SGK trả lời

câu hỏi

+ bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn

còn ở một số vùng miền núi

+ Cách phòng bệnh sốt rét trong

cộng đồng

+ Tại sao người sống ở miền núi hay

bị bệnh sốt rét ?

- Giáo viên thông báo chính sách

của nhà nước trong phòng chống sốt

rét

+ Ngủ màn

+ Dùng thuốc diệt muỗi tẩm màn

miễn phí

+ Phát thuốc cho người bệnh

- Giáo viên kết luận -> giáo dục cho

học sinh việc phòng chống bệnh sốt

rét ở địa phương, gia đình

+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường

+ Rừng núi nhiều, nhiều chỗ ẩn nấpcủa muỗi

Kết luận:

- Trùng sốt rét ký sinh trong máungười và thành ruột không có cơquan di chuyển, không bào

- Dinh dưỡng qua màng tế bào lấychất dinh dưỡng ở hồng cầu

- Trùng sốt rét trong tuyến nước bọt của muỗi chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu gây bệnh sốt rét

4 Củng cố:

- Đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên ?

a Trùng biến hình

b Trùng kiết lỵ

Ngày đăng: 29/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh  sản - GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHUẨN
Hình th ức sinh sản (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w