Bài mới : Dân số ,tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế chính trị của nó đã trở thànhmối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế.Ở mỗi quốcgia,
Trang 1Tuần: 01, Tiết CT: 01
Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy: 26/8/2010
ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 1 :
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
- Biết các dân tộc cĩ trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đồn kết cùng xây dựng vàbảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Kỹ năng :
- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc
- Thu thập thơng tin về một dân tộc
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
2 Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định :( 1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ: (2p)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở
3 Bài mới :
Việt Nam là một quốc gia đông dân tộc, các dân tộc Việt Nam sống bình đangú với nhautrong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về văn hoá từđó làm cho văn hoá VN càng thêm phong phú và đa dạng
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Dùng tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân
tộc".Giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho
các vùng đất nước
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân
tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm
1999 (đơn vị: nghìn người)
17P’ I CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC
TA
Trang 2? Nửụực ta coự bao nhieõu daõn toọc?
HS:
? Keồ teõn caực daõn toọc maứ em bieỏt?
HS: Kinh, Hoa, Khmer, Chăm
? Neõu vaứi neựt khaựi quaựt veà daõn toọc kinh vaứ
một số daõn toọc khỏc ?
HS: Nờu khai quỏt về Ngoõn ngửừ trang phuùc,
taọp quaựn saỷn xuaỏt …
? Caực daõn toọc khaực nhau ụỷ maởt naứo? Cho vớ
duù?
HS : Ngoõn ngửừ, phong tuùc, taùp quaựn, trang
phuùc
GV Đa ra một số dẫn chứng, tranh ảnh, hoặc
bộ tem minh hoạ về cộng đồng dân tộc Việt
• Nhóm Nam Á: Việt, Mờng, Môn, Khơ me…
• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka Dai…
• Nhóm Malayô-Pôlinêđiêng: …
Ví dụ 2: Trang phục
Một số tranh ảnh về trang phục và bộ tem
GV: Hửụựng daón HS quan saựt H1.1 bieồu ủoà cụ
caỏu daõn toọc nhaọn xeựt:
? Daõn toọc naứo coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt? chieỏm tổ
leọ bao nhieõu? Phaõn boỏ chuỷ yeỏu ụỷ ủaõu? Laứm
ngheà gỡ? Xaực ủũnh treõn baỷn ủoà
HS:
? Haừy keồ teõn 1 soỏ saỷn phaồm thuỷ coõng tieõu
bieồu cuỷa caực daõn toọc ớt ngửụứi maứ em bieỏt?
- Nửụực ta coự 54 daõn toọc
- Moói daõn toọc coự nhửừng neựt vaờnhoaự rieõng, theồ hieọn ụỷ ngoõn ngửừ,trang phuùc, phong tuùc, taọp quaựn…Laứm cho neàn vaờn hoaự Vieọt Namtheõm phong phuự
- Daõn toọc Kinh coự soỏ daõn ủoõngnhaỏt 86% daõn soỏ caỷ nửụực
- Người Việt là dõn tộc cú nhiều
Trang 3HS: -Làm đường thốt nốt, khảm bạc
(Khơme)
-Dệt thổ cẩm, thêu (Tày, Thái)
-Làm gốm trồng bông, dệt vải ( Chăm)
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
HS :
? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của
Đảng và Nhà nước ta là người dân tộc ít
người mà em biết?
HS: Tổng bí thư Nơng Đức Mạnh – dân tộc
Tày
? Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp
học ở vùng cao ?
HS : Nêu nhận xét.
GV Kết luận các dân tộc cùng bình đẳng,
đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc:
Chuyển ý: VN là quốc gia có nhiều thành
phần dân tộc Đại đa số các dân tộc có nguồn
gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà
của nước Việt Nam thống nhất Địa bàn sinh
sống các dân tộc được phân bố như thế nào,
ta cùng tìm hiểu mục 2
HOẠT ĐỘNG 2 GV: Treo bản đồ phân bố các dân tộc Việt
Nam và giới thiệu kí hiệu
GV: Dựa vào bản đồ "Phân bố dân tộc VN"
và hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc
Việt ( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
- Các dân tộc ít người có số dânvà trình độ kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệm sảnxuất riêng
- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
- Người Việt định cư ở nước ngồicũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung du
Trang 4toôc ít ngöôøi phađn boâ chụ yeâu ôû ñađu?
HS trạ lôì
GV: Caùc khu vöïc coù ñaịc ñieơm veă ñòa lyù töï
nhieđn vaøkinh teâ xaõ hoôi nhö theẫ naøo?
HS döïa SGK trạ lôøi
? Döïa vaøo SGK vaø bạn ñoă phađn boâ dađn toôc
Vieôt Nam, haõy cho bieât ñòa baøn cö truù cú theơ
cụa caùc dađn toôc ít ngöôøi? Xaùc ñònh tređn bạn
ñoă
HS : leđn bạng xaùc ñònh ñòa baøn cö truù cụa
ñoăng baøo caùc dađn toôc tieđu bieơu
-Trung du vaø mieăn nuùi phía baĩc: Taøy, Nuøng,
Thaùi, Möôøng, Dao, Mođng
-Khu vöïc tröôøng sôn tađy nguyeđn : EĐ -ñeđ,
Gia-rai, Ba-na, Cô-ho
-Ngöôøi chaím, Khôme, Hoa soâng ôû cöïc nam
trung boô vaø nam boô
? Haõy cho bieât cuøng vôùi söï phaùt trieơn cụa
neăn kinh teâ söï phađn boâ vaø ñôøi soâng cụa ñoăng
baøo caùc dađn toôc ít ngöôøi coù nhöõng söï thay ñoơi
lôùn nhö theâ naøo ?
HS: Ñònh canh, ñònh cö, xoùa ñoùi giạm ngheøo,
Nhaø nöôùc ñaău tö xađy döïng cô sôû há taăng,
ñöôøng, tröôøng, trám, cođng trình thụy ñieôn,
khai thaùc tieăm naíng du lòch
GV : dieên gưang vaø xaùc ñònh tređn bạn ñoă:
- Trung du vaø mieăn nuùi phía Baĩc : Tređn 30
dađn toôc ít ngöôøi
- Khu vöïc Tröôøng Sôn- Tađy Nguyeđn coù tređn
20 dađn toôc ít ngöôøi: EĐ-ñeđ Gia rai, Mnođng
- Duyeđn hại cöïc nam Trung Boô vaø Nam Boô
coù dađn toôc Chaím, Khô me, Hoa,
? Theo em söï phađn boâ caùc dađn toôc hieôn nay
nhö theâ naøo?
HS: ñaõ coù nhieău thay ñoơi
? Cho bieât em thuoôc dađn toôc naøo, dađn toôc em
ñöùng thöù maây veă soâ dađn trong coông ñoăng caùc
dađn toôc Vieôt nam? Ñòa baøn cö truù chụ yeâu
cụa dađn toôc em?
HS: Neđu
? Haõy keơ moôt soâ neùt vaín hoùa tieđu bieơu cụa
vaø duyeđn hại
2 Caùc dađn toôc ít ngöôøi
- Caùc dađn toôc ít ngöôøi chieâm13,8% soâng chụ yeâu ôû mieăn nuùivaø trung du,
-Trung du vaø mieăn nuùi phía baĩc:Taøy, Nuøng, Thaùi, Möôøng, Dao,Mođng
-Khu vöïc tröôøng sôn tađynguyeđn : EĐ -ñeđ, Gia-rai, Ba-na,Cô-ho
-Ngöôøi chaím, Khôme, Hoa soâng
ôû cöïc nam trung boô vaø nam boô
- Hieôn nay söï phađn boâ caùc dađntoôc ñaõ coù nhieău thay ñoơi
Trang 5dân tộc em ?.
HS: Tự giới thiệu về dân tộc mình.
GV: Hiện nay các dân tộc đều bình đẳng,
thương yêu và cùng sát cánh bên nhau xây
dựng nước CHXHCN Việt Nam ngày càng
giàu đẹp …
4 Củng cố: (5p)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
- Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của các dân tộc
GV: nhận xét và kết thúc tiết dạy
5.Hướng dẫn, dặn dò: (2p)
- Làm bài tập câu 1,2,3 SGK
- Xem lại bài đã học
- Đọc kỹ bài 2 trước ở nhà
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Hiểu dân số đơng và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, mơi trường;thấy được sự cần thiết phải phát triển dân số cĩ kế hoạch để tạo sự cân bằng về dân số và mơitrường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững
2 Kỹ năng.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999
3 Thái độ:
Cĩ ý thức chấp hành các chính sách của NN về dân số và mơi trường khơng đồng tình vớinhững hành vi đi ngược với chính sách của NN về dân số, mơi trường và lợi ích của cộngđồng
II Chu ẩ n b ị :
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
2 Học sinh
Đọc vìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
Trang 6III Hoạt động dạy và học :
1. Ổn định lớp: (1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
- Hãy cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của ngườiViệt (kinh) có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3 Bài mới :
Dân số ,tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế chính trị của nó đã trở thànhmối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế.Ở mỗi quốcgia,chínhsách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong các chính sách của nhà nước Sớm nhậnrõ vấn đề này, ở nước ta,Đảng va øchính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành hàngloạt chính sách để đạt được mục tiêu ấy
Để tìm hiểu vấn đề dân số,sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặc điểm gì,tanghiên cứu nội dung bài hôm nay
HO
Ạ T ĐỘNG 1 GV: Giới thiệu số liệu của ba lần tổng điều tra dân
số ở nước ta:
Lần 1:(1/4/1979) nước ta có 52,46triệu người
Lần 2(1/4/1989) có 64,41 tr người
Lần 3(1/4/1999) có 76,34 tr người
? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân số
của Việt Nam so với thế giới?
HS: Diện tích lãnh thổ thứ 58
Số dân thứ 14
Diện tích thuộc loại trung bình
Dân số thuộc loại nước có số dân đông trên thế
giới
GV:lưu ý HS:năm 2003 dân số nước ta là 80,9triệu
Trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam đứng thứ 3
sau in-đô-nê-xi-a (234,9 tr ), Phi-lip-pin(84,6tr) và
Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009 số dân của VN là
85.789.573 người (86 triệu người) ( tổng cục thống
kê) và dự đốn trong tương lai dân số VN sẽ tăng lên
rất nhanh và đứng thứ 3 khu vực ĐNÁ và thứ 13
trên thế giới
? Với số dân đông như trên có thuận lợi và khó
khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta?
HS:Thuận lợi:Nguồn lao động lớn
Thị trường tiêu thụ rộng
Trang 7Khó khăn:Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển
kinh tế xã hội,với tài nguyên môi trường và việc
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
HO
Ạ T ĐỘNG 2 GV: Cho HS quan sát biểu đồ (hình 2.1),
? Nêu nhận xét về tình hình tăng dân số qua chiều
cao các cột dân số?
HS :Dân số tăng nhanh liên tục
? Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện tượng
gì ?
HS:Bùng nổ dân số
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ"bùng nổ dân số"
SGK trang 152
? Qua hình 2.1 hãy nêu nhận xét đường biểu diễn
tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi như thế nào?
HS:1954- 1960:Tăng nhanh(cao nhất gần 4%)
1976-2003:Có xu hướng giảm dần(thấp nhất
1,3%(2003)
? Vì sao có sự thay đổi đó?
HS:Kết quả của việc thực hiện tốt dân số và kế
hoạch hóa gia đình
GV : Do đó hiện nay mỗi người dân chúng ta cần
phải có ý thức, thực hiện nghiêm túc chính sách
dân số của Nhà nước ; « dù trai hay gái chỉ hai là
đủ » và chúng ta cần phải lên án những hành vi đi
ngược lại với chính sách của Nhà nước
? Vì sao tỉ lệ gia tăng của dân số giảm nhưng số
đân vẫn tăng nhanh?
HS:Cơ cấu dân số VN trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh đẻ
cao(khoảng 45-50 vạn phụ nữ bước vào tuổi sinh
đẻ hàng năm )
GV
: Chia lớp cho HS thảo luận (3p)
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả
gì? (kinh tế, xã hội, môi trường)
15 P
II GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăngnhanh liên tục
- Hiện tượng “bùng nổ”dân số nước ta bắt đầu từcuối những năm 50 chấmdứt vào trong những nămcuối thế kỉ XX
- Nhờ thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình nênnhững năm gần đây tỉ lệgia tăng dân số tự nhiên đãgiảm
Trang 8GV phân mỗi nhóm một vấn đề
HS : Thảo luận, rồi đại diện nhóm báo cáo kết
quả, bổ sung
GV Cho HS xem một số hình ảnh về môi trường
bị hủy hoại do con người khai thác bừa bãi …
chuẩn xác kiến thức theo sơ đồ ( Bảng phụ 1)
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở nước ta?
HS: Gĩp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào?
HS: - Tỉ lệ sinh, tử giảm Tuổi thọ tăng
- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%
GV: Tính đến ngày 1/4/2009 tỉ lệ gia tăng dân số
của Việt Nam là 1,2%
? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông
thôn, miền núi như thế nào?
HS: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị và khu công
nghiệp thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi
GV: treo bản đồ VN lên.
? Dựa vào bảng 2.1, kết hợp với bản đồ hãy xác
định các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất,
thấp nhất, các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số cao
hơn trung bình cả nước? Vì sao?
HS: cao nhất là Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là
vùng núi và cao nguyên, trình độ dân trí của người
dân còn tương đối thấp
HO
Ạ T ĐỘNG 3
? Dựa vào bảng 2.2 hãy: nhận xét tỉ lệ hai nhóm
dân số nam nữ thời kỳ 1979-1999?
HS:-Tỉ lệ nữ lớn hơn nam, thay đổi theo thời gian
-sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ giảm dần
từ 3% 2,6% 1,6%
Tỉ lệ nam và nữ còn thay đổi theo vùng lãnh thổ,
có vùng tỉ lệ nữ nhiều hơn nam hoặc ngược lại
? Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo giới(tỉ
lệ nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi quốc gia?
HS: Đểtổ chức lao động phù hợp từng giới,bổ sung
hàng hóa,nhu yếu phẩm đặc trưng từng giới
? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta
III CƠ CẤU DÂN SỐ
Trang 9Nam từ 21,8 giảm xuống 20,1xuống17,4
Nữû 20,7 18,9 16,1
-Nhóm từ 15-59 tuổi và trên 60 tuổi tăng dần
GV: kết luân
? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ câú theo
nhóm tuổi ở Việt Nam từ 1979-1999?
HS: phát biểu
GV yêu cầu hs đọc mục 3 SGK để hiểu rõ hơn tỉ
số giới tính
GV giải thích :tỉ số giới tính không bao giờ cân
bằng và thường thay đổi theo nhóm tuổi, theo thời
gian và không gian,nhìn chung trên thế hiện nay
là98,6 nam thì có 100 nữ.Tuy nhiên lúc mới sinh ra
số trẻ sơ sinh nam luôn cao hơn nữ (trung bình
103-106 nam /100 nữ ),đến tuổi trưởng thành tỉ số
này gần bằng nhau.Sang lứa tuổi già ,số nữ cao
hơn sốnam
? Hãy nêu nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số
giới tính ở nước ta?
HS: Hậu quả của chiến tranh ,nam giới hy sinh
-Nam giới phải lao động nhiều hơn ,làm những
công việc nặng nhọc hơn nên tuổi thọ trung bình
thấp hơn nữ
- Nước ta có cơ cấu dân sốtrẻ Tỉ lệ trẻ em có xuhướng giảm, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi lao động vàngoài tuổi lao động tănglên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệnam có sự khác nhau giữacác vùng
4 Củng cố: (5p)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
- HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử một đườngthể hiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân so?
5.Hướng dẫn, dặn dò: (1p)
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10
- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học
BẢNG PHỤ 1 HẬU QUẢ GIA TĂNG DÂN SỐ
Trang 10Ngày dạy: 03/9/2010 BÀI 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I Mục tiêu bài học :
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II Chu ẩ n b ị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? Hậu quả?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
Trang 113 Bài mới :
Cũng như các nước trên thế giới sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tốtự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tácđộng với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự
đa dạng về hình thức quân cư ở nước ta như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 1 GV
: Cho số liệu: Năm 2003 mật độ dân số
Lào là 24 người/km2, mật độ Inđônêxia 115
người/km2 TháiLan 123 người/km2, mật độ
thế giới 47 người/km2
? Qua số liệu em có nhận xét về mật độ
dân số nước ta so với các nước trên?
HS:
GV : cho HS so sánh các số liệu về mật độ
dân số nước ta giữa các năm
1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số
ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
HS: năm 1989 là 195 người/km2; năm 1999
mật độ là 231 người/km2; 2003 là 246
người/km2)
? Nhắc lại cách tính mật độ dân số
HS: Mật độ dân số = số dân / diện tích =
(người/km2)
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư
nước ta?
10p I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộcloại cao trên thế giới Năm 2003là 246 người/km2
Trang 12HS: Dân số nước ta phân bố không đều,
giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …
? Dân cư sống đông đúc ở những vùng
nào?
HS: Dân cư sống đông đúc ở đồng bằng
ven biển và các đô thị, do thuận lợi về điều
kiện sinh sống
? Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì
sao?
HS: Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.
* Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố
không đều GV yêu cầu HS Quan sát lược
đồ bản đồ phân bố dân cư Việt Nam trả lời
câu hỏi SGK
? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư
không đều?
HS: Những nơi có điều kiện sống thuận lợi
thì dân tập trung đông
GV: nhận xét và ghi bảng
GV: TP HCM năm 1997 có 4,8 triệu người
- Phân bố dân cư không đều,
tập trung đông ở đồng bằng,ven biển và các đô thị
Thưa thớt ở miền núi, caonguyên
- Khoảng 74% dân số sống ởnông thôn 26% ở thành thị(2003)
Trang 13năm 1999 là 5.037.155 người diện
tích:2,093,7 km2
? Em có nhận xét gì về mật độ dân số giữa
thành thị và nông thôn?
HS:
? Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?
HS: Vì nước ta là nước nông nghiệp
Khó khăn cho việc sử dụng lao động và
khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi vùng
? Em có biết gì về chính sách của Đảng
trong sự phân bố lại dân cư không?
HS: Giảm tỉ lệ sinh, phân bố lại dân cư, lao
động giữa các vùng và các ngành kinh tế,
cải tạo xây dựng nông thôn mới…
GV: Nước ta là nước nông nghiệp đại đa số
dân cư sống ở vùng nông thôn Tuy nhiên
điều kiện tự nhiên tập quán sản xuất, sinh
hoạt mỗi vùng có các kiểu quần cư khác
nhau
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Cho HS làm việc theo nhóm.
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát
lược đồ các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc
điểm chung của quần cư nông thôn, sự khác
nhau về quần cư nông thôn ở các vùng
khác nhau và giải thích?
? Ở nông thôn và thành thị dân cư thường
làm những công việc gì?
HS: thảo luận nhóm (3p), rồi lên báo cáo,
bổ sung
GV: Nhân xét, kết luận.
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông
nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Các làng bản, phum sóc thường phân
bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi về
nguồn nước
- Mật độ cách bố trí các không gian nhà
cũng có đặc điểm riêng của từng miền Đó
chính là sự thích nghi của con người với
thiên nhiên và hoạt độâng kinh tế
GV: Cho HS miêu tả cáchï sinh hoạt, sản
12p II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
Phần lớn dân cư nước ta sống ởnông thôn
Người dân chủ yếu làm nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp…
2 Quần cư thành thị
Trang 14xuất của người dân ở địa phương mình đang
sống
? Hãy nêu những thay đổi của quần cư
nông thôn mà em biết?
HS: Nêu hiểu biết của mình về sự thay đổi
của quần cư nông thôn: về đường xá, nhà
máy, xi nghiệp … ( nếu có)
GV: Nhận xét, kết luận:
Cùng với quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn, diện mạo làng quê đang
có nhiều thay đổi Tỉ lệ người không làm
nông nghiệp ở nông thôn ngày càng tăng
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của nước ta Giải thích
vì sao?
HS: Các đô thị của nước ta tập trung chủ
yếu là ở những vùng đồng bằng châu thổ
ven sông, ven biển Nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho việc giao lưu giữa các
vùng, các khu vực và quốc tế
? Ở thành thị dân cư thường làm những
công việc gì? vì sao?
HS: Ở thành thị dân cư thường tham gia sản
xuất công nghiệp , thương mại, dịch vụ
? Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách
bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị như
thế nào?
HS: Nông thôn nhà ở được bố trí cách xa
nhau và xen kẽ giữa những cánh đồng, còn
ở thành thị nhà cửa, những chung cư cao
tầng được bố trí san sát nhau và ngày càng
nhiều
? Địa phương em thuộc loại hình nào?
HS: Quần cư nông thôn.
? Ngày nay người dân có xu hướng sinh
sống ở loại quần cư nào nhiều hơn? Vì sao
HS: Quần cư đô thị Vì có thu nhập và mức
sống tốt hớn
GV: GD HS Không phải ai lên TP sống và
làm việc cũng đều gặp thuận lợi đâu Muốn
11p
- Các đô thị nước ta phần lớnthuộc loại vừa và nhỏ, phân bốchủ yếu ở vùng đồng bằng vàven biển
Dân cư thường tham gia sản xuấtcông nghiệp, thương mại, dịchvụ
- Các đô thị lớn có mật độ dânsố rất cao
III ĐÔ THỊ HOÁ
Trang 15sống và làm việc ở thành thị dễ và có thu
nhập cao đòi hỏi phải có trình độ cao, do
đó chúng ta phải không ngừng cố gắng học
tập thật tốt
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Qua số liệu ở bảng 3.1:
? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nước ta
HS: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
tăng liên tục, giai đoạn 1995 -2000 tăng
nhanh nhất
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta
như thế nào?
HS: Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang
diễn ra với tốc độ ngày càng cao
GV
: So với thế giới thì đô thị hoá của nước
ta còn thấp hơn nhiều
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
? Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp chứng
tỏ điều gì?
HS: Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp, điều
đó chứng tỏ trình độ đô thị hoá thấp, nền
kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
? Việc tập trung quá đông dân vào các
thành phố lớn gây ra hiện tượng gì?
HS: Thất nghiệp, Tệ nạn xã hội, ô nhiễm
môi trường, nhà ở
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận
xét về sự phân bố của các thành phố lớn ?
HS: Quan sát và nêu nhận xét.
GV: Mật độ năm 2003 đồng bằng sông
Hồng là1192 ngưòi/km2, Hà Nội gần 2830
ngưòi/km2, TP’ HCM gần 2664 ngưòi/km2 ,
? Kể tên một số TP’ lớn nước ta ?
HS: một số thành phố lớn Hà Nội, TP’
HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng
? Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy
mô các TP’?
HS: Thủ đô Hà Nội
Quá trình đô thị hoá ở nước tađang diễn ra với tốc độ ngàycàng cao
Tuy nhiên trình độ đô thị hoácòn thấp
Các đô thị nước ta phần lớnthuộc loại vừa và nhỏ
Trang 16GV: Chiều 29/5, với gần 93% đại biểu tán
thành, Quốc hội đã thơng qua Nghị quyết điều
chỉnh địa giới hành chính thủ đơ Hà Nội và
các tỉnh, cĩ hiệu lực từ 1/8 Với hơn 3.300
km2, Hà Nội sẽ nằm trong số 17 thành phố,
thủ đơ cĩ diện tích lớn nhất thế giớiTheo
Nghị quyết, thủ đơ Hà Nội sẽ rộng gấp 3,6
diện tích hiện nay, bao gồm: thành phố Hà
Nội hiện tại, tồn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê
Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương
Sơn (Hịa Bình) Tổng diện tích của thủ đơ
mới hơn 3.300 km2
4 Củng cố: (5p)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổimật độ dân số ở các vùng của nước ta
5 Hướng dẫn, dặn dò: (1P)
- Làm bài tập số 3 SGK trang 14
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 lao động và việc làm chất lượng cuộc sống, trang 15/SGK
*********************************************
Tuần: 02, Tiết CT: 04
Ngày soạn: 28/9/2010
Ngày dạy: 04/9/2010 BÀI 4
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động
- Biết được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm ở nước ta
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam cịn thấp, khơng đồng đều,đang được cải thiện
+ Hiểu mơi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống chấtlượng cuộc sống của người dân Việt Nam cịn chưa cao, một phần do mơi trường sống cịn nhiềuhạn chế
+ Biết mơi trường sống ở nhiều nơi đang bị ơ nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của ngườidân
2 Kỹ năng:
Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nơng thơn, theo đàotạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ởnước ta
3 Thái độ:
Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường nơi đang sống và các nơi cơng cộng khác, tham gia tíchcực các hoạt động bảo vệ mơi trường ở địa phương
II Chuẩn bị:
Trang 171 Giáo viên:
- Giáo án
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
2 Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học:
1 Oån định lớp: (1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
3 Giới thiệu vào bài mới:
Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, cóảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác.Tất cả của cải vật chất và cácgiá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra.Song không phảibất cứ ai cũng tham gia sản xuất mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ ở vàođộ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn đề lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta,chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho HS làm việc theo nhóm (2p)
? Nguồn lao động có những mặt mạnh và
hạn chế nào?
HS: Thảo luận rồi lên báo cáo, bổ sung.
GV: Nhận xét và kết luận:
* Mặt mạnh:
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và có
tốc độ tăng nhanh Trung bình mỗi năm tăng
thêm khoảng 1 triệu lao động
- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, thủ công nghiệp , có khả năng tiếp
thu khoa học kĩ thuật
* Hạn chế:
về thể lực và trình độ chuyên môn
GV: Cho HS quan sát H 45.1:
13p I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬDỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta rất dồidào và có tốc độ tăng nhanh, làđiều kiện thuận lợi phát triển kinhtế
- Người lao động Việt Nam cónhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, thủ côngnghiệp , có khả năng tiếp thu khoahọc kĩ thuật
- Nguồn lao động nước ta còn hạnchế về thể lực và trình độ chuyênmôn
Trang 18? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn Giải thích
nguyên nhân?
HS: Năm 2003 nông thôn 75,8%, thành thị
24,2% Sở dĩ lực lượng lao động nông thôn
nhiều hơn thành thị vì nước ta là một nước
nông nghiệp
GV: Tuy sự phân bố lực lượng lao động có
trình độ chuyên môn kỹ thuật không đều
giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng lãnh
thổ trong cả nước Số lao động có trình độ
chuyên môn kĩ thuật cao tập trung chủ yếu
ở thành thị
? Em có nhận xét gì về chất lượng của
nguồn lao động ở nước ta?
HS: Chất lượng lao động của nước ta còn rất
thấp
? Để nâng cao chất lượng nguồn laođộng,
cần có những giải pháp gì?
HS: Mở các trường đào tạo, phù hợp với
yêu cầu của xã hội, có chính sách khuyến
khích người dân quan tâm học tập
GV: -Chất lượng lao động với thang điểm
10 VN được quốc tế chấm : 3,79 điểm về
nguồn nhân lực
-Thanh niên VN theo thang điểm 10 của
khu vực thì trí tuệ đạt : 2,3 điểm, ngoại
ngữ : 2,5 điểm, khả năng thích ứng KHKT
đạt 2 điểm
GV: Cho HS quan sát biểu đồ hình 4.2:
? Nêu nhận xét về cơ cấu lao động và sự
thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngàycàng tăng
Trang 19HS : Tỉ lệ lao động trong công nghiệp- xây
dựng và dịch vụ ngày càng tăng và giảm
dần tỉ lệ lao động trong nông, lâm, ngư
nghiệp
GV : Diễn giải và phân tích qua biểu đồ
nhìn chung cơ cấu lao động có sự chuyển
dịch mạnh theo hướng CNH-HĐH trong thời
gian qua biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các
ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ tăng,
số lao động làm việc trong ngành nông lâm,
ngư nghiệp ngày càng giảm
Tuy vậy phần lớn lao động vẫn tập trung
trong nhóm ngành nông lâm, ngư nghiệp
(60,3 %) Sự gia tăng lao động trong nhóm
ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ vẫn
còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu sự
nghiệp CNH -HĐH
Chuyển ý : chính sách khuyến khích sản
xuất cùng với quá trình đổi mới làm cho nền
kinh tế nước ta phát triển và có thêm nhiều
chỗ làm mới Nhưng do tốc độ tăng trưởng
lực lượng lao động cao nên vấn đề việc làm
đang là thách thức lớn đối với nước ta Ta
cùng tìm hiểu vẫn đề này trong mục II
H
oạt động 2
? Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã
hội gay gắt ở nước ta?
HS -Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn
rất phổ biến Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực
thành thị cao
- Kinh tế chưa phát triển
- Chất lượng lao độâng thấp
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
rất cao nhưng lại thiếu lao động có tay nghề
ở các khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự án
công nghệ cao?
HS: Chất lượng lao động thấp, thiếu lao
động có kỹ năng, trình độ đáp ứng của nền
công nghiệp, dịch vụ hiện đại
? Để giải quyết việc làm theo em cần phải
có những biện pháp gì?
10p
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước
ta có sự thay đổi theo hướng tíchcực
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dào trongđiều kiện kinh tế chưa phát triển đãtạo nên sức ép rất lớn đối với vấnđề giải quyết việc làm
- Khu vực nơng thơn: thiếu việc làm(dẫn chứng)
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vựcthành thị cả nước khá cao khoảng6%
Trang 20HS - Phân bố lại lao động và dân cư
-Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở
nông thôn
-Phát triển hoạt động công nghiệp dịch
vụ ở thành thị
-Đa dạng hóa các loại hình đào
tạo,hướng nghiệp , dạy nghề
Chuyển ý : Căn cứ vào chỉ số phát triển con
người ( HDI) để phản ánh chất lượng dân số
chương trình phát triển LHQ xếp Việt Nam
vào hàng thứ 109 trong tổng số 175 nước
năm 2003 Chất lượng cuộc sống của người
dân VN hiện nay đã được cải thiện như thế
nào ta cùng tìm hiểu mục III
H
oạt động 3
GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang
được cải thiện
HS Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%
năm1999 Mức thu nhập bình quân đầu
người tăng ,người dân được hưởng các dịch
vụ xã hội ngày càng tốt hơn…
-Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao trung
bình GDP mỗi năm tăng 7 %
- Xóa đói giảm nghèo từ 16,1 % năm 2001
xuống 14,5 % 2002, xuống 12,2 % 2003
10% năm 2005
- Cải thiện về giáo dục y tế và chăm sóc sức
khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt
GV liên hệ thực tế lấy dẫn chứng cụ thểû
chương trình 135 ở địa phương góp phần
rất lớn làm cho bộ mặt của địa phương ngày
càng khởi sắc, đời sống nhân dân ổn định và
phát triển, tỉ lệ hộ nghèo giảm, khá giàu
tăng…
? Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế
nào giữa các vùng nông thôn và thành thị,
giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ?
HS chênh lệch giữa nơng thơn và thành thị
GV gợi mở chênh lệch giữa các vùng
+ Vùng núi phía bắc-Bắc Trung Bộ, Duyên
hải Nam Trung Bộ , GDP thấp nhất
10p III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân
ta cịn thấp, chênh lệch giữa các vùng,giữa thành thị và nơng thơn
Trang 21+ Đông Nam Bộ GDP cao nhất.
-Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập cao và
thấp tới 8,1 lần
-GDP bình quân đầu người 440 USD năm
2002 trong khi GDP đầu người trung bình
thế giới là 5.120 USD,các nước phát triển là
20.670 USD còn các nước đang phát triển là
1.230 USD, các nước Đông Nam Aù là 1.580
USD
? Theo em chất lượng cuộc sống của nhân dân
ta hiện nay so với trước kia như thế nào? Cho
ví dụ?
HS:
? Theo em giữa chất lượng cuộc sống và
môi trường có môi quan hệ với nhau như thế
nào?
HS: Môi trường trong lành, không bị ô
nhiễm thì chất lượng cuộc sống, sức khỏe
của nhân dân được đảm bảo
? Vậy để đảm bảo sức khỏe cho mọi người
và công đồng thì chúng ta phải làm gì?
HS: Bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi
người bảo vệ môi trường lên án những hành
vi làm ô nhiễm môi trường
- Chất lượng cuộc sống của nhândân ngày càng được cải thiện vàđang giảm dần chênh lệch giữa cácvùng
4 Củng cố: (5p)
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân?
- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và
ý nghĩa của sự thay đổi đó?
Trang 22BÀI 5: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999.
I M ục tiêu :
1.Kiến thức: Học sinh cần:
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số
- Tìm sự thay đổi và su hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
Đọc và nghiên cứu bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3 giới thiệu vào bài mới:
Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quantrọng , nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồnlao động.Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dânsố
Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có chuyển biến gì trongnhững năm qua,ảnh hưởng của nó tới sự phát triển dân số như thế nào?ta cùng phân tíchtháp dân số năm 1989 và năm 1999
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung bài học
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu khái niệm"Tỉ lệ dân số phụ
thuộc":là tỉ số giữa người chưa đến tuổi lao
động, số người quá tuổi lao động với những
người đang trong tuổi lao động của dân cư một
vùng , một nước( hoặc tương quan giữa tổng số
người dưới độ tuổi lao động và trên tuổi lao
động ,so với số ngừơi ở tuổi lao đôïng,tạo nên
mối quan hệ trong dân số gọi là tỉ lệ phụ
14p Bài tập 1
Trang 23GV cho HS Quan sát tháp dân số 1989 và
1999
GV Chia nhóm cho học sinh hoạt động nhóm.
Từng đại diện nhóm trình bày, bổ xung, Giáo
viên ghi bảng
Nhóm 1,3: Hình dạng của tháp tuổi thay đổi
như thế nào?
TL Chân tháp năm 1989 thuôn dần lên,
còn chân tháp năm 1999 cũng to nhưng nhỏ hơn
1989 nên hình dạng có thay đổi
Nhóm 2,4: Nhận xét cơ cấu dân số theo độ
tuổi?
TL Từ 0 - 4 tuổi năm 1989 nhiều hơn 1999
Từ 15-59 ở tháp năm 1989 ít hơn ở
tháp năm 1999
Trên 60 tuổi ở tháp 1989 nhỏ hơn
1999
? Nhận xét tỉ lệ dân số phụ thuộc?
TL Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao có sự thay
đổi giữa hai tháp tuổi
HS thảo luận (4p) rồi đại diện nhóm lên báo
cáo kết quả, cá nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét kết luận
Hoạt động 2
GV: giải thích:Tỉ số phụ thuộc của nước ta năm
1989 là 86 nghĩa là cứ 100 người trong độ tuổi
lao động phải nuôi 86 người ở 2 nhóm tuổi kia
? Nhâïn xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta? Nguyên nhân?
HS - Dưới tuổi lao động có giảm về tỉ lệ sau
10 năm
- Do áp dụng chính sách KHHGĐ
- Trên và trong độ tuổi lao động tăng
10p
- Chân tháp năm 1989 lớn hơnchân tháp năm 1999
- Dưới tuổi lao động 1989 ) 1999
- Trên & trong tuổi lao độngnăm 1989 nhỏ hơn 1999
-Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao
Trang 24sau 10 năm do tiến bộ về y học và đời sống
được nâng cao.Người dân sống thọ hơn
GV:mở rộng:Tỉ số phụ thuộc ở nước ta dự đoán
năm 2004 giảm 52,7 % Trong khi đó,tỉ số phụ
thuộc hiện tại của Pháp là 53,8 %;Nhật Bản
là44,9 %;Singapo 42,9 %;Tháilan 47%.Như vậy
hiện tại tỉ số phụ thuộc ở VN còn có khả năng
cao hơn so với các nước phát triển trên thế giới
và một số nước trong khu vực
Hoạt động 3
? Dân số theo độ tuổi có thuận lợi và khó khăn
gì cho phát triển kinh tế?
HS - Thuận lợi: Giảm chi phí cho độ tuổi
phụ thuộc
- Khó khăn: Nguồn lao động bồ xung cho sau
này rất ít
? Biện pháp khắc phục?
HS - Phân bố lại dân cư.
- Thực hiện tốt chính sách dân số , pháp
lệnh dân số …
+Phân bố lại lực lượng lao độngtheo ngành và theo lãnh thổ+Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa
4 Củng cố: (4p)
Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?Nêu các biệnpháp để khắc phục khó khăn?
5 Hướng dẫn , dặ dò ở nhà: (1p)
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển nền kinh tế VN
- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi SGK
*************************
Tuần: 03, Tiết CT: 06
Ngày soạn: 05/9/2010
Trang 25Ngày dạy: 10/9/2010 ĐỊA LÝ KINH TẾ
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của cơng cuộc đổi mới: thay đổi cơ cấukinh tế theo ngành, theo lãnh thổ, theo thènh phần kinh tế, những thành tựu và thách thức
2 Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng yêu và xây dựng đất nước
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
Đọc và nghiên cứu kỹ bài trước ở nhà
III/ Hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp : (1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giới thiệu bài mới: Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và
nhiều khó khăn.Từ năm 1986 nước ta bắt đầøu công cuộc đổi mới.Cơ cấu kinh tế đangchuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp ,hiện đại hóa Nền kinh tế đạt đượcnhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức.Vậy đó là những thành tựu vàthách thức nào?
Hoạt động của GV và HS TG Nội dung bài học
Hoạt động 1
? Bằng kiến thức lịch sử cho biết nền kinh tế nuớc ta từ
tháng 9 năm 1945 đến 1986 đã trải qua những giai đọan
phát triển nào?
HS - CM tháng tám 1945
- 1945 – 1954
- 1954 – 1975 ( ở MB ,MN)
- 1976 – 1986
? Trong giai đọan này nền kinh tế có đặc điểm gì?
15p I Nền kinh tế nước tatrước thời kì đổi mới
- Gặp nhiều khó khăn,
Trang 26HS:
GV - GV minh họa:Vào những năm 1986-1988 nền kinh
tế tăng trưởng thấp, tình trạng lạm phát tăng vọt, không
kiểm soát được, 1986 tăng trưởng kinh tế 4 % lạm phát
774,7 %,năm 1987 tăng trưởng kinh tế3,4% -223,1 %
;năm 1988 tăng trưởng 5,1 % lạm phát 343,8 %
Chuyển ý:Trong hoàn cảnh nền kinh tế còn bộc lộ nhiều
tồn tại và yếu kém,ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động
kinh tế và đời sống nhân dân.Đại hội VI (12/1986) của
Đảng là mốc lịch sử quan trọng trên con đường đổi mới
toàn diện sâu sắc ở nước ta trong đó có sự đổi mới về kinh
tế.Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới như thế nào?
Ta tìm hiểu mục II
Hoạt động 2
GV Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chuyển dịch cơ cấu kinh
tế” SGK trang 156
GV :Các vùng kinh tế trọng điểm là các vùng được nhà
nước phê duyệt quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động
lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện chủ yếu ỏ những
mặt nào?
HS Cơ cấu nghành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần
kinh tế
? Quan sát H 6.1 phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu
nghành kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu
vực nào?
HS Nông – lâm – ngư nghiệp; công nghiệp- xây dựng và
dịch vụ
? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng của khu vực nông,
lâm, ngư nghiệp Nguyên nhân?
HS
: Tỉ trọng liên tục giảm: Từ cao nhất 40% (1991) giảm
thấp hơn dịch vụ (1992), thấp hơn CN 1994 Còn hơn
20%(2002)
Do nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị
trường Nước ta đang chuyểân từ nước Nơng nghiệp sang
20p
nền kinh tế khủng hoảngkéo dài, tình trạng lạmphát cao mức tăng trưởngkinh tế thấp Sản xuấtđình trệ
II Nền kinh tế trong thời
Trang 27nước Cơng nơng nghiệp
? Nhận sét xu hướng thay đổi tỉ trọng khu vực CN & XD.
Nguyên nhân?
HS Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ dưới 25%(1991) lên gần
40%(02)
Do chủ trương CNH HĐH gắn liền đường lối đổi mới
? Nhận xét xu hướng… Khu vực dịch vụ ?
HS Tỉ trọng tăng nhanh (91-96) cao nhất gần 45% sau đó
giam rõ rệt dưới 40%(2002)
Do ảnh hưởng cụôc khủng hoảng tài chính khu vực cuối
1997 các họat động kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm
GV Cho HS đọc thuật ngữ “vùng kinh tế trọng điểm”
GV Treo lược đồ các vùng kinh tê Việt Nam lên bảng và giải
thích kí hiệu
GV: cho HS bản đồ kết hợp H6.2
? Nước ta có mấy vùng kinh tế? Xác định, đọc tên trên
lược đồ?
HS 7 vùng kinh tế ( lên xác định trên bản đồ)
? Tỉnh Sĩc Trăng thuộc vùng kinh tế nào?
HS: Vùng kinh tế Nam Bộ
? Xác định phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm?
Aûnh hưởng đến sự phát triển ktế xã hội?
Trang 28? Quan sát lược đồ kể tên những vùng kinh tế giáp biển
và những vùng kinh tế không giáp biển?
HS : Tây nguyên không giáp biển.
? Vớùi đặc điểm tự nhiên của các vùng kinh tế giáp biển
có ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế?
HS: Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợp
kinh tế trên đất liền và kinh tế biển đảo
Chuyển ý:Trong quá trình phát triển kinh tế,các thành tựu
càng to lớn, cơ hội phát triển càng lớn thì các thách thức
phải vượt qua cũng càng lớn.Ta cùng tìm hiểu công cuộc
đổi mới nền kinh tế nước ta đã đem lại những thành tựu to
lớn và cũng gặp những thách thức như thế nào?
? Bằng sự hiểu biết qua những thông tin đại chúng cho
biết nền kế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn
nào?
HS:
GV: Liên hệ thực tế gia nhập WTO ngày 7/11/2006
? Những khó khăn ta cần vượt qua là gì?
HS:
? Trong khi kinh tế của nước ta ngày càng phát triển thì
trong khi đó tình hình môi trường như thế nào? Vì sao?
HS: Môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, do
các nhà máy xi nghiệp vì lợi ích trước mắt mà thải các
chất độc hại không qua xử lí ra môi trường làm cho ô
nhiễm rất nghiêm trọng môi trường nước, không khí…
GV: Nếu môi trường bị ô nhiễm sẽ là một khó khăn rất
lớn trong quá trình phát triển kinh tế, đất nước Do đó
muốn phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi
với việc bảo vệ môi trường bền vững
Do đó mỗi chúng ta cần phải có ý thức cao trong khâu bảo
vệ môi trường ở khuôn viên trường, lớp và địa phương
chúng ta đang sống chúng ta cần phải có biện pháp nhắc
nhở và lên án những hành vi làm ô nhiễm môi trường
tế ,3 vùng kinh tế trọngđiểm ( BBộ, miền Trung,phía Nam )
- Các vùng kinh tế trọngđiểm có tác động mạnhđến sự phát triển kinh tếxã hội các vùng kinh tếlân cận
* Chuyển dịch cơ cấuthành phần kinh tế
2 Những thành tựu vàthách thức
Trang 294 Củng cố (5p)
- Dựa vào hình 6.2 xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ?
- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
5 Hướng dẫn, dặn dò (2p)
- Học bài ,làm bài tập 2 trang 23
- Đọc bài 7"Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp"
************************
Tuần: 04, Tiết CT: 07
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày dạy: 16/9/2010 BÀI 7
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Học sinh cần:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốnơng nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyếtđịnh
- Hiểu được đất, nước, khí hậu và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để pháttriển nơng nghiệp nước ta Vì vậy, cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất, khơng làm ơ nhiễm, suythối và suy giảm các loại tài nguyên này
2 Kĩ năng :
Trang 30Phân tích , đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối vớisự phát triển nông nghiệp ở nước ta.
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường
- Không ủng hộ những hành vi làm ô nhiễm, suy thoái và suy giãm đất, nước, khí hậu, sinhvật
Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
III/ Hoạt động dạy và học
1 Oån định lớp: (1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
3 Giới thiệu vào bài mới:
Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồnsản xuất chính,đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhàphát triển như ngày nay.Nôngnghiệp có những đặc điểm,đặc thù khác so với các ngành kinhtế khác là phụ thuộc nhiềuvào điều kiện tự nhiên.Điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩûynông nghiệp phát triển mạnh mẽ.Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triểnvà phân bố nông nghiệp ở nước ta như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hômnay
Họat động của GV và HS TG Nội dung bài
Hoạt động 1
? Sự phát trỉên và phân bố nông nghiệp phụ
thuộc vào những nguồn tài nguyên nào của tự
nhiên?
HS - Đất, nước, khí hậu, sinh vật.
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào
đất đai và khí hậu?
HS Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các
sinh vật – cơ thể sống cần có đủ 5 yếu ố cơ bản:
Nhiệt, nước, ánh sáng, không khí, chất dinh
Trang 31HS: Thảo luận (3p) rồi đại diện nhóm lên báo
cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV Nhận xét, ghi bảng
Nhóm 1: Cho biết vai trò của đất đối với nghành
nông nghiệp?
TL:
Nhóm 2: Nước ta có mấy nhóm đất chính? Tên?
Diện tích mỗi nhóm?
TL - Pheralít & phù sa
- Pheralít có diện tích: 16tr ha -65% diện
TL - Pheralít ở MN&TD Tập trung chủ yếu
:Tây Nguyên, ĐNBộ
- Phù sa ở hai đồng bằng sơng Hồng và
sơng Cửu Long
Nhóm 4 : Mỗi nhóm đất phù hợp nhất với loại
cây trồng gì?
TL - Pheralít –cây CN nhiệt đới( cao su, cà phê
quy mô lớn)
- Phù sa – cây lúa nước, các cây hoa màu
khác
GV: Kết luận theo bảng phụ 1
GV Tài nguyên đất, nước ta rất hạn chế xu
hướng bình quân diện tích đất trên đầu người
ngày một giảm do gia tăng dân số Cần sử
dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, khơng bỏ hoang
đất , đi đơi với việc sử dụng chúng ta cần phải cĩ
biện pháp cải tạo đất khơng để đất suy thối,nâng
cao độ phì cho đất
? Các biện pháp cải tạo đất mà em biết?
HS: Cày ải, bĩn vơi bĩn phân …
? Ở xã Lâm Kiết chúng ta thuộc loại đất gì?
Thích hợp cho sự phát triển của cây trồng nào?
HS: Đất phù sa, thích hợp trồng lúa nước và hoa
màu …
? Bằng kiến thức đã học trình bày đặc điểm khí
1 Tài nguyên đất:
- Là tài nguyên quí giá
- Là tư liệu sản xuất không thểthay thế được của nghànhnông nghiệp
Trang 32hậu nước ta?
HS - Nhiệt đới gió mùa ẩm
- Phân hóa rõ theo chiều Bắc vào Nam, theo
độ cao, theo gió mùa
- Các tai biến thiên nhiên
GV: Kết luận bảng phụ 2
Chuyển ý: Hiện nay lượng nước sử dụng trong
nông nghiệp ở nước ta chiếm trên 90 % tổng số
nước sử dụng Nước đối với sản xuất nông
nghiệp là rất cần thiết như ông cha ta khẳng
định:"Nhất nước nhì phân".Vậy tài nguyên nước
của Việt Nam có đặc điểm gì?
HS:
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong
thâm canh nông nghiệp của nước ta?
HS - Chống úng lụt mùa mưa bão.
- Cung cấp nước tưới cho mùa khô
- Cải tạo đất mở rộng diện tích canh tác
.Tăng vụ, hay đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ
? Hiện nay tình hình nguồn nước ở nước ta hiện
nay như thế nào?
HS: Đang bị ô nhiễm ngày càng nặng do nước
thải từ các nhà máy, xi nghiệp, thuốc trừ sâu
trong nông nghiệp…
GV: Chúng ta cần phải sử dụng nguồn nước tiết
kiệm và hợp lí, không làm ô nhiễm nguồn nước
…
? Trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, tài
nguyên sinh vật nước ta có đặc điểm gì?
HS Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về thành
phần loài
? Tài nguyên sinh vật tạo nhữnh cơ sở gì cho sự
triển và phân bố nông nghiệp?
HS:
GV: Do đó chúng ta cần phải có biện pháp tích
cực bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh vật một
cách có hiệu quả nhất, như bảo vệ cây xanh,
giống vật nuôi hay hoang dạ … cần chống đối
kịch liệt những hành vi làm suy giảm các nguồn
2 Tài nguyên khí hậu:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm giómùa
3 Tài nguyên nước :
-Có nguồn nước phong phú,mạng lưới sông ngòi dày đặc,nguồn nước ngầm phong phú
4.Tài nguyên sinh vật:
Nước ta có tài nguyên sinh vậtphong phú, là cơ sở lai tạo nêncác cây trồng vật nuôi có chấtlượng tốt, thích nghi cao vớicác điều kiện sinh thái ở nướcta
Trang 33tài nguyên sinh vật …
Chuyển ý:Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới,
nền nông nghiệp của nước ta đã phát triển tương
đối ổn định và vững chắc,sản xuất nông nghiệp
tăng lên rõ rệt Đó là thắng lợi của chính sách
phát triển nông nghiệp của Đảng và nhà
nước.Ta cùng tìm hiểu vai trò lớn lao của các
nhân tố kinh tế xã hội trong mục II
Hoạt động 2
GV: phân tích ,gợi mở:Kết quả của nông nghiệp
đạt được trong những năm qua là biểu hiện sự
đúng đắn, sức mạnh cuẩ những chính sách phát
triển nông nghiệp đã tác động lên hệ thống kinh
tế.Đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của
ngành kinh tế quan trọng hàng đầu của nhà nước
? Đọc SGK và sự hiểu biết , cho biết vai trò của
yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề
gì trong nông nghiệp?
HS - Tác động mạnh tới dân cư và lao động
nông thôn (k.khích sản xuất, thu hút tạo việc
làm…)
- Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật trong
nông nghiệp
- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích
hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn có( ktế hộ gia
đình, trang trại )
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sphẩm, thúc
đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi
cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi
? Tình hình dân cư và nguồn lao động nước ta
2003 như thế nào?
HS - 74% dân số sống ở nông thôn.
- 60%lao động –nông nghiệp
? Nhữõng mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
HS
? Quan sát hình 7.1 và 7.2 em hãy kể tên một số
cở vật chất-kỹ thuật trong nông nghiệp để minh
họa rõ hơn chính sách trên?
17p II Các nhân tố kinh tế xã hội
1 Dân cư và lao động:
- Nguồn lao động dồi dàotrong nông nghiệp
- Sáng tạo, giàu kinh nghiệm
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật:Ngày càng được hoàn thiện
Trang 34HS:+ Thủy lợi cơ bản đã hoàn thành
+ Dịch vụ trồng trọt phát triển ,phòng trừ
dịch bệnh
+ Các giống mới:Vật nuôi ,cây trồng cho
năng suất cao
? Đảng và nhà nước có những chính sách mới
để phát triển nông nghiệp như thế nào?
HS - Ptriển kinh tế hộ gia đình.
- Nông nghiệp hướng xuất khẩu
? Thị trường trong và ngoài nước như thế nào?
HS Được mở rộng thúc đẩy sản xuất đa dạng
hóa sản phẩm nông nghiệp, chuyển đổi cây
trồng vật nuôi
- Sức mua thị trưòng trong nước giảm,
chuyển đổi cơ cấu gặp nhiều khó khăn
- Thị trường ngoài nước biến động
3 Chính sách phát triển nôngnghiệp
- Đảng và nhà nước ban hànhnhiều chính sách mới trongnông nghiệp
4 Thị trường trong và ngoàinước:
Được mở rộng thúc đẩy sảnxuất phát triển
4 Củng cố (4p)
- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?
- Hãy chọn ý đúng: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là:
a.Hệ hống cơ sở vật chất kĩ thuật
b Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên nhiên
c Đường lối chính sách của Đảng và nhà nước
5 Hướng dẫn , dặn dò ở nhà (1p)
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố dân cư Theo nội dung SGK
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựụ trong sản xuất lương thực, thực phẩm
BẢNG PHỤ 1
Trang 35Diện tích 16 triệu ha-65 % diện tích
lãnh thổ
3 triệu ha-24 % diện tíchlãnh thổ
-Tập trung chủ yếu ở TâyNguyên và Đông Nam Bộ
-Hai đồng bằng châu thổsông Hồng và sông CửuLong
Cây trồng thích hợp nhất Cây công nghiệp lâu năm:cà
phê ,che,ø cao su ; Cây côngnghiệp ngắn ngày:sắn, ngô
-Cây lúa nướcCây hoa màu
BẢNG PHỤ 2
*************************
Tuần: 04, Tiết CT: 08
Ngày soạn: 12/9/2010
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nơng nghiệp: phát triển vững chắc, sảnphẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuơi
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Đặc điểm 3:Các tai biếnthiên nhiên
Thuận lợi:cây trồng
sinh trưởng phát triển
quanh năm và năng
suất cao nhiều vụ trong
năm
Khó khăn :Sâu bệnh
,nấm mốc phát triển;
mùa khô thiếu nước
Thuận lợi:Nuôi trồng gồm cả giống cây và conôn đới và nhiệt đớiKhó khănMiền bắc :vùng núi cao, có mùa đông rét đậm, rét hại ,gió Lào
Bão, lũ lụt ,hạn hán gây tổn thương lớn về người của cải
Trang 362 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ nơng nghiệp và bảng phân bố cây nơng nghiệp để thấy rõ sự phân bốmột số cây trồng, vật nuơi
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuơi
- Phân tích mối quan hệ giữ a sản xuất nơng nghiệp với mơi trường
- Bản đồ nông nghiệp VN
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp hoặc một số nông sản chính
2.Học sinh:
chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
1 Oån định lớp: ( 1p)
Kiểm tra sĩ số: /44
2 Kiểm tra bài cũ: (4p).
- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?
- Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Trong đó nhântố nào quan trọng nhất?
3 Giới thiệu bài mới:
VN là một nước nông nghiệp -Một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ởĐông Nam Á.Vì thế ,đã từ lâu, nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coilà mặt trận hàng đầu.Từ sau đổi mới ,nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóalớn.Để có được những bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực nông nghiệp.Sự phát triển và phânbố của ngành đã có những chuyển biến gì khác trước,ta cùng tìm hiểu nội dung bài hômnay
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1
GV Quan sát bảng 8.1(Cơ cấu giá trị sản xuất
ngành trồng trọt) hãy:
? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực,
cây công nghiệp?
HS - Cây lương thực giảm 6,3%(1990-2002)
- Cây công nghiệp tăng 9,2%(1990-2002)
? Sự thay đổi nói lên điều gì?
HS Nông nghiệp đang phá thế độc canh cây
lúa Phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt
đới:chuyển mạnh sang trồng các cây công
nghiệp hàng hóa để làm nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu
20p I Nghành trồng trọt:
- Ngành trồng trọt đang pháttriển đa dạng,chuyển mạnhsang trồng cây hàng hóa, làmnguyên liệu cho CN chế biến