Khi cđ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam châm HĐ 3 :Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơ le điện từ: -Làm việc cá nhân, tìm hiểu mạch điện trên
Trang 1I.Mục tiêu:
-Mô tả được sự nhiễm từ của sắt và thép
-Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sát non đẻ chế tạo nam cham điện
-Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
II.Chuẩn bị:
*Đối với mõi nhóm HS: 1 ống dây khoảng 500 hoặc 700 vòng, 1 la bàn hoặc1 kim
nam châm đặt trên giá thẳng đứng, 1 giá TN, 1biến trở, 1 nguồn điện 1 Am pe kế,1 công tắc, 5 dây nối, 1 lõi sắt non và 1 thép có thể đặt vừa trong lòng ống dây, 1 ít đinh sắt
-Mô tả cấu tạo và nêu tác dụng của nam châm điện
-Nêu cụ thể một ứng dụng của nam châm điện trong thực tế
HĐ 2: Làm TN về sự nhiễm từ của sắt và thép: (hình 25.1)
-Quan sát, nhận dạng các dụng cụ và cách bố trí TN trong hình 25.1
-Nêu rõ TN này nhằm quan sát cái gì
-Bố trí và tiến hành TN theo hình vẽ
và yêu cầu của SGK
-Quan sát góc lệch của kim nam
Nêu các câu hỏi:
-Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào?
-Trong thực tế, nam châm điện được dùng làm gì?
Nêu vấn đề: Tại sao 1 cuộn dây
có dòng điện chạy qua quấn quanh một lõi sát non lại tạo thành một nam châm điện ? Nam châm điện có lợi gì so với nam châm vĩnh cửu?
-Yêu cầu HS :+Làm việc cá nhân, quan sát hình 25.1 SGK
+Phát biểu mụcđích của TN.+Làm việc theo nhóm để tiến hành TN
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
1
Trang 2Rút ra kết luận về sự nhiễm từ của sắt và thép:
-Quan sát nhậndạng các dụng cụ và cách bố trí TN trong hình25.2 SGK
-Nêu rõ TN này nhằm quan sát cái gì
-Bố trí và tiến hành TN
-Quan sát và nêu được hiện tượng xảy ra với đinh sắt khi ngắt dòng điệnchạy qua ống dây trong các trường hợp: ống dây có lõi sắt non, ống dây có lõi thép
-Trả lời C1
-Rút ra kết luận về sự nhiễm từ của sắt và thép
*Kết luận: SGK
HĐ 4: Tìm hiểu nam châm điện:
-Cá nhân làm việc với SGK, quan sát hình 25.3 để thực hiện C2
-Cá nhân làm việc với SGK để nhận thông tin về cách làm tăng lực từ của nam châm điện
-Quan sát hình 25.4 để thực hiện C3
-Cử đại diện nêu câu trả lời
*Khi có dòng chạy qua ống dây có lõi sắt thì lõi sắt trở thành nam châm điện Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên môt vật bằng cách tăng cđ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây
-Hướng dẫn HS bố trí TN
-Nêu câu hỏi: Góc lệch của kim nam châm khi cuộn dây có lõi sắt, thép so với khi không có lõi sắt, thép có gì khác nhau
-Yêu cầu HS :+Làm việc cá nhân với SGK và nghiên cứu hình 25.2
+Nêu mục đích TN
+Làm việc theo nhóm, bố trí và thay nhau tiến hành TN, tập trung quan sát chiếc đinh sắt
Có hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt khi ngắt dòng điện chạy qua ống dây
-Đại diện nhóm trả lời C1-Nguyên nhân nào đã làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện chạy qua?
-Sự nhiễm từ của sắt non và thép
có gì khác nhau?
Thông báo về sự nhiễm từ của sắt
và thép khi được đặt trong từ trường
-Yêu cầu HS làm việc với SGK
và thực hiện C2 Đọc và nêu ý nghĩa 1A - 22 ôm?
-Có những cách nào làm tăng lực
từ của nam châm điện?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, trả lời C3
-Yêu cầu HS nêu nhận xét kết quả của các nhóm
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
2
Trang 3từ Mặt khỏc kộo làm bằng thộp nờn giữ được từ tớnh
C5/Chỉ cần cắt dũng điện chạy qua ống dõy
C6/Tạo ra nam chõm điện cực mạnh (tăng n,tăng I)
-Chỉ cần cắt dũng điện nam chaam mất hết từ tớnh -Cú thể thay đổi cực của nam chõm bằng cỏch thay đổi chiều dũng điện
IV Củng cố :Đọc ghhi nhớ +có thể em chưa biết 1ph
*Đối với mõi nhóm HS: 1 ống dây điện 100 vòng, 1 giá TN, 1 biến trở, 1 nguồn
điện 6V, 1 am pe kế, 1 nam châm chữ U, 1 công tắc điện, 5 dây nối, 1 loa điện có thể tháo gỡ để lộ rõ cấu tạo bên trong gồm ống dây, nam châm, màng loa
Trang 4HĐ 2 :Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo
và hoạt động của loa điện:
-Hoạt động nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ hình 26.1 và tiến hành TN Quan sát hiện tượng xảy ra đối với ống dây trong hai trường hợp
-Trao đổi nhóm về kết quả TN, rút ra kết luận, đại diện nhóm phát biểu và thảo luận chung ở lớp
-Tìm hiểu để nhận biết cách làm cho những biến đổi về cường độ dòng điện thành dao động của màng loa phát ra
âm thanh
*Khi có dòng điện chạy qua ống dây chuyển động Khi cđ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc theo khe
hở giữa hai cực của nam châm
HĐ 3 :Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơ le điện từ:
-Làm việc cá nhân, tìm hiểu mạch điện trên hình 26.3, phát hiện tác dụng đóng ngắt mạch điện 2 của nam châm điện
-Trả lời C1 để hiểu rõ nguyên tắc hoạt động của rơ le điện từ
-Yêu cầu HS kể tên một số ứng dụngcủa nam châm trong thực tế
và kĩ thuật
-Tổ chức tình huống học tập như SGK
-Theo dõi các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ hình 26.1 SGK.-Gợi ý: Có hiện tượng xảy ra đối với ống dây trong hai trường hợp khi có dòng điện không đổi chạy qua ống dây và khi dòng điện trong ống dây biến thiên
-Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của loa điện, yêu cầu mỗi nhóm chỉ ra các bộ phận chính của loa điện được mô tả trong hình 26.2, giúp các em nhận ra đâu là nam cham, ống dây điện, màng loa.-Yêu cầu HS làm việc với SGK
và trả lời: quá trình biến đổi dao độngđiện thành âm thanh trong loa điện diễn ra như thế nào?
-Tổ chức chio HS làm việc với SGK và nghiên cứu hình 26.3 trả lời câu hỏi: Rơ le điện từ là gì?
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
4
Trang 5*NC điện và NC vĩnh cửu được ứng dụng rộng rãi trong đời sốgn và kĩ thuật: loa điện, rơ le điện, chuông báo động, máy phát điện, điện thoại, la bàn
HĐ 4 Vận dụng:
-Trả lời C3,C4 vào vở học tập Trao đổi kết quả trước lớp
Hãy chỉ ra bộ phận chủ yếu của rơ
le điện từ, tác dụng của mỗi bộ phận
-Yêu cầu HS giải thích trên hình
vẽ 26.3 hoạt động của rơ le điện từ
-Yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK các bộ phận chính của
chuông báo động, mo tả hoạt động của chuông khi cửa đóng, cửa mở
-Rơ le điện từ sử dụng nam châm điện như thế nào để tự động đóng ngắt mạch điện
-Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp
để tìm lời giải cho C3,C4
IV củng cố : Đọc ghi nhớ +Có thể em chưa biết 2ph
Trang 6Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
*Đối với mõi nhóm HS: 1 giá TN, 1biến trở, 1 nguồn điện 6V, 1 am pe kế, 1 nam
châm chữ U, 1 công tắc điện, 7 dây nối, 1 biến trở
từ trường lên dây dãn có dòng điện:
-Hoạt động nhóm mắc mạch điện theo
sơ đồ hình 27.1, tiến hành TN, quan sát hiện tượng trả lời C1
-Từ TN đã làm mỗi cá nhân rút ra kết luận
HĐ 3 : Tìm hiểu chiều của lực từ:
-Làm việc theo nhóm, làm lại TN 27.1
để quan sát chiều chuyển động của dây dẫn khi lần lượt đổi chiềudòng điện và chiều đường sức từ Suy ra chiều của lực điện từ
-Trao đổi và rút ra kết luận về sự phụ thuộc của chiều lực điện từ vào chiều đường sức từ và chiều dòng điện
HĐ 4 : Tìm hiểu qui tắc bàn tay trái:
-Làm việc cá nhân nghiên cứu SGK để tìm hiểu qui tắc bàn tay trái
-Luyện cách sử dụng qui tắc bàn tay
-Yêu cầu HS mô tả lại TN ơ x tét, rút ra kết luận
-Dòng điện tác dụng lực lên nam châm,nam châm có tác dụng lực lên dòng điện hay không? Các
em dự đoán thế nào?
-Hướng dẫn HS mắc mạch điện theo sơ đồ hình 27.1 Lưu ý việc treo dây AB nằm sâu trong lòng nam châm chữ U và không bị chạm vào nam châm
-TN cho thấy dự đoán của chúng
ta đúng hay sai?
-Giáo viên thông báo: Lực quan sát thấy trong TN được gọi là lực điện từ
-Chiều của lực từ phụ thuộc yếu
tố nào? Tổ chức cho HS trao đổi
để dự đoán và tiến hành TN kiểm tra
-GV theo dõi và phát hiện những nhóm làm tốt, uốn nắn những nhóm làm chưa tốt
-Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để rút kết luận
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
6
Trang 7Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
8
trái, ướm bàn tay trái vào trong làng nam châm điện Vân dụng qui tắc bàn tay trái để đối chiếu với chiều chuyển động của dây dẫn AB trong TN ở hình 27.1
-Yêu cầu HS làm việc với SGK
để tìm hiểu qui tắc bàn tay trái
Sử dụng hình 27.2 đã phóng to treo lên bảng để giúp học sing quan sát
-Luyện tập cho HS áp dụng quy tắc bàn tay trái
-Tổ chức cho HS trao đổi kết quả trên lớp
IV:Củng cố 1ph
-Đọc ghi nhớ +Có thể em chưa biết
-Hướng dẫn HS giải bài tập
-Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện
-Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động
Trang 8*Động cơ điện một chiều gồm hai
bộ phận chính là nam châm điện và khung dây dẫn
HĐ 2: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều:
-Từng cá nhân nghiên cứu SGK, thực hiện C1
-C2: Mỗi HS suy nghĩ và nêu dự đoán, có hiện tượng gì xảy ra với khung dây khi đó
-C3: Hoạt động nhóm làm TN kểm tra dự đoán, quan sát và nêu kết quả TN
-Trao đổi để rút ra kết luận về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của động
cơ điện một chiều
*Động cơ điện hoạt động dựa trên
cơ sở lực điện từ của từ trường tác dụng lên khung dây có dòng điện chạy qua
Động cơ điện một chiều gồm hai phần chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua
HĐ 3: Tìm hiểu động cơ điện một chiều trong kĩ thuật:
-Làm việc cá nhân với hình 28.2 để
-Tổ chức cho HS nghiên cứu SGK, đưa mô hình về từng nhóm cho HS tìm hiểu cấu tạo của động cơ điện một chiều và yêu cầu HS chỉ rõ trên mô hình hai bộ phận chính của nó
-Yêu cầu HS vận dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từtác dụng lên đoạn AB và CD của khung dây, biểu diễn cặp lực từ đó trên hình vẽ.-Cặp lực từ vừa vẽ đượccó tác dụng
gì đối với khung dây
-Theo dõi các nhóm làm TN và yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN, cho biết dự đoán đúng hay sai
-Gợi cho HS nhớ lại cấu tạo của Stata và rôto trong động cơ điện môn công nghệ 8 và trả lời C4
-Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường có phải là nam châm vĩnh cửu không? Bộ phận quay của động cơ điện có đơn giản chỉ là một khung dây dẫn hay không?
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
8
Trang 9-Làm việc cá nhân trả lời C5 đến C7
-Ngoài động cơ điện một chiều còn có động cơ điện xoay chiều động cơ điện yhường dùng trong kĩ thuật và đời sống
-Giúp HS hoàn chỉnh nhận xét, rút ra kết luận
-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần dụng
IV: Củng cố : -Đọc ghi nhớ +Có thể em chưa biết
Thực hành: CHẾ TẠO NCVC, NGHIỆM LẠI
TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
NS: 5/12/10ND: 7/12/10
I.Mục tiêu:
-Chế tạo được một đoạn dây thép thành nam châm, biết cách nhận biết một vật có
phải là nam châm không
-Biết dùng kim nam châm để xác định tên từ cực của ống dây có dòng điện chạy qua
và chiều dòng điện chạy trong ống dây
-Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lí và báo
cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
9
Trang 10Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
*Đối với mỗi nhóm HS: 1 giá TN; 1 nguồn điện 3V, 6V; 1 công tắc điện; 2 doạn
dây dẫn bằng thép, bằng đồng; ống dây khoảng 200 vòng, 300 vòng, 2 đoạn chỉ ni lông mảnh, 1 bút dạ để đánh dấu
*Đối với mỗi HS: Kẻ sẵn một báo cáo thực hành trong đó đã trả lời đầyđủ các câu
hỏi của bài
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định: Đ d
2.Kiểm tra:5
-Nêu nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
-Sự khác nhau về cấu tạo của động cơ điện một chiều và động cơ điện một chiều trong kĩ thuật?
+Mắc mạch điện vào ống dây
A, tiến hành chế tạo nam châm
từ hai đoạn dây thép và dây
đồng
+Thử từ tính để xác định xem
đoạn kim loại nào đã trở thành
nam châm
+Xác định tên từ cực của nam
châm vừa chế tạo được
+Ghi chép kết quả thực hành,
viết vào bảng 1 của báo cáo
những số liệu và kết quả thu
được
HĐ 3: Nghiệm lại từ tính của
-Kiểm tra mẫu báo cáo đã chuẩn bị, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
-Nêu tóm tắt yêu cầu của tiết thực hành
-Yêu cầu 1 HS nêu tóm tắt nhiệm vụ thực hành 1
-Đến các nhóm, theo dõi và uốn nắn hoạt động của HS
-Yêu cầu HS nêu tóm tắt nhiệm vụ thực hành phần 2
-Đến các nhóm theo dõi và uốn nắn hoạt động của HS Chú ý hướng dẫn cách treo kim nam châm
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
10
Trang 11Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
15 ống dây có dòng điện:
-Làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để nắm vững nội dụng thực hành phần 2
-Làm việc theo nhóm, tiến hành các bước của phần 2 trong tiến trình thực hành
-Từng HS ghi kết quả thực hành, viết vào báo cáo các kết quả thu được
-Theo dõi, kiểm tra việc HS tự lực viết báo cáo thực hành
-Kiểm tra dụng cụ của nhóm, nhận xét, đánh giá sơ bộ kết quả và thái độ học tập của HS
I Mục tiêu:
- Vận dụng được qui tắt nắm tay phải và qui tắt bàn tay trái để làm bài tập
- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận
logic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II Tổ chức họat động
Đã biết chiều của những
đại lượng nào? Cần xác
định chiều của đại lượng
nào? Áp dụng qui tắt nào
để làm bài tập?
Bài 1: a) Nam châm bị hút vào ống dây.
b) Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau đó
xoay đi và khi cực bắc của nam châm hướng về phía đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào ống dây
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
11
Trang 12chiều của lực điện từ tác
dụng lên khung dây?
c) Khi F1, F2
có chiều ngược lại Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện trong khung hoặc dổi chiều đường sức từ (đổi cực nam châm)
15 BTBS: 1) Xác định chiều
lực từ trong các hình sau:
+ + + + + + +
+ + + + + + +
I
I
+ + + + + + +
+ + + + + + +
2) Xác định chiều dòng điện và tên cực các nam
châm trong các hình sau:
IV/ Củng cố :1ph
V./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà: 4ph
Học bài, xem lại nội dung các bài tập đã giải
Xem tiếp Bài 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
- Sưu tầm và tìm hiểu cấu tạo của đinamô xe đạp ?
- Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi nào ?
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
Trang 13Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
.
Học sinh: - một cuộn dây có gắn bóng đèn led
- một thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
- nam châm điện + 2 pin 1,5V
III Tổ chức hoạt động
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
13
Trang 14Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
5 HĐ 1: Phát hiện ra cách khác ngòai cách
dùng pin hay ăcquy
* Có TH nào không dùng pin hay ắc quy mà
vẫn tạo ra dòng điện được không?
* Biện pháp nào làm đèn xe đạp phát sáng?
* Đinamô hđộng như thế nào để tạo ra dđ?
7 HĐ2: Cấu tạo và họat động của đinamô.
YCHS quan sát H31.1 và quan sát đinamô đã
tháo vỏ đặt trên bàn giáo viên
* Hãy chỉ ra bộ phận chính của đinamô?
* Hđộng của bp nào của đinamô gây ra dđ?
I Cấu tạo và họat động của đinamô ở xe đạp.
* nam châm và cuộn dây
* nam châm quay Trong đinamô có 1 nam châm và cuộn dây Khi quay núm của đinamô thì nam châm quay theo và đèn sáng
13 HĐ3: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh
cửu tạo ra dòng điện TH nào nam châm có
1 Dùng nam châm vĩnh cửu:
C1: Trong cuộn dây uất hiện
NX: dòng điện xh trong cuộn
dây dẫn kín khi ta đưa nam châm lại gần hay ra xa 1 đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
10 HĐ4: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện
tạo ra dòng điện
Hướng dẫn HS mắc mđ làm thí nghiệm 2
- Khi đóng hoặc ngắt mđ thì dòng điện qua
cuộn dây thay đổi ntn?
- Dòng điện tăng hay giảm? từ trường ntn?
- Dòng điện biến thiên
- Từ trường biến thiên theo
* thảo luận rút ra nhận xét
YCHS trả lời C3. thảo luận rút ra nx
2 Dùng nam châm điện C3 dòng điện xuất hiện khi:
- Trong khi đóng mđiện của nam châm
- Trong khi ngắt mđiện của nam châm
NX: Dòng điện xuất hiện ở
cuộn dây dẫn kín trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên
14
Trang 15Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
IV Củng cố: Đọc ghi nhớ
V Dặn dò: Học bài + Bài tập SBT 31.1; 31.2; 31.3; 31.4 .
Tuần 17
Tiết 34 Bài 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG
ĐIỆN CẢM ỨNG
NS: 14/12/10ND: 16/12/10
I Mục tiêu:
- Xác định được sự biến đổi (tăng hoặc giảm) số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Dựa trên thí nghiệm, xác lập mqh giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đóan những trường hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng
II Chuẩn bị:
Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của 1 nam châm
III Tổ chức họat động:
HĐ 1: Nhận biết được vai trò của từ trường trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Có những cách nào dùng nam châm để tạo ra dòng điện cảm ứng?
- Việc tạo ra dòng điện cảm ứng có phụ thuộc vào chính nam châm hay không?
- Có yếu tố nào chung trong các TH đã gây ra dòng điện cảm ứng? (5ph)
TB: Các nhà khoa học đã cho rằng chính từ trường của nam châm đã tác dụng 1 cách nào đó lên cuộn dây dẫn và gây ra dòng điện cảm ứng
- Có thể dùng đường sức từ để biểu diễn từ trường Vậy làm thế nào để biết sự biến đổi của từ trường trong lòng cuộn dây khi đưa nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi giáo viên
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
15
Trang 16-Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương điện học và điện từ học
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
8 HĐ2: Khảo sát sự biến đổi của số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây
YCHS đọc C1 làm theo hướng dẫn
NX
I Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
Đọc C1 làm theo hướng dẫn NX Khi đưa 1 cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu 1 cuộn dây dẫn thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng họăc giảm (biến thiên)
7
5
HĐ3: Điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng
YCHS đối chiếu kết quả thí nghiệm
H 31.2,3,4 với việc khảo sát số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây Hòan thành bảng 1
Trả lời C3: Điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng?
YCHS Trả lời C4
HĐ4Từ hai nhận xét YCHS thảo
luận rút ra kết luận chung
II Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Đối chiếu kết quả thí nghiệm H 31.2,3,4 với việc khảo sát số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây Hòan thành bảng
Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
YCHS thảo luận trả lời C5, C6
I II Vận dụng
Thảo luận trả lời C5, C6
C5: Quay núm của đinamô, nam châm
quay theo Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, giảmlàm xuất hiện dòng điện cảm ứng
C6: Tương tự C5
16
Trang 17Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
-Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập
II Nội dung:
1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
- Cuờng độ dòng điện chạy qua 01 dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn đó
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 01 đường thẳng đi qua góc tọa độ (U = 0, I = 0)
2 Điện trở dây dẫn - ĐL Ohm
- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn Đvị điện trở là:
ôm (Ω)
- Ndung ĐL Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
1 2
1
R
R U
U =
4 Đọan mạch song song :
Imc = I1 + I2
2 1
2 1
R R
R R
+⋅
* Trường hợp có n điện trở bằng nhau mắc thành n dãy song song thì
điện trở tương đương tính theo công thức : R tđ =
n R
5 Điện trở dây dẫn: tỉ lệ thuận với chiều dài l dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết điện S của
dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Công thức điện trở : R = ρ.S l ⇒ρ=Rl.S
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
17
Trang 18Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
S R.
⇒ S = ρRl.
* Điện trở suất: Điện trở suất của 1 vật liệu (hay một chất ) có trị số bằng điện trở của
một đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1 mét và có tiết diện 1
6 Biến trở: là điện trở mà trị số có thể thay đổi được.
* Công dụng của biến trở là: được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
* Trên một biến trở có ghi: 50Ω - 2,5 A Hãy cho biết ý nghĩa hai con số ghi này
+ 50Ω : là điện trở lớn nhất của biến trở
+ 2,5 A: là cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được
7 Công suất điện :
- Số óat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định
mức của dụng cụ đó, nghĩa là
công suất điện của dụng cụ này
khi nó họat động bình thường
Một dụng cụ điện họat động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn
- Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện ( một đoạn mạch ) bằng tích hiệu điện thế giữa hai dầu dụng cụ (đọan mạch) đó và cường độ dòng điện chạy qua nó
I: cường độ dòng điện (A)
* Trên bóng đèn có ghi 220V – 75W Hãy cho biết ý nghĩa hai con số ghi này
+ 220V: hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn
+ 75W: Công suất định mức khi đèn họat động bình thường
8 Điện năng – công của dòng điện :
- Dòng điện có mang năng lượng Vì dòng điện có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng
- Công của dòng điện sinh ra trong một đọan mạch là số đo lượng điện năng mà đọan
mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
- Công thức tính công :
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
P = U.I
18
Trang 19I: cường độ dòng điện (A)
- Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kWh
* Hiệu suất: H =
tp
ci A
A
=
tp
ci Q Q
9 Định luật Jun – Lenxơ : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở dây dẫn và thời gian dòng
điện chạy qua
- Bình thường, khi để tự do kim nam châm luôn định vị theo hướng Nam – Bắc
- Nam châm nào cũng có hai từ cực: là cực Bắc ( N ) và cực Nam ( S )
- Tương tác gữa hai nam châm: Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên thì
đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau
11 Từ trường:
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó Ta nói trong không gian đó có từ trường
* Cách nhận biết từ trường
- Người ta dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhận biết từ trường
- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ
13 Qui tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo
chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường
sức từ trong lòng ống dây
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
19
Trang 20Giáo án - Vật Lí 9 – Năm học :2010-2011
14 Sự nhiễm từ của sắt và thép
- Sắt, thép và các vật liệu từ khác khi đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ
- Sau khi đã nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép giữ được từ tính lâu dài
* Ứng dụng sự nhiễm từ của sắt để chế tạo nam châm điện Ứng dụng sự nhiễm từ của thép để chế tạo nam châm vĩnh cửu
* Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên 1 vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây
15 Lực điện từ:
- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường
sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ
- Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng
điện chạy trong dây dẫn và chiều đường sức từ
* Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn
tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay các chõai ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
16 Động cơ điện một chiều.
- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.
1 Cấu tạo: gồm hai bộ phận chính là nam châm (bộ phận đứng yên gọi là stato) và
khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua ( bộ phận quay gọi là roto) Ngòai ra, để khung dây có thể quay liên tục còn phải có bộ góp điện
2 Hoạt động: Động cơ điện một chiều họat động dựa trên tác dụng của từ trường lên
khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
17.Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín Dòng điện được tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
18 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên
BT: Các bài tập ở sách bài tập, Các bài tập ở phần vận dụng SGK, Các bài tập ở phần tổng kết chương I
* Hướng dẫn về nhà: Học bài theo hệ thống câu hỏi ôn tập, làm lại các bài tập đã giải; các bài tập SBT tiết sau thi HKI
Giáo viên: Lê Xuân Thiệt – Trường THCS Trần Quốc Toản – Phước Sơn - Quảng Nam
20
Trang 21CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II
Tuần 20
NS: 2/1/11ND: 4/1/11
I Mục tiêu:
- Nêu được sự phụ thuộc chiều dòng điện vào sự biến đổi đường sức từ
- Phát biểu được đặc điểm dòng điện xoay chiều
- Bố trí thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách
- Điều kiện chung xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
- Có thức tăng cường và sản xuất dòng điện xoay chiều vì có nhiều ưu điểm hơn dòng điện 1 chiều
II Chuẩn bị
- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn led
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm
GV: 1 bộ thí nghiệm phát dòng điện xoay chiều
điện khác với dòng điện một chiều
Dòng điện lấy từ lưới điện trong nhà
với dòng điện trong pin, acquy có
giống nhau không? Dòng điện lấy từ
mạch điện có phải là dòng điện một
chiều không ?dòng điện xc.
không ?Tại sao dùng hai đèn led
mắc song song ngược chiều ?
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm dòng điện
xoay chiều
? Dòng điện xoay chiều có chiều
biến đổi như thế nào?
HĐ4: Cách tạo ra dòng điện xoay
chiều
- YCHS phân tích: Khi cho nam
châm quay thì số đường sức từ
I:Chiều của dòng điện cảm ứng 1.Thí nghiệm SGK
Làm thí nghiệm 33.1Thảo luận KL
2 Kết luận :Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm
3 Dòng điện xoay chiều
Dòng điện luân phiên đổi chiều được gọi là dòng điện xoay chiều
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
1 Cho nam châm quay trước cuộn dây
Trang 22xuyên qua S biến đổi như thế nào?
chiều của dòng điện cảm ứng có
đặt điểm gì?
- Y/c H làm thí nghiệm kiểm tra
- YCHS quan sát thí nghiệm H33.3
? Có thể tạo ra dòng điện xoay chiều
G: YCHS thảo luận TL C4
Thảo luận trả lời C4
- Số đường sức từ luân phiên tăng giảm dòng điện cảm ứng là dòng điện xoay chiều
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường
3 Kết luận:Khi cho cuộn dây
dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
III Vận dụng:
C4/- Thảo luận trả lời C4
IV Củng cố : Đọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết (3ph)
I Mục tiêu
- Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều chỉ ra được roto và stato của mỗi loại máy
-Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
-Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
- Giới thiệu phần đặc vấn đề đầu bài
HĐ2;Cấu tạo và hoạt động máy phát
điện xoay chiều
Cho HS quan sát mô hình máy phát điện
xoay chiều có cuộn dây quay và chỉ ra
các bộ phận chính
? QS hình 34.2 và 34.1 nêu chỗ giống và
khác của hai loại?
YCHS thảo luận trả lời C2
Gợi ý: khi nam châm (cuộn dây) quay
thì số đường sức từ xuyên qua S sẽ như
I/ Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
1 Quan sát (SGK)
-Quan sát mô hình chỉ ra bộ phận chính quan sát 34.1 và 34.2 nêu lên điểm giống và khác nhau
C1 Các bộ phận chính là nam
châm và cuộn dây
Khác nhau: Một lọai có nam châm quay, cuộn dây đứng yên; lọai thứ hai có cuộn dây quay còn
Trang 23⇒ ta được gì khi nối hai cực của máy
với các thiết bị tiêu thụ điện ?
? Vì sao không coi bộ góp điện là bộ
phận chính ?
? Vì sao các cuộn dây phải quấn quanh
lõi sắt ?Lõi sắt có tác dụng gì?
? Hai loại máy phát điện xoay chiều có
cấu tạo giống nhau nhưng nguyên tắc
hoạt động có khác nhau?
HĐ3 Máy phát điện xoay chiều trong kỹ
thuật.YCHS nghiên cứu phần II và nêu
những đặc tính kỹ thụât
+Cách làm quay roto?
Mở rộng: hiện nay người ta còn nghiên
cứu tìm cách lấy nhiệt từ các phản ứng
hạt nhân nguyên tử để nấu nước biến
thành hơi nước làm quay tuabin của máy
phát điện tạo ra điện (nhà máy điện hoạt
động bằng cách đó gọi là nhà máy điện
nguyên tử)
HĐ4: Vận dụng
-YCHS suy nghĩ trả lời C3
nam châm đứng yên ( còn có thêm bộ góp điện)
C2: Khi nam châm hoặc cuộn
dây quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm
2 Kết luận.
Một máy phát điện có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato ,bộ phận còn lại quay gọi là roto
II Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật.
Trong kĩ thụât có nhiều cách làm quay roto của máy phát điện như: dùng động cơ nổ, dùng tuabin nước, dùng cánh quạt gió…
III Vận dụng C3: * Giống: đều có nam châm
và cuộn dây Khi một trong hai
bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều
* Khác: đinamô nhỏ, công suất điện nhỏ, hiệu điện thế, cđdđ ở đấu ra nhỏ hơn
IV/ Củng cố: Đọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết (3ph)
I Mục tiêu
- Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
Trang 24- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- Nhận biết được kí hiệu của ampe kế, vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
-GD cho Hs có ý sử dụng động cơ điện x/c ít gây ô nhiễm môi trường
II Chuẩn bị :
* Mỗi nhóm HS: - 1 nam châm điện - 1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6V
- 1 nam châm vĩnh cửu - 1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V
* Giáo viên: - 1 ampe kế xoay chiều - 1 công tắc
- 1 vônkế xoay chiều - 8 dây nối
- 1 bóng đèn 3V có đui - 1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6V
- 1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V
điện xoay chiều
Biểu diễn 3 thí nghiệm SGK
YCHS quan sát mỗi tno chứng tỏ
TB: Dòng điện xoay chiều ở mạng
điện gđ U=220V nên tác dụng sinh
lí rất mạnh, gây nguy hiểm chết
người
HĐ2.Tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều
*Phát hiện lực từ đổi chiều khi
dđiện đổi chiều Khi cho dđ xc qua
nam châm điện cũng làm quay kim
nam châm (hút đinh sắt) Vậy tác
dụng từ của dđ xc giống hệt tác
dụng từ của dòng điện một chiều
không? Việc đổi chiều của dđ liệu
có ảnh hưởng gì đến lực từ không?
Hình 24.4 SGK khi ta đổi chiều
dòng điện vào ống dây
Đc điện x/c không có bộ góp điện
nên không sinh tia lửa điện->ô
nhiễm môi trường
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo, cách
đo U, I
? Ampekế, vôn kế 1 chiều có thể
dùng để đo dòng điện xoay chiều
I.Tác dụng của dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
- Có vì (trường hợp điện giật) -Nghe thông tin
II.Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
1 Thí nghiệm (SGK) C2 Khác :Cực N của thanh nam
châm lần lượt bị hút, đẩy Nguyên nhân do dòng điện luân phiên đổi chiều
Dòng điện đổi chiều cực nam châm thay đổi chiều lực từ thay đổi
2.Kết luận: Khi dòng điện đổi
chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
Trang 25được không? Nếu dùng thì có hiện
tượng gì xảy ra?
TB: Vì lực từ tác dụng vào kim
luân phiên đổi chiều theo chiều
dòng điện nhưng vì kim có quán
tính, không kịp đổi chiều quay nên
đứng yên
TB: vôn kế và ampe kế xoay chiều
có k.hiệu AC or ∼
( Có 2 chốt nối, không cần +, −)
ĐVĐ: I và U của dđ xc luôn biến
đổi Vậy các dcụ đo cho ta biết giá
trị nào? TB giá trị hiệu dụng
như SGK
HĐ4: Vận dụng
YCHS trả lời C3 Nhấn mạnh Uhiệu
dụng tương đương U1chiều cùng giá trị
YCHS trả lời C4
IV Vận dụng C3: Sáng như nhau vì Uhiệu dụng tương đương U1chiều cùng giá trị
C4: Có Vì dđ xc qua cuộn dây của
nc điện tạo ra từ trường biến thiên Các đst xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi cuộn dây xuất hiện dòng điện c/ứng
IV/ Củng cố: Đọc phi nhớ+ Có thể em chưa biết (2ph)
V/ Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ+ Giải bài tập SBT 35.1 đến 35.5 (3ph)
- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng U ở hai đầu dây dẫn
- Khi truyên tải điện năng thì các cột điện dẫn đường dây phá vỡ hệ sinh thái cần bảo
vệ môi trường
II Chuẩn bị: HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt
của dòng điện
III Tổ chức hoạt động:
HĐ1: Tìm hiểu vì sao có sự cần thiết của máy biến thế (7ph)
Nhận biết sự cần thiết có MBT để truyền tải điện năng
GV: Để đưa điện đến nơi tiêu thụ, người ta dùng phương tiện gì?
HS: Dây dẫn điện
GV: Ngòai dây dẫn còn có trạm biến thế ở mỗi khu phố ở trạm biến thế đều có biển báo “nguy hiểm chết người” vì dòng điện đưa vào trạm có hiệu điện thế hàng chục ngàn vôn?
Vì sao điện truyền đến trạm biến thế có hiệu điện thế hàng chục ngàn vôn mà điện trong nhà chỉ có 220V? Làm như thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm, vậy có được lợi gì không ?
Trang 2613
10
HĐ 2 Phát hiện sự hao phí điện
năng trên đường dây tải điện, lập
CT tính công suất hao phí
* Truyền tải điện năng đi xa bằng
dây dẫn có gì thuận lợi hơn so với
vận chuyển các nhiên liệu dự trữ?
* Tải điện như thế có hao hụt mất
mát gì không?
* Công suất hao phí do tỏa nhiệt
phụ thuộc như thế nào vào P, U, R?
HĐ3: Căn cứ vào CT đề xuất các
biện pháp làm giảm hao phí và lựa
Ngoài ưu điểm rên còn tác hại gì
ảnh hưởng môi trường?
HĐ4: Vận dụng
YCHS thảo luận trả lời C4, C5
I Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện.
Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn sẽ có một phần điện năng bị hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện.
- Công suất của dòng điện (P)
là phải dùng dây dẫn có kích thước lớn
C3: Tăng U Php giảm nhiều Muốn vậy phải chế tạo máy tăng thế
* Kết luận:
- Công suất hao phí do tỏa nhiệt tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Chặt phá rừng để làm trụ điện-> cần phải BVMT sinh thái
- Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng U ở hai đầu
II Vận dụng C4: U tăng 5 lần thì Php giảm (52) =
25 lần
C5: Xây dựng đường dây cao thế để
truyền tải điện năng với U lớn để giảm Php, tiết kiệm, bớt khó khăn
IV Củng cố: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết
V Dặn dò: Học bài + Làm bài tập trong SBT từ bài 36.1 đến 36.4
Trang 27
Tuần 22
Tiết 41
ND: 17/1/2011(L9/2) 18/1/2011(L9/1)
1
n
n U
U
-Giải thích được máy biến thế hoạt động được dưới dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được với dòng điện một chiều không đổi
-Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu dây tải điện
II chuẩn bị : Đối vói mỗi nhóm HS:
-1 máy biến thế nhỏ (1 cuộn 200 vòng, 1 cuộn 400 vòng)
-1 nguồn điện xoay chiều 0-12V (máy biến áp hạ ápm, ổ điện di động)
-1 vôn kế xoay chiều 0-12V, và 0-36V
III Tổ chức hoạt động:
1/ Ổn định
2/1 Kiểm tra bài cũ: Khi truyền tải điện năng đi xa thì có biện pháp nào làm giảm hao phí
điện năng trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tối ưu nhất?
4
5
HĐ 1Tạo tình huống học tập:
Để giảm hao phí điện năng trên
đường dây tải điện thì tăng U
trước khi tải điện và khi sử
dụng điện giảm hiệu điện thế
xuống U = 220V Phải dùng
máy biến thế Máy biến thế cấu
tạo và hoạt động như thế nào?
HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo của
máy biến thế
-Yêu cầu HS đọc tài liệu và
quan sát máy biến thế nhỏ, nêu
lên cấu tạo của máy biến thế
-Số vòng dây của 2 cuộn giống
hay khác nhau? Gọi 2 HS trả
lời?
-Lõi sắt có cấu tạo như thế
nào? Dòng điện từ cuộn dây
này có sang cuộn dây kia được
-1 lõi sắt pha silic chung
-Dây và lõi sắt đều bọc chất cách điện,
Cuộn dây
A
F ’
F O
S ’
Cuộn dây
Lõi sắt pha silic
Trang 2810
5
silic ép cách điện với nhau mà
không phải là một thỏi đặc
-GV chuẩn kiến thức và yêu
cầu HS nhắc lại ghi vở
HĐ 3 : Tìm hiểu nguyên tắc
hoạt động của máy biến thế
-Yêu cầu HS dự đoán
-GV ghi kết quả HS dự đoán
lên bảng
+Nếu đặt vào 2 đầu cuộn sơ
cấp U1 xoay chiều thì từ trường
của cuộn sơ cấp có đặc điểm
gì?
+Lõi sắt có nhiễm từ không?
Nếu có thì đặc điểm từ trường
của lõi sắt đó như thế nào?
+Từ trường có xuyên qua cuộn
làm biến đổi hiệu điện thế
của máy biến:
ĐVĐ: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp,
-Nếu n1 > n2 U1 như thế nào
đối với U2 máy đó là máy tăng
thế hay hạ thế?
-Vậy muốn tăng hay giảm hiệu
điện thế ở cuộn thứ cấp người
ta phải lµm nh thÕ nµo?
HĐ 5 : Tìm hiểu cách lắp đặt
MBT trên đường dây tải điện
-GV thông báo tác dụng của
C1: Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt
vào hai đầu cuộn sơ cấp bóng đèn sáng
có xuất hiện dòng điện ở cuọn thứ cấp
C2: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu
điện thế xoay chiều thì trong cuộn dây đó
có dòng điện xoay chiều chạy qua Từ trường trong lõi sắt luân phiên tăng giảm Kết quả là trong cuộn thứ cấp xuất hiện một dòng điện xoay chiều Nếu cuộn thứ cấp được nối thành mạch kín Một dòng điện xoay chiều phải do một hiệu điện thế xoay chiều gây ra Bởi vậy ở hai đầu cuộn thứ cấp có một hiệu điện thế xoay chiều
II TÁC DỤNG LÀM BIẾN ĐỔI HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA MÁY BIẾN THẾ
-HS: Ghi kết quả vào bảng 1
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ
lệ với số vòng của mỗi cuộn dây
2
1 2
1
n
n U
U
= > 1 U1 >U2 máy hạ thế
2
1 2
1
n
n U
U
= <1 => U1 <U2 máy tăng thế.-Vậy muốn tăng hay giảm hiệu điện thế,
ta chỉ việc thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp
III LẮP ĐẶT MÁY BIẾN THẾ Ở HAI ĐẦU ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
-Dùng máy biến thế lắp ở đầu đường dây tải điện tăng hiệu điện thế
-Trước khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế hạ hiệu điện thế
Trang 297 di chuyển con chạy ở cuộn thứ
cấp sao cho U thứ cấp luôn
được ổn đđịnh
- ể có U cao hàng ngàn vôn
trên đường dây tải điện để
giảm hao phí điện năng thì phải
làm như thế nào?
Khi sử dụng dùng hiệu điện thế
thấp thì phải làm như thế nào?
1
n
n U
U
220
4000 6
1
1 2
U
n U n
54
1 1
/ 2 / 2 / 2
1 / 2
U
n U n n
n U U
Vì n1 và n2không đổi, nếu n2thay đổi U2
I/ MỤC TIÊU:
-Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều.
-Nhận biết loại máy (Máy nam châm quay hoặc cuộn dây quay) Các bộ phận chính
của máy
-Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra
không phụ thuộc vào chiều quay
-Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao
-Luyện tập vận hành máy biến thế
-Nghiệm lại công thức của máy biến thế
2
1 2
1
n
n U
U
-Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu của cuộn thứ cấp khi mạch hở
-Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
II CHUẨN BỊ: Đối với mỗi nhóm HS:
-1 máy phát điện xoay chiều nhỏ 1 bóng đèn 3V có đế
-1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi rõ số vòng dây
-1 vôn kế xoay chiều 0-12V -Dây nối: 10 dây
-1 nguồn điện xoay chiều 6V-Máy biến áp hạ áp, 1 ổ điện di động
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định
Trang 30+Khi rôto quay, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
-HS2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
TL: +Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, quấn quanh một lõi sắt (hay théph) - đặt cách điện với nhau
+Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì
ở hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
Phân phối máy phát điện, các phụ kiện
-Yêu cầu HS mắc mạch điện theo sơ đồ
-Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2
-GV nhận xét hoạt động chung của các nhóm rồi yêu càu HS tiến hành tiếp
HĐ 3 : VẬN HÀNH MÁY BIẾN THẾ.( 20 phút).
-GV phát dụng cụ TN, giới thiệu qua các phụ kiện
-Giới thiệu sơ đồ hoạt động của máy biến thế
V
~
V 2
~
V 1
Trang 31-Theo dõi HS tiến hành TN.
-HS trong nhóm trao đổi C3, HS trả lời C3 vào báo cáo
-Máy biến thế hoạt động kém hơn, công thức nghiệm của máy biến thế không còn đúng nữa
KẾT QUẢ THỰC HÀNH:
1 Vận hành máy phát điện đơn giản:
-Sơ đồ TN ở hình 38.1
C1: Khi máy quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở
hai đầu dây ra của máy càng hớn Hiệu điện thế
BIỂU ĐIỂM : Câu 1: 3 điểm (Vẽ sơ đồ: 1 điểm, trả lời C1: 1 điểm, trả lời C2: 1 điểm)
Trang 32Câu 2: 4 điểm (Vẽ sơ đồ: 1 điểm, điền kq vào bảng 1: 1, 5 điểm; trả lời C3: 1, 5
HS trả lời các câu hỏi của mục tự kiểm tra trong SGK
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (1phút)
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới:
TRAO ĐỔI KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA Báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra (từ câu 1đến câu 9)
1.Muốn biết ở một điểm A trong không gian có từ trường hay không, ta làm như sau: Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy có lực
từ tác dụng lên kim nam châm thì ở A có từ trường.2.C
3 Quy tắc bàn tay trái SGK/ 74
4.D
5 Khi khung dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng xoay chiều vì số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
-N
+
Trang 336 Đặt kim nam châm tự do -kim nam châm đđịnh theo hướng Bắc Nam địa lí, đầu quay về hướng Bắc địa lí là
từ cực Bắc của kim nam châm
7 a.Quy tắc nắm tay phải
để xác đđịnh chỉều đường sức từ trong lòng ống dây SGK/66
b.Hình vẽ:
+
-8.Giống nhau: Có hai bộ
phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
Khác nhau: Một loại có
Rôto là cuộn dây, một loại
có Rôto là nam châm
9.Hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn
-Khung quay được vì khi
ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ
trường của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
10 Cho hình vẽ:
Hãy xác đđịnh chiều của lực điện từ tác
dụng lên điểm N của dâydẫn
11 a Vì sao để vận tải điện năng đi xa
10 Đ ường sức từ do cuộn dây của nam châm điện tạo
ra tại N hướng từ trái sang phải áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.-
N
+
Trang 34-người ta phải dùng máy biến thế?
b Trên cùng một đường dây tải điện, nếu dùng máy biến thế để tăng hiệu điện thế
ở 2 đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây sẽ giảm đi bao nhiêu lần?
a Khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang
b Khung dây quay quanh trục AB thẳng đứng
-GV chuẩn kiến thức
11 a ể giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây
b Giảm đi 1002 = 10000 lần
c Vận dụng công thức
2
1 2
1
n
n U
U
= suy ra
V n
n U
4400
120 220
1
2 1
12 Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn này không xuất hiện dòng điện cảm ứng
13 Trường hợp a Khi khung dây quay quanh trục
PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn bằng
0 Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
-HS chữa bài của mình
Dạy bù vào chiều thứ 3/15/2/2011
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
–Mô tả được TN quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại
-Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
Trang 35-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
II CHUẨN BỊ: Đối với mỗi nhóm HS:
-Một bình thuỷ tinh bằng nhựa trong
-Một bình chứa nước sạch
-Một ca múc nước
-Một giá có gắn bảng kim loại sơn đen
-Một tấm nhựa có gắn hai nam châm nhỏ và có bảng vạch
-1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp (có thể dùng bút laze để cS dễ quan sát tia sáng)
-Miếng xốp phẳng, mềm có thể cắm đóng đinh được -3 chiếc đinh ghim
-Lưu ý: TN hình 40.3 sgk độ cao của cột nước trong bình phải lớn hơn chiều ngang
của bình để tránh hiện tượng phản xạ toàn phần (góc tới phải nhỏ hơn 48g30’)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ĐẶT VẤN Đ Ề
- định luật truyền thẳng của ánh sáng
được phát biểu thế nào?
-Có thể nhận biết được đường truyền của
tia sáng bằng những cách nào?
Yêu cầu HS làm TN như hình 40.1 nêu
hiện tượng
- ể giải thích tại sao nhìn thấy đũa bị gãy
ở trong nước, ta nghiên cứu hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
-Nhận biết đường truyền của tia sáng bằng những cách:
+Quan sát vết của tia sáng trên màn chắn
+Quan sát bóng tối của một vật nhỏ đặt trên đường truyền của tia sáng (phương pháp che khuất)
-HS: Chiếc đũa như gãy từ mặt phân cách giữa hai môi trường mặc dù đũa thẳng ở ngoài không khí
SÁNG TỪ KHÔNG KHÍ VÀO NƯỚC
-Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1 rút
ra nhận xét về đường truyền của tia sáng
+Giải thích tại sao trong môi trường nước
không khí ánh sáng truyền thẳng?
+Tại sao ánh sáng bị gãy tại mặt phân
cách?
I HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1.Quan sát:
- ánh sáng từ S đến I truyền thẳng
- ánh sáng từ I đến K truyền thẳng
- ánh sáng đi từ S đến mặt phân cách rồi đến K bị gãy tại K
2 Kết luận:
i
N S
K
Trang 36-Chiếu tia sáng SI, đánh dấu điểm K trên
nền, đánh dấu, đánh dấu điểm I,K nối S,
I, K là đường truyền ánh sáng từ S→K
Tại sao biết tia khúc xạ IK nằm trong mặt
phẳng tới? Có phương án nào kiểm tra
nhận đđịnh trên?
→GV chuẩn kiến thức
Yêu cầu HS vẽ lại kết luận bằng hình vẽ
Tia sáng đi từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3.Một vài khái niệm.
-I là điểm tới, SI là tia tới.
-IK là tia khúc xạ
- ường NN’ vuông góc với mặt phân cách là pháp tuyến tại điểm tới
-SIN là góc tới, kí hiệu là i.-KIN’ là góc khúc xạ, kí hiệu là r
-Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là mặt phẳng tới
4 Thí nghiệm: Hình 40.2 C1: Tia khúc xạ nằm trong mặt
phẳng tới Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
C2: Phương án TN: Thay đổi
hướng của tia tới, quan sát tia
-GV ghi lại dự đoán của HS lên bảng
-Yêu cầu HS nêu lại TN kiểm tra
-GV chuẩn lại kiến thức của HS về các
bước làm TN
-Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và trình
bày các bước làm TN
-Yêu cầu HS trình bày C5
-Nhận xét đường của tia sáng, chỉ ra điểm
tới, tia tới, tia khúc xạ, xẽ pháp tuyến tại
C6: Đ ường truyền của tia sáng
từ nước sang không khí bị khúc
xạ tại mặt phân cách giữa nước
Trang 37- ánh sáng đi từ không khí sang môi
trường nước và ánh sáng đi từ môi trường
nước sang môi trường không khí có đặc
điểm gì giống nhau và khác nhau?
nằm trong mặt phẳng tới
-Khác nhau: + ánh sáng đi từ
không khí sang nước: Góc khúc
xạ nhỏ hơn góc tới+ ánh sáng đi từ nước sang không khí: Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
3.Kết luận:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường trong suốt cũ
-Góc phản xạ bằng góc tới
-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai
-Góc khúc xạ không bằng góc tới
C8: -Khi chưa đổ nước vào bát,
ta không nhìn thấy đầu dưới của chiếc đũa Trong không khí, ánh sáng chỉ có thể đi theo đường thẳng từ đầu dưới đũa đến mắt Nhưng những điểm trên chiếc đũa thẳng đã chắn mất đường truyền đó nên tia sáng này không đến được mắt.-Giữ nguyên vị trí đặt mắt và đũa Đổ nước vào bát tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy A A
r i B
A N’
Trang 38-Hình vẽ: Không có tia sáng đi
theo Mắt đường thẳng nối A với mắt
Một tiasáng AI đến mặt nước, bị khúc
xạ đi được tới mắt nên ta nhìn thấy A
IV Củng cố: Đọc ghi nhớ + Có thể em chưa biết
IV Dặn dò :
-Về nhà trả lời cho được các câu hỏi:
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tượng phản xạ và hiện tượng
khúc xạ ánh sáng
2 Phân biệt sự khác nhau giữa ánh sáng đi từ môi trường không khí nước và ánh
sáng đi từ môi trường nước không khí
I MỤC TIÊU:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
–Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
II DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM.
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 miếng thuỷ tinh trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đường kính được
dán giấy kín chỉ để một khe hở tại tâm I của miếng thuỷ tinh
-1 miếng nhựa có chia độ
-3 chiếc đinh ghim
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *ỔN ĐỊNH (1 phút)
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: 5ph
-Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu kết luận về sự khúc xạ ánh sáng khi truyền từ
không khí sang nước và ngược lại.
Trang 39-Nghiên cứu mục đích TN.
-Nêu phương pháp nghiên cứu
-Nêu bố trí TN
-Phương pháp che khuất là gì?
(Do ánh sáng truyền theo đường
thẳng trong môi trường trong
suốt và đồng tính, nên khi các vật
đứng thẳng hàng, mắt chỉ nhìn
thấy vật đầu mà không nhìn thấy
vật sau là do ánh sáng của vật
sau bị vật đứng trước che khuất.)
-Giải thích tại sao mắt chỉ nhìn
thấy đinh A’ mà không nhìn thấy
đinh I, đinh A (hoặc không có
đinh A mặc dù không có đinh I)
-Yêu cầu HS nhấc tấm thuỷ tinh
ra, rồi dùng bút nối đinh
A→I→A’ là đường truyền của
Tuy nhiên A’IN < AIN
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV chuẩn lại kiến thức rồi yêu
cầu HS ghi kết luận
-Yêu cầu HS đọc tài liệu, trả lời
câu hỏi: ánh sáng đi từ môi
trường không khí sang môi
trường khác nước có tuân theo
quy luật này hay không?
-Cắm đinh A sao cho AIN = 600
-Cắm đinh tại I
-Cắm đinh tại A’ sao cho mắt chỉ nhìn thấy A’
Giái thích: ánh sáng từ Atruyền tới I bị I
chắn rồi truyền tới A bị đinh A che khuất
- o góc: AIN và A’IN’
-Ghi kết quả vào bảng
-Góc tới giảm thì góc khúc xạ thay đổi như thế nào?
-Góc tới bằng 0 góc khúc xạ bằng bao nhiêu? nhận xét gì trong trường hợp này
-HS phát biểu kết luận và ghi vào vở
3 Mở rộng: ánh sáng đi từ môi trường
không khí vào môi trường nước đều tuân theo quy luật này:
Góc tới giảm góc khúc xạ giảm
-Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi
Trang 40- ánh sáng truyền từ A M có
truyền thẳng không? Vì sao?
-Mắt nhìn thấy A hay B? Vì sao?
Xác đđịnh điểm tới bằng phương
→Mắt đón tia khúc xạ vì vậy chỉ nhìn thấy ảnh của A đó là B
+Xác đđịnh điểm tới nối B với M cắt mặt phân cách tại I IM là tia khúc xạ
+ Nối A với I ta được tia tới đường truyền ánh sáng là AIM
Dạy bù chiều 1/3
I MỤC TIÊU:
-Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
-Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâmt, tia đi qua
tiêu điểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ
-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế
II DỤNG CỤ: Đối với mỗi nhóm HS:
-1 thấu kính hội tụ tiêu cự khoảng 12cm
-1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
-1 nguồn điện 12V Đèn laser đặt mức điện áp 9V
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: 5ph
HS1:-Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.
I
B A
M