1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 9 HKI THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN HAY CHUẨN NHẤT

150 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án soạn chi tiết theo chủ đề tích hợp liên môn

Trang 1

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.

- Sự gia tăng dân số

- Sự phân bố dân cư nước ta và các loại hình quần cư

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

2 Kĩ năng:

- Trình bày được tình hình phân bố dân tộc ở nước ta

- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

3 Thái độ:

- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: SGK, SGV Địa lí 9 Tranh đại gia đình các dân tộc Việt Nam

2 Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới ( 40ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Nước ta là một quốc gia nhiều dân tộc với truyền thống yêu

nước, đoàn kết,các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo

vệ tổ quốc Nét văn hóa của các dân tộc thể hiện qua những mặt nào, địa bàn cư trúcủa họ ở đâu ?

HOẠT ĐỘNG I

I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (19ph)

Gv yêu cầu hs quan sát sát bộ ảnh về đại

Trang 2

sinh sống ? Hãy kể tên một số dân tộc ?

? Các dân tộc có giống nhau không ?

( Các dân tộc có ngôn ngữ, phong tục, tập

quán khác nhau nhưng đều đoàn kết xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam )

- Nói thêm dân tộc Thái có tục ở rể, Ba-na

có lễ hội đâm trâu, Kinh thờ cúng ông bà,

thờ cá Ông (Vàm Láng)…tùy theo từng

địa phương

? Quan sát h1.1 cho biết trong cộng đồng

dân tộc Việt Nam , dân tộc nào đông nhất?

Tỉ lệ?

? Các dân tộc ít người chiếm bao nhiêu %

? Trình bày tập quán , sinh hoạt, lao động

sản xuất của dân tộc Kinh ? Các dân tộc ít

người?

? Em thuộc dân tộc nào ?

? Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công

nghiệp tiêu biểu của các dân tộc ít người

mà em biết ?

Gv nhấn mạnh vai trò của Người Việt định

cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của

cộng đồng dân tộc Việt Nam

GV : Phân tích và chứng minh về sự bình

đẳng đoàn kết giữa các dân tộc trong quá

trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt( Kinh) chiếm đa số

- Mỗi dân tộc có những nét văn hóariêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trangphục, phong tục, tập quán

- Người Việt là lực lượng đông đảotrong các ngành kinh tế và khoa học- kĩthuật (86%dân số cả nước)

- 14% dân số cả nước

- Các dân tộc ít người có trình độ pháttriển KT khác nhau, mỗi dân tộc cókinh nghiệm riêng trong sản xuất, đờisống

- Người Việt là dân tộc có nhiều kinhnghiệm trong thâm canh lúa nước, cónhiều nghề thủ công đạt mức độ tinhxảo

Hs trả lời

- Dệt thổ cẩm, thêu (Tày, Thái), gốm,trồng bông dệt vải(Chăm), làm đường(Khơ me), bàn ghế (Tày)

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng

là một bộ phận của cộng đồng các dântộc VN

HOẠT ĐỘNG II

II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC ( 20ph)

? Dựa vào lược đồ phân bố dân cư và sự

hiểu biết, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh)

phân bố chủ yếu ở đâu ?

1 Dân tộc Việt ( Kinh) :

- Phân bố rộng khắp trong cả nước, tậptrung nhiều ở các vùng đồng bằng,trung du và ven biển

2.Các dân tộc ít người :

Trang 3

? Miền núi và cao nguyên có dân tộc Việt

không ?

? Hãy cho biết các dân tộc ít người phân

bố chủ yếu ở đâu ?

? Khu vực này có vai trò như thế nào ?

GV Phân tích vai trò của các dân tộc ít

người đối với rừng đầu nguồn, tài nguyên

khoáng sản và an ninh quốc phòng …

? Quan sát sự phân bố của các dân tộc ít

người từ Bắc vào Nam như thế nào ?

? Trung du miền núi phía Bắc có bao

nhiêu dân tộc ít người ? gồm các dân tộc

nào ?

? Khu vực Trường sơn – Tây Nguyên có

bao nhiêu dân tộc

? Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam bộ

gồm có các dân tộc nào ? tập trung chủ

yếu ở đâu ?

Gv yêu cầu hs hoàn thiện bảng sau

Khu vực Dân tộc ít người

- Êđê, Gia-rai, cơho

- Chăm, Khơme, người Hoa

GV: Hiện nay sự phân bố dân tộc có sự

thay đổi Các dân tộc phía Bắc đến cư trú

ở Tây nguyên do cuộc vận động định canh

định cư, xóa đói giảm nghèo cuộc sống

của các dân tộc ít người đã được nâng lên,

môi trường được cải thiện

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu

ở miền núi và trung du

- Là vùng thượng nguồn của các dòngsông, có tiềm năng lớn về tài nguyênthiên nhiên

Hs trả lời

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là địabàn cư trú đan xen của 30 tộc : Tày , Nùng , Thái, Mường, Dao , Mông

- Khu vực Trường Sơn - Tây nguyên có

20 dân tộc ít người : Êđê, Gia-rai,Cơho

- Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam

bộ : Chăm, Khơme, Hoa

Hs hoàn thành bảng

4 Củng cố ( 3ph)

? Trong số 54 dân tộc, chiếm số lượng lớn nhất chỉ sau dân tộc kinh theo thứ tự lầnlượt là :

Trang 4

A Mường, Khơme B Thái, Hoa

C Tày , Thái D Mông, Nùng

? Dựa vào bảng phân bố dân tộc hãy cho biết ?

Em thuộc dân tộc nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồngcác dân tộc Việt Nam ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ? Hãy kể một số nétvăn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?

5 Dặn dò ( 2ph)

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập trong tập bản đồ

- Xem trước bài 2 : Tìm hiểu xem DS đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Lợi íchcủa việc giảm tỉ lệ tăng DS ở nước ta

Trang 5

- HS nắm được dân số nước ta.

- Hiểu và trình bày được sự gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đến tài nguyên và môi trường

- Biết được sự thay đổi của cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi của cơ cấu dân số ởnước ta, nguyên nhân của sự thay đổi

- Tranh hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( phóng to theo SGK )

2 Học sinh

- Sách, vở, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ởcác mặt nào ?

? Trình bày sự phân bố của các dân tộc nước ta ?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

HOẠT ĐỘNG I

I SỐ DÂN (7ph)

? Dân số của nước ta vào năm 2002 có

khoảng bao nhiêu triệu người ?Năm

2003? Đến nay?

? Nước ta đứng thứ bao nhiêu về diện

tích và dân số trên thế giới

? Cho nhận xét về thứ hạng và dân số

của Việt Nam so với các nước khác trên

- Năm 2002 : 79,7 triệu người

- Năm 2003: 80,9 triệu người

- Năm 2013: 90 triệu người

- Đứng thứ 14 trên thế gới về dân số và

58 trên thế giới về diện tích

=> Việt Nam là nước đông dân

Trang 6

thế giới? Điều đó nói lên vấn đề gì về

dân số nước ta

? Với số dân đông như trên có thuận lợi

và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế

HOẠT ĐỘNG II

II GIA TĂNG DÂN SỐ (20ph)

? Quan sát hình 2.1 SGK nhận xét về

tình gia tăng dân số ở nước ta?

- Tốc độ gia tăng thay đổi trong giai đoạn

cao nhất gần 2%( 54-60)

- Từ 1976 – 2003: xu hướng giảm dần

1,3%

? Dân số nước ta tăng nhanh dẫn đến

hiện tượng gì? (bùng nổ dân số) từ khi

nào ?

? Em hãy nêu các nguyên nhân của bùng

nổ dân số ?

Gv: số người trong độ tuổi sinh đẻ cao,

chưa ý thức về kế hoạch hoá gia đình)

? Vì sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số nước ta giảm nhưng dân số nước ta

vẫn tăng nhanh ?

GV: Mặc dù tỉ lệ tăng tự nhiên giảm

nhưng hàng năm vẫn tăng lên 1 triệu

người

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

? Dân số đông và tăng nhanh sẽ gây ra

những hậu quả gì ?

- Dân số đông và tăng nhanh khi kinh tế

chậm phát triển, thu nhập thấp sẽ ảnh

hưởng tới chất lượng cuộc sống,việc làm,

nhà ở, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, môi

- Gia tăng dân số nhanh( dẫn chứng)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thay đổi quatừng giai đoạn, tuy nhiên những giaiđoạn sau này có xu thế giảm dần và điđến ổn định

- Hiện tượng " bùng nổ dân số" ở nước tabắt đầu từ cuối những năm 50 và chấmdứt vào trong những năm cuối thế kỷXX

Hs nêu+ Nguyên nhân : Do tiến bộ của y học,đời sống được cải thiện, tỉ lệ tử giảm

- Vì + Nước ta có kết cấu dân số trẻ nên sốngười trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

+ Tỉ lệ tử giảm+ Còn tồn tại quan niệm phong kiến+ Nhận thức về vấn đề dân số chưa cao+ Do dân số đông từ trước

Trang 7

trường …

? Nêu các biện pháp giảm sự gia tăng

dân số tự nhiên ?

? Hãy phân tích ích lợi của việc giảm tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ?

? Đọc bảng 2.1 SGK ( Tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên của các vùng năm 1999 )

hãy cho biết ? Vùng nào có tỉ lệ tăng tự

nhiên cao nhất, vùng thấp nhất ? Những

vùng có tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn trung

bình cả nước?

? Nhận xét sự gia tăng dân số tự nhiên

giữa nông thôn và thành thị Giữa đồng

bằng và miền núi ?

GV: Do tỉ lệ tăng tự nhiên cao nên nước

ta có cơ cấu dân số trẻ

trường

- Kế hoạch hóa gia đình

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của DS còn khácnhau giữa các vùng

+ Thành thị thấp, nông thôn cao+ Sự chuyển cư: ít ở vùng thấp, nhiều ởvùng cao

+ Các vùng núi và cao nguyên có tỉ lệgia tăng tự nhiên cao hơn ở đồng bằng

HOẠT ĐỘNG III III CƠ CẤU DÂN SỐ (8ph)

? Quan sát hình 2.2 SGK so sánh, nhận

xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước

ta thời kì 1979 - 1999?

? Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu

theo nhóm tuổi ở Việt Nam từ

1979-1999?

? Dựa vào B2.2 nhận xét tỉ lệ hai nhóm

dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999

GV: giải thích: Tỷ số giới tính (Nam, nữ)

không bao giờ cân bằng và thường thay

đổi theo nhóm tuổi (thời gian, không

gian)

+ Nguyên nhân: Hậu quả của chiến tranh

nam giới hy sinh, nam giới phải lao động

nhiều hơn, làm những công việc nặng

nhọc nhiều nên tuổi thọ thấp hơn nữ

- Tỉ số giới tính còn thay đổi do hiện

tượng chuyển cư

1 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

- HS: Nhận xét được: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ:

+ Năm 1999 : 0- 14 tuổi : 33,5%

15-59 tuổi : 58,4%

60 trở lên : 8,1%

(Năm 1979 : Nam : 48,5%, Nữ : 51,5% Năm 1999 : Nam : 49,2%, Nữ : 50,8%)

- Có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng

2 Cơ cấu về giới

- Tỉ số giới tính đang thay

- Từ năm 1979 – 1999 nam giới ít hơn

nữ giới, nhưng hiện nay cơ cấu về giớicủa nước ta đang được cân bằng

Trang 8

4 Củng cố ( 3ph)

? Trình bày đặc điểm tình hình gia tăng dân số ở nước ta?

? Cơ cấu dân số ở nước ta có sự thay đổi như thế nào?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK:

a Tỉ lệ % gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm: (Lấy tỉ suất sinh trừ

đi tỉ suất tử của từng năm)

+ Năm 1979: 2,53%

+ Năm 1989: 2,29%

+ Năm 1999: 1,43%

* Nhận xét:

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm giảm( số liệu)

- Giai đoạn 1989 – 1999 giảm mạnh nhất

b Vẽ biểu đồ

- HS phải vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ : một đường thể hiện tỉ suất tử, mộtđường biểu diễn tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số

5 Dặn dò ( 2ph)

- Học bài

- Làm bài tập SGK.Trang 10, bài tập trong tập bản đồ

- Xem trước bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

: ngày ……tháng ……năm 201

Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )

Trang 9

- Hs hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta.

- Biết được đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị và đô thịhóa ở nước ta

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích bảng thống kê, biểu đồ dân số

- Biết phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thi Việt Nam năm 1999

3 Thái độ

- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo

vệ môi trường, chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

2 Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Hãy cho biết số dân và tình hình tăng DS ở nước ta hiện nay?

? Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấudân số nước ta ?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Mật độ dân số nước ta thuộc loại nào so với mật độ DS trung

bình của thế giới, sự phân bố dân cư và tốc độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay ra sao sovới các nước trên TG? Các em sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG I

I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ (14ph)

GV: Treo bản đồ phân bố dân cư VN

Trang 10

? Qua so sánh các số liệu trên rút ra đặc

điểm MĐDS nước ta

GV:Cung cấp MĐDS nước ta qua các

? Quan sát H3.1 cho biết dân cư nước ta

tập trung đông ở vùng nào? Đông nhất ở

đâu ?

? Dân cư thưa thớt ở vùng nào? Thưa

thớt nhất ở đâu?

? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân

cư ở nước ta

? Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK: Cho

biết sự phân bố dân cư giữa thành thị và

nông thôn nước ta có đặc điểm gì

? Dân cư sống tập trung đông ở nông

thôn chứng tỏ nền kinh tế nước ta có

trình độ như thế nào

? Nguyên nhân của đặc điểm phân bố

dân cư nói trên

? Việc phân bố dân cư không đều đã gây

ra hậu quả gì?

- Việt Nam thuộc nhóm nước có mật độdân số cao nhất trên thế giới 246 ng/km²(2003), 269ng/km² (2012)

- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăngnhanh

2 Phân bố dân cư :

+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên

- Dân cư phân bố không đều giữa nôngthôn và thành thị:

+ Thành thị: 26% dân số+ Nông thôn: 74% dân số

- Thấp và chậm phát triển

- Đồng bằng, ven biển, các đô thị có điềukiện tự nhiên thuận lợi, các hoạt độngsản xuất có điều kiện phát triển hơn

- Có trình độ phát triển về lực lượng sảnxuất, là khu vực khai thác lâu đời

Trang 11

GV: Nhà nước ta có chính sách và biện

pháp gì trong việc phân bố lại dân cư?

- Hậu quả: quá tải về quĩ đất, cạn kiệt

nguồn tài nguyên, gây ô nhiễm môitrường

- Tổ chức di dân đến vùng kinh tế mới ở

miền núi và cao nguyên

HOẠT ĐỘNG II

II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ (10ph)

Gv yêu vầu hs thảo luận nhóm 4 nhóm

Thời gian 5 ph

Nội dung thảo luận

+ Nhóm 1,3: Nêu đặc điểm của quần cư

nông thôn

+ Nhóm 2,4: Đặc điểm của quần cư

thành thị

? Em hãy cho biết quần cư nông thôn

sinh sống như thế nào ? ( tùy theo từng

dân tộc mà sinh hoạt theo làng , bản,

buôn , sóc, …)

? Hoạt động kinh tế chủ yếu là gì ?

? Em đang sinh sống ở quần cư nào ?

? Cùng với quá trình công nghiệp hóa ,

nông thôn ngày nay có sự thay đổi như

thế nào ?

Gv: Giới thiệu sự thay đổi của nông thôn

nước ta (đường, trường, trạm, điện thay

đổi diện mạo làng quê, nhà cửa, lối sống,

số người không tham gia sx nông

nghiệp)

? Mật độ dân thành thị như thế nào?

? Sinh hoạt theo hình thức nào ? ( phố,

phường, quận, huyện….)

? Kiến trúc nhà ở như thế nào?

? Hoạt động kinh tế của thành thị như thế

nào?

Hs thảo luận

1 Quần cư nông thôn :

- Các điểm quần cư phân bố trải rộngtheo lãnh thổ

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp

- Chủ yếu ở nhà trệt, hiện nay xuất hiệnnhiều nhà cao tầng

2 Quần cư thành thị :

- Phân bố tập trung

- Ở nhiều đô thị, kiểu “ nhà ống” san sátnhau khá phổ biến, những chung cư caotầng được xây dựng ngày càng nhiều

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là côngnghiệp, dịch vụ, thương mại, KHKT

HOẠT ĐỘNG III III ĐÔ THỊ HÓA (10ph)

? Quan sát h 3.1 hãy nêu nhận xét về sự

phân bố đô thị của nước ta ?( ở đồng

- HS: Quan sát và nhận xét

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân đô thị tăng

Trang 12

GV: Chuẩn xác kết luận

? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị

đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước

ta như thế nào?

GV: Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta còn

thấp điều đó chứng tỏ quá trình đô thị

hóa ở nước ta còn thấp, kinh tế nông

nghiệp còn có vị trí khá cao

? Lấy VD minh họa về việc mở rộng quy

mô các thành phố?

GV: Tổng kết toàn bài? Việc đô thị hóa

nhanh có gây khó khăn gì cho việc phát

triển KT- XH ? biện pháp khắc phục ?

( Nêu ví dụ minh họa việc mở rộng qui

mô các thành phố( khu đô thị Phú Mỹ

Hưng, Bình Phát )

- Nói thêm: Tỉ lệ dân thành thị nước ta

thấp chiếm trên 25%(2003), trong khi

Hoa kỳ 76%(2001) Niu-di-len 77%,

Ôxtrâylia 85%

liên tục nhưng không đều qua các giaiđoạn Giai đoạn có tốc độ tăng nhanhnhất là 1995-2003

- Trình độ đô thị hóa thấp

- HS: Lấy VD minh họa

- Đặt ra nhiều vấn đề về xã hội, môitrường đặc biệt là Hà Nội và TPHCM )

4 Củng cố ( 3ph)

? Dựa vào h 3.1 hãy trình bày đặc điểm của sự phân bố dân cư của nước ta ?

? Nêu đặc điểm của các loại hình cư trú ở nước ta ?

Trang 13

- Rèn kĩ năng phân tích bảng thống kê, biểu đồ dân số

- Biết phân tích lược đồ để khái quát kiến thức

3 Thái độ:

- Ý thức được tầm quan trong về vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Tranh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao dân số,

2 Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Nêu đặc điểm nổi bật của 2 dạng quần cư: Đô thị và nông thôn?

? Sự phân bố dân cư của nước ta như thế nào ? Tại sao dân cư lại tập trung đông đúc

ở đồng bằng , thưa thớt ở miền núi và cao nguyên ?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Nguồn lao động là mặt mạnh của nước ta, việc sử dụng lao

động hiện nay như thế nào và chất lượng cuộc sống ra sao ? Đó là nội dung bài học chúng ta sẽ nghiên cứu hôm nay

HOẠT ĐỘNG I

I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (19ph)

GV nhắc lại giới hạn độ tuổi lao động ở

nước ta?(15-59 tuổi và trên 60 tuổi)

? Tại sao nói nguồn lao động nước ta dồi

dào và tăng nhanh ?

? Nguồn lao động của nước ta có những

1.Nguồn lao động :

- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu laođộng

Trang 14

mặt mạnh nào ?

Gv:- Là điều kiện để phát triển kinh tế

- Có nhiều kinh nghiệm trong quá trình

sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp, có

khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

GV cho các nhóm thảo luận:4 nhóm

Thời gian thảo luận :5ph

Nội dung câu hỏi:Quan sát hình 4.1 hãy :

- Nhóm 1? Nhận xét cơ cấu lực lượng

lao động giữa thành thị và nông thôn ?

Giải thích nguyên nhân

- Nhóm 2 ? Nhận xét về chất lượng của

lực lượng lao động của nước ta

- Nhóm 3 ? Để nâng cao chất lượng lực

lượng lao động cần có những giải pháp

gì ?

- Nhóm 4? Lực lượng lao động của nước

ta còn những hạn chế nào khác ?

GV: Cùng với quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước số lao động có việc

làm ngày càng tăng

? Từ năm 1991 - 2003 số lao động trong

ngành kinh tế đã tăng lên bao nhiêu ?

? Quan sát h 4.2 hãy nhận xét về cơ cấu

và sự thay đổi cơ cấu lao động theo

ngành ở nước ta ?

? Tại sao lao động nông nghiệp giảm ,

lao động công nghiệp và dịch vụ lại tăng

GV:Lực lượng lao động tăng nhanh, vấn

đề giải quyết việc làm như thế nào?

+ Mặt mạnh:

- Nguồn lao động nước ta dồi dào vàtăng nhanh Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động

- Người lao động Việt Nam có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khảnăng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Chất lượng nguồn lao động đang đượcnâng cao

Hs thảo luận

- Thành thị 24,2 % , nông thôn 75,8%

- Lao động nông thôn quá đông kinh

tế nước ta nông nghiệp là chủ yếu

- Hạn chế về chất lượng (không qua đàotạo chiếm 78,8%, qua đào tạo chỉ chiếm21,2 % -2003)

- Qua đào tạo quá ít, không qua đào tạoquá đông Có nhiều giải pháp nhưngquan trọng nhất là tiến hành đào tạo laođộng

+ Hạn chế về thề lực và trình độ chuyênmôn Số lao động chưa qua đào tạo cònlớn

Trang 15

HOẠT ĐỘNG II

II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM (8ph)

? Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

như thế nào

? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn

đề gay gắt ở nước ta?

? Để giải quyết việc làm , theo em cần có

những giải pháp nào?

Gv yêu cầu hs thảo luận theo nhóm bàn

Thời gian 3ph

GV kết luận: lực lượng lao động dồi dào,

chất lượng lao động thấp, kinh tế chưa

phát triển→ đã tạo nên sức ép lớn cho

vấn đề việc làm

? Thiếu việc làm sẽ gây sức ép gì cho

XH ?

? Em hãy lấy các ví dụ để minh họa ?

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Thực trạng: Lực lượng lđ dồi dào songchất lượng cuả lực lượng lao động còn thấp Nền kt chưa phát triển nên tạo sức

ép lớn cho vấn đề giải quyết việc làm

- Ở nông thôn: thiếu việc làm do đặcđiểm mùa vụ và sự phát triển ngành nghềcòn hạn chế (tình trạng thiếu việc làmphổ biến ở mức 77,7%);

- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đốicao 6%

* Giải pháp:

Hs thảo luận

- Phân bố lại lao động và dân cư giữa cácvùng

- Đa dạng các hoạt động KT ở nông thôn

- Phát triển công nghiệp dịch vụ ở thànhthị

- Đa dạng các loại hình đào tạo, hướngnghiệp, dạy nghề

- Gánh nặng phụ thuộc, tệ nạn XH )

Hs ví dụ

HOẠT ĐỘNG III III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (7ph)

? Cho biết chất lượng cuộc sống của

người dân nước ta trong thời gian qua

như thế nào ?

? Em hãy nêu các dẫn chứng , chứng

minh chất lượng cuộc sống của nhân dân

ngày càng được nâng cao ?

? Tỉ lệ người biết chữ là bao nhiêu ?

(90,3%)

? Mức thu nhập bình quân đầu người

như thế nào ?

GV: GDP bình quân đầu người việt Nam

năm 2002 là 440 USD trong khi thế giới

- Chất lượng cuộc sống của người dân đang được cải thiện

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%.+ Thu nhập bình quân đầu người giatăng

+ Người dân được hưởng các dịch vụ

XH ngày càng tốt hơn

Trang 16

5120USD, các nước đang phát triển

1230USD, Đông Nam Á 1580 USD

Phấn đấu 2005 là 700 USD, đến 2008 là

1024 USD

? Tuổi thọ của người dân hiện nay như

thế nào ?

? Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm , dịch

bệnh được đẩy lùi là do nguyên nhân nào

GV giới thiệu h 4.3SGK về chăm sóc sức

khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt

? Tuy nhiên chất lượng cuộc sống hiện

nay giữa các vùng, miền như thế nào ?

* GV kết luận:

+ Tuổi thọ bình quân tăng

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ

em giảm, dịch bệnh bị đẩy lùi các vấn

đề phúc lợi xã hội được quan tâm

- Chất lượng cuộc sống còn chênh lệchgiữa các vùng và các tầng lớp nhân dân

- Cần có chính sách phù hợp về nhiềumặt đối với từng vùng, miền

4 Củng cố ( 3ph)

? Chứng minh rằng: “Nước ta có nguồn lao động dồi dào” Nguyên nhân và hậu quả?

? Nêu những giải pháp để giải quyết việc làm ở nước ta?

1.Năm 2003 số lực lượng lao động không qua đào tạo ở nước ta là:

A 75,8% C 71,5%

B 78,8% D.59,2%

2.Cơ cấu lao động và xu hướng chuyển dịch lao động nước ta từ 1989-2003:

A Nông nghiệp và công nghiệp giảm, dịch vụ tăng

B.Nông nghiệp và công nghiệp tăng, dịch vụ giảm

C Nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng

D.Nông nghiệp tăng, côngn ghiệp và dich vụ giảm

- GV hướng dẫn HS làm bài 3 SGK:

- Nhận xét:

+ Giảm tỉ lệ lao động khu vực nhà nước (dẫn chứng, phân tích)

+ Lao động trong khu vực kt khác chiếm tỉ lệ lớn và tăng đều theo từng năm (dẫnchứng, phân tích)

=> Cơ cấu sử dụng lao động phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi phù hợp

- ý nghĩa: Sự thay đổi đó tạo đk phát huy nền kt nhiều thành phần , góp phầngiải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lđ, nâng cao mức sống cho người lao động

Trang 17

- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số VN năm 1989 và 1999.

- Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội

- Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Cho biết đặc điểm nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta ?

? Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lao động-vấn đề việc làm-chất lượng cuộc sống?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

HOẠT ĐỘNG I

1 BÀI TẬP 1 (19ph)

GV yêu cầu lớp thảo luận 4 nhóm

Thời gian 5ph

Nội dung thảo luận

+ Nhóm 1,3: Phân tích tháp dân số năm

1989 theo câu hỏi trong sgk

+ Nhóm 2,4: Phân tích tháp dân số năm

1999

Phân tích và so sánh 2 tháp DS:

Hs thảo luận nhóm

Trang 18

? Hình dạng tháp tuổi như thế nào ?

? Quan sát hình dạng hai tháp dân số

năm 1989 và năm 1999 khác nhau như

thế nào ?

? Cơ cấu dân số theo độ tuổi ?

- Quan sát hai tháp dân số năm 1989 và

năm 1999 để so sánh độ tuổi dưới lao

động tuổi lao động và ngoài lao động

? Tại sao tháp dân số năm 1999 tuổi dưới

lao động thấp hơn năm 1989 ?

? Tại sao tuổi lao động và ngoài lao động

năm 1999 cao hơn năm 1989 ?

Gv: giới thiệu khái niệm “ Tỉ lệ dân số

phụ thuộc”

(Tỉ số giữa số người chưa đến tuổi lao

động, số người quá tuổi lđ với số người

đang trong tuổi lao động của dân cư 1

vùng, 1 nước)

Tỉ số phụ thuộc ở nước ta năm 1999 là

86, nghĩa là cứ 100 người trong độ tuổi

lao động phải nuôi 86 người dưới và trên

độ tuổi lao động

-Tỉ số phụ thuộc nước ta dự đoán 2024

giảm xuống 52.7% trong khi hiện tại

Nhật 44.9%, Xingapo 42.9%, Thái Lan

47%

- Hình dạng :+ Năm 1989: đáy rộng, thân thu hẹp,đỉnh nhọn

+ Năm 1999: đáy thu hẹp, thân mở rộng,đỉnh rộng hơn

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

+ Nhóm tuổi 0- 14t năm 1989 có tỉ lệkhá cao 39%, 1999 có tỉ lệ tương đốithấp 33,5%

+ Nhóm tuổi 15- 59t năm 1989 có tỉ lệcao 53,8% , năm 1999 có tỉ lệ cao hơn58,4%

+ Nhóm tuổi trên 60t 1989 tương đốithấp 7,2%, 1999 có tỉ lệ cao hơn 8,1%

? Nhận xét và giải thích sự thay đổi của

cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

Gv chuẩn kiến thức

a Nhận xét

- Sau 10 năm từ năm 1989 đến năm 1999

độ tuổi lao động đã có sự thay đổi:

- Sau 10 năm nhóm tuổi 0-14 t giảmmạnh từ 39% còn 33,5% (giảm 5,5%)nhờ những tiến bộ về y tế, đặc biệt nhậnthức về kế hoạch hoá gia đình của ngườidân được nâng cao

- Nhóm tuổi 15- 59t tăng khá nhanh từ53,8% - 58,4%( tăng 4,6%)do hậu quả

Trang 19

+ Dưới độ tuổi lao động giảm.

+ Trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi

lao động tăng

b Nguyên nhân

- Độ tuổi dưới 15 giảm đi do tỉ lệ sinh ít

- Độ tuổi trên lao động tăng lên là do

chất lượng cuộc sống được nâng cao, vấn

đề sức khỏe được chăm sóc tốt -> tuổi

thọ nâng cao

- Số người trong độ tuổi lao động tăng

lên do số thanh niên trưởng thành tăng

lên

của thời kì BNDS, khiến nhóm tuổi lđhiện nay tăng cao Số thanh niên trưởngthành tăng lên

-Nhóm tuổi trên 60 tăng chậm từ 8.1%( tăng 0,9%) nhờ CLCS được cảithiện, vấn đề sức khỏe được chăm sóc tốt-> tuổi thọ nâng cao

7.2-HOẠT ĐỘNG III

3 BÀI TẬP 3 (8ph)

? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta

có thuận lợi khó khăn gì cho phát triển

kinh tế - xã hội ?

? Chúng ta cần có những biện pháp nào

để từng bước khắc phục những khó khăn

này ?

- Phát triển kinh tế - xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

- Xuất khẩu lao động

- Cần tiến hành công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước -> đa dạng hóa các

- Lực lượng lao động dồi dào

- Nguồn dự trữ lao động đông

- Thị trường tiêu thụ lớn, kích thích nềnkinh tế phát triển

* Khó khăn :

- Nhóm người phụ thuộc cao đặt ra nhucầu lớn về giáo dục, đào tạo, y tế, dinhdưỡng, du lịch nghỉ dưỡng

- Gây sức ép trong vấn đề giải quyết việclàm và nhiều vấn đề xã hội, môi trườngkhác

*Biện pháp:

- Có chính sách phát triển dân số hợp lí,phù hợp với phát triển KT- XH

- Tập trung đầu tư giáo dục đào tạo đểnâng cao chất lượng lao động, đáp ứngkịp thời cho quá trình hội nhập và pháttriển kinh tế

- Có chính sách đảm bảo để xuất khẩulao động

- Đa dạng hóa các thành phần kinh tế

4 Củng cố ( 3ph)

Trang 20

- Nhận xét bài thực hành : tuyên dương nhóm, cá nhân làm tốt

? Phân tích thuận lợi, khó khăn và nêu giải pháp cho vấn đề dân số ở nước ta?

? Hoàn thành nội dung vào bảng sau:

18,928,24,2

17,428,43,4

16,130,04,7

Trang 21

Tuần : 03

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức

- Quá trình phát triển kt nước ta trong những thập kỉ gần đây

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trong quá trìnhphát triển

- Các ngành kinh tế của nước ta: nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ

-Có những hiểu biết về quá trình phát triển kt nước ta trong những thập kỉ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trongquá trình phát triển

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ

3 Thái độ

- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu tới môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: SGK, bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm nước ta

2 Học sinh: Sách, vở đồ dùng

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển

KT-XH ? Biện pháp khắc phục ?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển khó khăn,lâu dài Từ năm 1986 nước ta bắt đầu đổi mới cơ cấu kinh tế và đang chuyển dịch

Trang 22

ngày càng rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vậy nền kinh tế nước taphát triển như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG I

II NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI (34ph)

? Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất

nước bắt đầu từ năm nào? Nét đặc trưng

của công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ :

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế’’ (tr 153 –

SGK)

? Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế thể hiện

ở các mặt nào?

? Dựa vào H6.1, hãy phân tích xu hướng

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu

hướng này thể hiện rõ những khu vực

Nội dung thảo luận :Nhận xét sự thay đổi

cơ cấu GDP và nguyên nhân của sự

* Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Khu vực kinh tế nông – lâm - ngưnghiệp:

+ Liên tục giảm+ Nguyên nhân:

* Nền kinh tế chuyển từ bao cấp sangnền kinh tế thị trường, có xu hướng mởrộng nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa

* Nước ta đang chuyển từ nướcnông nghiệp sang nước công nghiệp

* Khu vực kinh tế công nghiệp – xâydựng:

+ Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ 23,8% lêntới 38,5%

+ Nguyên nhân: Do chủ trương côngnghiệp hóa , hiện đại hóa gắn liền vớiđường lối đổi mới

* Khu vực kinh tế dịch vụ:

+ Tỉ trọng tăng nhanh, đến năm 1995 là44%, sau đó giảm rõ rệt xống còn 38,5%(2002)

+ Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính khu vực cuối năm

Trang 23

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật

ngữ: Vùng kinh tế trọng điểm

Lưu ý: Các vùng kinh tế trọng điểm là

các vùng kinh tế được nhà nước phê

duyệt quy hoạch tổng thể, tạo ra động lực

phát triển kinh tế

? Quan sát H6.2 cho biết nước ta có mấy

vùng kinh tế?

? Nêu ảnh hưởng của các vùng kinh tế

trọng điểm tới sự phát triển kinh tế – xã

hội

? Dựa vào H6.2, xác định các vùng kinh

tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ của các

vùng kinh tế trọng điểm Kể tên các vùng

kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không

giáp biển

? Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh

tế diễn ra như thế nào ?

Gv chuyển ý

? Bằng sự hiểu biết và qua các phương

tiện thông tin em hãy nêu những thành

tựu trong công cuộc đổi mới nền kinh tế

nước ta

? Những khó khăn nước ta cần vượt qua

để phát triển kinh tế hiện nay là gì

GV: Mở rộng về nội dung môi trường

Khai thác tài nguyên quá mức môi

1997 Các hoạt động kinh tế đối ngoạităng chậm

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnhthổ

- HS: Đọc tên các vùng kinh tế

- Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3 vùng kinh

tế trọng điểm (MB, MT, MN)

- Các vùng kinh tế trọng điểm có tácđộng mạnh đến sự phát triển kinh tế xãhội và các vùng kinh tế lân cận

- HS xác định trên bản đồVùng Tây Nguyên không giáp biển

- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tếlà: kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tếbiển đảo

* Chuyển dịch cơ cấu theo thành phầnkinh tế

- Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhànước tập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần

Trang 24

trường bị ô nhiễm là 1 khó khăn trong

quá trình phát triển kinh tế Để phát triển

bền vững nền kinh tế phải đi đôi với bảo

vệ môi trường

? Tại sao nói trong quá trình hội nhập

kinh tế chúng ta lại gặp nhiều khó khăn ?

? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta được thể hiện ở nhửng mặt nào?

? Công cuộc đổi mới đã đem lại những thành tựu và thách thức như thế nào?

GV hướng dẫn HS làm BT2 - SGK

5 Dặn dò ( 2ph)

- Làm bài tập (SGK trang 23) và bài tập trong tập bản đồ

- Xem bài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Nông Nghiệp"

- Ôn lại đặc điểm khí hậu nước ta và tìm hiểu những điều kiện thuận lợi nào để pháttriển nông nghiệp

: ngày ……tháng ……năm

Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )

Trang 25

- HS nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển

và phân bố nông nghiệp nước ta

- Thấy được các nhân tố đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta lànền Nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh, chuyên canh hóa

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đánh giá, giá trị tài nguyên thiên nhiên

- Biết liên hệ với thực tế địa phương

3 Thái độ:

- Có ý thức tích cực trong học tập bộ môn

- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm nguồn tàinguyên đất, nước và khí hậu

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Bản đồ địa lí tự nhiên VN Bản đồ khí hậu VN

2 Học sinh: Sách, vở đồ dùng

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Sự chuyển dịch cơ cấu KT của nước ta thể hiện qua các mặt nào?

? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển KT của nước ta?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph) : Từ 1 nước thiếu lương thực đã vươn lên đủ ăn, hiện nay nước

ta là 1 trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu TG Nguyên nhân nào thúc đẩy nềnnông nghiệp phát triển nhanh,có năng suất cao, chất lượng tốt như vậy?

HOẠT ĐỘNG I

I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN (19ph)

? Cho biết các nhân tố lớn nào ảnh

hưởng đến sự phát triển và phân bố nông

nghiệp ?

- Các nhân tố tự nhiên và các nhân tố KTXH

Trang 26

? Các nhân tố tự nhiên là những nhân tố

nào

? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc

nhiều vào đất đai và khí hậu

Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 nhóm

Thời gian 5ph

Nội dung thảo luận: nêu đặc điểm và ảnh

hưởng của tài nguyên đó với sx nông

? Cho biết vai trò của tài nguyên đất đối

với ngành nông nghiệp

GV:TN đất nước ta rất hạn chế , dt đất

bình quân đầu người ngày 1 giảm do dân

số đông, tăng nhanh Cần sử dụng hợp lí

để duy trì độ phì cho đất

- Nhóm 2: Tài nguyên khí hậu

Gv yêu cầu hs hoàn thiện sơ đồ

- Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơbản

- Đất, nước, khí hậu, sinh vật

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp làsinh vật - cơ thể sống cần đủ 5 yếu tố:nhiệt, nước, ánh sáng, không khí, chấtdinh dưỡng

- Vai trò của tài nguyên đất: Là tàinguyên quý giá, là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế được của ngành nôngnghiệp

2 Tài nguyên khí hậu

- Đặc điểm: nhiệt đới gió mùa ẩm, phânhóa theo chiều B-N, theo mùa và theo độcao

- Thuận lợi: cây trồng sinh trưởng, phát triển quanh năm, năng suất cao, nhiều vụ trong năm

- Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc, thiếu nước mùa khô

Khí

hậu

Việt

Nam

Nhiệt đới gió mùa ẩm

Phân hóa Bắc-Nam, theo mùa, theo độ cao

Có nhiều thiên tai

-Pt cả sinh vật nhiệt đới và ôn đới

- Khó khăn: Miền Bắc, vùng núi cao

có mùa Đông lạnh, gió Lào

Trang 27

? Đặc điểm khí hậu có thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp ?

? Tại sao nói 90% cây trồng nước ta là

cây trồng nhiệt đới ? Kể tên các loại cây

trồng của nước ta mà em biết

? Kể tên một số loại rau quả đặc trưng

theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương

- Nhóm 3: Tài nguyên nước

? Nước có vai trò như thế nào đối với đời

sống

? Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp

là nguồn nước nào ?

? Giải thích tại sao thuỷ lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp

ở nước ta ?

(chống úng lụt mùa mưa bão, cung cấp

nước tưới mùa khô, cải tạo đất mở rộng

dt canh tác, tăng vụ )

Giới thiệu h 7.1 SGK

- Nhóm 4: Tài nguyên sinh vật

? Trong môi trường nhiệt đới gió mùa

ẩm, Tn sinh vật của nước ta ntn ?

? Tài nguyên sv tạo cơ sở gì cho sự phát

triển và phân bố nông nghiệp ?

? Tài nguyên sv còn gây khó khăn gì cho

sx nông nghiệp ?

- Thuận lợi:

+ Cây cối phát triển xanh tươi quanhnăm, có thể trồng được 2 đến 3 vụ lúa vàrau màu trong một năm; thích hợp vớinhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả+ Đa dạng và phong phú của cây trồngnhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

- Tuận lợi: Nước ta có nguồn nước dồi

dào (nước sông, ao hồ, nước ngầm)

- Khó khăn: mùa mưa dễ gây lũ lụt, ngậpúng, mùa khô thường bị thiếu nước

- HS trả lời:

+ Chống úng lụt trong mùa mưa bão+ Đảm bảo nước tưới trong mùa khô+ Cải tạo đất, mở rộng diện tích đất canhtác

+ Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơcấu cây trồng

=> Kết quả là sẽ tạo ra đước năng suấtcây trồng cao và tăng sản lượng câytrồng

4 Tài nguyên sinh vật

- Phong phú, đa dạng về loài và hệ sinhthái

- Là cơ sở để thuần dưỡng lai tạo ra các loại cây trồng vật nuôi chất lượng tốt

=> Tài nguyên thiên nhiên hầu hết đều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng

- Bão, lũ lụt, hạn hán

Trang 28

Gv tích hợp bảo vệ môi trường đất, nước,

không khí, tài nguyên sinh vật

HOẠT ĐỘNG II

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI (15ph)

? Nước ta có bao nhiêu % lao động nông

thôn và lao dộng trong nông nghiệp năm

2003?

? Dân cư và lao động nông thôn có thuận

lợi và khó khăn gì trong việc phát triển

nông nghiệp

? Tình hình cơ sở vật chất – kĩ thuật

trong nông nghiệp trong những năm gần

đây như thế nào?

? Kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật

trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ

đồ trong SGK

? Sự phát triển và phân bố của công

nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế

nào đối với sự phân bố và phát triển

=> Nông nhiệp nước ta không thể trở

thành ngành sản xuất hang hóa nếu

không có sự hỗ trợ tích cực của công

nghiệp chế biến

? Đảng ta có những chính sách gì để

- Là yếu tố quyết định đến sự phát triểnnông nghiệp

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Nước ta vần còn khoảng 74% dân sốsống ở vùng nông thôn và khoảng 60%lao động làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp

- Thuận lợi: giàu kinh nghiệm sản xuất,cần cù, năng động, sáng tạo trong sảnxuất

- Khó khăn:

2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật

- Ngày càng được hoàn thiện, phát triển,

đặc biệt chú trọng phát triển trong côngnghiệp chế biến

- HS trả lời theo SGK

- Thuỷ lợi : cơ bản đã hoàn thành

- Dịch vụ phát triển nông nghiệp pháttriển -> phòng trừ sâu bệnh

- Các giống mới: vật nuôi, cây trồng cónăng suất cao

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

- Có nhiều chính sách hợp lí nhằm thúcđẩy nn pt như: khuyến khích, động viên

Trang 29

khuyến khích nông nghiệp phát triển ?

? Thị trường có ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển nông nghiệp

? Lấy VD minh họa vai trò của thị trường

đối với tình hình sản xuất của một số

nông dân ở địa phương

? Biến động của thị trường có ảnh hưởng

tới sản xuất nông nghiệp không ?

( Thị trường thúc đẩy sản xuất phát

triển , nhưng đáp ứng các yêu cầu thị

trường là yếu tố quan trọng )

Gv kl vai trò của các nhân tố TN và XH

nông dân, hoàn thiện cơ sở vật chất kĩthuật, tạo mô hình phát triển, tạo thịtrường…

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Đang được mở rộng và phát triển, thúcđẩy sản xuất và đa dạng sản phẩm

- Khó khăn: Sức mua trong nước còn hạnchế và thị trường nước ngoài còn biếnđộng

- HS: Lấy VD

=> Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tốquyết định tạo nên những thành tựu tolớn trong nông nghiệp

4 Củng cố ( 3ph)

1 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến pháttriển và phân bố công nghiệp ?

- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

- Nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh

2 Trong nông nghiệp, tài nguyên nào là tư liệu sx không thể thay thế được:

A.Tài nguyên khí hậu C Tài nguyên sinh vật

B.Tài nguyên đất D.Tài nguyên nước

3 Một số chính sách cụ thể để phát triển nông nghiệp của nhà nước ta hiện nay :

A.KT hộ gia đình C.NN hướng về xuất khẩu

B.KT trang trại D Tất cả đều đúng

? Hs hoàn thiện sơ đồ

- Tác động đến dân cư và lao động nông thôn:

+ Khuyến khích sản xuất, khơi dậy, phát huy các mặt mạnh trong lao động nông nghiệp

+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân

- Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp

- Tạo mô hình nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng

sẵn có (phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại hướng

xuất khẩu)

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sản xuất, đa dạng sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

Trang 30

5 Dặn dò ( 2ph)

- Học bài, làm bài tập trong tập bản đồ Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 8: Tìm hiểu xem ngành trồng trọt gồm những nhóm cây trồng nào?Phân bố chủ yếu ở đâu?

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

- Đặc điểm phát triển và phân bố 1 số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướngtrong phát triển sản xuất Nông nghiệp hiện nay

- Thấy vai trò và giá trị của nông nghiệp địa phương

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên VN Bản đồ nông nghiệp VN

2 Học sinh: Sách, vở đồ dùng

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Phân tích các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở nước ta ?

? Các nhân tố KT –XH gồm những nhân tố nào? Nhân tố nào có tính chất quyết định

sự phát triển nông nghiệp?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Việt Nam là nước nông nghiệp- Một trong những trung tâm

xuất hiện sớm nghề trồng lúa nước ở Đông Nam Á.Từ sau công cuộc đổi mới ,nôngnghiệp nước ta đã có những bước phát triển vững chắc,trở thành ngành sản xuấthàng hóa lớn Các em cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG I

I NGÀNH TRỒNG TRỌT (19ph)

? Nền nông nghiệp của nước ta phát triển * Đặc điểm chung:

Trang 31

? Dựa vào bảng 8.1 SGK hãy nhận xét sự

thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây

công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất

ngành trồng trọt Sự thay đổi này nói lên

GV mở rộng: Thành tựu nổi bật của

nhành trồng lúa đã đưa nước ta chuyển

từ một nước nhập khẩu lương thực sang

nước xuất khẩu gạo lớn hàng đầu thế giới

1986 nhập 351 nghìn tấn gạo

1989 có gạo xuất khẩu

1991 xuất khẩu 1 triệu tấn gạo

1999 xuất 4,5 tấn gạo

2004 xuất 3,8 tấn

? Sự phân bố cây lương thực ở nước ta

như thế nào ?( Lúa được trồng nhiều trên

khắp nước ta)

? Dựa vào bảng 8.2 hãy trình bày những

thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời

kỳ 1980 - 2002 ?

? Giải thích vì sao ngành trồng lúa đạt

- Phát triển vững chắc

- Sản phẩm đa dạng nhưng trồng trọt vẫn làngành chính

+ Phát huy thế mạnh của nền nôngnghiệp nhiệt đới

- Ngành trồng trọt đang có sự phát triển

đa dạng cây trồng

- Chuyển mạnh sang cây trồng hàng hóa,

là nguyên liệu cho CN chế biến để XK

- Gồm lúa và các loại cây hoa màungô,khoai,sắn

- Lúa là cây trồng chính.Diện tích, năngsuất, sản lượng lúa cả năm, sản lượng lúabình quân đầu người không ngừng tăng

- Phân bố trên khắp nước ta.Hai vùngtrọng điểm lúa lớn nhất là ĐB SCL vàĐB.SH

- Diện tích tăng , năng suất , sản lượngtăng, bình quân đầu người tăng )

Trang 32

được những thành tựu trên?

Gv bổ sung: nhờ điều kiện tự nhiên,kinh

tế xã hội nhất là chính sách nhà nước:

giao đất, hổ trợ giống, vốn, KT, thịt

rường mở rộng )

? Xác định trên bảnđồ nơi phân bố cây

lúa , các vùng trọng điểm (xem hình 8.2

SGK)

?Vùng nào là vựa lúa lớn nhất? Vì sao?(h

8.1)

Gv tích hợp GDBVMT:

? Quan sát h8.2 kể tên các cây công

nghiệp chủ yếu ở nước ta?

? Ngành trồng cây công nghiệp có vai trò

gì trong nền kinh tế ?

? Các bàn thảo luận để tìm ra vai trò và

lấy các ví dụ để minh hoạ ?

? Dựa vào bảng 8.3 cho biết cây CN gồm

những nhóm cây trồng nào? Nơi phân bố

chủ yếu?

GV hướng dẫn bảng 8.3

? Sự phân bố cây công nghiệp nước ta

như thế nào ?

? Những nơi nào là trọng điểm - chỉ BĐ

? Tại sao 2 nơi này là vùng trọng điểm?

( đất feralit, khí hậu cận xđ, được nhà

nước chú trọng đầu tư )

? Nước ta có những loại cây ăn quả nào?

? Nhờ điều kiện nào nước ta trồng được

nhiều loại cây ăn quả?

? Vùng trồng nhiều cây ăn quả nhất là ở

đâu ?

? Tại sao vùng đồng bằng sông Cửu

Long và Đông Nam bộ lại trồng được

nhiều cây ăn quả nhất ? ( khí hậu nhiệt

đới, đất đai thuận lợi, giống cây nổi

- Gồm cây CN lâu năm và cây CN hàngnăm

- Phân bố hầu hết các vùng KT trong cảnước, nhiều sản phẩm có giá trị xuấtkhẩu: cao su, cà phê…

- Tập trung nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB

3 Cây ăn quả :

- Nước ta có nhiều cây ăn quả ngon cógiá trị xuất khẩu

- Trồng nhiều nhất ở vùng đồng bằngsông Cửu Long và Đông nam Bộ

Trang 33

HOẠT ĐỘNG II

II NGÀNH CHĂN NUÔI (15ph)

? Tỉ trọng của ngành chăn nuôi so với

ngành trồng trọt như thế nào ?

? Trong ngành chăn nuôi có mấy ngành

nhỏ ?

? Năm 2002 nước ta có bao nhiêu con

trâu và bao nhiêu con bò ?

? Đàn trâu bò được nuôi nhiều ở đâu ?

? Tại sao miền núi và trung du lại nuôi

được nhiều trâu bò ?

? Để đáp ứng nhu cầu gì? (sức kéo)

? Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phát

triển như thế nào ?

? Vai trò của chăn nuôi lợn trong đời

(nhiều lương thực, đông dân để ccấp thịt,

nhu cầu việc làm lớn, phân bón )

? Vai trò của đàn gia cầm ?

? Tình hình phát triển như thế nào ?

? Tại sao vùng đồng bằng đàn gia cầm

phát triển nhanh hơn ở miền núi ?

? Những năm trước kia CN gia cầm nước

ta và trong khu vực đang phải đối mặt

với nạn dịch gì? (H5N1) Hiện nay?

1 Chăn nuôi trâu, bò :

- Có trên 4 triệu con bò Trâu khoảng 3 triệu con

- Trâu bò nuôi nhiều ở trung du và miềnnúi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hảiNam Trung Bộ

- Diện tích đồng cỏ lớn

2 Chăn nuôi lợn :

- Đàn lợn tăng khá nhanh Năm 1990 có 12 triệu con Năm 2002 có 23triệu con

- Cung cấp thực phẩm.phân bón

- Nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sôngHồng và ĐB.sông Cửu Long

3 Chăn nuôi gia cầm :

- Năm 2002 có hơn 230 triệu con gấphơn 2 lần so với năm 1990

- Phát triển nhanh ở đồng bằng do có nhiều hoa màu, lương thực, đông dân

Hs liên hệ trả lời

Trang 34

+ Dự kiến phát triển chăn nuôi gia súc.

4 Củng cố ( 3ph)

Chọn ý đúng cho các câu sau:

1 Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:

A Thâm canh tăng năng suất

B Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt

C Phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế

D Trồng cây công nghiệp xuất khẩu

2 Vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta là?

A Đồng bằng sông Cửu Long

B Đồng bằng Duyên hải miền trung

C Đồng bằng sông Hồng

D Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 – SGK:

+ Các vùng trồng lúa ở nước ta phân bố chủ yếu ở ĐBSH và ĐBSCL Ngoài ra còn

có ở các cánh đồng thuộc Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

+ Các vùng tập trung sản xuất lúa chủ yếu có điều kiện thuận lợi là: Đồng bằng phù

sa màu mỡ, cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp tốt, nhất là về thủy lợi, đông dân cư

- GV hướng dẫn HS trả lời bài tậpi 2 – SGK: Vẽ biểu đồ cột chồng (có thể vẽ biểu đồ

hình tròn) theo yêu cầu bài

+ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trijsanr xuất của ngành chăn nuôi:

Gía trị của ngành chăn nuôi gia súc giảm nhẹ, của ngành chăn nuôi gia cầm và sản xuất phụ phẩm chăn nuôi giảm nhanh hơn( số liệu)

Gía trị sản xuất của sản phẩm trứng sữa tăng nhanh

5 Dặn dò ( 2ph)

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập SGK hoàn thành tiếp nội dung vẽ biểu đồ, tập bản đồ

- Xem bài: "Sự phát triển và phân bố Lâm nghiệp"

: ngày ……tháng ……năm

Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )

Trang 35

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Bản đồ kinh tế chung VN, bản đồ lâm nghiệp và thủy sản

2 Học sinh: Sách, vở đồ dùng

* Tích hợp bảo vệ tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sản: khai thác phải có kế hoạch đi

đôi với bảo vệ, trồng rừng Giữ gìn môi trường rừng, biển sạch đẹp

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta

? Xác định sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm chủ yếu của nước tatrên bản đồ nông nghiệp Việt Nam

3 Dạy bài mới ( 35ph)

* Giới thiệu bài (1ph): Nước ta với ¾ dt là đồi núi và đường bờ biển dài trên 3200

km, đó là điều kiện thuận lợi để pt lâm nghiệp, thủy 3sản Hai ngành này đã có nhữngđóng góp như thế nào cho nền KT nước ta?

Trang 36

HOẠT ĐỘNG I

I LÂM NGHIỆP (17ph)

Gv gọi hs đọc

? Lâm nghiệp có vai trò và vị trí đặc biệt

như thế nào trong việc phát triển kinh tế

-xã hội ?

* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

rừng ở nước ta

? Diện tích rừng nước ta hiện nay ntn ?

? Năm 2000 tổng diện tích đất lâm

nghiệp có rừng là bao nhiêu? độ che phủ

toàn quốc bao nhiêu?

? Em hãy nêu các nguyên nhân làm cho

diện tích rừng nước ta bị thu hẹp ?

? Tác hại của việc mất rừng ?

? Quan sát bảng 9.1 SGK hãy cho biết

cơ cấu các loại rừng ?

? Rừng sản xuất có giá trị kinh tế như thế

? Với 3/4 diện tích là đồi núi nhưng độ

che phủ chiếm 35% chúng ta đã khai

thác và bảo vệ như thế nào?

? Quan sát bđ và h9.2 ,nêu sự phân bố

của các loại rừng ?

? Cho biết sản lượng k.thác gỗ hằng

năm? chủ yếu ở đâu?

- Hs suy nghĩ trả lời

- Gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, vàrừng đặc dụng

+ Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho côngnghiệp chế biến và xuất khẩu

+ Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai,bảo vệ môi trường

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái cácgiống loài quí hiếm

- Hs trả lời

- Khai thác quá mức làm cho diện tíchđất trống đồi núi trọc tăng Do vậy khaithác phải đi đôi với bảo vệ môi trường

2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Phân bố+ Rừng phòng hộ: được trồng nhiều ở núi cao và ven biển

+ Rừng sản xuất (tự nhiên và rừng trồng): trung du và miền núi

+ Rừng đặc dụng: phân bố ở môi trường tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

- Hàng năm khai thác khoảng 2,5 triệu

m3 gỗ

- Khai thác và chế biến gỗ chủ yếu ở

Trang 37

? Đọc lược đồ công nghiệp để tìm các

cơ sở chế biến gỗ và lâm sản ở đâu?

? Cơ cấu lâm nghiệp bao gồm các ngành

nào ?

? Hướng phát triển của ngành lâm nghiệp

nước ta như thế nào ?

? Quan sát H9.1 SGK hãy cho biết tác

dụng của việc kết hợp giữa nông lâm kết

trọng trong việc bảo vệ MT, chống lũ

lụt , gió bão, bảo vệ đất, chống xói mòn,

- Lợi ích của trồng rừng:

+ Bảo vệ môi trường sinh thái,hạn chếgió bão lũ lụt

+ Bảo vệ đất chống xói mòn+ Cung cấp lâm sản

+ Bảo vệ nguồn gen động vật quý

Nội dung câu hỏi

-Nhóm 1 ? Em hãy nêu các điều kiện

thuận lợi cho việc khai thác thuỷ sản

(Biển rộng,bờ biển dài, có nhiều

đảo,quần đảo, hệ thống sông ngòi dầy

đặc )

-Nhóm 2 ? Nước ta có mấy ngư trường

khai thác hải sản chính ? Xác định trên

bản đồ

1 Nguồn lợi thuỷ sản :

* Thuận lợi:

- Có nhiều sông, suối, ao, hồ, vùng biển

ấm, rộng, nhiều bãi tôm cá và 4 ngưtrường trọng điểm(SGK)

- Nguồn thủy sản nước mặn, ngọt, lợphong phú

- Có 4 ngư trường trọng điểm:

+ Cà Mau- Kiên Giang, + Ninh Thuận - Bình Thuận- Bà Rịa -Vũng Tàu,

+ Hải Phòng - Quảng Ninh,

Trang 38

-Nhóm 3 ? Em hãy nêu các điều kiện

thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản ở

nước ta ?

? Ở huyện em nơi nào có nghề nuôi trồng

TS? Nuôi những loại nào?

Gv kl: về những thuận lợi:

- Có 4 ngư trường lớn

- Địa hình thuận lợi cho việc đánh bắt,

nuôi trồng thủy sản

- Nhóm 4 ? Hãy nêu các khó khăn do

thiên nhiên gây ra cho ngành khai thác

và nuôi trồng thuỷ sản ?

- Phân tích các khó khăn do nguồn vốn

đầu tư

? Sự ô nhiễm nguồn nước có hại như thế

nào tới nuôi trồng hải sản?

* Tích hợp bảo vệ môi trường biển: Vụ

cá chết hàng loạt ở các tỉnh miền Trung

năm 2016 - nguyên nhân chính là do chất

thải công nghiệp

? Quan sát bảng 9.2 SGK hãy so sánh số

liệu trong bảng rút ra nhận xét về sự phát

triển của ngành thuỷ sản ?

- Sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên

? Khai thác hải sản phát triển mạnh ở

vùng nào ? nguyên nhân ? Những tỉnh

nào khai thác thuỷ sản cao nhất ?

? Nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển

+ Ngư trường qđ Hoàng Sa - Trường Sa

- Đk thuận lợi cho nuôi trồng+ Nước ta có nhiều đầm phá, rừng ngậpmặn, sông suối , ao hồ …

+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản lớn

nhất là ven các tỉnh đồng bằng sông CửuLong

Hs trả lời

* Khó khăn :

- Vốn đầu tư ít, quy mô ngành còn nhỏ

- Bão, biển bị ô nhiễm, nguồn lợi thủysản giảm mạnh

Hs trả lời

2- Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản :

- Phát triển mạnh, trong đó sản lượngkhai thác chiếm tỉ trọng lớn

- Sản lượng khai thác tăng khá nhanh,dotăng số lượng tàu thuyền và công suấttàu, dẫn đầu là các tỉnh: Kiên Giang, CàMau, BR-VT và BThuận

Trang 39

như thế nào ? Các tỉnh dẫn đầu về nuôi

trồng? (Cà Mau, An Giang , Bến Tre)

GV: Hiện nay nghề nuôi trồng thuỷ sản

đang phát triển, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn và khai thác

tiềm năng to lớn của đất nước

? Tình hình xuất khẩu của nước ta hiện

nay?)

GV: Hiện nay Nhật Bản là thị trường

thụy sản lớn nhất của VN, mỗi năm nhập

khoảng hơn 2 tỉ USD tôm đông lạnh của

nước ta

- Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh,đặc biệt là nuôi tôm, cá nhiều nhất là CàMau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thủy sản đã có bước pháttriển vượt bậc

có tác dụng thúc đẩy ngành thủy sản pháttriển

4 Củng cố ( 3ph)

1 Hãy xác định trên lược đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu ?

2 Hãy xác định trên hình 9.2 các tỉnh trọng điểm nghề cá ?

Tỉnh trọng điểm nghề cá được kí hiệu bằng con cá, kể trình tự từ B- N

gồm: Quảng Ninh, Hải phòng,Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An,Quảng Ngãi,BìnhĐịnh,Khánh Hoà,Bình Thuận,Bà Rịa- Vũng Tàu,TiềnGiang, Bến Tre, Trà Vinh,SócTrăng, Bạc Liêu, Cà Mau,Kiên giang

- Xem trước bài 10 Thực hành và xử lí số liệu % theo bảng 10.1

- Chuẩn bị thước kẻ, compa, thước đo độ và máy tính bỏ túi

- Hướng dẫn cách làm bài tập

+ Bài tập 3: trang 37 SGK ( vẽ biểu đồ hình cột ghép )

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lượng thuỷ sản thời kì 1990- 2002

Cách vẽ:

- Kẻ trục tung biểu hiện sản lượng thuỷ sản,đơn vị nghìn tấn

- Kẻ trục hoành biểu thị năm 1990đến năm 2002, khoảng cách giữa các năm đều nhau

4 năm

Trang 40

- Vẽ 3 đường biểu diễn sản lượng thuỷ sản có kí hiệu khác nhau

- Có tên biểu đồ Tên biểu đồ trả lời được câu hỏi Biểu đồ thể hiện vấn đề gì? Ở đâu?Thời gian nào?Đơn vị?

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY ,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ , com pa

2 Học sinh: Sách, vở đồ dùng

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)

? Cho biết hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta? Nguyên nhân làm cho tài nguyênrừng bị cạn kiệt?

? Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta?

3 Dạy bài mới ( 35ph)

HOẠT ĐỘNG I

1 BÀI TẬP 1 (20ph)

Ngày đăng: 15/05/2019, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w