Các đặc trưng cơ bản của pháp luật Tính quy phạm phổ biến : Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, làkhuôn mẫu được áp dụng nhiều lần,nhiều nơi đối với tất cả mọi ngườitrong mọi lĩnh v
Trang 1Ngày soạn: Tiết PPCT: 1
Tuần:
BÀI 1
PHÁP LUẬT VỚI ĐỜI SỐNG
(tiết 1)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Nêu được khái niệm và các đặc trưng cơ bản của pháp luật
2 Về kỹ năng: Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không có
3 Học bài mới: Giới thiệu bài
GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phứctạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống Giới thiệu bài học
Hoạt động 1
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1
- GV: Em hãy kể tên một số luật mà em biết? Những luật
đó do cơ quan nào ban hành? Việc ban hành luật đó nhằm
Trang 2
* Hoạt động 2:
- GV: Giới thiệu một số luật, sau đó cho HS nhận xét về nội
dung, hình thức:
Pv: Hãy phân tích đặc trưng của luật hôn nhân và gia đình
về nội dung, hình thức và hiệu lực pháp lí của luật?
+ Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu,
tôn trọng lẫn nhau… phù hợp sự tiến bộ xh
+ Hình thức: Thể hiện các qui tắc: như kết hôn tự nguyện,
một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng…
+ Về tính hiệu lực bắt buộc: Các qui tắc ứng xử trong quan
hệ hôn nhân và gia đình trở thành điều luật có hiệu lực bắt
buộc mọi công dân
* Vậy đặc trưng của pháp luật là gì?
- HS: Thảo luân, bổ sung ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
Hoạt động 3:
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2a
Thảo luận nhóm
- Em đã học về nhà nước và bản chất nhà nước Hãy cho
biết nhà nước ta mang bản chất của giai cấp nào? Khác về
bản chất so với nhà nước tư sản?
- Theo em pháp luật do ai ban hành? Vậy pháp luật của nhà
nước ta thể hiện ý chí của giai cấp nào? Nhằm mục đích gì?
- HS: Thảo luân, bổ sung ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Hồ Chủ Tịch: “Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Bao nhiêu
quyền hạn đều của dân…Chính quyền từ xã đến Chính phủ
trung ương đều do dân cử ra…” “pháp luật của ta là pháp
luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng
rãi cho nhân dân lao động…”
b Các đặc trưng cơ bản của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến : Pháp luật
là những quy tắc xử sự chung, làkhuôn mẫu được áp dụng nhiều lần,nhiều nơi đối với tất cả mọi ngườitrong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Tính quyền lực bắt buộc chung:
Pháp luật do nhà nước ban hành vàbảo đảm thực hiện, bắt buộc đối vớimọi tổ chức cá nhân, bất kì ai cũngphải thực hiện, bất kì ai vi phạmcũng bị xử lí nghiêm theo quy địnhcủa pháp luật
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
+ Thể hiện bằng các văn bản quyphạm pháp luật
+ Thẩm quyền ban hành: các cơ quannhà nước được quy định trong hiếnpháp và luật
+ Các văn bản quy phạm pháp luậtnằm trong một hệ thống thống nhất
2 Bản chất của pháp luật
(pháp luật là của ai, do ai, vì ai?)
a Bản chất giai cấp của pháp luật
- pháp luật mang bản chất giai cấpsâu sắc vì pháp luật do nhà nước , đạidiện cho giai cấp cầm quyền banhành và đảm bảo thực hiện
- pháp luật nhà nước ta thể hiện ýchí, nguyện vọng, nhu cầu, lợi íchcủa giai cấp công nhân và nhân dânlao động
- mang bản chất của giai cấp côngnhân
- Nhà nước của dân, do dân và vìdân
- Mục đích bảo vệ quyền lơi hợp
pháp của nhân dân lao động ( khác
về b/c so với PL TS).
Trang 34 Củng cố:
* Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?
* Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức?
* Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?
Nội quy nhà trường và điều lệ đoàn thanh niên không phải văn bản quy phạm pháp luật
+ Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với học sinh, giáo viênthuộc phạm vi nhà trường không phải là văn bản quy phạm pháp luậ theo quy địnhcủa luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật
+ điều lệ đoàn thanh niên là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổchức Đoàn không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước
5 Dặn dò: Chuẩn bị mục 2 & 3
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: Tiết PPCT: 2
Tuần:
BÀI 1 PHÁP LUẬT VỚI ĐỜI SỐNG ( tiết 2)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Nêu được bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị,
đạo đức
2 Về kỹ năng: Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Học bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2b
- GV: Theo em do đâu nhà nước phải đề ra pháp luật?
Hãy lấy VD chứng minh?
- HS: Thảo luận
- GV: Nhận xét Đánh giá kết luận:
+ Do các mối quan hệ xã hội phức tạp; để quản lí xã
hội nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự
chung được gọi là pháp luật
+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực
đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ pháp luật dân sự
( mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần
b Bản chất xã hội của pháp luật
- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống
xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi
- Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ảnh nhu cầu lợi ích của các giai cấp và tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội
- Các quy phạm pháp luật được thực hiệntrong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát
Trang 5bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự phát
triển KT – XH
* Hoạt động 2
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 3
- GV: Sử dụng thuyết trình và giảng giải:
+ Mối quan hệ có tính độc lập tương đối:
pháp luật vừa phụ thuộc KT, vừa tác động trở lại với
KT (có thể tích cực hoặc tiêu cực)
* Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:
+ pháp luật vừa là phương tiện để thực hiện đường lối
chính trị; vừa là hình thức biểu hiện của chính trị
+ Thể hiện tập trung mối qh giữa đường lối CT và
pháp luật; ý chí của g/c cầm quyền- ý chí của nhà
nước
+ Đường lối của Đảng được thể chế hoá thành pháp
luật, pháp luật là công cụ đảm bảo đường lối được
thực hiện nghiêm chỉnh trong toàn xh - - VD sgk
* Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên cơ
sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm,
danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều chỉnh hành
vi một cách tự giác cho phù hợp những chuẩn mực
chung của xh)
+ Các qui phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm
về đạo đức Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội
dung của qui phạm pháp luật thì đảm bảo thực hiện
bằng quyền lực nhà nước
+ pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo
KL: Pháp luật chỉ phát huy hiệu lực khi
nó kết hợp hài hoà bản chất xã hội, bản chất giai cấp
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh
tế, chính trị, đạo đức.
a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
- pháp luật được hình thành trên cơ sở cácquan hệ KT , pháp luật do các quan hệ KTqui định
Mối quan hệ KT, pháp luật có tính độc lập tương đối:
+ pháp luật phụ thuộc vào KT ( thể hiện các qhệ KT quyết định nội dung của pháp
luật; sự thay đổi KT sớm muộn cũng dẫn
đến sự thay đổi nội dung pháp luật) + pháp luật tác động trở lại đối với KT
(được hình thành trên cơ sở các qhệ KT,
phụ thuộc các qh KT, tác động của pháp luật có thể tích cực hoặc tiêu cực)
=> Nếu pháp luật phù hợp phản ánh kháchquan các qui luật phát triển của KT nó sẽtác động tích cực, kích thích KT phát triển
và ngược lại
b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị
- pháp luật vừa là phương tiện để thựchiện đường lối chính trị của g/c cầmquyền; vừa là hình thức biểu hiện củachính trị, yêu cầu, quan điểm của g/c cầmquyền
- Mối qh đường lối chính trị với pháp luậtthể hiện ý chí của g/c cầm quyền
- Đường lối của Đảng ta được thể chế hoáthành pháp luật, là công cụ của nhà nước
VD sgk
c Quan hệ giữa pháp luật với đ ạo đức
(Qui phạm pháp luật và qui phạm đạo đức
có qhệ chặt chẽ với nhau)
- Quá trình xây dựng pháp luật, nhà nướcluôn đưa những qui phạm đạo đức có tínhphổ biến phù hợp sự phát triển và tiến bộ
Trang 6những giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới.
- HS: Trao đổi Nêu VD thực tiễn
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Những giá trị cơ bản của pháp luật như công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, đều
là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới VD sgk
KL: pháp luật là phương tiện để bảo vệ
các giá trị đạo đức.
4 Củng cố:
* Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật
* Em hãy trình bày nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động của đạo đức
và pháp luật.
Nguồn gốc Hình thành từ đời sống xh Các qui tắc xử sự trong đời
sống xh, được nhà nước ghi nhận thành các qui phạm PL
Nội dung Các quan niệm chuẩn mực thuộc
đời sống tinh thân, tình cảm của con người (về thiện ác, công bằng danh dự, nhân phẩm…)
Các qui tắc xử sự ( việc được làm, phải làm, không được làm)
Hình thức
thể hiện
Trong nhận thức, tình cảm con người (điều chỉnh bằng lương tâm)
Văn bản quy phạm PL
Phương
thức tác
động
Dư luận xh (người ta sợ dư luận
xh hơn chính lương tâm bản thân mình)
Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
* Em hãy sưu tầm 3-5 câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật , qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
( Gợi ý: Một quy tắc đạo đức đồng thời là một quy phạm pháp luật :
Ca dao: “ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha ”
Điều 35, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định : “ Con có bổn phận yêu quý , kính trọng , biết ơn , hiếu thảo với cha mẹ , lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ , giữ gìn danh dự , truyền thống tốt đẹp của gia đình Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha, mẹ ” ) 5 Dặn dò: Chuẩn bị mục 4 6 Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: Tiết PPCT: 3
Tuần:
BÀI 1 PHÁP LUẬT VỚI ĐỜI SỐNG (tiết 3)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: Hiểu được vai trò của pháp luật đối với Nhà nước xã hội và công dân
2 Về kỹ năng: Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Học bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 4a
- GV: Yêu cầu HS hiểu chức năng kép của pháp luật:
Vừa là phương tiện quản lí nhà nước, vừa bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
- Thảo luận nhóm:
+ Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp
luật? Nêu VD?
+ Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế
nào? Liên hệ ở địa phương mà em biết?
- HS: Thảo luận, đại diện trả lời
- Không có pháp luật xã hội sẽ không có trật
tự ổn định không thể tồn tại được
- Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy đượcquyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân tổ chức
cơ quan trong phạm vi lãnh thổ
Trang 8* Hoạt động 2
ìm hiểu đơn vị kiến thức 4b
- Câu hỏi tình huống: Có quan điểm cho rằng, chỉ
cần phát triển KT thật mạnh là sẽ giải quyết được mọi
hiện tượng tiêu cực trong xã hội Vì vậy, quản lí xã
hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ KT là
thiết thực nhất, hiệu quả nhất! Ý kiến của em?
- HS: Thảo luận, đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
* KL: PL vừa là phương tiện quản lí nhà nước, vừa là
phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
(Nêu VD thực tiễn để HS khắc sâu kiến thức)
* KL: pháp luật quy định quyền công dân trong cuộc
sống và cách thức công dân thực hiện các quyền đó ,
yêu cầu nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình bị xâm hại.
quả:
- Quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật
- Pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bẳng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi hành cao
* Nhà nước quản lí xã hội như thế nào?
- Nhà nước ban hành luật và tổ chức thựchiện pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống
- Người dân phải hiểu pháp luật làm đúngpháp luật
- Nhà nước phổ biến, tuyên truyền gd phápluật để “dân biết” “dân làm” theo pháp luật
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quyđịnh trong các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó quy định rõ công dân được phép làm gì.Căn cứ vào các quy định này công dân thực hiện quyền của mình
- Các văn bản quy phạm pháp luật về hànhchính khiếu nại và tố cáo … quy định thẩmquyền , nội dung, hình thức, thủ tục giảiquyết các tranh chấp khiếu nại và xử lí các
vi phạm pháp luật xâm hại quyền lợi íchhợp pháp của công dân Căn cứ vào các quyđịnh này, công dân bảo vệ các quyền và lợiích hợp pháp của mình
3 Củng cố: Thảo luận tình huống
Bài 1: Chị Hiền và anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn với nhau.
Thế nhưng, bố chị Hiền thì lại muốn chị kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã kiên quyếtphản đối việc này Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ cản trở đến cùng nếu chị Hiền cứ nhất địnhxin kết hôn với anh Thiện
-Trình bày mãi với bố không được chị Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản trở con là bố vi phạm pháp luậtđấy !
Trang 9-Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi phạm thế nào ? Tao là bố thì tao có quyền quyết định việc kếthôn của chúng mày chứ !
-Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi ! Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định :Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không
ai được cưỡng ép hoặc cản trở Thế bố cản trở con thì bố có vi phạm pháp luật không nhỉ ?
Câu hỏi :
+ Hành vi cản trở của bố chị Hiền có đúng pháp luật không ?
+ Tại sao chị Hiền phải nêu ra Luật Hôn nhân và gia đình để thuyết phục bố ?
+ Trong trường hợp này, pháp luật có cần thiết đối với công dân không ?
Bài 2: Anh X là nhân viên của Công ti H Tháng trước, anh xin nghỉ phép vào miền Nam để thăm
người em ruột đang bị ốm Do trục trặc về vé tàu nên anh không thể trở ra miền Bắc và đến cơ quanlàm việc ngay sau khi hết phép được Anh X đã gọi điện thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin đượcnghỉ thêm 3 ngày Sau đó Giám đốc Công ti H đã ra quyết định sa thải anh X với lí do : Tự ý nghỉ làmviệc ở Công ti Anh X đã khiếu nại Quyết định của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ luậtLao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006), Quyết định sa thải anh là không đúng pháp luật
Câu hỏi :
- Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân ?
- Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết định của Giám đốc Công
* Tại xã, phường hay thị trấn nơi em ở có Tủ sách pháp luật không? Theo em, Tủ sách pháp luật
có ý nghĩa gì đối với nhân dân trong xã?
* Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người
đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:
a) Vi phạm quy tắc đạo đức
b) Vi phạm pháp luật hình sự
c) Vi phạm pháp luật hành chính
d) Bị xử phạt vi phạm hành chính
e) Phải chịu trách nhiệm hình sự
g) Phải chịu trách nhiệm đạo đức
h) Bị dư luận xã hội lên án
5 Dặn dò: Đọc trước bài 2
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: Tiết PPCT: 4
Tuần:
BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (tiết 1)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật
2 Về kỹ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lúa tuổi
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê
phán những hành vi trái quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là quản lí xã hội bằng PL? Muốn quản lí xã hội bằng PL, nhà nước phải làm gì?
- Tại sao nói PL là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân?
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên do điềukiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai
Vì vậy nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xãhội và đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả, xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thếnào? Đó là nội dung bài 2
* Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu HS đọc 2 tình huống VD sgk; sau đó hướng dẫn
HS khai thác vấn đề theo câu hỏi sau:
+ Tình huống 1: Chi tiết nào thể hiện hành động thực hiện
pháp luật giao thông đường bộ một cách có ý thức (tự giác), có
1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
Trang 11mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng như thế nào?
+ Tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao
thông đã làm gì? (áp dụng hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành
chính)> Mục đích của xử phạt đó là gì? (răn đe và giáo dục)
- HS: Trả lời
- GV: Tổng kết và nêu khái niệm sgk
* 2 VD sgk việc tuân theo hiện pháp luật của CD và việc vận
dụng hiện pháp luật của cảnh sát giao thông đều là hành vi phù
hợp qui định của hiện pháp luật (hành vi hợp pháp), để hiện
pháp luật giao thông được thực hiện trong cuộc sống
* Hoạt động 2: Củng cố bằng bài thảo luận nhóm
Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các
pháp luật đi vào cuộc sống, trở
thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.
b Các hình thức thực hiện pháp luật
- Phân tích điểm giống nhau và khác nhau giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật
* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào đời sống, trở thành hành vi hợp
pháp của người thực hiện
* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng pháp luật thì chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không
thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình không bị ép buộc phải thực hiện
4 Dặn dò: Chuẩn bị mục 2 & 3
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Ngày soạn: Tiết PPCT: 5
Tuần:
BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (tiết 2)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2 Về kỹ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lúa tuổi
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê
phán những hành vi trái quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Thực hiên pháp luật là gì? Nội dung các hình thức thực hiện pháp luật? Nêu VD?
2 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1c.
- GV: Có thể khai thác bất cứ quan hệ nào ở bất cứ
ngành luật nào
Pv: Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng xuất
hiện khi nào?
=>Khi quan hệ hôn nhân được xác lập, khi ấy
xuất hiện quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng
(gđ 1 của qtr thực hiện PL)
c Các giai đoạn thực hiên pháp luật
- Giai đoạn 1: Giữa cá nhân, tổ chức hình thành quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh (gọi là quan hệ pháp luật)
- Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức tham gia
qh pháp luật, thực hiện các quyền, nghĩa
vụ của mình
Trang 13Pv: Vợ chồng thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình
như thế nào?
Sau khi quan hệ hôn nhân được xác lập, Vợ chồng
thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình (gđ 2 của quá
trình thực hiện pháp luật)
KL: Hai giai đoạn của quá trình thực hiện pháp luật
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, gđ 1 là tiền đề
của gđ 2, gđ 2 là hệ quả phát sinh tất yếu từ gđ 1.
Trong trường hợp xuất hiện gđ 3 – giai đoạn không
bắt buộc, vì nó chỉ xuất hiện khi cá nhân, tổ chức vi
phạm pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền
can thiệp bằng cách ra quyết định buộc chủ thể vi
phạm pháp luật phải thực hiện đúng pháp luật
* Hoạt động 3:
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2: Thảo luận nhóm
- GV: Nêu VD sgk, yêu cầu HS thảo luận phân tích
từng dấu hiệu của hành vi vi phạm:
+ Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật
* Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến tuổi được phép
tự điều khiể xe máy mà đã lái xe đi trên đường và
hai bố con bạn A đều đi xe ngược chiều qui định
* Không hành động: Người kinh doanh không nộp
thuế cho nhà nước( trái pháp luật về thuế)
+ Thứ 2: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí
thực hiện
(GV giải thích năng lực trách nhiệm pháp lí? Người
nào dù đủ năng lực trách nhiệm pháp lí và không đủ
năng lực trách nhiệm pháp lí – làm rõ dấu hiệu thứ 2
theo nội dung và phân tích VD sgk)
+ Thứ 3: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi
- GV nêu câu hỏi: Theo em bố bạn A có biết đi xe
vào đường ngược chiều là vi phạm pháp luật không?
Hành động của bố bạn A có thể dẫn đến hậu quả
như thế nào? Hành động đó là cố ý hay vô ý?
Pv: Nguyên nhân nào dẫn đến hành động vi phạm
- Khách quan ( Thiếu pháp luật, pháp luật không
còn phù hợp với thực tế - điều kiện KT-XH khó
khăn)
- Chủ quan: Coi thường pháp luật, cố ý vi phạm,
KL: Quá trình thực hiện pháp luật, chỉ đạt
hiệu quả khi mỗi cá nhân, tổ chức, đặc biệt
là các cơ quan , công chức nhà nước tham gia vào các quan hệ pháp luật đều chủ động, tự giác thực hiện đúng đắn quyền vànghĩa vụ của mình theo hiến pháp và pháp luật
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
(Người đủ 18 tuổi trở lên không mắc các
bệnh về thể chất…)
- Thứ 3: Người vi phạm pháp luật phải cólỗi
+ Người vi phạm pháp luật có thể cố ýhoặc vô ý
+ Có 2 nguyên nhân: Khách quan Chủ quan
Trang 14vì vậy ý thức con người quan trọng nhất tuân thủ
pháp luật hay vi phạm pháp luật, từ đó giáo dục HS
nâng cao hiểu biết pháp luật
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm:
- GV: Nêu câu hỏi:
* Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì? Cho ai?
Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó và phòng
ngừa các vi phạm tương tự? Nêu VD minh hoạ?
* Nêu ví dụ về một vụ án, nhấn mạnh các tình tiết:
Thủ phạm phạm tội gì? Động cơ? Hậu quả gây ra
và đã chịu hình phạt như thế nào? Liên hệ thực tiễn
* Nhằm:
+ Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật
chấm dứt hành vi trái pháp luật và phải
chịu các hình phạt về tinh thần và vật chất
(cảnh cáo, buộc phải xin lỗi công khai…
phạt tiền, bồi thường vật chát, cấm cư trú,
đi lại những địa bàn nhất định, phạt tù…
+ Giáo dục, răn đe những người khác
để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật , giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật, củng cố niềm tin ở tính nghiêm minh của pháp luật đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật
4 Củng cố:
* Thế nào là vi phạm pháp luật ? Nêu ví dụ.
* Theo em, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí có gì chung và có gì khác biệt với vi phạm đạo đức và trách nhiệm đạo đức? Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức? Người có hành vi trộm cắp phải chịu trách nhiệm pháp lí hay trách nhiệm đạo đức?
(Gợi ý : Giữa vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí và vi phạm đạo đức, trách nhiệm đạo đức cónhững điểm giống và khác nhau sau:
Trang 15- Nếu làm bài tập chung tại lớp thì yêu cầu các em lên điền vào bảng kẻ to trên giấy A0 hoặc trên bảng đen;
- Nếu làm bài tập cá nhân thì hứơng dẫn học sinh tự kẻ bảng hoặc phát cho học sinh bảng kẻ sẵn (photo coppy) để các em điền vào và nộp lại cho giáo viên.)
5 Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn: Tiết PPCT: 6
Tuần:
BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (tiết 3)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
2 Về kỹ năng: Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lúa tuổi
3 Về thái độ: Có ý thức tôn trọng pháp luật Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê
phán những hành vi trái quy định của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu VD phân tích các giai đoạn thực hiên PL?
- Nêu VD phân tích dấu hiệu của hành vi vi phạm PL?
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2c
- GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp luật
Trang 17người có hành vi phạm tội (viphạm hình sự)
-Trách nhiệm hình sự chỉ được
áp dụng đối với các tội phạmđược quy định trong Bộ luậtHình sự
+ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phảichịu trách nhiệm hình sự về tộiphạm rất nghiêm trọng do cố ýhoặc tội phạm rất nghiêm trọng+ đủ 16 tuổi trở lên phải chịutrách nhiệm hình sự về mọi tộiphạm Việc xử lí người chưathành niên (từ đủ 14 đến dưới18) phạm tội - theo nguyên tắc:giáo dục là chủ yếu, nhằm giúp
đỡ họ sửa chữa sai lầm, pháttriển lành mạnh và trở thànhcông dân có ích cho xã hội
- Chế tài trách nhiệm hành chínhthường là phạt tiền, phạt cảnhcáo, khôi phục lại tình trạng banđầu, thu giữ tang vật, phươngtiện dược sử dụng để vi phạm,
+ đủ 14 đến dưới 16 bị xử phạthành chính do cố ý
+ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạthành chính về mọi hành vi viphạm hành chính do mình gâyra
(quyền được khai
sinh, bí mật đời tư,
-Trách nhiệm bồi thường thiệthại chủ yếu bao gồm trách nhiệmbồi thường thiệt hại về vật chất
và đôi khi còn có trách nhiệm bồithường bù đắp tổn thất về tinhthần ,tính được thành tiền do bên
vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất
về tài sản, chi phí hợp lý để ngănchặn, hạn chế, khắc phục thiệthại, thu nhập thực tế bị mất hoặc
bị giảm sút
+ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổikhi tham gia các quan hệ giaodịch dân sự phải có người đạidiện theo pháp luật
Trang 18cán bộ, công chức, viên chức,nhân viên thuộc quyền quản lýcủa mình khi họ vi phạm kỷ luậtlao động, vi phạm chế độ công
vụ nhà nước
- Chế độ trách nhiệm kỷ luậtthường là: khiển trách, cảnh cáo,điều chuyển công tác khác, hạbậc lương, cách chức, buộc thôiviệc (sa thải) hoặc chấm dứt hợpđồng lao động trước thời hạn
Cán bộ công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với hình thức
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậclương, chuyển công tác khác,buộc thôi việc…
KL: Trong 4 loại trách nhiệm trên thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất
mà nhà nước buộc người có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất phải thực hiện
4 Củng cố:
*Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Nêu ví dụ
* Trong tình huống nêu ở mục 2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, vận dụng các tư liệu trong bài, em hãy phan tích các vi phạm của bạn A và vi phạm của bố bạn A Với các vi phạm của mỗi người, theo em, họ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?
( Gợi ý:
Hành vi vi phạm của bố bạn A : đi xe mô tô ngược chiều quy định
Hành vi vi phạm của bạn A đi xe mô tô ngược chiều và lái xe khi chưa đủ tuổi quy định ( 18 tuôỉ), không có Giấy phép lái xe, do đó:
Trách nhiệm pháp lí:
Theo Nguyên tắc xử phạt hành chính (tại Điều 4, Nghị định số 146/2007/NĐ – CP ):
+ Bố của bạn A thực hiện một hành vi đi xe mô tô ngược chiều nên chỉ bị phạt một lần vềhành vi của mình
+ Bạn A thực hiện 2 hành vi trái pháp luật nên phải chịu xử phạt cho từng hành vi
+ Tuy bạn A và bố bạn A cùng đi xe mô tô vào đường ngược chiều, nhưng mỗi người đều chịuhình thức xử phạt riêng
Các hình thức xử phạt đối với bạn A và bố của bạn A:
+ Đối với hành vi đi xe mô tô ngược chiều: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối
với mỗi người điều khiển vi phạm
+ Đối với hành vi điều khiển xe máy trên 50 phân khối của bạn A: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng)
Như vậy, theo quy định của pháp luật, hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm hành chính )
Trang 19* Theo em, việc truy cứu trách nhiệm hình sự và phạt tù đối với hai người phạm tội chưa thành niên trong bài đọc thêm có thỏa đáng không? Vì sao?
(Gợi ý:
Hai bị cáo đều là ngừơi chưa thành niên, bị kết án với “ Tội cướp giật tài sản” và mức án là: 1 năm tù giam đối với bị cáo vừa qua tuổi 15 khi phạm tội và 1 năm 6 tháng tù giam với bị cáo trên 17 tuổi
Theo nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội thì nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đến 3 năm tù) hoặc tội nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình đến 7 năm tù) thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (Điều 68, Bộ luật Hình sự 1999)
Tuy nhiên, theo Điều 136, Bộ luật hình sự 1999 về “ Tội cứơp giật tài sản”, đây là tội đặc biệt
nghiêm trọng vì có mức cao nhất của khung hình phạt là từ 12 năm tù đến 20 năm hoặc chung thân
Do đó, hai bị cáo không đựơc miễn trách nhiệm hình sự
- Về mức phạt tù giam: Khoản 1, Điều 136 Bộ luật hình sự 1999 quy định mức thấp nhất của khung hình phạt đối với Tội cướp giật tài sản là 1 năm đến 5 năm Do đó, bản án tuyên đối với hai bị cáo là thỏa đáng trên cơ sở đã xem xét các tình tiết giảm nhẹ như tuổi của từng bị cáo, phạm tội lần đầu, hạn chế về nhận thức xã hội, pháp luật.…)
* Trước cổng nhà trẻ, một bé gái mếu máo lắt đầu :”Con không đội mũ bảo hiểm đâu Nóng lắm! ) Cô giáo cúi xuống dỗ dành:”Con đội mũ bảo hiểm vào, nếu không, ra đường mấy chú công an phạt cả hai mẹ con đấy!” Nghe đến “chú công an” , bé gái nín thinh nhưng vẫn phụng phịu rồi để cho mẹ đội chiếc mũ bảo hiểm xinh xắn lên đầu
Thay vì phải đưa “ mấy chú công an” ra dọa bé, theo em, chúng ta nên nói gì với bé?
5 Dặn dò: Chuẩn bị 3
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Ngày soạn: Tiết PPCT: 7
Tuần:
BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp
2 Về kỹ năng: Biết thực hiện nhận xét việc thực hiện quyền bình đảng của công dân trong các lĩnh
vực hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh
3 Về thái độ: - Tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong cuộc sống hằng ngày
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi: 1 Thế nào là vi phạm pháp luật? Trình bày các hình thức vi phạm pháp luật? Cho ví dụ cụthể
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Mở bài: Liên Hợp Quốc ra tuyên ngôn toàn thể thế giới về quyền con người: “Mọi người sinh ra
đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”.
Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đảng, nhân đạo có kĩcương.Mong muốn đó có thể thực hiện được trong XH duy trì chế độ người bóc lột người hay không?Nhà nước ta với bản chất là nhà nước của dân, do dân và vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công
Trang 21nào để quyền bình đảng của công dân được tôn trọng và bảo vệ?
PV: Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?
- HS: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc
hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí
theo qui định của pháp luật
PV: Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa
vụ?
- HS: thảo luận, cho ý kiến
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
KL: Từ vd trên, trong cùng một đk như nhau, công dân được
hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng
các quyền nghĩa vụ đó phụ thuộc vào khả năng, đk và hoàn
cảnh mỗi người.
Hoạt động 2
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2
Thảo luận nhóm: Tạo tình huống có vấn đề:
* VD: Một nhóm thanh niên rủ nhau đua mô tô Bạn A trong
nhóm không đồng ý cho rằng các bạn chưa có giấy phép lái xe,
đua xe nguy hiểm dễ gây tai nạn; Bạn B cho rằng đã có bố bạn
C làm trưởng CA quận, bố bạn D làm thứ trưởng Nếu tình
huống xẩy ra đã có phụ huynh “lo” hết, cả nhóm nhất trí với
bạn B Quan điểm và thái độ của em trước ý kiến trên như thế
nào? Nếu các bạn đó cùng lớp em, em phải làm gì?
* Em hãy nêu ví dụ về việc toà án xét xử một số vụ án ở nước
ta hiện nay không phụ thuộc vào người xét xử là ai, giữ chức
vụ quan trọng thế nào trong bộ máy nhà nước
- HS: Phát biểu, đề xuất cách giải quyết
- GV: Đánh giá kết quả làm việc của học sinh, kết luận
- Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến đến quyền và lợi ích
của người khác, làm rối loạn trật tự pháp luật ở mức độ nhất
định Trong thực tế một só người do thiếu hiểu biết về pháp
luật, không tôn trọng không thực hiện pháp luật hoặc lợi dụng
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Công dân được bình đẳngtrong việc hưởng quyền và thựchiện nghĩa vụ trước Nhà nước
và XH theo qui định của phápluật
- Quyền của công dân khôngtách rời nghĩa vụ công dân
- Bất kì công dân nào, nếu có
đủ điều kiện theo qui định củapháp luật đều được hưởng cácquyền: bầu cử, ứng cử, quyền
sở hữu, thừa kế Công dân cònbình đẳng trong việc thực hiệnnghĩa vụ: bảo vệ Tổ quốc, đóngthuế theo qui định của phápluật
- Quyền và nghĩa vụ công dânkhông bị phân biệt bởi dân tộc,tôn giáo, giới tính, giàu, nghèo,thành phần và địa vị XH
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào
vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo qui định của pháp luật, không phân biệt đối xử
Trang 22trọng cho người khác, cho xh Những hành vi đó cần phải đấu
tranh, ngăn chặn, xử lí nghiêm
Hoạt động 3
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 3
- GV: Nêu vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình đẳng trên
cơ sở nào?
* HS trả lời câu hỏi bằng phiếu học tập (theo nhóm)
+ Theo em, để công dân được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ,
Nhà nước có nhất thiết phải qui định các quyền và nghĩa vụ
của công dân vào hiến pháp và luật không? Vì sao?
+ Bản thân em được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ gì
theo qui định của pháp luật? Nêu vd cụ thể?
+ Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ
thống pháp luật?
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều kiện bảo đảm cho
công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật
3.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của côngdân được Nhà nước quy địnhtrong Hiến pháp và luật
=> Vì: Không một tổ chức, cánhân nào được đặt ra quyền vànghĩa vụ công dân trái với HP
và luật
- Nhà nước và xã hội có tráchnhiệm cùng tạo ra các điều kiệnvật chất, tinh thần để bảo đảmcho công dân có khả năng thựchiện được quyền và nghĩa vụphù hợp với từng giai đoạn pháttriển của đất nước
- Nhà nước không ngừng đổimới, hoàn thiện hệ thống PLphù hợp từng thời kì nhất định,làm cơ sở pháp lí cho việc xử límọi hành vi xâm hại quyền vàlợi ích của công dân, của Nhànước và xã hội
4 Củng cố:
* Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
* Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?
* Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma tuý Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe
để cùng bàn kế hoạch đi cướp Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).
Căn cứ vàn hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Toà đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm Gia đình N cho rằng Toà án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N
là đúng hay sai? Vì sao?
Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:
Trang 23Đối với Nguyễn Văn N : Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự về tội cướp tàisản: Người nào phạm tội gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỉ lệ thươngtật từ 61 % trở lên thì bị phạt tù từ mười tám năm đếm hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình Toà
đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng
Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới
17 tuổi, nên ngoài việc áp dụng Điều 133 Bộ luật Hình sự, Toà còn áp dụng Điều 73 Bộ luật Hình sự
về “ quy định đối với người chưa thành niên phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụngđối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.)
Trang 24Ngày soạn: Tiết PPCT: 8
Tuần:
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ môn
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế địa phương
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền thụ kiến thức cho học sinh
ii Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Nội dung kiểm tra.
Câu 1: Em hãy trình bày khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý vi phạm Hình sự, vi phạm Hành
chính, vi phạm Dân sự, vi phạm kỉ luật? (6 điểm)
Câu 2: Theo em căn cứ vào đâu để xác định đâu là hành vi vi phạm pháp luật? Nội dung của các căn
cứ đó? Lấy ví dụ cho các căn cứ đó? (4 điểm)
+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm HS gây ra
Từ 18 tuổi trở lên, TSL bình thường, có khả năng nhận thức
Từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt (chủ yếu là giáo dục)
Từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp dụng với ngườiphạm tội
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án HS: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Người từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi có ý
Người từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý
- Vi phạm dân sự
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối với chủ thể VP như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa
vụ do hai bên thoả thuận
Trang 25Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án DS: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án.
- Vi phạm kỉ luật:
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công cụ NN
+ Chủ thể: Cán bộ, công nhân, viên, HSSV
+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách, cảnhcáo, hạ bậc lương, sa thải
Câu 2: (4 điểm)
Các dấu hiệu cơ bản của VPPL
- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:
+ Hành động: Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của PL
VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm …
+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL
VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người…
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình
- Người vi phạm phải có lỗi
Trang 26Ngày soạn: Tiết PPCT: 9
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Nêu được khái niệm,nội dung một số quyền bình đẳng của công dân trong hôn
nhân và gia đình
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đảng của công dân trước pháp luật trong hôn nhân và gia đình
2 Về kỹ năng: Biết thực hiện nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh
vực hôn nhân gia đình
3 Về thái độ: - Tôn trọng quyền bình đảng của công dân trong cuộc sống hằng ngày
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
* Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và tráchnhiệm pháp lí? Cho ví dụ?
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bìnhđẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hồ thuận, tiến bộ, hạnhphúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước
ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vựccủa đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh
Trang 27vực hôn nhân, gia đình, lao động và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
Hoạt động 2
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1a
GV giải thích cho HS Mục đích của hôn nhân là xây
dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức năng sinh
con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống vật chất, tinh thần
Thế nào là quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý:
+ Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng
+ Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng
GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm:
- GV chia nhóm và giao câu hỏI(sgk 33)
- HS: Đại diện các nhóm trình bày
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình: quan
hệ giữa cha, mẹ và con; giữa ông, bà và cháu; giữa anh,
chị, em với nhau được thực hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn
nhau, đối xử với nhau công bằng, dân chủ, cùng nhau
chăm lo đời sống chung của gia đình
GV giảng:
Trong thực tế đã có những trường hợp cha mẹ
ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con làm việc trái đạo
đức, trái pháp luật Nếu rơi vào hồn cảnh đó, cần tới sự
giúp đỡ của những người thân trong gia đình như ông,
bà, cô, chú; của thầy, cô, bạn bè; của chính quyền địa
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa
vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ
sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối
xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
* Bình đẳng giữa vợ và chồng
Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng
có quyền và nghĩa vụ ngang nhautrong việc lựa chọn nơi cư trú; tôntrọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm,
uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhau; …
Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có
quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong
sở hữu tài sản chung, thể hiện ở cácquyền chiếm hữu, sử dụng và địnhđoạt…
* Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình
+ Bình đẳng giữa cha mẹ và con
+ Bình đẳng giữa ông bà và cháu + Bình đẳng giữa anh, chị, em
Trang 28Hoạt động 4
Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1c
GV giảng:
Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh hưởng của tư
tưởng phong kiến, vẫn còn hiện tượng nam giới vi phạm
pháp luật, lấy hai, ba vợ nhưng không đăng kí kết hôn
Vì vậy, để các quy định của PL hôn nhân và gia đình
được thực hiện, Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng
GV kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và
lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình được
thực hiện Cùng với NN, các thành viên cần tự giác thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình để xây dựng gia đình
hồ thuận, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc
c.Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Nhà nước có chính sách, biện pháptạo điều kiện để các công dân nam, nữxác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ vàgia đình thực hiện đầy đủ chức năngcủa mình; tăng cường tuyên truyền,phổ biến pháp luật về hôn nhân và giađình,
Nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minhmọi hành vi vi phạm pháp luật về hônnhân và gia đình
4 Củng cố:
- GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này
- Để có một gia đình hạnh phúc hòa thuận bền vững chúng ta phải làm gì ?
- Thế nào là kết hôn đúng pháp luật? (đúng tuổi – tự nguyện – tình yêu chân chính…)
- Thế nào là kế hoạch hóa gia đình?
5 Dặn dò:
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 29
Ngày soạn: Tiết PPCT: 10
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt.
1 Về kiến thức: - Nêu được khái niệm,nội dung một số quyền bình đẳng của công dân trong lao
động
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đảng của công dân trước pháp luật
2 Về kỹ năng: Biết thực hiện nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lao động
3 Về thái độ: - Tôn trọng quyền bình đảng của công dân trong cuộc sống hằng ngày
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II Tài liệu và phương tiện:
- Cho HS làm việc theo nhóm, tổ
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình Nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình? Nêu ví dụ?
* Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
3 Học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
2 Bình đẳng trong lao động