* Tiến hành : - Hai HS đọc truyện Thăm mộ - HS thảo luận theo các câu hỏi + Nhân ngày tết cổ truyền , bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.bố Việt đi thăm mộ, đắp mộ thắp
Trang 1-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của
cá heo với con người (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )
* GD lòng yêu thương, tình cảm gắn bó giữa con người với con người, kg làm
điều ác có hại cho người khác
II/ Đồ dùng dạy học:: Tranh minh hoạ, tranh ảnh về cá heo.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Gọi 2 hs lần lượt đọc bài Tác phẩm của
Si-le và tên phát xits
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu chủ điểm Con người với thiên
- 1 HS đọc toàn bài với giọng kể phù hợp
đọc nhanh ở những câu tả tình huống nguy
hiểm, đọc giọng sảng khoái thán phục ở
những đoạn cá heo thưởng thức tiếng hát,
cứu người gặp nạn
- H/d hs chia đoạn, luyện đọc và hiểu
nghĩa một số từ
3 Tìm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm toàn bài, cùng suy nghĩ,
thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi SGK,
dưới sự điều khiển của GV
- Gọi hs lần lượt trả lời từng câu hỏi, nx,
giúp hs hoàn thiện câu trả lời
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
HS chia đoạn.- Bài chia làm 4 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến .trở về đấtliền
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Giam ông lại.+ Đoạn 3: Tiếp theo đến A-ri-ôn.+ Đoạn 4: Còn lại
- Đọc trong nhóm 4, đọc trước lớp
- Trả lời câu hỏi:
1 A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vìđoàn thủy thủ trên tàu nổi lòng thamđịnh giết ông để cướp những tặng vậtquí giá mà ông được tặng trong cuộcthi hát ở đảo Xi-xin
2 Ông xin được hát bài hát mà ông
Trang 2Câu 5: Dành cho HSG trả lời: Đám thủy
thủ thủ tham lam độc ác kg có tính người
Vỡ lũng tham mà chỳng sẵn sàng giết chết
một nghệ sĩ tài ba Còn cá heo tuy là loài
vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu
người khi gặp nạn
- Gợi ý hs rút ra ND chính của bài và gắn
ND lên bảng
4 Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 hs đọc 4 đoạn theo gợi ý sau:
Đoạn 1: 2 câu đầu đọc chậm rãi, các câu
sau đọc nhanh hơn, nhấn giọng các TN
Đoạn 2; Giọng sảng khoái, thán phục.
Đoạn 3: Đọc chậm rãi, ngắt hơi ở những
câu dài, nhấn giọng các TN cần thiết
4 cá heo đáng quí ở chỗ: biết nghe ,biết thưởng thức giọng hát của nghệsĩ; chúng cứu nghệ sĩ đưa vào bờ Vậy
cá heo là bạn tốt của con người
- HSG nêu ND bài, hs yếu nhắc lại
- Theo dõi cách đọc và luyện đọc
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Gải bài toán có liên quan đến trung bình cộng
- Làm cỏc BT 1,2, 3 HSG làm thêm bài 4- trang 32
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm để hs làm BT
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra
Cho chữa bài 3 tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học.
2 Luyện tập
- 2 HS chữa bài ở bảng
Trang 3Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- Học sinh đọc tóm tắt và tự giải bài
toán
3 Củng cố, dặn dò:
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
Bài 1
- Học sinh tự làm : thực hiện phép chia
PS để tìm xem phân số này gấp PS số kia mấy lần?
Bài 2
- Nêu cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính
- HS tự làm bài, 2 em làm vào bảng nhóm gắn lên bảng để cả lớp nx, thốngnhất kq
II/ Tài liệu và phương tiện:
- Tranh ảnh về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ
* MT : HS biết được biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
* Tiến hành :
- Hai HS đọc truyện Thăm mộ
- HS thảo luận theo các câu hỏi
+ Nhân ngày tết cổ truyền , bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.(bố Việt đi thăm mộ, đắp mộ thắp hương )
+ Theo em , bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên ?
(Bố muốn nhắc nhở Việt phải nhớ đến tổ tiên)
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ ?
(Vì Việt muốn thể hiện lòng biết ơn tổ tiên )
GV kết luận : Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết
ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
MT : HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Tiến hành :
- HS làm bài tập 1- Trao đổi cùng bạn bên cạnh
- HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do
- Cả lớp trao đổi nhận xét bổ sung
GV kết luận : chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm
thiết thực phù hợp với khả năng như các việc “ a, c, d , đ”
Hoạt động 2: Tự liên hệ
MT : HS tự đánh giá bản thân
Tiến hành: HS làm việc cá nhân Trao đổi cùng nhóm nhỏ
- HS lên trình bày Nhận xét khen nhắc nhở HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm tranh ảnh về ngày giỗ Tổ Hùng Vương, các bài thơ, truyện , ca dao
về chủ đề Biết ơn tổ tiên
Trang 52 Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
3 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào? Tại đâu?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Sau bao nhiêu năm bôn ba ở nước ngoài với mục đích tìm ra
con đường cứu nước Khi tìm được con đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đó trở
về Hồng Công tích cực truyền bá chủ nghĩa MácLê-nin, thúc đẩy sự pt của phongtrào c/m ở VN, dẫn đến sự kiện thành lập ĐCSVN ĐCSVN được thành lập vàothời gian nào? Ở đâu? Đ CSVN ra đời có ý nghĩa LS ntn? Đó là ND mà các em cầnphải nắm được trong bài LS hôm nay
2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Sự cần thiết phải hợp nhất cỏc tổ chức cộng sản
- GV giới thiệu hoàn cảnh đất nước: Từ tháng 6 đến tháng 9/ 1929 ở VN có sự
ra đời của 3 Đảng CS , các tổ chức giúp đỡ nhau nhưng lại không thống nhất vớinhau do vậy đòi hỏi phải có sự thống nhất 3 tổ chức
- GV kết luận: 3 tổ chức đó lãnh đạo các pt chống Pháp, đó giúp đỡ nhau trong
các cuộc đ/tr Nhưng lại công kích, tranh giành lẫn nhau gây mất đoàn kết, ảnhhưởng xấu đến c/m VN Vì vậy phải sớm hợp nhất 3 tổ chức CS để tăng thêm sứcmạnh cho c/m VN
hội nghị ………Người chủ
trỡìhội nghị ……… Kết quả của hội
- Đại diện cỏc nhóm báo cáo kq, nhóm khỏc bổ sung
- GV nhận xét, giỳp hs hoàn thiện phần trình bày Và cho hs trả 2 câu hỏi sau; + Nguyễn ái Quốc có vai trò rất quan trọng trong việc thành lập Đảng CSVN + Qs bức ảnh chụp Nguyễn Ái Quốc năm 1930, em có nx gì?
Trang 6+ Sự kiện thành lập Đảng có ý nghĩa ntn đối với c/m VN?
Kết luận; Thành lập Đảng CSVN có ý nghĩa rất to lớn, Đảng CSVN ra đời,
Cách mạng nước ta có người lãnh đạo và đã giành được nhiều thắng lợi vẻ vang
Hoạt động tiếp nối: Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 hs đọc phần tóm tắt cuối bài
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và tìm hiểu bài sau
Bảng nhóm để hs làm Bt gắn lên cho cả lớp nx, thống nhát kết quả
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra.
Cho chữa bài 4 tiết trước
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học.
2 Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập
phân.
- Giới thiệu bảng các đơn vị như SGK, cho
Hs nx số đo độ dài từng hàng trong bảng để
10
1
= 0,1- đọc là khôngphẩy một
Tiến hành tương tự với các số đo còn lại
- Làm mẫu như SGK, rồi cho hs tự làm bài,
sau đó sửa bài
- Khắc sõu mối quan hệ giữa phân số thập
2 HS chữa bài ở bảng
- Nêu nx dưới sự h/d của GV
- Đọc các STP
- Đọc các số thập phân: 0,5 ; 0,07; 0,009
Bài 1
- 2 hs cùng bàn đọc các PS thập phân và STP trên các vạch của 2 tia số a và b
Bài 2
- 2 hs làm vào bảng nhóm
- Đọc kết quả đó điền vào chỗ
Trang 7-CHÍNH TẢ ( nghe-viết)
Tiết 7: Dòng kinh quê hương
I/ Yờu cầu :
- Viết đúng bài CT (kg sai quá 5 lỗi); trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2);thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : kẻ sẵn BT2 lên bảng lớp.
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- KT việc chữa lỗi ở nhà của hs, cho hs
luyện viết lại một số từ khó
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học
2/ Hướng dẫn nghe viết:
- Gọi 1 HS đọc bài
-Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh
rất quen thuộc với tác giả?.
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
-Nhận xét, lưu ý hs các từ thuộc trọng điểm
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS lên bảng đọc cho cả lớp viết:
Lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa.
- Nhận xét về cách đánh dấu thanhcho từng tiếng
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu trước lớp: Dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ,…-
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vở nháp
- HS nghe và viết bài
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau đểkiểm tra, soát lỗi, chữa bài, ghi sốlỗi ra lề
Bài 2: 2 nhóm thi tìm vần nối tiếp,
mỗi HS chỉ điền vào một chỗ trống
Trang 8- HS thi tìm vần, làm theo nhóm.
- Cho HS đọc lại đoạn thơ
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu, HS tự làm bài trên bảng
- Giỳp hs hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng thành ngữ trên
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câuvăn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục II); tìm được ví dụ về từ chuyển nghĩa của 3trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh sự vật có liên quan đến từ nhiều nghĩa Bảng nhóm để hs làm BT
2
- Bảng lớp ghi ND BT 1( phần NX), BT1 (phần Luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài tập 2 tiết trước: Đặt câu với 1 cặp từ đồng âm.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Từ chõn chỉ chân của người khác với chân bàn, khác xa với chân
núi, chân trời nhưng đều được gọi là chân Vì sao vậy? Tiết LTVC hôm nay sẽgiúp các em hiểu hiện tượng từ nhiều nghĩa rất thú vị trong TV
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1.
- Cho HS nêu yêu cầu
- GV giao việc: Tìm và nối nghĩa tương ứng với từ mà nó thể hiện
- Hs tự làm bài và nêu kq 1 hs lên bảng làm Bt để cả lớp nx, sửa chữa.
- GV nx, chốt lại lời giải đúng
Trang 9Kết luận: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai, đó được giải thích rừ ràng trong bài
thơ Răng của chiếc cào kg dùng để ăn như răng của người và ĐV Mũi của chiếcthuyền chỉ dùng để rẽ nước chứ kg dùng để ngửi Tai của cái ấm kg thể nghe được
* Bài tập 3.
- 1 hs đọc to Nd Bt Hs trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện 2, 3 nhóm phát biểu, nhóm khác nx, bổ sung
- HS làm việc độc lập, có thể gạch một gạch dưới những từ mang nghĩa gốc, hai
gạch dưới nhưũng từ mang nghĩa chuyển
- Hs phát biểu, cả lớp nx, bổ sung.
- Gv chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Làm BT trong nhúm 4, 3 nhóm làm vào bảng nhóm, các nhóm còn lại
làm vào VBT
- Hết thời gian 3 nhúm gắn bảng nhóm lên bảng và trình bày
- GV h/d cả lớp nx, tổng kết, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhiều nghĩanhất
Lời giải:
+ Lưỡi dao, lưỡi cày Lưỡi cưa, lưỡi cuốc, lưỡi xẻng,
+ Miệng giếng, miệng hố, miệng hang, miệng hầm,
+ Cổ chai, cổ áo, cổ tay, cổ chân, cổ bình,
+ Tay tre, tay áo, tay quay,
+ Lưng núi, lưng đồi, lưng trời,
Trang 10KHOA HỌC
Tiết 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
I/ Mục tiêu:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- GD hs ý thức giữ gìn VS nơi ở, tích cực tuyên truyền để người thân và cộng
đồng biết cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
* GDKN xử lí và tổng hợp thông tin và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
II Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình trong SGK.
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra: 2 hs
+ Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét
+ Nêu cách phòng bệnh sốt rét
B Bài mới :
Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ vào đầu mùa mưa, ở MN nước ta lại bùng phát
dịch sốt xuất huyết Hiện tại, bệnh này chưa có thuốc đặc trị Nhưng chúng ta vẫn
có thể kg bị bệnh nếu biết cách phũng bệnh tốt Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được nguyên nhân gây bệnh và các biện pháp phòng bệnh
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết :
* GDKN xử lí và tổng hợp thông tinvề tác nhân lây truyền bệnh sốt xuất huyết
Thực hành làm bài tập trong SGK
- 1 hs đọc to y/c phần thực hành trong SGK.
- GV h/d hs làm BT: Phần thực hành này có 5 câu hỏi nhỏ, các em đọc kĩ các
thông tin rồi dùng bút chì khoanh vào các câu trả lời đúng
- Hs tự làm Bt.
- Gv h/ d hs chữa bài: 1 hs đọc câu hỏi và các câu trả lời, 1 hs trả lời; hs nhận xét
thống nhất đáp án
Cho hs trả lời 2 cõu hỏi:
+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
+ Hiện nay đó có thuốc đặc trị chữa bệnh sốt xuất huyết chưa?
Kết luận; Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian
truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây tử vongnhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chưabệnh
Hoạt động 2: Các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:
* GDKN năng đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi
ở
- Hs làm việc theo nhóm 4
- GV giao NV: QS hình 2,3,4 kết hợp với vồn hiểu biết để nêu các biện phápphũng bệnh sốt xuất huyết bằng cách trả lời 4 câu hỏi sau:
- Chỉ và nói về nội dung từng hình:
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết.
Trang 11+ Gia đình bạn thường sử dụng biện pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
+ Ở nhà, các em đó làm cách nào để diệt muỗi, diệt bọ gậy?
- Các nhóm phát biểu, nhóm khác nx, bổ sung
- GV nx, nhấn mạnh các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết hiệu quả nhất Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trườngxung quanh, diệt muỗi và diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủmàn kể cả ban ngày để tránh muỗi đốt
Hoạt động tiếp nối: Củng cố bài
- Dặn hs: Về nhà các em nên thực hiện các biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết, tuyên truyền để những người xq cùng thực hiện.
- - - Thứ tư ngày tháng năm
Bảng phụ, tranh SGK phóng to, tranh cây đinh lăng, cam thảo đất…
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1HS kể lại một vệc làm tốt thể hiện tình hữu nghị của nd ta với nd các nước
- HS nhận xét GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Tiết KC hụm nay, cụ sẽ kể cho các em nghe câu chuyện về
danh y Tuệ Tĩnh Ông tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống dưới triều nhà Trần, là 1danh y nổi tiếng Từ những cây cỏ bình thường, ông đó tìm ra hàng trăm bài thuốcquí trị bệnh cứu người
2 Giáo viên kể chuyện:
- GV kể lần 1, ghi tên một số cây thuốc Nam: đinh lăng, cam thảo đất, sâmnam
- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ theo tranh
3 Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc y/c 1,2 3
- GV hướng dẫn HS nhỡn vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhómđôi, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- GV treo bảng phụ đoạn cần thuyết minh 1HS đọc lời thuyết minh
- GV gắn bảng các tiêu chí đánh giá
* HS kể theo nhóm: kể theo từng đoạn, kể cả câu chuyện
* HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nêu câu hỏi :
Trang 12- HS trao đổi nội dung câu chuyện
- Lớp nhận xét ,bình chọn bạn kể chuỵện hay nhất (tuyên dương )
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ; đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp
lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnhcủa những người đang trinh phục dòng sông và sự gắn bó giữa con người với thiênnhiên
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* GD lòng yêu thiên nhiên, tình cảm gắn bó với thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
Ảnh về nhà máy thuỷ điện HB Bảng phụ viết sẵn câu thơ cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra:
- 3 hs đọc bài: Những người bạn tốt.
- GVnhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nhà máy thủy điện sông Đà là một công trình lớn được XD
từ năm 1979 với sự giúp đỡ của cỏc chuyờn gia LX Nhà máy thủy điện sông Đà
có t/d to lớn đối với công cuộc XD vag phát triển đất nước Đọc bài thơ hôm nay,các em sẽ thấy được vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của con người chinhphục thiên nhiên và sự gắn bó hòa quyện của con người với thiên nhiên
2 Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài: giọng xúc động, nhấn giọng ở những từ : Chơi vơi, ngẫm nghĩ, ngày mai…
- HS đọc cả bài trước lớp ,kết hợp giải nghĩa từ và phần chú giải
GV cần giải nghĩa thêm các từ:
+Cao nguyên; vùng đất rộng và cao, xq có sườn dốc.
+trăng chơi vơi: trăng sáng giữa trời đất bao la.
+ bở ngỡ: ngạc nhiên về sự xuất hiện của mình ở vùng núi cao
- Hs luyện đọc theo qui trình
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
3 Tìm hiểu bài:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi tìm hiểu nội dung bài dựa vào câu hỏi
SGK, Sau đó phát biểu.
Trang 13*Câu 1: Đêm trăng tĩnh mịch êm ả, cả công trường đang say ngủ cạch dòng
sông…
*Câu 2: Hình ảnh đẹp trong bài thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng
trăng lấp lánh sông Đà; tiếng đàn ngân lên lan tỏa vào dòng sông lấp loáng ánhtrăng
*Câu 3: Những câu thơ thể hiện sự nhân hóa (khổ 2,3).
- GV giải thích h/ả Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên: Để tận dụng sức nướcsông Đà chạy máy phát điện, con người đó đắp đập, ngăn sông tạo thành 1 hồ nướcmênh mông tựa như biển giữa vùng núi cao- nói lên sức mạnh kì vĩ rời non lấpbiển của con người
- GV h/d hs rút ra ND bài: HSG nêu ND, hs TB, yếu nhắc lại
* Giáo dục hs tình yêu thiên nhiên : Bài thơ này gợi cho em điều gì?
- GV gắn nội dung lên bảng và giảng thêm: Viễn cảnh tươi sáng mà t/g vẽ nêntrong bài thơ đến năm 1994 đó thành hiện thực Những chuyên gia ngày ấy cũng
đó trở về quê hương Nhưng chúng ta sẽ kg bao giờ quên những người bạn đó cùng
ta đồng cam cộng khổ Và tiếng đàn ba-la-lai-ca vẫn như đang ngân nga trên dòngsông Đà giờ đó bừng sáng ánh điện
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp )
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm để hs làm bài tập.
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra
Cho HS chữa bài 2,3tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
2 Giới thiệu khái niệm về số thập
phân
- Đưa ô bảng như SGK , goi hs đọc số
đo độ dài ở từng hàng, GV ghi lên
bảng và h/d hs chuyển từ hỗn số thành
- Qs trả lời
Trang 14- GV dặn HS chuẩn bị bài sau.
- 2,7m đọc là: hai phẩy năm mét
-8,56 m đọc là: Sáu phẩy bốn mươi tám mét
-0,195m đọc là không phẩy một trăm chínmươi tư mét
- Nêu cấu tạo của mỗi số thập phân
Bài 1:
- HS tự làm bài tập
-2 hs cùng bàn đọc và nêu phần nguyên, phần PS của từng STP
; 1000
4 004 , 0
; 100
2 02 , 0
; 10
1 1 ,
- Xác định và mô tả được vị trí của nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơngiản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước tatrên bản đồ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt nam
- Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nước ta
+ Nêu đặc điểm của đất phe- ra -lít và đất phù sa
B/ Luyện tập:
1 Thực hành trên bản đồ:
- GV gọi một số HS lên chỉ và tả vị trí, giới hạn của nước ta trên lược đồ.Chỉ các đồng bằng , sông, dãy núi lớn ở nước ta
Trang 15-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày.
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi Nhiều sông nhưng ít sông lớn Sông của nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù sa ở
vùng đồng bằng
Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu ở
vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả (Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
II/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV KT dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của tiết trước.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Các hoạt động:
Bài tập 1:
- Gọi 1hs đọc to bài Vịnh Hạ Long, cả lớp đọc thầm và làm BT
- Hs trình bày, cả lớp nx, bổ sung
Trang 16- GV nx, chốt lại lời giải đúng.
a) Mở bài : Câu mở đầu “ Vịnh Hạ Long … Việt Nam”
Thân bài : Gồm 3 đoạn nối tiếp , mỗi đoạn tả một đặc điểm riêng của cảnh Kết bài : Câu cuối “ Núi non… Mãi mãi giữ gìn”
b) Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ.
Đoạn 2 : Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Đoạn 3 : Tả những nét riêng biệt của vịnh Hạ Long theo từng mùa
c) Các câu văn in đậm có tác dụng mở đầu mỗi đoạn có tác dụng chuyển đoạn ,
nối kết các đoạn với nhau
Bài tập 2:
- HS nêu y/c BT.
- GV giúp hs nắm vững y/c của BT: Để chọn đúng câu mở đoạn, xác định xemđoạn văn đó miêu tả những cảnh gì? Sau đó đọc các câu mở đoạn đó cho trước rồichọn câu nêu được ý bao trùm cho cả đoạn
Đáp án; Đoạn 1; câu mở đoạn b; Đoạn 2 : câu mở đoạn c.
- 2hs nối tiếp đọc 2 đoạn văn đó có câu mở đoạn
- HS trình bày các câu của mình
- GV nhận xét, sữa chữa cho hs.
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại tác dụng của câu mở đoạn
- GV nhận xét tiết học, dặn hs chuẩn bị bài sau viết một đoạn văn tả cảnh sôngnước
- Tên các hàng của số thập phân
- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số
- Làm Bt1, bài 2( a,b); bài 3.
II/ Hoạt dộng dạy học
A Kiểm tra bài cũ;
- Cho hs chữa bài 3 của tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học.
Trang 172 Giới thiệu về các hàng, giá trị của các chữ chữ số ở các hàng của số thập phân
a) GV đưa bảng như Sgk, giới thiệu mối quan hệ giữa các hàng liền nhau
- GV đưa hai số thập phân 375,406 và 0,1985 cho HS nờu phần nguyên và phầnthập phân, các hàng của phần nguyờn và phần thập phân của từng STP:
b)Trong STP 375,406:
+ Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị
+ Phần thập phân gồm có 4 phần mười; 0 phần trăm và 6 phần nghìn ( 406 phầnnghìn)
c) Quan hệ giữa cỏc hàng liền nhau:
+ Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
+ Mỗi đơn vị của một hàng bằng
- HS nêu cấu tạo của STP rồi đọc, viết STP đó
- Cách đọc STP: đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy rồi đọc phần thập phân
- Cách viết STP: viết phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân
3 Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS làm theo cặp: 2 hs cùng bàn đọc và nêu phần nguyên, phần thậpphân,và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hừng của mỗi số thập phân
- GV ghi từng STP lên bảng và gọi hs làm theo cầu của BT
Bài 2: HS tự làm , 2 hs viết số vào bảng nhúm gắn lên bảng cho cả lớp nx.
HS viết các số thập phân là: 5,9; 24,18; 55,555; 2008,08; 0,001
Bài 3:
GV cho HS tự làm và giải thích cách làm.- 2HS làm bảng nhóm, còn HS kháclàm ở vở bài tập
1000
908 217 908 , 217
; 100
5 18 05 , 18
; 100
33 6 33 ,
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại các hàng ở phần nguyên và phần thập phân của STP
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau
chuyển trong các câu ở BT3
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
II/ Đồ dùng dạy học
Phấn màu, bảng nhóm để hs làm BT4
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 18A Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng làm lại BT2 ,GV nhận xét bài làm của học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ở tiết LTVC trước, các em đó làm quen với từ nhiều nghĩa là
danh từ ( răng, mũi, lưỡi, đầu, cổ, chân); tiết LTVC hôm nay, các em sẽ làm quenvới các tự nhiều nghĩa là động từ
- GV h/d: Từ chạy là từ nhiều nghĩa, các nét nghĩa của từ chạy có nét nghĩa nào
chung ở BT1, các em hãy suy nghĩ để tìm ra nét nghĩa chung đó
- HS trao đổi với bạn cùng bàn, rồi phát biểu
- Kết luận: Dũng b (sự vận động nhanh) là nét nghĩa chung của từ chạy.
Bài tập 3: HS làm BT trong nhóm 4.
- Đại diện các nhóm phát biểu
Kết luận: Từ ăn trong câu c mang nghĩa gốc, từ ăn trong câu a: chân bị vi
khuẩn làm mòn da, gây đau rát; từ ăn trong câu b nghĩa là lấy than, chứa than vào
khoang tàu
Bài tập 4:
-HS nêu y/c BT
- GV giúp hs nắm vững y/c BT Giúp hs yếu đặt câu đúng y/c
- HS tự đặt câu 3 em đặt câu vào bảng nhóm, gắn lên bảng để cả lớp nx, sửachữa
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não
II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: 3 HS
+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
+Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
+ Nêu những biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
B Bài mới:
Trang 191 Giới thiệu bài: Viêm não là một bệnh truyền nhiễm do một loại vi-rút gây ra
Bệnh rất nguy hiểm đối với mọi người, đặc biệt là trẻ em Bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài Hiện nay, bệnh này cũng chưa có thuốc đặc trị nhưng chúng ta có thể phòng bệnh được Học bài hôm nay, các em sẽ biết cách phũng tránh căn bệnh nguy hiểm này
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây bệnh
- Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Mọi thành viên trong nhóm đều đọc câuhỏi và câu trả lời trang 30 SGK rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào.Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông đểbáo hiệu là nhóm đó làm xong Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
- GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào làm xong sau Đợi tất cả cácnhóm làm xong GV mới yêu cầu giơ đáp án
Dưới đây là đáp án:
1 - c , 2 - d , 3 - b , 4 - a
- HS nhắc lại tỏc nhõn gõy bệnh viêm não
Hoạt động 2: Biện pháp phòng bệnh viêm não
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
- Làm việc theo nhúm 4: Cả lớp quan sát các hình 1,2,3,4 trang 30, 31 SGK vàthảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói rõ nội dung từng hình.
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối việc phòng tránh bệnh viên não.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 20II/ Chuẩn bị : Dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước viết vào bảng phụ; một vài
đọn văn tả cảnh sông nước Bảng nhóm để hs viết đoạn văn
III/ Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: 2 HS
- HS nói vai trò của câu mở đoạn
- Đọc câu mở đoạn của mình
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu y/c của tiết học.
+ Trong mỗi đoạn thường có câu mở đoạn
+ Các câu trong đoạn cùng phải làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiệnđược cảm xúc của người viết
+ Trình bày đúng hình thức một đoạn văn
- Một vài HS nói phần chọn để chuyển thành bài văn hoàn chỉnh
- HS viết bài, 2hs viết vào bảng nhóm để gắn lên bảng cho cả lớp nx, rút kinhnghiệm theo các gợi ý sau:
+ Bạn trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn chưa?
+ Bạn chọn đoạn nào của phần thân bài để viết?
+ Đoạn văn bạn viết có câu mở đoạn kg?
- HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình
- Chấm một số đoạn văn
- HS và GV nhận xét bổ sung
- Bình chọn đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS có đoạn viết chưa tốt về viết lại
- Chuẩn bị bài sau: Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về cảnh đẹp
- Chuyển một phân số thập phân thành hỗn số
- Chuyển phân số yhập phân thành số thập phân Làm Bt 1,2, 3 trang 39
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm để hs làm BT.
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra
Trang 21Cho chữa bài 2,3 tiết trước
B Dạy học bài mới
1) Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học.
2) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV làm mẫu, hs tự làm bài rồi chữa bài, 2 hs làm bảng nhúm.
Bài 2: Hs tự làm bài, 2 hs làm vào bảng nhóm để cả lớp nx, thống nhất kết quả Bài 3:
- 1 hs giỏi lên làm mẫu
- HS tự làm và giải thích cách làm
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi.
- HS tự làm bài và nêu rõ xem những số thập phân nào bằng
5
3
Các số thậpphân này có bằng nhau không? Vì sao?
- GV nx, hướng dẫn hs sửa chữa
- HS biết cách nấu cơm
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
* GDSDNLTK & HQ ( tiết kiệm điện, chất đốt)
II/ Đồ dung dạy học :
- HS chuẩn bị theo nhóm: Gạo tẻ, xoong nấu cơm, rá, đũa…
III/ Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nấu cơm là công việc quen thuộc hàng ngày với mọi gia đỡnh.
Nấu cơm là một công việc đơn giản Nhưng làm thế nào để có một nồi cơm ngon
mà vẫn giữ được các chất dinh dưỡng thì kg phải ai cũng biết Bài học hôm nay, cô
sẽ cùng với các em tìm ra cách nấu cơm ngon đạt y/c nhưng lại tiết kiệm được điện
và chất đốt
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách nấu cơm ở
gia đình.
+ Em hãy kể tên những dụng cụ và nguyên
liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp
Trang 22* GV túm tắt :
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng xoong, nồi trên bếp (gọi tắt là nấu
cơm bằng bếp đun.)
- Nêu cách thực hiện hoạt động 2 Cho HS
thảo luận nhóm về cách nấu cơm bằng bếp
đun theo nội dung phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS cách trả lời
- Quan sát, uốn nắn
* GV lưu ý cho HS một số điểm sau :
+ Khi đặt nồi cơm lên bếp phải đun to
lửa, đều Nhưng khi đó nước đó cạn thì
phải giảm lửa thật nhỏ để cơm không bị
cháy
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
+ Muốn nấu cơm ngon mà lại tiết kiệm
chất đốt thì các em phải làm ntn?
- Nhận xét, khen những em có biện pháp
tiết kiemj chất đốt hiệu quả
3 Củng cố, dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà
giúp gia đình nấu cơm Chú ý cách tiết
kiệm chất đốt hiệu quả
- Đọc nội dung phần 1trong SGK vàtrả lời câu hỏi
- Lấy gạo để nấu cơm, làm sạch gạo
Đại diện các nhóm trình bày
- Phát biểu theo hiểu biết của mình: kg
để lửa cháy ra khỏi đáy nồi/ vo gạo riêng ra rá/ khi cơm cạn, nhúng một cái khăn dày ướt phủ lên nắp nồi/ đổ vừa nước kg nên chắt nước cơm/
- Lắng nghe và thực hiện
- -
Mĩ thuật Bài 7: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG I- MỤC TIấU:
- HS hiểu biết về an toàn giao thụng và tỡm chọn được hỡnh ảnh phự hợp vớinội dung đề tài
- HS vẽ được tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng
- HS có ý thức chấp hành Luật giao thông
II-CHUẨN BỊ :
GV:Tranh ảnh về an toàn giao thông (đường bộ, đường thuỷ, )
Một số biển báo giao thông Hình gợi ý cách vẽ Bài vẽ của HS lớp trước
HS: Giấy vẽ hoặc vỡ thực hành Bút chì,tẩy,màu
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Khởi động :
-Chấm một số bài tuần trước chưa
chấm kịp,kết hợp kiểm tra sự chuẩn
- Bày các thứ đó chuẩn bị ra bàn cho GVkiểm tra
Trang 23bị của HS.
–Nhận xét
2.Phát triển bài:
- Giới thiệu ảnh về ATGT hỏi:
+Đây là loại đường giao thông nào ?
=>Tựa bài ghi bảng
HĐ1:Tìm,chọn nội dung:
- Cho HS xem 1số biển báo GT hỏi :
+ Đây là biển báo gì?
+ Em hãy kể tên cỏác tín hiệu đèn giao
+ Ở thành phố, người đi bộ đi ở đâu ?
+Ở nông thôn,người đi bộ đi ở đâu ?
+Muốn sang đường ,người ta cần chọn
những nơi như thế nào để sang đường
*Gợi ý thêm: Có thể vẽ đường phố, vẽ
cảnh hs đi bộ trên vĩa hè, hs sang
đường, các phương tiện giao thông
hoặc cảnh thuyền bè đi lại trên sông
người ,hoặc phương tiện GT.Hình
ảnh người, hoặc phương tiện GT cần
có sự thay đổi về hình dáng sao cho
sinh động Không nên vẽ quá nhiều
chi tiết phụ khiến cho không rõ trọng
- Nhà cửa,cây cối, đường sá
- Có màu đậm,màu nhạt
- Đi bộ trên vĩa hè
- Đi bộ sát mép lề cỏ và đi phía tay phải
- Cần chọn những nơi có tín hiệu đèn giaothông hoặc nơi có vạch vôi trắng dành chongười sang đường
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 24tõm Màu sắc trong tranh cần cú cỏc
- GV giỳp đỡ HS yếu gợi ý hs chọn
đề tài, động viờn HS Khỏ ,Gioir vẽ
- Đưa vở, bỳt chỡ, tẩy, màu /
- HS vẽ bài theo cảm nhận riờng,tự chọncho mỡnh một nội dung phự hợp với khảnăng
- Năm được những yờu cầu, nhiện vụ của tuần 8
II/ Cỏc hoạt động dạy-học
1 Đánh giá nhận xét các mặt hoạt động của lớp trong tuần 1.
- GV cho HS đã đợc phân công theo dõi đánh giá, nhận xét về cỏc mặt sau :
* Chấp hành nội qui của trường, của lớp
+ Chuyờn cần
+ Vệ sinh trường, lớp, Cụng tỏc trực nhật
+ Đồng phục
+ Nề nếp học tập
+ Việc học bài và làm bài ở nhà
* Chấp hành An toàn giao thụng
Trang 25- GV nhËn xÐt chung, khen ngợi những cá nhân, tổ chấp hành tốt nội qui củatrường, lớp
2 GV phæ biÕn nh÷ng yªu cÇu, nhiÖm vô tuÇn 2.
- Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ ở nhà, cố gắng luyện chữ viếtđúng cỡ, đúng mẫu qui định
- Gương mẫu trong việc giữ gìn vs trường lớp, chăm sóc bồn hoa của lớp
- Bao bìa, dán nhãn toàn bộ sách vở
- Tích cực học tập trong lớp, tự học ở nhà
- Chấp hành tốt luật giao thông, khi tham gia gt phải có văn hóa, tôn trọng
người tham gia giao thông
- Luôn đoàn kết thân ái với bạn bè, sẵn sàng bênh vực giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn