1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 7 van 7

13 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.. Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh đ

Trang 1

Tuần 7 Tiết 25 đến tiết 28 -Bánh trôi nước;

-Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia li;

-Quan hệ từ;

-Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

Ngày soạn:1/10/2010

Ngày dạy:49/10/2010

Tiết 25 SAU PHÚT CHIA LI

(Hướng dẫn đọc thêm)(Chinh phụ ngâm khúc )

I.Mức độ cần đạt.

Cảm nhận được giá trị hiện thực,giá trị nhân đạo và nghệ thuật ngôn ngữ

trong đoạn trích

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng.

1 Kiến thức:

-Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

-Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc,tác giả Đặng Trần Côn,vấn đề người dịch

Chinh phụ ngân khúc

-Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh

chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong

văn bản

-Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

2 Kĩ năng:

-Đọc hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

-Phân tích nghệ thuật tả cảnh tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm

Chinh phụ ngâm khúc

III Hướng dẫn thực hiện.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

1 .Ổn định lớp :Nắm sĩ số học

sinh.1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

-Đọc thuộc lòng bài thơ Côn Sơn ca ?

-Nêu nội dung ,nghệ thuật của bài ?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài :1p giáo viên giới thiệu sơ

lược về khúc ngâm-Dẫn vào bài

Hoạt động 1.Hướng dẫn học sinh tìm

-Học sinh trả bài

I.Tìm hiểu chung.

Trang 2

hiểu chung.7p

-Giáo viên đọc mẫu văn bản

Lưu ý :đọc giọng chậm,đều đều

-Em biết gì về Đặng Trần Côn?Tác phẩm

này ?

-Dựa vào chú thích hãy nhận diện thể thơ

của bài ?

-Gọi học sinh giải thích một số ttừ:Hàm

Dương,Trùng…

Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh đọc hiểu

văn bản 22p

-Qua 4 câu thơ đầu nỗi sầu chia li của người

vợ đã được gợi tả như thế nào ?

-Việc sử dụng hình ảnh ‘’tuôn màu mây biếc

,trải ngàn núi xanh’’có tác dụng gì trong

việc gợi tả nỗi sầu chia li đó ?

Giáo viên giảng:Người vợ,khi chồng đã ra

đi vào nơi xa ,mịt mù và hiểm nguy còn biết

làm gì hơn là trở về buồn cũ,chiếu chăn,với

cuộc sống cô quạnh,lẻ bóng

-Qua 4 câu thơ khổ 2,nỗi sầu chia li được

gợi tả thêm như thế nào ?.Cách đảo vị trí

của hai địa danh Hàm Dương –Tiêu Tương

có ý nghĩa gì ?

Giáo viên giảng:Bằng cách đảo vị trí các địa

danhTiếp tục diễn tả nỗi sầu chia li theo

độ tăng trưởng

Sự chia li ở đây là sự chia li về cuộc sống,về

thể xác,trong khi tình càm ,tâm hồn vẫn gắn

bó thiết thaOái oăm của chiến tranh,gắn

bó mà không được gắn bó,gắn bó mà phải

chia li

-Qua bốn câu cuối,nỗi sầu đó còn được tiếp

tục gợi tả và nâng lên như thế nào ?

-Học sinh chú ý theo dõi ,đọc lại

-Học sinh trình bày

-Dựa vào chú thích trình bày

Học sinh đọc 4 câu thơ đầu:

Tâm trạng buồn ,trông theo hình dáng chồng’’Đoái trông’’

Gợi nên cái độ mênh mông,cái tầm

vũ trụ của nỗi sầu chia li

-Học sinh đọc 4 câu tiếp theo

-Thảo luận nhóm 3p -Học sinh đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc khổ cuối

Nỗi sầu chia li,oái

-Tác giả: Đặng Trần Côn Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (1705-1748) một người phụ

nữ có tài sắc, quê ở Hưng Yên

-Tác phẩm: “Chinh phụ ngâm khúc” là khúc ngâm

về nỗi lòng sầu thương, nhớ nhung của người vợ có chồng ra trận

II.Đọc hiểu văn bản.

1.Nội dung :

-Tâm trạng của người chinh phụ sau phút chia li được diễn tả ở nhiều mức độ khác nhau:

+Người chinh phụ cảm nhận về nỗi cách xa chồng vợ

+Người chinh phụ thắm thía sâu sắc tình cảnh oái oăm,nghịch chướng:Tình cảm vợ chồng nống thắm

mà không được ở bên nhau.Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của gười chinh phụ được tái hiện như những đợt sóng tình cảm triền miên không dứt

-Lòng cảm thông sâu sắc của tác giả với nỗi niềm của người chinh phụ

Trang 3

-các từ ngữ’’Cùng,thấy’’và cách nói về

‘’ngàn dâu’’ màu xanh của ngàn dâu có tác

dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li?

Giáo viên giảng:Nàng(Người vợ) trông mà

chẳng thấy,chẳng thấy mà lại thấy,thấy mà

lại chẳng thấy cứ lẫn quẩn,lanh quanh một

mình với nỗi buồn nhớ trĩu nặng cả không

gian và thời gian

-Câu hỏi cuối đoạn có thật để hỏi không?vậy

thực chất câu hỏi ấy dùng để làm gì ?

-Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng

trong bài?

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

-4 câu đầu:phép đối

-4 câu tiếp:Tương phản,đảo vị trí hai địa

danh

-4 câu cuối:phép đối xứng,điệp ngữ ,điệp ý

-Từ việc phân tích trên em hãy cho biết ý

nghĩa mà văn bản thể hiện?

Giáo viên nhận xét chốt ý ,ghi bảng

Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học 5p

oăm,nghịch chướng theo độ tăng trưởng cực độ

tâm trạng miên mang vô vọng của người vợ

Không phải câu hỏi

để hỏi

Lời than chính mình

về thân phận mình

-Học sinh tìm hiểu và trả lời

-Học sinh suy nghĩ trình bày

+Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ có chồng đi chiến trận

+Đồng cảm với mong ước hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người -Đặc tả tâm trạng buồn,cô đơn,nhớ nhung vời vợi qua hình ảnh,địa danh có tính chất ước lệ,tượng trưng -Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ ,ngữ,phép đối,câu hỏi tu từ…

3.Ý nghĩa văn bản

Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận.Qua đó,tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy đôi lúa hạnh phúc phải chia lìa.Đoạn trích còn thể hiện lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ

III.Hướng dẫn tự học Luyện tập.

Trang 4

Phân tích các màu xanh trong đoạn thơ:

+Ghi đủ các từ chỉ màu xanh?

+Phân biệt sự khác nhau giữa các màu

xanh?

Giáo viên nhận xét,chốt ý

+Tác dụng của các màu xanh trong bài ?

4.Củng cố :3p

-Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

-Nêu nội dung của bài

-Tình cảm thể hiện trong bài là gì ?

5.Dặn dò :1p

-Học thuộc lòng đoạn thơ

-Chuẩn bị bài :bánh trôi nước

+Tìm hiểu tác giả ,tác phẩm

+Tìm hai nét nghĩa có trong bài

-Học sinh đọc và làm bài

-Học sinh trình bày

a.Xanh biếc, núi xanh, xanh xanh, ngàn dâu xanh ngắt b

-Núi xanh:gợi sự xa cách nhưng vẫn còn nhìn thấy -Xanh xanh:gợi cảm giác rộng,mênh mông

-Xanh ngắt:rất xa ,mất hút c

Sử dụng màu xanh theo cấp

độ tăng trưởng:Nhìn thấyxa xamất hút

-

Tiết 26 BÁNH TRÔI NƯỚC

Trang 5

(Hồ Xuân Hương)

I.Mức độ cần đạt.

Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài

thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Nôm

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng.

1 Kiến thức:

-Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương

-Vẽ đẹp thân phận chìm nỗi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước

-Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng:

-Nhận biết thể loại của văn bản

-Đọc –hiểu phân tích văn bản thơ Nôn Đường luật

III Hướng dẫn thực hiện.

1 Ổn định lớp :Nắm sĩ số lớp ,vệ sinh lớp

.1p

2 Kiểm tra bài cũ: hình thức viết 10 phút

Chép lại bài thơ sau phút chia li?Nêu nội

dung của bài?

3.Bài mới :

Giới thiệu bài:1p.giáo viên liên hệ hình

ảnh bánh trôi trong đời sống và hình ảnh

người phụ nữ-dẫn vào bài mới

Hoạt động 1.Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung.8p

Giáo viên đọc mẫu văn bản Lưu ý học

sinh:Đọc vừa dịu vừa mạnh, vừa ngậm

ngùi, vừa dứt khoát lại thoáng ngầm tự

hào

-Em biết gì về Hồ Xuân Hương?

-Nhận dạng thể thơ? Số câu, số chữ mỗi

câu, cách hợp vần?

Giáo viên giảng:Bốn câu, 7 chữ trong một

câu ,trong đó chữ cuối câu 1, 2, 4 vần với

nhau

-Học sinh giải thích từ :Bánh trôi nước,rắn

nát…

-Học sinh viết trong

10 phút

–Học sinh chú ý theo dõi và đọc lại

-HS dựa vào mục chú thích trình bày

I.Tìm hiểu chung

-Tác giả: Hồ Xuân Hương quê ở Nghệ An, được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm.Bánh trôi nước là một trong những bài thơ tiêu biểu

-Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

II.Đọc hiểu văn bản.

Trang 6

Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh

đọc-hiểu văn bản 20p

-Với nghĩa thứ nhất(nói về bánh trôi

nước )được miêu tả như thế nào ?

Giáo viên giảng:Bánh trôi được tả rất

đúng với bánh trôi nước như đã có ở ngoài

đời

-Bánh trôi trước khi luộc như thế nào?và

hình dáng khi nặn bánh như thế nào?

-Với nghĩa thứ hai(thân phận phẩm chất

của người phụ nữ)được thế hiện như thế

nào?

-Trong hai nghĩa đó, nghĩa nào là nghĩa

chính?

Giáo viên:Nghĩa sau là nghĩa chính, nghĩa

trước chỉ là phương tiện để chuyển tải

nghĩa sau Có nghĩa sau bài thơ mới có giá

trị tư tưởng lớn

-Em hiểu như thế nào về câu thơ’’mà em

vẫn giữ tấm lòng son’’?

Giáo viên nhận xét ,chốt ý

-Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng

trong bài?

Giáo viên gợi dẫn học sinh tìm hiểu

 Bánh có màu trắng của bột nếp, được nặn thành viên tròn, nếu nhào bột mà nhiều nước qúa thì nát(nhão)

ít nước quá thì rắn(cứng) khi đun sôi nước để luộc, bánh chín thì nổi lên, bánh chưa chín thì còn chìm

Trắng, tròn,chìm ,nổi.,còn nguyên nhân

-Hình thức: xinh đẹp “vừa trắng, vừa tròn”

-Phẩm chất: trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì vẫn giữ được

sự son sắt, thủy chung, tình nghĩa

“Rắn nát lòng son”

-Thân phận: chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời

-Học sinh trình bày

-Học sinh trình bày

-Học sinh phát biểu

1.Nội dung:bánh trôi

nước là bài thơ có nhiều tầng ý nghĩa:

-Ý nghĩa tả thực:hình ảnh

trắng,tròn ,chìm ,nổi

-Ngụ ý sâu sắc:

+Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp duyên dáng,phẩm chất trong sáng,nghĩa tình sắt son của người phụ nữ +Cảm thông,xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ

2.Nghệ thuật.

-Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật

-Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị,gần gũi với lời ăn

Trang 7

-Từ việc phân tích trên hãy cho biết ý

nghĩa thể hiện trong bài ?

Giáo viên nhận xét chốt ý ,ghi bảng

Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.2p

3.C ủng cố.2p.

-Nêu nội dung của bài?

-Đọc thuộc lòng bài thơ?

4.Dặn dò(1p)

-Xem lại nội dung bài học,học thuộc lòng

bài thơ

-Chuẩn bị bài :Qua Đèo Ngang

+Đọc trước văn bản

+Cảnh tượng Đèo Ngang được miệu tả ở

thời điểm nào trong ngày ,thời điểm đó có

lợi thế như thế nào trong việc bộc lộ tâm

trạng của tác giả?

-Học sinh trình bày

-Học sinh trình bày

tiếng nói hằng ngày,với thành ngữ,mô típ dân gian

-Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng

ý nghĩa

3.Ý nghĩa văn bản Bánh

trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến,ngợi ca vẻ đẹp,phẩm chất của người phụ nữ,đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ

III.Hướng dẫn tự học.

-Học thuộc lòng bài thơ -Tìm đọc một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương

Trang 8

Tiết 27.QUAN HỆ TỪ

I.Mức độ cần đạt.

-Nắm khái niệm quan hệ từ

-Nhận biết quan hệ từ

-Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị

ngôn ngữ

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng.

1.Kiến thức:

-Khái niệm quan hệ từ

-Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

-Nhận biết quan hệ từ trong câu

-Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

III.Hướng dẫn thực hiện:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

1 Ổn định tổ chức: Nắm sĩ số

học sinh.1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

-Người ta dùng từ Hán Việt để làm gì

?cho ví dụ?

-Ta có nên lạm dụng từ Hán

Việt không?vì sao?cho ví dụ

3.Bài mới :

Giời thiệu bài:1p.Quan hệ từ là gì ?

Khi sử dung quan hệ từ chú ý điều

gì ?-Tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1.Tìm hiểu chung 24p

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm quan hệ từ

-Xác định những quan hệ từ có trong

những câu trên?

-Các quan hệ từ nói trên liên kiết

những từ ngữ hay những câu nào với

nhau?Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ

từ?

Học sinh trả bài

-Học sinh đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:

 a.Của

b.Như

c.Bởi….nên

d.Nhưng

Của:Nối định ngữ với trung tâm chỉ quan

hệ sở hữu

Như :Nối bổ ngữ với trung tâm chỉ quan hệ

A Tìm hiểu chung I.Thế nào là quan hệ từ

Trang 9

-Vậy ,thế nào là quan hệ từ?

Giáo viên chốt ý ghi bảng

Bài tập nhanh.Cho biết có mấy cách

hiểu đối với câu sau:Đây là thư Lan

Giáo viên nhận xét:Việc dùng quan

hệ từ hay không dùng quan hệ từ điều

có liên quan đến ý nghĩa của câu Vì

vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một

cách tùy tiện

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc sử

dụng quan hệ từ

-Cho biết các trường hợp nào bắt

buộc có quan hệ từ, trường hợp nào

không? Vì sao?

-Tìm quan hệ từ có thể dùng thành

cặp với các quan hệ từ sau đây:

Nếu , tuy , hề , sở dĩ

-Học sinh đặt câu với những cặp quan

hệ từ vừa tìm được?

Giáo viên chốt ý :Nếu chịu khó học

thì nó đạt kết quả cao

Vì chăm học và học giỏi nên Nam

được thầy khen

Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao

Sở dĩ thi trược là vì nó chủ quan

-Khi sử dụng quan hệ từ chú ý điều

gì?

Giáo viên :Khi sử dụng quan hệ từ

cần thận trọng

Hoạt động 2.Hướng dẫn học sinh

luyện tập 7p

so sánh

Bởi …nên:nối hai vế của câu ghép,chỉ quan

hệ nguyên nhân –kết quả

Nhưng:Nối câu 1 với câu 2

-Học sinh phát biểu

Đây là thư của Lan

Đây là thư do Lan viết

Đây là thư gửi cho Lan

Học sinh đọc mục 2 và trả lời câu hỏi

Trường hợp bắt buộc: b, d, g, h

Trường hợp không bắt buộc: a, c, e

Nếu thì, Vì

nên, tuy nhưng,

hễ thì, sở dĩ là vì

-Học sinh cho ví dụ minh họa

-Học sinh phát biểu

Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,so sánh,nhân quả ,đẳng lập…

II.Sử dụng quan hệ từ.

Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản,có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ(nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa,không rõ nghĩa),bên cạnh đó,cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ(Dùng cũng được ,không dùng cũng được)

-Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

III.Luyện tập.

Trang 10

-Tìm quan hệ từ có trong văn bản

Cổng trường mở ra?

-Điền các quan hệ từ thích hợp vào

chổ trống cho đoạn văn sau?

-Trong các câu sau câu nào đúng câu

nào sai ?

-Phân biệt ý nghĩa của hai câu có

quan hệ từ nhưng sau đây?

Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.3p

4.Củng cố :3p

-Thế nào là quan hệ từ?

-Khi sử dụng quan hệ từ chú ý điều gì

?

5.Dặn dò :1p

-Học bài ,xem lại nội dung bài học

-Làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài chữa lỗi về quan hệ từ

+Đọc trước các ví dụ trong SGK

+Tìm hiểu những lỗi khi sử dụng

quan hệ từ

-Học sinh đọc bài tập

và trả lời

-Học sinh làm

-Học sinh trình bày

1.Của,còn,còn,của,mà

2 Điền các quan hệ từ thích hợp: với, và, với, với, nếu thì, và

3 Các câu đúng: b, d, g, i, k, l

Các câu sai: a, c, e, h 5.-Nó gầy nhưng khỏe (tỏ ý khen)

-Nó khoẻ nhưng gầy (tỏ ý chê)

C.Hướng dẫn tự học.

Viết một đoạn văn ngắn có

sử dụng quan hệ từ và gạch dưới các quan hệ từ có trong đoạn văn đó

Ngày đăng: 30/04/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng khi nặn bánh như thế nào? - tuan 7 van 7
Hình d áng khi nặn bánh như thế nào? (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w