1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Khảo sát về các sản phẩm huy động vốn

45 530 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát về các sản phẩm huy động vốn
Thể loại Khảo sát
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các NHTM NN và NHTMCP lớn có lợi thế về mạng lưới hoạt động nên có ưu thế trong việc nhận tiền gửi thanh toán Các NHTM CP nhỏ không có cơ sở vật chất và đầy đủ các dịch vụ nên không có lợi thế cạnh tranhKhối NHTM nước ngoài có lợi thế trong việc thực hiện các thanh toán quốc tế

Trang 1

Khảo sát về các sản phẩm

huy động vốn

Trang 3

Tiền gửi không kì

hạn

Trang 4

Tiền gửi không kì hạn

Dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán, hưởng lãi suất không kỳ hạn

Lãi suất thấp và thường không khác biệt giữa các ngân hàng

Tâm lý khách hàng với nhóm sp này: mục tiêu

an toàn tiện lợi cao hơn mục tiêu sinh lợi => hệ thống cơ sở vật chất và các dịch vụ, tiện ích đi kèm tác động lớn đến chọn lựa của khách hàng

Trang 5

PhíHệ

Mạng

Dịch

Tiền gửi không kì hạn

Khối NHTM Nhà Nước

Trang 6

Tiền gửi thanh toán của Vietcombank

Lãi suất: 3%/năm

Số dư tối thiểu: 50.000 VND hoặc $15

Phí duy trì: không có

Tiền gửi không kì hạn

Sản phẩm thực tế

Trang 7

Lãi suất: hầu hết là 3% đối với VNĐ, 0.5% đối với USD

Phương thức trả lãi : lãi được cộng vào hàng tháng được quy định vào một ngày

cố định theo từng ngân hàng.

Phí sử dụng: miễn phí mở và tất toán tài khoản nộp tiền rút tiền cùng nơi mở TK

Khối NHTMCP

Lớn

Khối NHTMCP

Lớn

Các dịch vụ kèm theo: Đa dạng và phong phú bao gồm:e-banking, SMSbanking, phone banking, Internet banking,…;mạng lưới thanh toán,

chi nhánh, máy ATM tương đối rộng khắp

Tiền gửi không kì hạn

Trang 8

Ngân hàng ACB có:

 Lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi

 Tiền gửi đầu tư trực tuyến( ACB)

Tiền gửi không kì hạn

Sản phẩm thực tế

Trang 9

Khối NHTMCP Nhỏ

Lãi suất: Đa phần là 3%, một số ngân hàng có lãi suất cao hơn Ví dụ

như Kienlongbank (3.6%), Saigonbank (Ls khoản 3-3.8% tương ứng với mức tiền gửi từ 500tr-3tỷ)… Nổi bật có NH Việt Nam thịnh

vượng với lãi suất 9%/năm áp dụng với tài

khoản VP Super

Đối với khách hàng doanh nghiệp thì nhiều ngân hàng có cơ chế thỏa thuận lãi suất

Biểu phí: Đa số miễn phí mở thẻ, phí duy trì thấp

Hệ thống cơ sở vật chất thanh toán: kém phát triển nên nguồn vốn

huy động từ sản phẩm này gặp nhiều khó khăn hơn so với các ngân hàng lớn hơn Một số ít tương đối phát triển hơn các hệ thống thanh toán hiện đại như SMSBanking, InternetBanking, PhoneBanking của SHB

Tiền gửi không kì hạn

Trang 10

Lãi suất: lãi suất thấp hoặc không có lãi

Loại tiền gửi: đa dạng hơn nhiều so với NH trong nước

(USD, EUR, GBP, AUD, CAD, JPY, SGD và HKD

(HSBC))

Mức số dư tối thiểu: tương đối cao, cũng có loại sản

phẩm không yêu cầu số dư tối thiểu,

Cơ sở vật chất và dịch vụ: Hiện đại, có các dịch vụ đặc

thù nổi bật, đặc biệt mạnh ở mảng thanh toán quốc tế Tuy nhiên địa bàn hoạt động còn rất hẹp, chỉ tập trung ở khu vực thành phố lớn

Khối ngân hàng nước ngoài Tiền gửi không kì hạn

Trang 11

Tiền gửi không kì hạn

Sản phẩm thực tế

Tài khoản Thông minh (ANZ)

Tài khoản tiết kiệm thặng

dư ( Standard Chartered)

Trang 12

NHTM Nhà nước NHTMCP Lớn NHTMCP Nhỏ NHNN và chi nhánh NHNN

thỏa thuận cao hơn

Rất thấp (1%) hoặc không có lãi suất

Mức duy

trì tối

thiểu

Thấp, khoảng 100.000 VND

Một số không yêu cầu duy trì

Thấp, khoảng 100.000 VND

Một số không yêu cầu duy trì

Thấp, khoảng 100.000 VND

Một số không yêu cầu duy trì

Cao, thường khoảng 1 triệu –

3 triệu

Dịch vụ Mạng lưới chi

nhánh, máy ATM rộng, một

số NH như Vietcombank, Vietinbank có dịch vụ tương đối đa dạng

Cơ sở vật chất tốt Cung cấp hầu hết các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Cơ sở vật chất yếu kém

Dịch vụ tương đối nghèo nàn

Mạng lưới chi nhánh hẹp Dịch

vụ tốt Có thế mạnh về mảng thanh toán quốc tế

Trang 13

Tiền gửi không kì hạn

Các NHTM NN và NHTMCP lớn có lợi thế về mạng lưới hoạt động nên có ưu thế trong việc nhận tiền gửi thanh toán

Trang 14

Tiền gửi

có kì hạn

Trang 15

Đối tượng Chủ yếu là khách hàng

Doanh nghiệp

Tiền gửi có kỳ hạn

Đặc điểm

Không thể thực hiện các dịch vụ thanh toán

Lãi suất: Đa số bằng lãi suất tiền gửi Tiết kiệm

Kỳ hạn: hợp đồng cụ thể kỳ hạn trước khi gửi, nếu rút trước hợp đồng thường chỉ nhận được lãi suất không kỳ hạn

Trang 17

Tiết kiệm không kì

hạn

Trang 18

Đối tượng Hướng đến

khách hàng cá nhân

Tiết kiệm không kì hạn

Đặc điểm

Không thể thực hiện các giao dịch thanh toán

Lãi suất: thường giống với tiền gửi thanh toán

Kỳ hạn: Có thể rút bất cứ lúc nào

Trang 19

Tiết kiệm không kì hạn

Một số NH có sự biến tấu các sản phẩm mang tính chất của tiền gửi

TK không kỳ hạn (xem phần sản phẩm lai tạo)

Huy động với lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán và thấp hơn tiền gửi

có kỳ hạn (xem vd )

Trang 20

Tiết kiệm không kỳ hạn

Tài khoản An Lợi (HSBC)

Tài khoản đắc lợi trực tuyế n (ANZ)

Khối ngân hàng nước

ngoài

Trang 21

Tiết kiệm

có kì hạn

Trang 22

 Chiếm tỷ trọng không cao lắm trong tổng vốn huy động

 Chủ yếu là các sản phẩm tiết kiệm truyền thống

 Có sự biến tấu trong kỳ hạn và cách thức tính lãi (Agribank có cách tiền gửi tiết kiệm đảm bảo giá trị bằng USD, giá vàng; hay neo lãi suất theo lãi suất cơ bản)

 Nhưng hầu hết không hướng đến một nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể

 Chỉ có một số sản phẩm nổi trội như: “TK dành cho người cao tuổi” (MHB); “TK dành cho phái

đẹp”(Vietcombank)

 Lãi suất: khá ổn định và không cao so với các nhóm

Tiết kiệm có kì hạn

Nhóm NHTM NN

Trang 23

Tiết kiệm có kì hạn

Nhóm NHTMCP Lớn

Đa dạng về kì hạn và thời điểm nhận lãi linh hoạt, lãi suất: có thể lên đến 14%/năm (LS niêm yết)

Có nhiều biến thể hướng tới nhiều nhóm khách hàng:

Tiết kiệm theo lãi suất bậc thang: bậc thang theo kỳ hạn và số dư của Eximbank lãi suất = lãi suất +biên độ

Tiết kiệm có kèm bảo hiểm: “Lộc bảo toàn” (ACB)

Trang 25

Tiết kiệm có kì hạn

Nhóm NHTMCP Lớn

Tiết kiệm dự thưởng: “Lộc vàng may mắn”

(Eximbank), “Gửi tiền trúng liền Vespa”(EAB )

=> đánh vào tâm lý thích nhận quà tặng , và muốn thử vận may của người Việt

Trang 26

Có chức năng giống tài khoản thanh toán

Trang 27

Tiết kiệm có kì hạn

Nhóm NHTMCP Nhỏ

Sản phẩm huy động Chiếm tỷ trọng lớn nhất

trọng nguồn huy động từ KH

 Có nhiều chương trình khuyến mãi

Sản phẩm cực kỳ đa dạng, phong phú, biến tấu đa dạng về thời hạn rút, kỳ hạn tính lãi, hướng tới nhiều nhóm đối tượng khác nhau

Lãi suất: Cao nhất trong các nhóm NH

Trang 28

Tiết kiệm có kì hạn

Có kì hạn Tất toán vốn trước hạn theo kì

Tất toán vốn trước hạn bất kì KKH

Rút vốn linh hoạt

Lãi suất

Lãi suất thưởng

HDBank

NamABank

ABBank

“Tiết kiệm đa lợi”

“Tiết kiệm thực gửi

VND”

“Tiết kiệm rút vốn

linh hoạt”

Trang 29

Tiết kiệm có kì hạn

Nhóm NH Nước ngoài

Các Có

Huy Thường

Lãi

Trang 30

Tiết kiệm có kì hạn

Trang 32

Phong phú, đa dạng nhất Linh hoạt về

kỳ hạn, thời hạn rút

Có nhiều chương trình khuyến mãi

Khá đơn điệu

Trang 35

Giấy tờ có giá

Khối NNTM NN NHTMCP Lớn NHTMCP Nhỏ 0%

Trang 36

Nhận xét

Khối NHTMNN và NHTMCP lớn là các NH phát hành giấy tờ có giá nhiều hơn các NHTM khác

do có uy tín và chất lượng

Khối NHTMCP nhỏ không phát hành nhiều GTCG, có nhiều NHTM không phát hành GTCG do không có nhiều uy tín

Trang 38

Xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm

• Các NHTM Nhà Nước huy động nguồn vốn lớn từ các tập đoàn

NN và nguồn vốn khác (phần lớn là các

ưu đãi của CP)

• NHTMCP lớn huy động tương đối cân bằng ở các thị trường

NHNN NHTMCP Nhỏ NHTMCP Lớn 0%

kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm

Có kỳ hạn

Trang 39

Xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi

Khối

NNT

M NN

NHTM

CP Lớn

NHTM

CP Nhỏ

• Khối NHTMNN có nguồn huy động ngoại tệ nhiều một phần do nguồn cung từ các tập đoàn NN

• Khối NHTMCP Nhỏ tỏ

ra không có thế mạnh về huy động ngoại tệ do

những hạn chế về các dịch vụ thanh toán quốc

tế kèm theo

Trang 40

Nhận xét và lý giải

• Khối NHTMNN có tiềm lực tài chính lớn:

 Có nguồn tiền gửi dồi dào từ các tập đoàn NN và kho bạc,

 Giữ nhiều giấy tờ có giá nhiều,

 Chính sách hỗ trợ của NN

Không đẩy mạnh huy động vốn do đó các sản phẩm khá đơn điệu

BIDV

Vietinbank 0%

Tiền gửi của DNNN trên tổng tiền gửi của KH

Nguồn: BCTC của Vietinbank và

Trang 41

Nhận xét và lý giải

Khối NHTMCP Lớn có tiềm lực tài chính lớn, giữ nhiều GTCG => dễ thực hiện tái chiết

khấu cho vay lại nên áp lực huy động vốn

không cao và có điều kiện đầu tư hiện đại hóa các dịch vụ

Trang 42

• Khối NHTMCP Nhỏ:

 Tiềm lực tài chính yếu ớt, không có nhiều giấy tờ có giá => khó tiếp cận nguồn vốn rẻ bằng tái chiết khấu => phải đi vay từ các TCTD khác

 Tích cực huy động vốn bằng cách tăng lãi suất (không có thế mạnh về mạng lưới thanh toán nên không huy động nhiều từ TGTT được) Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vồn

Biểu đồ:Tỷ trọng nguồn vốn huy động

trên tổng nguồn vốn của các nhóm ngân hàng

Trang 43

• Khối NHTM có nguồn gốc nước ngoài

bị hạn chế về huy động vốn của NH Nhà Nước nên thị phần huy động cũng không phát triển.

dịch vụ thanh toán và tài chính quốc tế là điểm mạnh

Nhận xét và lý giải

Trang 44

Nguồn số liệu cho tất cả các biểu đồ:

Báo cáo tài chính của:

+ NHTM Nhà nước: Agribank, Vietinbank,

Trang 45

Thank You !

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w