1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc

34 711 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Cần Thiết Phát Triển Các Sản Phẩm Huy Động Vốn Trong Điều Kiện Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Trong Lĩnh Vực Ngân Hàng
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Trang 1

2.1 SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

2.1.1 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàngnhưng nó rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt độngcủa NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo qui định.Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy mócthiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạtđộng kinh doanh như cấp tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác Để có vốn phục vụcho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Nghiệp vụ huy độngvốn do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

2.1.1.1 Đối với ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thươngmại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông quanghiệp vụ huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm củakhách hàng đối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng thương mại có các biện pháp khôngngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với kháchhàng Có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng

2.1.1.2 Đối với khách hàng

Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà nócòn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động

Trang 2

vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo

cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy độngvốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thờinhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận vớicác dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụtín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

2.1.2 Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn hiện có của Sacombank

2.1.2.1 Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân.

a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Loại tiền gửi: VNĐ, USD, EUR

Tiện ích của sản phẩm:

 Không thu phí khi khách hàng gửi và rút tiền từ sổ tiết kiệm không kỳ hạn

 Tiền gửi của khách hàng được đảm bảo an toàn, bí mật và được mua bảo hiểm tiền gửi

 Xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng đi du lịch và học tập ở nước ngoài

 Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn được dùng để đảm bảo mở thẻ TD bằng số

dư trên tài khoản, đồng thời khách hàng được sử dụng thẻ thanh toán Sacombank để rút tiền mặt tại các máy ATM 24/24 và thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc

 Khách hàng có thể gửi tiền một nơi và rút tiền nhiều nơi tại bất kỳ CNnào thuộcSacombank Ngoài ra khách hàng được đăng ký sử dụng miễn phí DV Phone – Banking đểcập nhập thông tin về tỷ giá ngoại tệ, số dư trên tài khoản tiền gửi, tiền vay, lãi suất SIBOR…

b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Loại tiền gửi: VNĐ, USD, EUR, Vàng và VNĐ bảo đảm theo giá trị vàng với các

Trang 3

hình thức lãnh lãi trước, lãnh lãi cuối kỳ, lãnh lãi hàng tháng, lãnh lãi hàng quý

c) Tài khoản tiền gửi thanh toán

Loại tiền mở tài khoản: VNĐ, USD, EUR

 Đăng ký sử dụng dịch vụ Phone – Banking

 Xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng có nhu cầu

 Gửi sao kê hàng tháng tất cả các giao dịch nhằm hỗ trợ khách hàng kiểm tra các giao dịch đã thực hiện qua tài khoản trong tháng nếu khách hàng sử dụng thẻ Sacombank

 Miễn phí các loại phí như phí mở tài khoản, phí đóng tài khoản

Trang 4

d) Tài khoản Âu Cơ

Tài khoản Âu Cơ – ví tiền của người phụ nữ hiện đại Chỉ áp dụng cho khách hàng

nữ giao dịch tại chi nhánh 8-3

Tiện ích của sản phẩm:

 Mức lãi suất ưu đãi Chỉ cần duy trì số dư tiền gửi bình quân trong tháng trên

10 triệu đồng, khách hàng sẽ được hưởng thêm một mức lãi suất bổ sung so với lãi suấttiền gửi thanh toán thông thường

 Cơ hội mua sắm miễn phí Chỉ cần duy trì liên tục 3 tháng số dư tiền gửi bìnhquân của từng tháng trên 10 triệu đồng khách hàng sẽ nhận được phiếu mua hàng siêu thịmiễn phí

 Được hưởng đầy đủ những tiện ích của tài khoản tiền gửi thông thường

e) Tiết kiệm tích lũy

Các tiện ích:

 Giúp khách hàng lựa chọn cho mình một kế hoạch tiết kiệm phù hợp Khách hàng có thể thực hiện tích lũy cho mình hoặc lựa chọn người thụ hưởng số tiền tiết kiệm theo ý muốn và nguyện vọng của khách hàng

Trang 5

 Nếu có nhu cầu về tài chính, khách hàng cũng có thể chuyển nhượng sổ tiếtkiệm tích luỹ của mình cho người khác để tiếp tục tích lũy

 Nếu khách hàng tích lũy chưa đủ số tiền để thực hiện dự định, Sacombank sẽcho vay bổ sung khỏan tiền còn thiếu với mức lãi suất cho vay giảm từ 0,05% -0,15% sovới mức lãi suất cho vay theo quy định của ngân hàng

 Khách hàng sử dụng các dịch vụ khác sẽ được ưu đãi về mức phí dịch vụ

f) Tiền gửi bậc thang

Là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng gửi tiền sẽ được hưởng lãi suấttương ứng với từng mức số dư tiền gửi bình quân trong tháng theo quy tắc số dư tiền gửibình quân càng nhiều thì lãi suất càng cao

Nguồn: Cẩm nang sản phẩm dịch vụ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

g) Tiết kiệm bậc thang

Trang 6

Là loại hình tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng sẽ được một mức lãi suất tương ứngtheo quy tắc số dư tiền gửi bình quân càng nhiều thì lãi suất càng cao

Đối với tiết kiệm bậc thang bằng USD

Trang 7

b) Tiền gửi có kỳ hạn

c) Tiền gửi bậc thang

Các tiện ích của các sản phẩm trên giống với sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

d) Tiết kiệm tích lũy thưởng

Là một trong những sản phẩm mới được áp dụng nhằm đa dạng hơn các sản phẩmhuy động vốn dành cho khách hàng doanh nghiệp Mục đích chủ yếu là có được số tiềnlớn nhằm hoạch định các kế hoạch tài chính trong tương lai từ những số tiền tích góp nhỏhiện tại

Doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc cân đối tài chính khi không phải cùng mộtlúc trích một khoản tiền lớn để khen thưởng nhân viên Đồng thời qua đó giúp nhân viêngắn bó lâu dài với doanh nghiệp

Tiện ích:

 Doanh nghiệp được quyền thanh lý trước hạn khi có nhu cầu trong thời gianthực hiện tiết kiệm tích luỹ thưởng ngoại trừ ngày đáo hạn

 Doanh nghiệp có thể theo dõi số dư của các tài khoản này và tiền gửi thanh toán

2.1.3 Đánh giá chung về mối quan hệ giữa hoạt động huy động vốn và các dịch

vụ ngân hàng hiện nay

Hiện nay ở nước ta, dịch vụ của ngân hàng thương mại Nhà nước và cổ phần đã cónhững bước phát triển mới, nhiều dịch vụ đã được ứng dụng, mang lại nhiều lợi ích chokhách hàng, tuy nhiên so với nhiều nước trong khu vực, dịch vụ của các ngân hàng ViệtNam còn rất khiêm tốn, có nhiều loại dịch vụ chưa phát triển, nhất là dịch vụ huy độngvốn Trong khi đó, một số đoàn thể hoặc ngành dịch vụ khác lại mở loại dịch vụ ngânhàng này Ví dụ như Bộ Bưu chính viễn thông mở dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Trang 8

Thị trường chứng khoán ngày một lớn mạnh Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro khi đầu

tư vốn vào thị trường này có lợi cao hơn vì cổ tức công ty cổ phần cao hơn lãi suất tiềngửi có kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nếu công ty hoạt động có hiệu quả Thịtrường chứng khoán càng phát triển thì huy động vốn của các ngân hàng thương mại cànggiảm Trong khi đó hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại hiện nay là cho vay

và nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn huy động ngắn hạn

Xã hội Việt Nam hiện nay chủ yếu là dùng tiền mặt để thanh toán trong các giaodịch hàng ngày Nhiều người dân chưa biết đến dịch vụ của ngân hàng, nhất là các dịch

vụ không dùng tiền mặt Hiện nay, đã có nhiều người dân mở tài khoản thanh toán, nhưngchủ yếu là dùng để phát hành thẻ nợ, thẻ tín dụng để rút tiền mặt ở các máy ATM Nhữngdịch vụ kèm theo của loại tài khoản này như phát hành sec cho người thụ hưởng, chuyểntiền thanh toán qua ngân hàng, thu hộ, chi hộ… vẫn còn hạn chế, chủ yếu là các doanhnghiệp sử dụng

Hiện nay, số tiền gửi vào tài khoản không kỳ hạn hoặc tiết kiệm không kỳ hạnchiếm tỷ trọng thấp nhất, vào khoảng 10% tổng vốn huy động của mỗi ngân hàng thươngmại Mặt khác, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không được hưởng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt Hạn chế này duy trì đến bây giờ, thể hiện trong quyết định số497/220/QĐ-NHNN Ngân hàng thương mại làm tốt dịch vụ ngân hàng để huy động vốn,

sẽ tạo cho ngân hàng có nguồn vốn rẻ nhất, bền vững nhất Lãi suất trả cho tiền gửi không

kỳ hạn từ 0,1% đến 0,25%/ tháng, chỉ bằng 1/3 lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.Trong khi đó, lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại gấp 4 lần lãi suất trảcho tiền gửi không kỳ hạn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới sẽđược khai thác bởi các ngân hàng nước ngoài Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần

có chính sách hợp lí để thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

Trang 9

nhằm mở rộng và phát triển các dịch vụ phi truyền thống Góp phần gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng.

2.1.4 Sự cần thiết phát triển các sản phẩm huy động vốn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

Việt Nam gia nhập WTO, mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng có nghĩa là cácngân hàng sẽ bước vào một “sân chơi” hoàn toàn mới Đến năm 2010, Việt nam thực hiện

mở cửa hoàn toàn thị trường ngân hàng, các ngân hàng trong nước và nước ngoài đượcđối xử công bằng, các sản phẩm dịch vụ vốn trước đây đã bị cạnh tranh gay gắt giữa cácngân hàng nội địa thì nay càng trở nên gay gắt hơn Trong khi thế mạnh của các ngânhàng nước ngoài là dịch vụ, chiếm tới 40% tổng thu nhập thì tín dụng vẫn là hoạt độngchủ lực của chúng ta trong thời gian qua

Đa dạng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ là vấn đề sống còn đối vớingân hàng trong giai đoạn sắp tới Sức ép của hội nhập, cạnh tranh đòi hỏi từng ngân hàngphải phát huy lợi thế sẵn có của mình và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng để chiếmlĩnh thị trường Để làm được điều đó cần có chiến lược phát triển các sản phẩm huy độngvốn nhằm gia tăng nguồn vốn phù hợp với khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh Nângcao khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động, hạn chế ảnh hưởng của môi trường bênngoài, nhất là khi có các biến động lớn của nền kinh tế

Trong thời gian qua một số lượng vốn rất lớn trong xã hội đã được chuyển quakênh đầu tư chứng khoán trong khi nguồn cung vốn có hạn và hàng chục nghìn tỷ đồngcác ngân hàng thương mại cho vay các dự án đầu tư bất động sản, công trình giao thôngchưa thu được nợ để quay vòng vốn Nguy hiểm hơn, thị trường bất động sản Việt Namvẫn đang đóng băng và có đến 70% -80 % các cty đang gặp khó khăn về vốn và đứngtrước nguy cơ phá sản Điều này tất yếu dẫn đến nhu cầu huy động vốn trong dài hạn sẽ

Trang 10

tăng cao Để khắc phục yếu điểm này, tránh các tác động không có lợi từ thị trường quốc

tế, đồng thời có thể cạnh tranh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt khi có các NH nướcngoài đổ bộ vào Việt Nam, các NHTM trong nước cần phát triển các sản phẩm của mình

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG VỐN TẠI SACOMBANK THEO CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN HIỆN CÓ

- Vay từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Tiền gửi và tiền vay từ các tổ

10.478.959956.546163.630

107.000941.203

17 532.3332.529.299374.668

-63.370+438.803

+7.053.374+1.572.753+211.038

-37,287,3%

+67,3+164.4+129

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Đến cuối năm 2006, tổng nguồn vốn huy động của Sacombank trên 21.480 tỷđồng, tăng 75,1% so với cùng kỳ năm ngoái Hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra trongnăm 2006 là 16.000 tỷ đồng Vốn huy động của Sacombank tăng chủ yếu là do sự giatăng tiền gửi của khách hàng và chứng chỉ tiền gửi

Trang 11

Nhìn chung trong năm 2006, nguồn vốn huy động gia tăng với tốc độ nhanh và ổn định Ngay từ 6 tháng đầu năm 2006, Sacombank đã đạt được những kết quả rất khả quantrong hoạt động kinh doanh Trong đó, huy động vốn tại thời điểm này là 15.614 tỷ đồng,đạt 97,6 % so với kế hoạch.

Tiếp tục giữ vững nhịp độ tăng trưởng an toàn đối với tất cả các hoạt động kinhdoanh, tính đến ngày 30/09/2006, Sacombank cơ bản đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu

kế hoạch của cả năm 2006 Tổng vốn huy động đạt được là 17.745 tỷ đồng

Trong công tác huy động vốn nói riêng và trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng nói chung, trong năm vừa qua Ngân hàng không ngừng đầu tư cho việc mở rộnghoạt động trên các vùng miền trong cả nước nhằm tận dụng tối đa lợi thế có mặt lâu nămtrên thị trường bản địa cho thời kỳ hội nhập và luôn quan tâm nâng cao chất lượng và pháttriển các sản phẩm dịch vụ hiện có và dịch vụ mới Có thể nói, Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín là một trong những cánh chim tiên phong trong hành trình về với nông thônkhi cách đây 7 - 8 năm ngân hàng đã mạnh dạn đặt chân lên những miền quê để khởixướng các chương trình điện khí hoá nông thôn, giếng sạch… Và ngày hôm nay, chínhnhững miền quê ấy đã góp phần không nhỏ trong những thành tựu mà Sacombank đạtđược

2.2.1 Phân tích sự biến động của các nguồn vốn huy động theo các chỉ tiêu sau:

2.2.1.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi của khách hàng

Trang 12

BẢNG 2.4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH

THỨC TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG

- Tiền gửi trung và dài hạn

- Tiền gửi ký quỹ

1.803.1076.567.1321.868.891239.782

2.839.10711.278.4723.034.469380.285

+1.036.000+4.711.340+1.165.578+140.503

+57,5+71,7+62,4+58,6

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

HÌNH 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH THỨC TIỀN GỬI

Trang 13

2000000 4000000 6000000 8000000 10000000 12000000 Triệu đồng

Trang 14

58,6% nhưng nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động từ tiềngửi của khách hàng.

Tiền gửi ngắn hạn và tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn huy động từ tiền gửi khách hàng, chiếm 81,6% Trong năm qua vốn huy động từnguồn này tăng nhanh chủ yếu là do ngân hàng tăng lãi suất huy động Bên cạnh đó ngânhàng còn có những sản phẩm huy động vốn mới thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của kháchhàng như tài khoản Âu Cơ, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm, tiền gửi bậc thang đối với kháchhàng cá nhân và tiết kiệm tích lũy thưởng, tiền gửi bậc thang dành cho khách hàng doanhnghiệp Trong năm, ngân hàng tổ chức những đợt mở thưởng dành cho những kháchhàng đáp ứng một số tiêu chí ngân hàng đặt ra Đây là nguồn vốn có tính ổn định, nênngân hàng có thể sử dụng nguồn này cho những mục tiêu trong tương lai Vì vậy ngânhàng cần có kế hoạch khơi tăng nguồn này

Tiền gửi ký quỹ tăng 140.503 triệu đồng so với năm 2005 Đây là nguồn vốnchiếm dụng các loại tiền gửi nghĩa vụ của khách hàng trong quá trình tổ chức thanh toánkhông dùng tiền mặt như: tiền gửi ký quỹ chủ yếu dùng để bảo chi séc, mở thư tín dụng,bảo lãnh ngân hàng… Tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 2,2 % trong tổng vốn huy động từ dân

cư nhưng trong tương lai đây là nguồn huy động tiềm năng Đây là một kênh huy độngvốn với chi phí rẻ vì ngân hàng không trả hoặc trả rất ít (từ 0,1% - 0,25%) cho số vốnchiếm dụng Trong tương lai các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụngphổ biến hơn do nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của một nền kinh tế đang phát triển nhưViệt Nam dần thay thế cho các giao dịch bằng tiền mặt như hiện nay

Trong năm 2006, tiền gửi không kỳ hạn chiếm 16,2 % trong tổng vốn huy động từ

Trang 15

tiền gửi khách hàng Trong tiền gửi không kỳ hạn được chia thành 2 loại cơ bản, đó là tiềngửi thanh toán và tiền gửi tiết kệm không kỳ hạn Nguồn tiết kiệm không kỳ hạn, kháchhàng mở tài khoản này chủ yếu là khách hàng cá nhân chưa có kế hoạch sử dụng tiền hay

để nhận tiền kiều hối Loại hình tài khoản thanh toán có cả khách hàng cá nhân lẫn doanhnghiệp tham gia Lượng vốn huy động từ nguồn này tăng là do tính đơn giản, thuận tiện

và nhanh chóng trong giao dịch Bên cạnh đó, với mạng lưới giao dịch rộng khắp rải đềutrong cả nước nên các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng được yêu cầu vềthanh toán của khách hàng Đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp, lãi suất trả choloại hình này là 0,25%/tháng Do đó, Ngân hàng cần có những biên pháp để thu hút kháchhàng mở tài khoản này ngày càng nhiều hơn.Trong thời gian qua, Sacombank đã khôngngừng nỗ lực để tăng thêm những tiện ích, tạo tính thuận lợi, an toàn, nhanh chóng vàhiệu quả cho những khách hàng mở tài khoản không kỳ hạn Những tiện ích dành chohình thức này ngày càng đa dạng hơn như phát hành thẻ Sacom Visa Debit, với thẻ nàykhách hàng có thể rút tiền ở bất kỳ máy ATM nào trong lãnh thổ Việt Nam và ở cả nướcngoài, dịch vụ phone-banking, mobilebanking, e-banking, chuyển tiền trong và ngoàinước được ưu đãi khi mở loại tài khoản này

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng lúc ban đầu chủ yếu là huy động tiết kiệm

từ dân cư Đến nay sản phẩm tiền gửi của ngân hàng đã phong phú, đa dạng hơn với hàngloạt sản phẩm, hàng chục kỳ hạn, phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng, từ tổ chức đếnđân cư Với ưu thế mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên cả nước, Sacombank đã đạt đượcmột lượng lớn vốn huy động trong năm qua

Trang 16

BẢNG 2.5 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH THỨC GIÁ TRỊ

1.308.57422.823

298.801873.870

560.317216.959

2.545.1419.697.898

2.355.45932.367

293.9661.580.574

679.010347.918

+1.035.953+4.711.340

+1.165.578+140.503

+57,5+71,7

+62,4+58,6

TỔNG CỘNG 8.529.012 1.949.947 14.630.865 2.901.468 7.053.374 67,3

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Phân theo hình thức giá trị, năm 2006 nguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng951.521 triệu đồng so với năm 2005, chiếm 19,8% tổng vốn huy động từ dân cư Trongnăm qua vốn huy động từ ngoại tệ tăng chủ yếu là do trong các năm 2004, 2005, lãi suấttrên thị trường liên tục tăng mạnh Và qua năm 2006 các đợt tăng lãi suất vẫn tiếp diễn.Năm 2006 có ít nhất 3 đợt tăng lãi suất, tập trung ở lãi suất huy động USD Trong giaiđoạn hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, điển hình là sựphát triển ồ ạt của thị trường chứng khoán trong thời gian qua Kéo theo sự phát triển này

là các nhu cầu về vốn cũng liên tục gia tăng, nhất là nhu cầu về ngoại tệ Do đó, nhằm ổnđịnh chủ động trong phát triển và sử dụng nguồn vốn (nhất là USD) trong thời gian tới,trong năm qua Sacombank đã có những nỗ lực trong việc thu hút nguồn tiền gửi từ ngoại

tệ như phát hành kỳ phiếu ghi danh USD với nhiều kỳ hạn để khách hàng có thể lựa chọn

Trang 17

Việt Nam gia nhập WTO cơ hội cho các nhà xuất khẩu Việt Nam rộng mở hơn Do đónguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng một phần là do tiền ký quỹ để thanh toán các hợpđồng xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ bảo lãnh… Mặt khác, NHNN cũng cho phép thựchiện các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng quyền chọn, giao dịch kỳ hạn…Điềunày góp phần tăng thêm một lượng tiền ngoại tệ vào tổng nguồn vốn huy động

Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ ngoại tệ chỉ chiếm một phần khiêm tốn trongtổng vốn huy động là do lãi suất có kỳ hạn của loại hình này tương đối thấp, chỉ xấp xỉ 1/2lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam

2.2.1.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIẤ

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006 - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Ngày đăng: 19/09/2012, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1: LÃI SUẤT TIỀN GỬI BẬC THANG - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.1 LÃI SUẤT TIỀN GỬI BẬC THANG (Trang 5)
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN (Trang 10)
BẢNG 2.4 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO HÌNH (Trang 12)
BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIẤ - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.6 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIẤ (Trang 17)
HÌNH 2.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO GIẤY TỜ CÓ GIÁ - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
HÌNH 2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO GIẤY TỜ CÓ GIÁ (Trang 18)
BẢNG 2.7: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA VAY NGÂN - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.7 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA VAY NGÂN (Trang 19)
BẢNG 2.8: TIỀN GỬI VÀ TIỀN VAY TỪ CÁC TỔ CHỨC TD TRONG NƯỚC - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.8 TIỀN GỬI VÀ TIỀN VAY TỪ CÁC TỔ CHỨC TD TRONG NƯỚC (Trang 20)
HÌNH 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO TIỀN GỬI VÀ VAY CÁC - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
HÌNH 2.3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO TIỀN GỬI VÀ VAY CÁC (Trang 21)
BẢNG 2.9:  TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TỪ CHÍNH PHỦ, CÁC - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.9 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TỪ CHÍNH PHỦ, CÁC (Trang 22)
BẢNG 2.10 DANH MỤC CHO VAY THEO CÁC LOẠI HÌNH NĂM  2006 - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.10 DANH MỤC CHO VAY THEO CÁC LOẠI HÌNH NĂM 2006 (Trang 24)
HÌNH 2.4: BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ VÀ CHO VAY - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
HÌNH 2.4 BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ VÀ CHO VAY (Trang 25)
BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG VÀ DƯ NỢ CHO VAY QUA - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.11 TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG VÀ DƯ NỢ CHO VAY QUA (Trang 25)
BẢNG 2.13: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA SACOMBANK GIAI ĐOẠN - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.13 LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA SACOMBANK GIAI ĐOẠN (Trang 27)
BẢNG 2.14 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG - SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG  LĨNH VỰC NGÂN HÀNG.doc
BẢNG 2.14 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w