1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm

47 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 154,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BoP là bảng báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép lại một cách có hệ thống tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú (resident) và người không cư trú (nonresident) trong một thời kỳ nhất định – thường là 1 năm. Tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BoP là: giao dịch đó phải được tiến hành giữa người cư trú và người không cư trú. Mọi giao dịch giữa những người cư trú với nhau hoặc giữa những người không cư trú với nhau không được phản ánh trong BoP. Các giao dịch kinh tế là các giao dịch:  Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;  Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp;  Chuyển giao vãng lai một chiều;  Chuyển giao vốn một chiều;  Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá. Để trở thành người cư trú của một quốc gia cần hội đủ đồng thời hai tiêu chí:  Thời hạn cư trú từ 12 trở lên.  Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú. Những người không hội đủ đồng thời hai tiêu chí nêu trên đều trở thành người không cư trú.

Trang 1

GVHD: ThS Hoàng Th Phú ọ Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1 Khái niệm và thuật ngữ 2

1.1.1 Cán cân thanh toán (BoP) 2

1.1.2 Đặc điểm BoP 3

1.1.3 Ý nghĩa BoP 4

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán kép BoP 4

1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán 5

1.2.1 Cán cân tổng thể (OB) 5

1.2.1.1 Tài khoản vãng lai (CA) 5

1.2.1.2 Tài khoản vốn (K) 6

Đầu tư trực tiếp (Foreign Deveplopment Investment – FDI) 7

Đầu tư gián tiếp (Foreign Portfolio Investment –FPI) 9

1.2.1.3 Nhầm lẫn và sai sót (OM) 10

1.2.2 Cán cân bù đắp chính thức (OFB) 12

1.3 Các trạng thái BoP 13

Trang 2

1.3.1 Cán cân thương mại 14

1.3.2 Tài khoản vãng lai 14

1.3.3 Cán cân cơ bản 16

1.3.4 Cán cân tổng thể 18

1.3.5 Điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế 19

1.4 Yếu tố ảnh hưởng BoP 20

1.4.1 Cán cân tài khoản vãng lai 20

1.4.1.1 Lạm phát 21

1.4.1.2 Thu nhập quốc dân 21

1.4.1.3 Tỷ giá hối đoái 21

1.4.1.4 Các biện pháp hạn chế của chính phủ 21

1.4.2 Cán cân tài khoản tài chính 22

1.4.2.1 Các loại thuế 22

1.4.2.2 Biện pháp kiểm soát vốn 22

1.4.2.3 Lãi suất 24

1.4.2.4 Kỳ vọng biến động tỷ giá 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN 26

2.1 Biến động trên Tài khoản vãng lai 26

Giai đoạn 2006-2007: 26

Giai đoạn 2007-2008: 27

Giai đoạn 2008-2009: 30

Giai đoạn 2009-2010: 32

2.2 Biến động trên Tài khoản Vốn: 34

Giai đoạn 2006-2007: 34

Giai đoạn 2007-2008: 35

Giai đoạn 2008-2009: 37

Giai đoạn 2009-2010: 38

2.3 Biến động của sai số: 39

Giai đoạn 2008-2009: 39

Giai đoạn 2009-2010: 41

2.4 Thay đổi dự trữ ngoại hối và ảnh hưởng tỷ giá: 41

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 44

Trang 3

1.1 Khái niệm và thuật ngữ

1.1.1 Cán cân thanh toán (BoP)

BoP là bảng báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép lại một cách có hệ thống tất cả cácgiao dịch kinh tế giữa người cư trú (resident) và người không cư trú (non-resident) trongmột thời kỳ nhất định – thường là 1 năm

Tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BoP là: giao dịch đó phải được tiến hành

giữa người cư trú và người không cư trú Mọi giao dịch giữa những người cư trú với nhau

hoặc giữa những người không cư trú với nhau không được phản ánh trong BoP

Các giao dịch kinh tế là các giao dịch:

 Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;

 Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tưgián tiếp;

 Chuyển giao vãng lai một chiều;

 Chuyển giao vốn một chiều;

Trang 4

 Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu

tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá

Để trở thành người cư trú của một quốc gia cần hội đủ đồng thời hai tiêu chí:

 Thời hạn cư trú từ 12 trở lên

 Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú

Những người không hội đủ đồng thời hai tiêu chí nêu trên đều trở thành người không

cư trú

Trong chế độ tỷ giá thả nổi, giá cả của đồng tiền tự do chuyển đổi phụ thuộc vào quan

hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối Và việc ghi chép, thống kê phân tích những nhân tốhình thành và tác động lên cung cầu một đồng tiền trở thành mối quan tâm sâu sắc đếnnhững nhân tố hình thành và ảnh hưởng lên tỷ giá

Trong thực tế, những ghi chép này được duy trì và phản ánh trên các tài khoản củaBoP, bởi vì BoP chính là bản ghi chép thành từng khoản thu chi của một quốc gia với thếgiới bên ngoài Hay nói cách khác, đó là ghi chép các thay đổi về Tài sản Nợ và Tài sản Cógiữa Người cư trú và Người không cư trú

Giống báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn của các doanh nghiệp, cán cân thanh toáncho biết trong thời kỳ nhất định một quốc gia có các nguồn tiền từ đâu và sử dụng nguồntiền đó như thế nào

Bảng 1.1: Các giao dịch kinh tế làm phát sinh cung cầu ngoại tệ

Các giao dịch làm phát sinh

cung ngoại tệ (+)

Các giao dịch làm phát sinh

cầu ngoại tệ (-)

Thu chuyển giao một chiều Chi chuyển giao một chiều

Giảm dự trữ ngoại hối Tăng dự trữ ngoại hối

Phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại, và ở một mức độ nhất địnhphản ánh tình hình kinh tế - xã hội của một quốc gia thông qua cán cân thương mại, Tài

Trang 5

Phản ánh mức độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới

và địa vị tài chính của quốc gia trên trường quốc tế

Phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷ giá hối đoái,chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ quốc gia

Như vậy cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu quan trọng nhất đối với các nhàhoạch định chính sách ở tầm vĩ mô Một hệ thống số liệu tốt hay xấu trên cán cân có thể ảnhhưởng đến tỷ giá Từ đó sẽ tạo ra những biến động trong phát triển kinh tế - xã hội Thựctrạng của cán cân làm cho nhà hoạch định chính sách thay đổi nội dụng chính sách kinh tế.Chẳng hạn, thâm hụt cán cân thanh toán có thể làm chính phủ nâng lãi suất lên hoặc giảmbớt chi tiêu công cộng để giảm chi về nhập khẩu Do đó chính phủ dựa vào cán cân để thiết

kế chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và có những đối sách thích hợp cho từng thời kỳ

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán kép BoP

Xét từ góc độ hạch toán, điểm quan trọng cần lưu ý là BoP của mỗi quốc gia luôn

được cân bằng Điều này xảy ra là vì BoP được hạch toán theo nguyên tắc bút toán kép (double entry), nghĩa là mỗi giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú đều được

ghi bằng hai bút toán có giá trị tuyệt đối bằng nhau nhưng ngược dấu

Hạch toán kép là một nguyên tắc căn bản trong hạch toán kế toán nói chung Để hiểuđược căn bản nguyên tắc hạch toán kép của BoP, chúng ta có thể hiểu như sau:

 Tài khoản vãng lai (tài sản phi tài chính): tài sản tăng ghi Debit (-), giảm ghiCredit (+)

 Tài khoản vốn (tài sản tài chính): tài sản tăng ghi Dedit (-), giảm ghi Credit (+)

1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán

Tất cả các giao dịch của nền kinh tế (không kể NHTW) được phản ánh tại cán cân tổngthể (Overall Balance – OB) Tất cả các hoạt động can thiệp của NHTW được phản ánh tạicán cân bù đắp chính thức (Official Financing Balance – OFB)

Trang 6

OB = CA + K + OM

Tổng hợp tài khoản vốn và nhầm lẫn sai sót so sánh với giá trị của tài khoản vãng lai

sẽ chỉ ra kết quả trong cán cân thanh toán chính thức Kết quả này nếu mang dấu (-) quốcgia đó nợ nước ngoài và phải chuyển nhượng dự trữ để trả nợ Nếu kết quả có mang dấu (+)quốc gia có thặng dư tài sản phần còn lại của thế giới, và sẽ nhận được sự chuyển nhượng

dự trữ quốc gia từ các NHTW khác

1.2.1.1 Tài khoản vãng lai (CA)

Tài khoản vãng lai thể hiện các dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ, thu nhập chính vàphụ (chuyển giao vãng lai) giữa người cư trú và người không cư trú

Tài khoản vãng lai = Cán cân hữu hình (visible) + Cán cân vô hình (invisible)

CA = Visible (TB) + Invisible (SE + IC + Tr)

chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa,

mà các hàng hóa này lại có thể quan sát được bằng mắt thường khi di chuyển qua biêngiới

lịch, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và

từ các hoạt động dịch vụ khác giữa người cư trú và người không cư trú

Thu nhập của người lao động : là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu

nhập khác bằng tiền, hiện vật do người không cư trú trả cho người cư trú và ngượclại

Trang 7

Thu nhập về đầu tư: là khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư vào giấy

tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú vàngười không cư trú

quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đíchtiêu dùng do người không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại Các khoảnchuyển giao vãng lai một chiều phản ánh sự phân phối lại thu nhập giữa người cư trúvới người không cư trú Nhân tố chính ảnh hưởng lên chuyển giao một chiều là lòngtốt, tình cảm và mối quan hệ giữa người cư trú và không cư trú

1.2.1.2 Tài khoản vốn (K)

Tài khoản vốn là thuật ngữ một số nhà kinh tế học quen gọi theo ý nghĩa bao gồmcác luồng vốn Tuy nhiên, theo chuẩn mực hạch toán cán cân thanh toán, tài khoản vốnthực chất được gọi là tài khoản tài chính (IMF, 1993)

Tài khoản vốn và tài chínhđược chia làm hai khoản mục chính là Tài khoản vốn(Capital Account) và Tài khoản tài chính (Financial Account)

 Tài khoản vốn được tạo ra bởi những khoản chuyển giao vốn hoặc những giaodịch phát sinh liên quan đến việc thay đổi quyền sở hữu của những tài sản phisản xuất và phi tài chính

 Tài khoản tài chính bao gồm tất cả các giao dịch liên quan đến việc thay đổiquyền sở hữu của các tài sản và nợ tài chính của một nền kinh tế, được chia làm

ba phần: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)

và các hình thức đầu tư khác

Thuật ngữ tài khoản vốn là thuật ngữ kinh tế chỉ các mục được ghi chép theo thuậtngữ kế toán như tài khoản tài chính trong cán cân thanh toán và phản ánh dòng nợ nướcngoài thuần (dòng vốn) vào và ra khỏi quốc gia

K = KL + KS + KTr

gia được phân theo tiêu chí:

Theo tiêu chí chủ thể , vốn dài hạn được chia theo khu vực tư nhân và khu vực nhà

nước

Trang 8

Theo tiêu chí khách thể , luồng vốn dài hạn được chia thành đầu tư trực tiếp, đầu tư

gián tiếp và vốn dài hạn khác

 Về mặt lý thuyết, khi mức độ kiểm soát công ty nước ngoài chiếm từ 51% vốn cổphần trở lên thì được xem là đầu tư trực tiếp Trong thực tế, hầu hết các quốc giađều coi các khoản đầu tư nước ngoài chiếm 30% vốn cổ phần trở lên là đầu tư trựctiếp

 Đầu tư gián tiếp bao gồm các khoản đầu tư mua trái phiếu công ty, trái phiếu chínhphủ và đầu tư mua cổ phiếu nhưng chưa đạt tới mức độ để kiểm soát công ty nướcngoài

 Vốn dài hạn khác bao gồm chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước vàtín dụng thương mại dài hạn thuộc khu vực tư nhân

gia cũng được phân theo tiêu chí “chủ thể” thành khu vực nhà nước và khu vực tưnhân Cán cân vốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là tíndụng thương mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn, cáckhoản tín dụng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối…

mục đích đầu tư, viện trợ phát triển cơ sở hạ tầng, các khoản nợ được xóa

Đầu tư trực tiếp (Foreign Deveplopment Investment – FDI)

Khái niệm: đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn

bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm giành quyền điều hành và trực tiếp điềuhành đối tượng mà họ bỏ vốn Trong những năm gần đây, hình thức này chiếm chủ yếu trongđầu tư nước ngoài

Bản chất: là sự di chuyển nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gia nhằm thu lợi

nhuận cao hơn Đó chính là hình thức xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận cao Do đi kèm vớivốn đầu tư là đầu tư công nghệ và tri thức kinh doanh nên hình thức này thúc đẩy mạnh mẽquá trình CNH-HĐH ở nước nhận đầu tư Các nước công nghiệp phát triển và các tổ chứckinh tế trên thế giới đóng vai trò chủ yếu trong sự vận động dòng vốn FDI trên thế giới Từnhững năm 90, FDI đi vào các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia Châu Á tăngđáng kể

Trang 9

Đặc điểm:

 Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn đầu tư, người chủ đầu tư tự quyết định đầu

tư, tự chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh lỗ, lãi

 Là hình thức có tính khả thi và tính hiệu quả cao, không có ràng buộc về chính trị,không để lại gánh nặng nợ nần trực tiếp cho nền kinh tế

 Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp tham gia điều hành hoặc điều hành tùy theo tỷ lệ gópvốn nhất định

 Vốn đầu tư trực tiếp bao gồm vốn hình thành vốn pháp định, vốn vay hoặc vốn bổsung từ lợi nhuận của DN để triển khai và mở rộng dự án

 Thông qua FDI, các DN của nước tiếp nhận vốn có thể tiếp thu công nghệ, kĩ thuậttiên tiến, kinh nghiệm quản lí hiện đại

Vai trò của FDI:

Đối với nước đầu tư:

 Giúp các chủ đầu tư tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư, giảm chi phísản xuất, tìm kiếm nguồn cung cấp vật liệu ổn định

 Giúp các chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới

và nâng cao năng lực cạnh tranh

 Giúp các chủ đầu tư bành trướng thế lực kinh tế, nâng cao uy tín, mở rộng thịtrường tiêu thụ và tránh được hàng rào mậu dịch bảo hộ của các nước

Đối với nước nhận đầu tư:

Đối với nước có nền kinh tế phát triển:

 Góp phần giải quyết các vần đề khó khăn xã hội-kinh tế như lạm phát, thấtnghiệp, năng cao năng lực cạnh tranh do DN

 Tăng nguồn thu tạo điều kiện cải thiện tình hình ngân sách nhà nước, tạo môitrường cạnh tranh tích cực

 Giúp người lao động và nhà quản lí học hỏi và nâng cao trình độ

Đối với nước đang phát triển:

 Là nguồn vốn quan trọng để thực hiện CNH-HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với thế giới

 Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH, hiện đại

Trang 10

 Giúp các DN trong nước mở cửa với thị trường hàng hóa thế giới.

 Có điều kiện thiếp thu khoa học, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lí tiêntiến và tác phong làm việc công nghiệp

Tuy nhiên FDI cũng có những hạn chế nhất định Luồng FDI chỉ đi vào những nước

có nền kinh tế chính trị ổn định, môi trường đầu tư hấp dẫn Nếu nước nhận đầu tư không có

kế hoạch đầu tư chi tiết, cụ thể và khoa học dễ dẫn đến tình trạng đầu tư tràn lan, tài nguyênthiên nhiên và nguồn lực bị khai thác cạn kiệt, khó bố trí đầu tư theo ngành và vùng lãnh thổ;nếu không thẩm định chặt chẽ còn dẫn tới du nhập thiết bị, công nghệ lạc hậu; nếu chínhsách, pháp luật cạnh tranh không đầy đủ còn dễ dẫn đến tình trạng DN nước ngoài chèn ép

DN trong nước

Đầu tư gián tiếp (Foreign Portfolio Investment –FPI)

Khái niệm: là hình thức chủ đầu tư nước ngoài góp một phần vốn dưới hình thức đầu tư

chứng khoán hoặc cho vay để thu lợi nhuận và không trực tiếp tham gia vào việc điều hànhđối tượng mà họ bỏ vốn

Đặc điểm: vì mỗi hình thức đầu tư có những đặc điểm khác nhau nên khó có thể nói

chung được như hình thức đầu tư trực tiếp, vì vậy, đặc điểm của đầu tư gián tiếp sẽ được nóidựa trên các hình thức đầu tư

Đầu tư chứng khoán:

 Phạm vi đầu tư có giới hạn, là chứng khoán của các DN có lãi suất cao và triểnvọng

 Số lượng chứng khoán bán ra thị trường thế giới thường bị khống chế ở 1 tỷ lệ nhấtđịnh, thường từ 10% đến 25% vốn pháp định

 Chủ đầu tư nước ngoài không tham gia điều hành hoạt động của đối tượng bỏ vốn

và thu lợi nhuận dưới hình thức lợi tức chứng khoán

Trang 11

 Người cho vay không trực tiếp tham gia quản lí hoạt động của đối tượng vay vốn,nhưng vẫn có các yêu cầu thế chấp, bảo lãnh, và xem xét khả năng trả nợ của DNvay.

 Nhà đầu tư thu lợi nhuận qua lãi suất cho vay được thỏa thuận trong khế ước vay,không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN vay

 Là hình thức có tính rủi ro cao

1.2.1.3 Nhầm lẫn và sai sót (OM)

Do áp dụng nguyên tắc hạch toán kép, nên BoP luôn được cân bằng Nhưng tập hợp

và biên soạn cán cân thanh toán là một việc khó, và đôi khi có sai sót trong quá trình thuthập dữ liệu

Đầu tiên là vấn đề số liệu Mặc dù có những cố gắng để thu thập dữ liệu, một số cácgiao dịch quốc tế không được báo cáo Một loại giao dịch có thể thường báo cáo thiếu khálớn là các giao dịch mua và bán các trái quyền tài chính ngắn hạn; những biến động vốnngắn hạn này thường được coi là yếu tố chính của tổng sai sót Người ta không cố gắng đểthu thập dữ liệu đầy đủ của một vài giao dịch khác, thường chỉ được các nhà làm thống kê

về cán cân thanh toán ước tính

Hai là vấn đề định giá Thí dụ, trong khi chứng từ nhập khẩu có thể cho biết giá trịchính xác của hàng hóa nhập, con số về số tiền đó trả cho công ty xuất khẩu lại khác hẳn.Sai biệt có thể do một số lý do, từ sai lầm của công ty nhập khẩu cho đến sự định giá hànghóa sai trong các chứng từ nhập khẩu

Vấn đề tiếp theo là mỗi quốc gia luôn luôn có những hoạt động chuyển tiền ra hoặccông việc không tiện kể ra Những khoản thanh toán cho sự trợ giúp, cố vấn, ủng hộ vềchính trị và quân sự thường đem lại những nguồn chuyển ra hoặc chuyển vào rất lớn.Nhưng khó có chính phủ nào có thể công khai các khoản mục nói trên Bởi lẽ, các hoạt

Trang 12

Lãi suất phải trả cho nước ngoài không phải từ đầu tư mà ra, cũng thuộc hạng mụcnày Một công dân của nước A làm một số điều tốt cho một vài công dân của nước B Đểtrả ơn, ông ta mở cho công dân nước A một tại khoản tại nước B và chuyển vào đấy một

số tiền Ông A không chuyển qua nước B một đồng vốn nào để đầu tư vào ngân hàng Thếnhưng, hàng năm, ngân hàng nước B vẫn đều đều chuyển tiền lãi qua nước A cho ông ta.Tiền lãi này không thuộc khoản đầu tư nước ngoài Nó thuộc về “nhầm lẫn và sai sót”

Buôn bán bất hợp pháp qua biên giới thanh toán qua ngân hàng hoặc đầu cơ ngoại

tệ ở cấp NHTW hoặc chính phủ cũng tạo ra nhiều khoản thanh toán có dạng tương tự NếuNHTW đầu cơ ngoại tệ bị lỗ, sẽ phải thuyết minh bằng cách nào cho khoản chi ra của tiềnđền bù? Những thất bại như vậy không thể công khai, và vì thế, ngay cả khi nó thắng lợi,thu được những khoản lãi lớn, nó cũng không thể công khai

vì, cán cân bù đắp chính thức, Tài khoản vãng lai và Tài khoản vốn luôn được xác định, do

đó, ta có thể xác định số dư nhầm lẫn và sai sót trong thực tế bằng đẳng thức trên

1.2.2 Cán cân bù đắp chính thức (OFB)hay chính xác hơn là Các cân dự trữ chính

thức

Khoảng trống trong cơ cấu thanh toán xuất hiện khi sự chuyển dịch trong tài khoảnvốn dưới các hình thức cùng với nhầm lẫn và sai sót, không trùng với cán cân tài khoản

Trang 13

Tiêu chí để phân thành NHTW và NKT là NHTW có chức năng can thiệp lên cungcầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, còn NKT không có chức năng can thiệp.

Theo quy tắc, BoP được lập lấy thế của NKT, do đó, các hoạt động can thiệp củaNHTW trên thị trường ngoại hối (mua bán nội tệ) nhằm tác động lên NKT, được xem làquan hệ giữa người cư trú với người không cư trú

Khi NHTW can thiệp bán ngoại tệ, làm cho dự trữ ngoại hối giảm, đồng thời làm tăngcung ngoại tệ cho NKT, do đó phải ghi có (+) Khi NHTW can thiệp mua ngoại tệ, làm cho

dự trữ ngoại hối tăng, đồng thời làm tăng cầu ngoại tệ đối với NKT, nên ta phải ghi nợ (-)

Chú ý: Chỉ các hoạt động can thiệp mua bán ngoại tệ của NHTW mới được thể hiện

trong BoP; các hoạt động khác (đi vay và cho vay với NKT) không được thể hiện trongBoP Do đó, NHTW vừa được xem là người cư trú và người không cư trú (lưỡng tính)

Trang 14

nợ của riêng cán cân bộ phận này.

 Phương pháp tích lũy Trong thực tế, chỉ có một số cán cân tích lũy là có ý nghĩakinh tế quan trọng: Cán cân thương mại (TB); Tài khoản vãng lai (CA); Cán cân cơbản (BB) và Cán cân tổng thế (OB)

Vì các hạng mục OM, KTr, L và ≠ không có ý nghĩa kinh tế, nên theo nguyên tắc hạch

toán kép, BoP luôn cân bằng, do đó bằng công thức toán học giản đơn ta có:

R – thay đổi dự trữ (để đơn giản hóa, ta coi OFB = R)

(Chú ý: nếu R (+) thì dự trữ giảm; nếu R (-) thì dự trữ tăng)

1.3.1 Cán cân thương mại

TB = (X – M) = - (SE + IC + Tr + KL + KS + R)

Cán cân thương mại thặng dư khi: (X – M) > 0, cho biết:

 Thu từ người không cư trú > chi cho người không cư trú

 Cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ

Cán cân thương mại thâm hụt khi: (X – M) < 0, cho biết:

 Thu từ người không cư trú < chi cho người cư trú

 Cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ

Như vậy, cán cân thương mại là chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu

về hàng hóa

Trang 15

Việc phân tích diễn biến cán cân thương mại có vai trò to lớn trong nền kinh tế, bởi vì:

 Cán cân thương mại là bộ phận chính cấu thành Tài khoản vãng lai Thâm hụt vàthặng dư cán cân thương mại thường quyết định đến tình trạng Tài khoản vãng lai

 Cán cân thương mại phản ánh kịp thời xu hướng vận động của Tài khoản vãng lai.Điều này xảy ra là vì, cơ quan hải quan thường cung cấp kịp thời các số liệu về xuấtnhập khẩu hàng hóa, trong khi đó việc thu thập các số liệu về dịch vụ, thu nhập vàchuyển giao vãng lai thường diễn ra chậm hơn, tức là có một độ lệch về thời giannhất định

Do tầm quan trọng của cán cân thương mại, cho nên hầu hết các nước phát triển thườngcông bố tình trạng cán cân này hàng tháng

1.3.2 Tài khoản vãng lai

CA = (X – M + SE + IC + Tr) = - (KL + KS + R)

Tài khoản vãng lai là bao gồm cán cân “Hữu hình” và “Vô hình”, nên nhìn tổng thể thì

nó có ý nghĩa quan trọng hơn cán cân thương mại

Tài khoản vãng lai thặng dư khi: (X – M + SE + IC + Tr)> 0

Tài khoản vãng lai thặng dư (CA > 0) có nghĩa thu từ người không cư trú lớn hơn sovới chỉ cho người không cư trú Điều này có nghĩa là giá trị ròng của các giấy tờ có giá dongười không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trú tăng lên Cung ngoại tệ lớn hơncầu ngoại tệ

Tài khoản vãng lai thâm hụt khi: (X – M + SE + IC + Tr) < 0

Tài khoản vãng lai thâm hụt (CA < 0) có nghĩa là thu nhập của người cư trú từ ngườikhông cư trú là thấp hơn so với chi cho người không cư trú Điều này có nghĩa là giá trịròng của các giấy tờ có giá do người không cư trú phát hành nằm trong tay người cư trúgiảm xuống Cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ

Theo vi mô, thâm hụt cán cân thương mại chỉ ra S – I < 0, nghĩa là tiết kiệm không đủ

cho tiêu dùng, đầu tư do tăng trưởng nóng, tiết kiệm lại giảm

Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng, trạng thái Tài khoản vãng lai là lý tưởng đểphân tích trạng thái nợ nước ngoài của quốc gia Lý do có thể được giải thích như sau:Trạng thái Tài khoản vãng lai có mối liên hệ trực tiếp với trạng thái tổng nợ nước ngoài củamột quốc gia Tài khoản vãng lai cân bằng nói lên rằng tổng nợ nước ngoài của quốc gia làkhông đổi (quốc gia không là chủ nợ và cũng không là con nợ) Tài khoản vãng lai thặng dư

Trang 16

phản ánh tài sản có ròng của quốc gia đối với phần thế giới còn lại được tăng lên (vị thếquốc gia là chủ nợ) Ngược lại Tài khoản vãng lai thâm hụt phản ánh tài sản nợ ròng củaquốc gia đối với nước ngoài tăng lên (vị thế quốc gia là con nợ)

Khi CA = 0, quốc gia không là chủ nợ và cũng không là con nợ, tuy nhiên những nhàquản lý phải đề cập đến hai tình huống sau:

chúng ta có thể coi dự trữ ngoại hối của NHTW thay đổi là bằng 0, tức R = 0.

Vì Tài khoản vãng lai là cân bằng và thay đổi dự trữ là bằng 0, nên chúng ta suy ra:

KL + KS= 0KL = - KS cho thấy có 2 khả năng xảy ra:

Trong ngắn hạn, các khoản đầu tư dài hạn coi như không đổi, nghĩa là KL = 0 Vì Tài

khoản vãng lai và Tài khoản vốn dài hạn là cân bằng, nên chúng ta suy ra:

KS + R = 0KS = - R cho thấy có 2 khả năng xảy ra:

Trang 17

thiệp bán dự trữ trên thị trường ngoại hối nhằm bảo vệ tỷ giá, tức ngăn ngừa nội tệ giảmgiá Do đó, trong trường hợp đang xét, cho dù trạng thái Tài khoản vãng lai là cân bằng,nhưng vẫn có thể tồn tại áp lực giảm giá nội tệ hoặc phải tăng lãi suất nội tệ, nếu NHTWkhông tiếp tục can thiệp bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

Khả năng 2: R< 0 và KS> 0

Đây là trạng thái khi vốn ngắn hạn chảy vào làm tăng dự trữ ngoại hối quốc gia Trongthực tế, tình huống này có thể xảy ra, khi NHTW tăng mức lãi suất của nội tệ để ngăn ngừacác luồng vốn ngắn hạn chạy ra và thu hút thêm các luồng vốn ngắn hạn chạy vào nhằm bảo

vệ cho tỷ giá không tiếp tục tăng nữa (tức ngăn không cho nội tệ tiếp tục giảm giá)

1.3.3 Cán cân cơ bản

BB = (CA + KL) = - (KS + R)

Khi CA < 0, nhưng nếu (CA + KL) > 0, thì quốc gia không hề chịu rủi ro thanh khoản.

Chính vì vậy, nhiều nhà kinh tế cho rằng, cán cân cơ bản phản ánh tổng quát hơn về trạngthái nợ nước ngoài của một quốc gia so với Tài khoản vãng lai Điều này xảy ra là vì, vốndài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại thu nhập tương đối ổn định trong một thời giandài giữa một quốc gia và thế giới

Thông thường, người ta cho rằng một sự xấu đi của cán cân cơ bản là tín hiệu xấu vềtình trạng của nền kinh tế Tuy nhiên, điều này không nhất thiết phải như vậy, nghĩa là cho

dù cán cân cơ bản bị thâm hụt (CA + KL) < 0 nhưng đây chưa hẳn là điều xấu Ví dụ, một

quốc gia có thể đang bị thâm hụt Tài khoản vãng lai và đồng thời có các luồng vốn dài hạnchảy ra, điều này khiến cho cán cân cơ bản trở nên thâm hụt nặng; nhưng các luồng vốnchảy ra sẽ hứa hẹn những thu nhập như lãi suất, cổ tức hay lợi nhuận trong tương lai; nhữngthu nhập này sẽ góp phần cải thiện thâm hụt hay tạo thặng dư Tài khoản vãng lai trongtương lai

Ngược lại, thặng dư cán cân cơ bản không nhất thiết là điều tốt Khi mà luồng vốnròng dài hạn chảy vào lớn hơn mức thâm hụt Tài khoản vãng lai thì cán cân cơ bản trở nênthặng dư Có hai cách để nhìn nhận vấn đề thặng dư của cán cân cơ bản như sau:

 Cách thứ nhất cho rằng, do được phía nước ngoài tin tưởng nên quốc gia có khảnăng nhập khẩu được nhiều vốn dài hạn, do đó không có vấn đề gì phải lo lắng khiTài khoản vãng lai bị thâm hụt

Trang 18

 Cách thứ hai cho rằng, thặng dư cán cân cơ bản là một vấn đề phải xem xét, bởi vìviệc một quốc gia nhập khẩu vốn dài hạn sẽ phải thanh toán các khoản lãi suất, cổtức và lợi nhuận trong tương lai Điều này có thể làm cho Tài khoản vãng lai trởnên xấu đi trong tương lai

Bảng 1.2: Tóm lược trạng thái nợ nước ngoài:

1 Nếu CA = 0 Quốc gia không là chủ nợ và không là con nợ Tuy nhiên cần xem

xét:

a) Trong dài hạn: - Nếu KS> 0 và KL< 0  quốc gia chịu rủi ro thanh khoản

- Nếu KS< 0 và KL> 0  cần xem xét chiến lược nợ nước ngoàicủa quốc gia

b) Trong ngắn hạn: - Nếu KS> 0 và R < 0  lãi suất cao, tiền nóng chạy vào làm

tăng dự trữ

- Nếu KS< 0 và R > 0  dấu hiệu khủng hoảng ngoại hối, chịusức ép phá giá nội tệ

2 Nếu CA < 0 Quốc gia là con nợ Cần xem xét:

- Nếu BB ≥ 0  không chịu rủi ro thanh khoản

- Nếu BB < 0  chịu rủi ro thanh khoản

3 Nếu CA > 0 Quốc gia là chủ nợ Cần xem xét:

- Nếu BB ≥ 0  không chịu rủi ro thanh khoản

- Nếu BB < 0  chịu rủi ro thanh khoản

1.3.4 Cán cân tổng thể

Cán cân tổng thể phản ánh bức tranh các hoạt động của NHTW trong việc tài trợ cho

sự mất cân đối cuối cùng của nền kinh tế Mối quan hệ giữa cán cân tổng thể và cán cân bùđắp chính thức như sau:

OB =(X – M + SE + IC + Tr + KL + KS) = - R

OB = - OFB

Cán cân tổng thể có ý nghĩa quan trọng, bởi vì:

 Nếu thặng dư (+), nó cho biết số tiền có sẵn để một quốc gia có thể sử dụng đểtăng (mua vào) dự trữ ngoại hối

Trang 19

 Nếu thâm hụt (-), nó cho biết số tiền mà quốc gia phải hoàn trả bằng cách giảm(bán ra) dự trữ ngoại hối

Mọi thâm hụt trong cán cân tổng thể phải được tài trợ bằng cách:

a) Giảm dự trữ ngoại hối

b) Vay (hay hợp đồng hoán đổi) IMF và các NHTW khác

c) Tăng Tài sản Nợ tại các NHTW nước ngoài

Khái niệm về thặng dư và thâm hụt của cán cân tổng thể chỉ thích hợp với các nước ápdụng chế độ tỷ giá cố định mà không thích hợp với các nước áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi

Sở dĩ vậy là do, nếu tỷ giá được hoàn toàn tự do biến động thì cán cân tổng thể luôn có xuhướng vận động về trạng thái cân bằng Bởi vì, NHTW không can thiệp mua vào hay bán rađồng tiền của mình, do đó dự trữ ngoại hối không thay đổi

Trong tỷ giá thả nổi, nếu cầu về một đồng tiền lớn hơn cung thì tỷ giá của nó sẽ tăng;

và ngược lại, nếu cầu nhỏ hơn cung thì tỷ giá sẽ giảm Do đó, thông qua cơ chế biến độngcủa tỷ giá mà cán cân tổng thể luôn được điều chỉnh về trạng thái cân bằng

* Mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế của mỗi quốc gia là đảm bảo cán cânthanh toán được cân bằng Khi cán cân thanh toán bội thu hay bội chi thì các nước thường

sử dụng các biện pháp điều chỉnh cán cân

* Khi cán cân bội thu, các nước thường sử dụng số bội thu đó để tăng cường đầu tư ranước ngoài và bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia Bội chi cán cân sẽ có tác động tiêucực đến việc phát triển kinh tế của quốc gia, quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế-xãhội khác Do vậy, việc áp dụng những biện pháp nhằm điều chỉnh cán cân khi bội chi là mộtviệc làm hết sức cần thiết nhằm cải thiện cán cân

 Giảm bớt chi tiêu ngân sách nhà nước

Trang 20

 Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

 Nâng lãi suất tiền gửi nhằm thu hút ngoại tệ từ nước ngoài vào

 Vay của nước ngoài và tìm kiếm nguồn viện trợ nhà nước

 Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thủ tục dễ dàng, ưu đãi về thuế, chuyển lợinhuận ra nước ngoài

 Điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm khuyến khích xuất khẩu tăng thu ngoại tệ đồngthời hạn chế nhập khẩu tiết kiệm ngoại tệ

 Chính sách hối đoái: là biện pháp tác động trực tiếp vào tỷ giá hối đoái Nghĩa làNHTW hay cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng các nghiệp vụ trực tiếp mua,bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá phù hợp với điều kiện của mình trong từnggiai đoạn, phù hợp mục tiêu chính sách kinh tế đối ngoại

 Nâng giá hoặc phá giá sức mua của đồng tiền nội tệ

 Chính sách chiết khấu: NHTW dùng cách thay đổi lãi suất chiết khấu của ngânhàng để điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế Nếu lãi suất tái chiết khấu tăngtrong khi lãi suất của cá nước trong khu vực vẫn giữ nguyên thì sẽ thu hút đượclượng ngoại tệ lớn ở trong nước và ngoài nước vào ngân hàng, như vậy cung cầungoại tệ sẽ được cải thiện

Khi cần thiết NHTW hạ lãi suất tái chiết khấu sẽ mở rộng quan hệ tín dụng giữangân hàng với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư, phát triển sảnxuất đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài tăng thu ngoại tệ

 Áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm kích thích xuất khẩu hàng hóa ra nướcngoài, tăng thu ngoại tệ bù đắp sự thiếu hụt, sử dụng hàng rào thuế quan hạn chếnhập khẩu

 Sử dụng quyền rút vốn đặc biệt SDR tại IMF Khi một quốc gia là thành viênchính thức tại IMF thì có thể sử dụng quyền rút vốn đặc biệt hoặc thực hiện xuấtvàng để trang trải các khoản nợ nước ngoài

Trang 21

* Các giải pháp mang tính chiến lược:

 Tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tùy thuộc vào điều kiện tài nguyên,trình độ phát triển khoa học công nghệ của quốc gia trong đó trình độ khoa họccông nghệ giữ vị trí quyết định

 Có chính sách hợp lý và năng động để thu hút khách du lịch, kiều hối, xuất khẩulao động, xuất khẩu công nghệ nhằm tăng thu ngoại tệ

 Quản lý thu chi ngoại tệ theo nguyên tắc tăng thu giảm chi ngoại tệ

 Đổi mới chính sách quản lý kinh tế đối ngoại để thu hút vốn đầu tư

 Nâng cao trình độ quản lý và điều hành kinh tế của chính phủ và các cấp chínhquyền

1.4 Yếu tố ảnh hưởng BoP

1.4.1 Cán cân tài khoản vãng lai

Khi phân tích các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai, chúng ta dựa trên nguyên tắckhi nghiên cứu tác động của một nhân tố thì ta cố định các nhân tố khác Do cán cân tàikhoản vãng lai của một quốc gia có thể ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế của quốc gia đó,việc xác định và điều phối các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vãng lai rất quantrọng

1.4.1.1 Lạm phát

Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu tỷ lệ lạm phát của một quốc gia caohơn so với các nước khác có quan hệ mậu dịch, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa củanước này trên thị trường quốc tế do đó làm cho khối lượng xuất khẩu giảm Bởi vì ngườitiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài(do lạm phát trong nước cao)

1.4.1.2 Thu nhập quốc dân

Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân) tăng theo một tỷ lệ caohơn tỷ lệ tăng của quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu

tố khác bằng nhau Do mức thu nhập thực tế (đã điều chỉnh do lạm phát) tăng, mức tiêu

Trang 22

thụ hàng hóa cũng tăng Một tỷ lệ gia tăng trong tiêu thụ hầu như sẽ phản ánh một mứccầu gia tăng đối với hàng hóa nước ngoài

1.4.1.3 Tỷ giá hối đoái

Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của quốc gia khác, tàikhoản vãng lai của nước đó sẽ giảm, nếu các yếu tố khác bằng nhau Hàng hóa xuất khẩu

từ nước này sẽ trở nên mắc hơn đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ mạnh.Kết quả là nhu cầu hàng hóa đó giảm (Tài khoản vãng lai)

1.4.1.4 Các biện pháp hạn chế của chính phủ

Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế trên hàng nhập khẩu, giá của hàng nướcngoài đối với người tiêu dùng tăng trên thực tế Chính phủ có thể bảo hộ một vài ngànhcông nghiệp trong nước nhằm chống lại cạnh tranh nước ngoài nhờ thuế nhập khẩu caođánh vào hàng nhập khẩu có liên quan Việc gia tăng áp dụng thuế nhập khẩu làm tăng cáncân tài khoản vãng lai, trừ trường hợp các chính phủ khác trả đũa

Ngoài thuế nhập, một chính phủ có thể cắt giảm nhập khẩu bằng cách áp dụng mộthạn ngạch, hay giới hạn tối đa có thể nhập khẩu Hạn chế mậu dịch có thể bảo vệ công ănviệc làm, và thường chỉ có lợi cho một vài ngành công nghiệp, trong khi gây bất lợi chocác ngành khác khi các quốc gia khác trả đũa bằng cách áp dụng các biện pháp hạn chếmậu dịch của họ

Ngoài việc áp dụng các biện pháp hạn chế, chính phủ cũng có các cách khác có thểảnh hưởng đến tài khoản vãng lai Các chính sách tiền tệ và tài khóa có thể ảnh hưởng đếncác biến số kinh tế như mức lạm phát và thu nhập, và các biến số này lại tác động đến cáncân tài khoản vãng lai

Ngoài ra, chính phủ có thể trợ cấp cho một số các doanh nghiệp, nhờ đó có thể tăngcường tiềm năng xuất khẩu của các doanh nghiệp này

 Các yếu tố vừa được trình bày tác động lẫn nhau, vì vậy ảnh hưởng đồng thờicủa chúng đối với cán cân mậu dịch rất phức tạp Thí dụ, khi một tỷ lệ lạm phát của Mỹcao làm giảm tài khoản vãng lai, nó cũng tạo áp lực làm giá trị đồng đô la Do đồng đô layếu có thể cải thiện tài khoản vãng lai, nó có thể bù trừ một phần ảnh hưởng của lạm phátđối với tài khoản này Phân tích hồi quy thường được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng đãqua của một hay nhiều yếu tố đối với tài khoản

1.4.2 Cán cân tài khoản tài chính

Trang 23

1.4.2.1 Các loại thuế

Khi mậu dịch tiến triển, chính phủ các nước có thẩm quyền đồi với dòng tiền lưuchuyển vào nước đó Chẳng hạn như chính phủ một nước có thể ấn định một loại thuế đặcbiệt đánh trên thu nhập tích lũy của các nhà đầu tư nội địa đã đầu tư ra thị trường nướcngoài Một loại thuế như vậy có thể ngăn chặn dân chúng chuyển vốn ra các thị trườngnước ngoài, và nhờ đó có thể làm tăng tài khoản vốn của một nước Tuy nhiên, các nướckhác bị ảnh hưởng của thuế này có thể trả đũa bằng cách áp dụng một loại thuế tương tựcho dân chúng nước họ Tác động cuối cùng là sự sút giảm đầu tư nước ngoài của các nhàđầu tư xuyên qua nhiều quốc gia khác nhau

1.4.2.2 Biện pháp kiểm soát vốn

Sự lưu chuyển vốn cũng chịu ảnh hưởng bởi các biện pháp kiểm soát vốn của cácnước Qua nhiều năm, đã có sự giải phóng dần các biện pháp kiểm soát này đối với dòngvốn quốc tế Một vài quốc gia như Canada, Đức và Mỹ, lịch sử cho thấy đã áp dụng tưởngđối ít các biện pháp kiểm soát Các quốc gia khác như Phần Lan, Hy Lạp, Ý, Bồ Đào Nha,Tây Ban Nha và Thụy Điển thường áp dụng các biện pháp kiểm soát hạn chế nội tệ lưuchuyển ra nước ngoài

Việc áp dụng các biện pháp này nhằm đối phó với một sự yếu kém về cấu trúctrong vị thế cán cân thanh toán của quốc gia Các nước như Úc, Đan Mạch, Pháp và Na

Uy có lúc đã áp dụng biện pháp hạn chế chuyển nội tệ ra nước ngoài, nhưng trong các nămgần đây đã áp dụng luật lệ tự do hơn Một số các nhà trung gian tài chính đang mong chờmột ngày mà các hạn chế khác cũng được nới lỏng để họ có thể cạnh tranh mãnh liệt hơntrên cơ sở toàn cầu Các nhà trung gian tài chính khác, ít cống hiến hơn, lại lo ngại về khảnăng có thể xảy ra là sẽ phải đối phó với một sự cạnh tranh gia tăng khi có bãi bỏ kiểmsoát

Bảng 1.3: Rào cản pháp lý tại Việt Nam đối với các hình thức huy động vốn

đông nước ngoài

Việc huy động vốn từ cổ đông nước ngoài gặp khó khăn

vì qui định không rõ ràng về khái niệm DNĐTNN Theoqui định của Luật Đầu Tư thì doanh nghiệp Việt Nam với

Ngày đăng: 04/10/2014, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Balance of Payments and International Investment Position Manual (6 th ) – IMF 2. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến – Giáo trình Tài Chính Quốc Tế – NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính Quốc Tế
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
3. PGS. TS. Trần Ngọc Thơ; TS. Nguyễn Ngọc Định – Tài Chính Quốc Tế – NXB Thống kê (Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, ĐH Kinh tế TP. HCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính Quốc Tế
Tác giả: PGS. TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Ngọc Định
Nhà XB: NXB Thống kê
4. TS. Lê Vinh Danh – Tiền và hoạt động Ngân hàng– NXB Giao thông vận tải 5. PGS. TS. Đinh Trọng Thịnh – Giáo trình Tài chính Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền và hoạt động Ngân hàng
Tác giả: TS. Lê Vinh Danh
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
1. Báo cáo Phân tích Thâm hụt thương mại của Việt Nam và các điều khoản về cán cân thanh toán của WTO – Nhóm chuyên gia: Mr. Peter Naray (trưởng nhóm) – EU- Vietnam Mutrap (Dự án hỗ trợ thương mại đa biên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Phân tích Thâm hụt thương mại của Việt Nam và các điều khoản về cán cân thanh toán của WTO
Tác giả: Mr. Peter Naray
Nhà XB: EU- Vietnam Mutrap
2. Báo cáo phân tích kinh tế Việt Nam 2008 – Công ty Chứng khoán EuroCapital 3. Báo cáo thị trường chứng khoán Việt Nam 2009 – Công ty Chứng khoán FPT Khác
4. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán – TS. Hạ Thị Thiều Dao, Phạm Thị Tuyết Trinh – ĐH Ngân hàng TP. HCM Khác
5. Nguồn gốc lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010 – Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Thành – Trung tâm nghiên cứu kinh tế và chính sách – ĐH Kinh tế (ĐHQG Hà Nội) Khác
6. Croatian Balance of Payments: Implications of Net Errors and Omissions for Economic Policy – Goran Vukšić – Institute of Public FinanceWebsite Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các giao dịch kinh tế làm phát sinh cung cầu ngoại tệ - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Bảng 1.1 Các giao dịch kinh tế làm phát sinh cung cầu ngoại tệ (Trang 4)
Bảng 1.2: Tóm lược trạng thái nợ nước ngoài: - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Bảng 1.2 Tóm lược trạng thái nợ nước ngoài: (Trang 18)
Hình 2.2: Biến động Cán cân Thương mại năm 2005-2006 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.2 Biến động Cán cân Thương mại năm 2005-2006 (Trang 28)
Hình 2.3: Chỉ số giá năm 2008 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.3 Chỉ số giá năm 2008 (Trang 29)
Hình 2.6: Biến động cán cân Thương mại 2005-2010 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.6 Biến động cán cân Thương mại 2005-2010 (Trang 31)
Hình 2.8: Biến động Tài khoản Vốn năm 2005-2006 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.8 Biến động Tài khoản Vốn năm 2005-2006 (Trang 34)
Hình 2.9: Biến động Tài khoản Vốn 2006-2007 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.9 Biến động Tài khoản Vốn 2006-2007 (Trang 35)
Hình 2.10: Biến động tài khoản vốn giai đoạn 2005-2010 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.10 Biến động tài khoản vốn giai đoạn 2005-2010 (Trang 36)
Hình 2.11: Cơ cấu vốn đầu tư FDI vào các ngành năm 2008 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.11 Cơ cấu vốn đầu tư FDI vào các ngành năm 2008 (Trang 37)
Hình 2.11: Biến động các lãi suất chủ chốt năm 2008 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.11 Biến động các lãi suất chủ chốt năm 2008 (Trang 37)
Bảng 2.2: Tỷ lệ Tiết kiệm và Đầu tư trên GDP từ 2005-2010 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Bảng 2.2 Tỷ lệ Tiết kiệm và Đầu tư trên GDP từ 2005-2010 (Trang 39)
Hình 2.13: Biến động giá vàng và giá thép năm 2009 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.13 Biến động giá vàng và giá thép năm 2009 (Trang 41)
Hình 2.14: Biến động dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2005-2010 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.14 Biến động dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2005-2010 (Trang 42)
Hình 2.15: Mức tăng tỷ giá qua các năm - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Hình 2.15 Mức tăng tỷ giá qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.3: Biến động một số chỉ tiêu kinh tế năm 2006-2007 - CÁN CÂN THANH TOÁN báo cáo nhóm
Bảng 2.3 Biến động một số chỉ tiêu kinh tế năm 2006-2007 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w