MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 GỚI THIỆU VỀ ASP.NET VÀ SQL SERVER 2005 5 1.1. Giới thiệu 5 1.2. Lý do chọn ASP.NET 5 1.3. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 6 1.3.1. Giới thiệu 6 1.3.2. Những tính năng mới của SQL 2005 7 CHƯƠNG 2. ĐẶC TẢ YÊU CẦU CHỨC NĂNG 9 2.1. Người dùng 9 2.1.1. Xem tài liệu 9 2.1.2. Tìm kiếm 9 2.1.3. Tra cứu các lớp học 9 2.1.4. Đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống 10 2.1.5. Đăng ký học trực tuyến 10 2.1.6. Theo dõi lớp học 10 2.1.7. Thay đổi mật khẩu 10 2.1.8. Thống kê 10 2.1.9. Hỗ trợ trực tuyến 10 2.1.10. Thăm dò ý kiến 10 2.2. Quản trị 11 2.2.1. Quản lý thông tin người dùng 11 2.2.2. Quản lý hệ thống quyền truy cập 11 2.2.3. Thống kê website 11 2.2.4. Cập nhật nhóm bài viết 11 2.2.5. Cập nhật bài viết 11 2.2.6. Cập nhật khóa học 11 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU, THỦ TỤC XỬ LÝ, GIAO DIỆN 13 3.1. Thiết kế CSDL. 13 3.1.1. Phân tích hệ thống về mặt chức năng 13 3.1.2. Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 17 3.2. Thiết kế thủ tục xử lý 20 3.3. Thiết kế giao diện 21 3.3.1. Cấu trúc trang phần giao diện người dùng 21 3.3.2. Danh sách trang phần giao diện người dùng 22 3.3.3. Cấu trúc trang phần giao diện quản trị 22 3.3.4. Danh sách trang phần giao diện quản trị 23 CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 24 4.1 Chuẩn bị 24 4.2 Thực hiện 24 4.3 Hoàn tất 25 CHƯƠNG 5. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 26 5.1 Các trang thuộc giao diện người dùng 26 5.2 Giao diện thuộc về người quản trị 31 CHƯƠNG 6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34 6.1 Kết quả đạt được 34 6.2 Hạn chế 34 6.3 Hướng phát triển 34 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Máy tính điện tử giờ không còn xa lạ nữa mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà ngay ở trong gia đình. Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị. Với sự phát triển nhanh chống của xã hội ngày nay, sách báo không đáp ứng được một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời một lượng thông tin khổng lồ và hàng ngàn kiến thức xuất hiện mỗi ngày. Và con người cũng không đủ khẳ năng mỗi ngày chạy đi mua hàng đống sách báo về nhà để cập nhật thông tin. Vậy làm sao để giải quyết vấn đề này một cách ổn thỏa? Câu trả lời tưởng như sẽ rơi vào bế tắc do không tìm ra phương án thích hợp nhất. Và rồi mạng Internet đã trả lời câu hỏi tưởng như không có lời đáp này. Hơn nữa mạng Internet đã làm tốt công việc này với các trang báo điện tử. Các trang báo điện tử phát triển ngày một đa dạng, nó không đơn thuần chỉ là đọc tin tức, giải trí, học tập mà thông qua mạng Internet nó còn có tác dụng là cầu nối giữ con người với nhau. Các bài viết trên báo điện tử, học tập người đọc xong còn có thể để lại lời bình làm cho các trang báo trở nên có không khí hơn, có tình cảm hơn. Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của báo điện tử, giáo dục ở Việt Nam và dựa vào yêu cầu thực tế, chúng em đã tìm hiểu và xây dựng website “Trung tâm tin học trực tuyến”. Nội dung đề tài gồm sáu chương:
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 GỚI THIỆU VỀ ASP.NET VÀ SQL SERVER 2005 5
1.1 Giới thiệu 5
1.2 Lý do chọn ASP.NET 5
1.3 Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 6
1.3.1 Giới thiệu 6
1.3.2 Những tính năng mới của SQL 2005 7
CHƯƠNG 2 ĐẶC TẢ YÊU CẦU CHỨC NĂNG 9
2.1 Người dùng 9
2.1.1 Xem tài liệu 9
2.1.2 Tìm kiếm 9
2.1.3 Tra cứu các lớp học 9
2.1.4 Đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống 10
2.1.5 Đăng ký học trực tuyến 10
2.1.6 Theo dõi lớp học 10
2.1.7 Thay đổi mật khẩu 10
2.1.8 Thống kê 10
2.1.9 Hỗ trợ trực tuyến 10
2.1.10 Thăm dò ý kiến 10
2.2 Quản trị 11
2.2.1 Quản lý thông tin người dùng 11
2.2.2 Quản lý hệ thống quyền truy cập 11
2.2.3 Thống kê website 11
2.2.4 Cập nhật nhóm bài viết 11
2.2.5 Cập nhật bài viết 11
2.2.6 Cập nhật khóa học 11
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU, THỦ TỤC XỬ LÝ, GIAO DIỆN 13
3.1 Thiết kế CSDL 13
3.1.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng 13
3.1.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 17
3.2 Thiết kế thủ tục xử lý 20
3.3 Thiết kế giao diện 21
3.3.1 Cấu trúc trang phần giao diện người dùng 21
3.3.2 Danh sách trang phần giao diện người dùng 22
3.3.3 Cấu trúc trang phần giao diện quản trị 22
3.3.4 Danh sách trang phần giao diện quản trị 23
CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 24
4.1 Chuẩn bị 24
4.2 Thực hiện 24
4.3 Hoàn tất 25
CHƯƠNG 5 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 26
5.1 Các trang thuộc giao diện người dùng 26
5.2 Giao diện thuộc về người quản trị 31
CHƯƠNG 6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34
6.1 Kết quả đạt được 34
6.2 Hạn chế 34
6.3 Hướng phát triển 34
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về chiềurộng lẫn chiều sâu Máy tính điện tử giờ không còn xa lạ nữa mà đang ngày càng trởthành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở
mà ngay ở trong gia đình
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức vàdoanh nghiệp tìm mọi biện pháp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin củamình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị
Với sự phát triển nhanh chống của xã hội ngày nay, sách báo không đáp ứngđược một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời một lượng thông tin khổng lồ và hàngngàn kiến thức xuất hiện mỗi ngày Và con người cũng không đủ khẳ năng mỗi ngàychạy đi mua hàng đống sách báo về nhà để cập nhật thông tin Vậy làm sao để giảiquyết vấn đề này một cách ổn thỏa? Câu trả lời tưởng như sẽ rơi vào bế tắc do khôngtìm ra phương án thích hợp nhất Và rồi mạng Internet đã trả lời câu hỏi tưởng nhưkhông có lời đáp này Hơn nữa mạng Internet đã làm tốt công việc này với các trangbáo điện tử
Các trang báo điện tử phát triển ngày một đa dạng, nó không đơn thuần chỉ là đọctin tức, giải trí, học tập mà thông qua mạng Internet nó còn có tác dụng là cầu nối giữcon người với nhau Các bài viết trên báo điện tử, học tập người đọc xong còn có thể
để lại lời bình làm cho các trang báo trở nên có không khí hơn, có tình cảm hơn
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của báo điện tử, giáo dục ở ViệtNam và dựa vào yêu cầu thực tế, chúng em đã tìm hiểu và xây dựng website “Trungtâm tin học trực tuyến”
Trang 4Nội dung đề tài gồm sáu chương:
Chương 1: Giới thiệu về ASP.NET và SQL Server 2005
Chương 2: Đặc tả chi tiết yêu cầu chức năng
Chương 3: Thiết kế CSDL, thủ tục xử lý, giao diện
Chương 4: Cài đặt và kiểm thử
Chương 5: Giới thiệu sản phẩm
Chương 6: Đánh giá kết quả và hướng phát triển
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS Phan Anh Phong, chúng em đãhoàn thành đề tài thực tập chuyên ngành này Tuy chúng em đã cố gắng hết mình, tìmhiểu và phân tích hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi sai sót Chúng em mongnhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô Chúng em xin chân thành cảm ơn!Qua đây cho phép chúng em tỏ lòng biết ơn đến chỉ bảo, và dạy dỗ của các thầy
cô giáo trong khoa công nghệ thông tin, các thầy cô giáo bộ môn Đặc biệt là thầy giáoPhan Anh Phong, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ chúng em thực hiện
đề tài thực tập này, chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Đậu Văn Hòa
2 Cung Đình Phú
Trang 5CHƯƠNG 1 GỚI THIỆU VỀ ASP.NET VÀ SQL SERVER 2005
1.1 Giới thiệu
ASP.NET là phiên bản kết tiếp của Active Server Page (ASP), nó là một nền phấttriển ứng dụng web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lập trình viên xâydựng các ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NET tương thích với cú pháp ASP,ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình mới,nền tảng an toàn, linh hoạt
và ổn định
ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựng bất cứngôn ngữ nào tương thích với .NET, bao gồm Visual Basic.NET, C#.NET, vàJScript.NET
ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYG HTML đikèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong Microsoft Visual.NET Tất cảcác công cụ này không phải chỉ để phát ứng dụng web, tuy nhiên có thể sử dụng mộtvài chức năng thông thương cho ứng dụng web, bao gồm 1GUI cho phép một lập trìnhviên có thể dễ dàng đặt các server control và trang web (web page), và một trình debugrất mạnh mẽ
1.2 Lý do chọn ASP.NET
Ta đã biết NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạo một cuộccách mạng kỹ thuật trong công nghệ tin học (Information Technology), thay đổi tậngốc rễ các kiểu mẫu lập trình hay phát triển và triển khai mạng trên thế giới, do đó tạomột bước ngoặt mới đáp ứng mọi yêu cầu khẩn thiết cho các ngành nghề kỹ thuật vàthương mại hiện nay ASP.NET chính là một trong những ứng dụng quan trọng nhất
để phát triển và triển khai mạng một cách dễ dàng chưa từng thấy từ xưa tới nay.Không như ASP kiểu cổ điển chỉ giới hạn với VBScript và Jscript, ASP.NET hỗtrợ trên 25 ngôn ngữ lập trình (dĩ nhiên ngoài các ngôn ngữ mới thiết lập đã cài sẵn hỗtrợ .NET Framework như là VB.NET, C#, Jscript.NET còn có MC++.NET,Smalltalk.NET, COMBOL.NET, …)
Mặc dù ta chỉ cần tới Notepad để triển khai các trang ASP.NET nhưng VisualStudio.NET giúp năng suất triển khai mạng thêm phần hiệu quả, ta có thể quan sát các
Trang 6kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi phác họa (Design) các thành phần của ASP.NET bằnghình ảnh với ASP.NET Web Forms hay Services theo phương pháp nhấp đúp chuộtquên thuộc của nền Windows Thêm nữa, lại còn hỗ trợ ta phát hiện và loại bỏ nhữnglỗi sai một cách rất thuận lợi khi phát triển các ứng dụng về mạng (support fordebugging and deploying ASP.NET Web application).
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp năm lần mà còn có thểduy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu ‘just hit save’, nghĩa là ASP.NET tự động dòtìm mọi sự thay đổi và compiler files khi cẩn thiết cũng như lưu trữ kết quả compiler
đó để cung ứng dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau, nhờ vậy ứng dụng của mìnhluôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanh hơn cả
ASP.NET có khẳ năng lưu trữ một kết quả chung trong phần bộ memory củatrang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều cách khác nhau và nhờ đó khôngnhững tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tác thi hành của một trang web mà còn giatăng hiệu suất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đa việc chất vấn các CSDL(Eliminating the need to query the database on every request) rất tốn nhiều thời gian.ASP.NET cũng có khẳ năng dò tìm và phục hồi (detects and recovers) những trởngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ (memory) bị rĩ để đảm bảo ứng của bạnluôn luôn sẳn sàng khi dùng mà không làm cản trở việc cung ứng dịch vụ cần thiếtthường lệ
ASP.NET cho phép cập nhật hóa (updates) các thành phần đã compiled(compiled components) mà không cẩn phải khởi động lại (restart) các web server
1.3 Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005
1.3.1 Giới thiệu
SQL là viết tăt của Structured Query Language – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
là một chuẩn của ANSI (American National Standard Instute – Viện tiêu chuẩn quốcgia Hoa Kỳ) về truy xuất các hệ thông CSDL Các câu lệnh SQL được sử dụng để truyxuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL
SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2,Informix, MS SQL Server…
Trang 7Một CSDL thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (tables) Mỗi bảng được xácđịnh thông qua một tên (ví dụ: Products hoặc Categorys) Dưới đây là một ví dụ vềbảng có tên là Products:
Products(ProductID, ProductName, CategoryID, Price, CreateDate, UserID)Với SQL ta có thể truy vấn CSDL và nhận lấy kết quả trả về, cũng như cập nhật– sửa đổi, chèn thêm và xóa các mẫu tin thông qua các câu truy vấn
Danh sách các lệnh và truy vấn dạng DML (Data Manipulation Language):
- Select: Lấy dữ liệu từ một bảng CSDL
- Update: Cập nhật/ sửa đổi dữ liệu trong bảng
- Delete: Xóa dữ liệu trong bảng
- Insert into: Thêm dữ liệu vào bảng
1.3.2 Những tính năng mới của SQL 2005
Khi SQL 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQL 2000 thực sự không đủ để talàm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh hoạt của SQL 2005 được phản ánh rất
rõ trong công cụ Management studio mới và BIDS
a ) Nâng cao bảo mật
Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005.Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấncông SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệukinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
b) Mở rộng T-SQL
- Transact – SQL là một phiên bản của SQL, được dùng bởi SQL Server 2005.Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoftphát triển không có trong SQL chuẩn
- Việc sử dụng khối try{…}catch{…} trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều
gì phải làm khi lỗi xảy ra
c) Tăng cường hỗ trợ người phát triển
Trang 8- Các kiểu dữ liệu mới.
- Truy cập http
d) Tăng cường khả năng quản lý
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQLServer 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
- Những công cụ quản lý mới
Trang 9CHƯƠNG 2 ĐẶC TẢ YÊU CẦU CHỨC NĂNG
Cũng giống như những trang web động khác, trang “Trung tâm tin học trựctuyến” được chia làm hai phần:
- Người dùng: phần giao diện cho người dùng, là các trang cho phép thành viêntrang web có thể truy cập, sử dụng các chức năng mà trang web cung cấp
- Quản trị: phần giao diện dành cho các quản trị website, cho phép người cóquyền admin và manager có thể quản lý được mọi thông tin và thay đổi trên web,những thành viên bình thường không thể vào được các trang này
2.1 Người dùng
2.1.1 Xem tài liệu
Chức năng này cho phép tất cả người dùng có thể truy cập website để đọc các bàiviết hữu ích, các thông tin trong lĩnh vực công nghệ thông tin Ngoài ra người dùng cóthể download các tài liệu, giáo trình mà website cung cấp miễn phí
Những bài viết mới nhất sẽ được hiển thị ở phần “các bài viết mới nhất” để bạnđọc có thể đọc được dễ dàng Bài viết được hiển thị theo thứ tự mới trước, cũ sau.Các bài viết đưa lên website được phân loại rõ ràng theo các chuyên mục để bạnđọc dễ dàng trong việc tìm kiếm thông tin
Trang 102.1.4 Đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống
Chức năng này cho phép người dùng tạo một tài khoản trên website để được sửdụng các chức năng như: đăng nhập, đăng ký học, theo dõi lớp học
2.1.5 Đăng ký học trực tuyến
Khi một người dùng là một thành viên của website thì mới được sử dụng chứcnăng này Tại đây sẽ hiển thị danh sách các khóa học để người dùng đăng ký trực tiếptrên website Mà trước đó người dùng đã tìm hiểu kỹ thông tin chi tiết về các khóa họcnày ở trang chủ Một thành viên có thể đăng ký một hoặc nhiều khóa học Để đăng kýthành công một khóa cần thỏa mãn các yêu cầu như không trùng thời gian học, mộtkhóa học không được đăng ký quá một lần
2.1.6 Theo dõi lớp học
Sau khi người dùng đã đăng ký thành công các lớp học, để xem các lớp học mình
đã đăng ký thì vào chức năng “lớp tôi” theo dõi lịch học của mình và có thể hủy lớpsau khi đăng ký một khoảng thời gian nhất định
2.1.7 Thay đổi mật khẩu
Sau khi đăng nhập hệ thống, người dùng có quyền đổi mật khẩu khi cần thiết đểđảm bảo các vấn đề về bảo mật thông tin cá nhân mỗi người dùng
2.1.8 Thống kê
Chức năng này cho biết các thông tin như số lượng người đang online, số ngườitruy cập trong ngày hiện tại, ngày hôm qua, tuần trước, tuần này, tháng trước, thángnày, và tất cả
2.1.9 Hỗ trợ trực tuyến
Trung tâm có một đội ngũ nhân viên thường xuyên giải đáp mọi thắc mắc củangười dùng suốt 24/24h Có hai hình thức giải đáp: một là gọi điện thoại trực tiếp tớicác số đã hiển thị trên website, hai là người dùng có thể click chuột vào chức năng nàythì có thể chát trực tiếp với các nhân viên thông qua phần mềm Yahoo (nếu trên máy
đó đã được cài đặt Yahoo)
2.1.10 Thăm dò ý kiến
Chức năng này cho phép người dùng có thể đưa ra các ý kiến trả lời các câu hỏi
mà trung tâm đưa ra Mỗi câu hỏi chỉ mang tính trắc nghiệm nhanh không băt người
Trang 11dùng phải suy nghĩ nhiều mà chỉ mang tính góp ý kiến để xây dựng website ngày càngphát triển và chuyên nghiệp hơn Mỗi tuần hệ thống sẽ thay đổi câu hỏi một lần.
2.2 Quản trị
2.2.1 Quản lý thông tin người dùng
Chức năng này cho phép người quản trị có quyền cao nhất (admin) tạo ra các tàikhoản để cùng tham gia vào quá trình quản lý hệ thống website
Tạo mới một tài khoản bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu, email, quyền hạn Đốivới các người dùng có quyền là “manage” thì chỉ có thể thay đổi thông tin tài khoảncủa mình để đảm bảo tính riêng tư
2.2.2 Quản lý hệ thống quyền truy cập
Hệ thống có ba mức quyền sau:
- Quyền admin: Người này có quyền cao nhất đối với website
- Quyền manage: Những người thuộc quyền này được vào chức năng cập nhật nhóm bài viết, bài viết, lớp học
- Quyền user: Đây là những người dùng bình thường Họ chỉ có thể truy cập vào trang dành cho người dùng và khai khai thác các tài nguyên trên đó
Trang 12nhật một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác thông tin về các khóa học mà trungtâm đưa ra.
Trang 13CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU, THỦ TỤC XỬ LÝ, GIAO DIỆN 3.1 Thiết kế CSDL.
3.1.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng
a Biểu đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng được sử dụng để nêu ra chức năng và quá trình chobiểu đồ luồng dữ liệu thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theo cácmức
b Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là phương tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổithông tin giữa các chức năng
- Luồng dữ liệu: là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó
Ký hiệu: Luồng dữ liệu
- Chức năng là một quá trình biến đổi dữ liệu
Ký hiệu:
Hệ thống website
Hiển thị nhóm bài viết
Hiển thị lớp học
Hiển thị bài viết
Quản trị lớp họcQuản trị bài viếtQuản trị nhóm bài viết
Tìm kiếm thông tinThống kê truy cập
Thống kê website
Tên chức năng
Trang 14- Các kho dữ liệu: là một dữ liệu được lưu lại, để có thể được truy cập về sau
- Tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với
hệ thống
Ký hiệu:
c Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
d Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
e Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Tên tác nhân ngoài
Trang 15- Chức năng cập nhật thông tin
- Chức năng tìm kiếm
Trang 16- Chức năng quản lý lớp học
- Chức năng liên hệ quản trị
Trang 173.1.2 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
a Mô hình thực thể liên kết
- Quan hệ giữa các bảng trong chức năng bài viết
- Quan hệ giữa các bảng trong chức năng phân quyền người dùng
- Quan hệ giữa các bảng trong chức năng đăng ký học
b Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu website sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server 2005, dựa vàonhững yêu cầu cụ thể về chức năng hệ thống, chúng em thiết kế CSDL gồm những
bảng sau (ghi chú về ký hiệu: Khóa Chính, Khóa ngoại#):
1 tblLoaiBaiViet(MaLoai, TenLoai, ChuThich) -Lưu giữ thông tin về các thể
loại bài viết của website
tblBaiViettblLoaiBaiViet
tblNguoiDungtblQuyen
tblLopHoctblDangKyHoc
tblNguoiDung