1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án công nghệ thông tin Cách sử dụng email , hệ thống mạng LAN

111 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử:Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo email, các phần mềm thưđiện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như là: - L

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa khoa học

cơ bản Trường Cao Đẳng Công Nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thựchiện tốt cuốn báo cáo này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Anh đã tận tình hướng

dẫn và giúp đỡ em hoàn thành cuốn báo cáo này

Ngoài ra, em cũng xin gởi lời cám ơn tới tất cả bạn bè em đã tạo mọi điều kiệncho em hồn thành báo cáo này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong một khoảng thời gian cho phép, cũng nhưhạn chế về mặt kiến thức của bản thân, cuốn báo cáo này không thể tránh khỏinhiều thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo,

cô giáo cũng như của bạn bè và những người có quan tâm đến lĩnh vực mà cuốn đồ

án này đã được trình bày

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2011

Vũ Ngọc Toàn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ( EMAIL) 3

I Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử: 3

1.1 Khái niệm chung 3

1.2 Cấu trúc chung của một địa chỉ Email: 4

1.3 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử: 5

1.4 Các mệnh lệnh Anh ngữ để đi vào các ngăn chứa thư 5

1.5 Các mệnh lệnh Anh ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện tử 6

1.6 Các thuật ngữ Anh ngữ thông dụng trong một thư điện tử 6

1.7 Các giao thức chính : 7

II Sử dụng dịch vụ thư điện tử yahoo mail 7

2.1 Giới thiệu chung 7

2.2 Cách sử dụng 8

III Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi sử dụng thư điện tử 20

3.1.Nghi thức viết thư 20

3.2 An toàn khi sử dụng thư điện tử 23

PHẦN 2: MẠNG VÀ BẢO MẬT TRONG WINDOWS 28

I Các thao tác với MyNetwork Place 28

1.1 Cấu hình IP 28

1.2 Tạo kết nối VPN giữa 2 mỏy sử dụng Windows XP 35

II Internet Option: 36

2.1.Thiết lập bảo mật khi dựng IE: 36

2.2 Xóa dấu vết khi truy cập internet 39

III Tìm Hiểu Dial-up Conection 40

IV Chia sẻ thư mục và máy in trên mạng 50

4.1 Chia sẻ thư mục 50

4.2 Chia sẻ máy in 55

V.Quản trị và bảo mật cho máy tính cá nhân 59

Trang 3

5.1 Thêm tài khoản người dùng và thiết lập tài khoản người dùng : 59

5.2 Chuyển đổi giữa người sử dụng 64

5.3 Một số tiện ích khác quan trọng trong User Account 65

VI Hạn Chế Mất Thông Tin - Thiết Lập Thuộc Tính Và Chế Độ View 67

PHẦN III: ĐỊNH GIÁ BIỂU THỨC SỐ HỌC THEO KÍ PHÁP NGHỊCH ĐẢO BALAN 73

I Khái niệm về ký pháp nghịch đảo Balan 73

1.1 Khái niệm về ký pháp nghịch đảo Balan(RPN) 73

1.2 Tại sao sử dụng ký pháp nghịch đảo Balan 73

1.3 Một số ví dụ về ký pháp nghịch đảo Balan 74

II Chuyển đổi từ trung tố sang hậu tố 74

III Định giá biểu thức hậu tố 74

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin ngày nay là một lĩnh vực rất quan trọng, trong đời sốngcũng như trong công việc đối với chúng ta Đặc biệt là vấn đề thông tin, nó luônđược cập nhật hàng ngày, được ứng dụng rộng rãi trong công việc, trong làm ăn vàtrong kinh doanh Công nghệ thông tin giúp chúng ta tiếp cận xa hơn với thế giớibên ngoài, với những vấn đề thông tin nóng bỏng trên toàn thế giới, mọi nền vănminh, văn hóa của nhân loại được chúng ta khám phá rất dễ dàng và thuận tiện.Chúng ta ngồi ở đâu đó ở một vị trí nào đó, chỉ cần Máy Tính là phương tiện kết nốivới Internet là bạn có thể lắm bắt được thông tin, đang diễn ra ở trong nước, trongkhu vực và trên Thế Giới mà bạn đang cần quan tâm, công nghê thông tin được ứngdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, như trong y tế, giáo dục, trong các ngành côngnghiệp, dịch vụ hiện nay v.v

Đặc biệt ứng dụng tin học là rất quan trọng, khi thế giới đang bùng nổ côngnghệ, nhất là mục tiêu phát triển quốc gia, gắn liền với công nghệ thông tin, trongquản lý bộ máy nhà Nước Đặc biệt là thủ tục hành chình ngày càng nhanh chóngthuận thiện, nhờ ứng dụng công nghệ phần mềm v.v Nhờ ứng dụng công nghệthông tin giúp chúng ta trao đổi thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện hợn,rút ngắn khoảng cách về không gian và địa lý Ngày nay việc ứng dụng công nghệthông tin của các doanh nghiệp là rất cần thiết, những vấn đề về hợp đồng, thư tíncần được gửi nhanh, ứng dụng tin học đã giúp doanh nghiệp giải quyết nhanh chóngmọi vấn đề, mà không mất thời gian Thuận tiên cho việc kinh doanh Ứng dụng tinhọc hóa trong y tế là một vấn đề hết sức quan trọng, trong chuẩn đoán và chuẩn trịbệnh, những phương pháp tiên tiến của y khoa đã áp dụng công nghệ thông tin,ngày càng chính xác Là sinh viên em nhận thấy công nghệ thông tin hiện nay thậtcần thiết, nếu chúng ta biết lắm bắt và sử dụng chúng, trong mọi lĩnh vực của đờisống Đặc biết là đối với các bạn sinh viên, công nghê thông tin giúp các bạn tiệpcận nhanh chóng với thông tin, nó giúp ích rất to lớn trong việc học tập của chúng

ta Ứng dụng tin học hóa trong việc giảng dạy của học sinh, sinh viên , tạo nên

Trang 5

những bài giảng hay dễ hiểu và thực tế hợn với những bài giảng bằng giáo án điện

tử v.v Trong quá trình đi xâu vào nghiên cứu và tìm hiểu, em nhận thấy công nghệthông tin thật cần thiết đối với chúng ta Nhưng chúng ta cần phải lắm bắt và tìmhiểu xâu hơn, về việc sử dụng và ứng dụng tin học hóa vào trong học tập trongcuộc sống của chúng ta Những vấn đề bảo mật, an ninh luôn luôn được đặt nênhàng đầu Nhận ra vấn đề đó, và qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu tài liệu, cácnguồn tư liệu có sẵn, được sự giúp đỡ của thầy cô, em đặt ra vần đề cần phải giảiquyết những vấn đề đó như thế nào? Sử dụng Internet để trao đổi thông tin vả bảomật thế nào? Những úng dụng tin hoc trong việc học tập của mình như thế nào?Cùng với niềm đam mê của mình, em đã lựa chọn đề tài số năm của mình Đề tài vềvấn đề viết và sử dụng thư điện tử, việc sử dụng mạng Internet như thế nào? Để đạtđược hiểu quả, tính chất bảo mật cao

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để tài số 5 tìm hiểu về cách sử dụng email , hệ thống mạng LAN , chia sẻ tàinguyên ,sử dụng Windows hiệu quả là một đề tài thú vị và rộng lớn có nhiều khíacạnh hay để khai thác , tìm hiểu vì vậy việc chọn đề tài này giúp em có thể hệ thốnglại vốn kiến thức đã học được trên ghế nhà trường cũng như bổ sung , cập nhậtthông tin mới

MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Củng cố và bổ sung kiến thức đã học về hệ điều hành Windows và kiến thứclập trình C++ Qua đó, rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm và tập làm quen vớiviệc nghiên cứu khoa học

Trang 6

PHẦN I

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ( EMAIL)

I Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử:

1.1 Khái niệm chung.

* Thư điện tử, hay email (từ chữ electronic mail), đôi khi được dịch khôngchính xác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính

* Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) cóthể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua cácmạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ mộtmáy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

* Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thểtruyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt cácphần mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng sống động tươngthích với kiểu tệp HTML

* Phần mềm thư điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ chongười dùng việc chuyển và nhận các mẫu thông tin (thường là dạng chữ) Thông tin

có thể đưa vào phần mềm thư điện tử bằng cách thông dụng nhất là gõ chữ bànphím hay cách phương cách khác ít dùng hơn như là dựng máy quét hình (scanner),dựng máy ghi hình số (digital camera) đặc biệt là các Webcam Phần mềm thư điện

tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạn thảo, gửi, nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữ các thưđiện tử Có hai trường hợp phân biệt phần mềm thư điện tử là :

- Loại phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính của người dùnggọi là email client, hay phần mềm thư điện tử (cho) máy khách Các thí dụ loại phầnmềm này bao gồm: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, NetscapeComunicator, hay Eudora Phần mềm thư điện tử này còn có tên là MUA (từ chữmail user agent) tức là Tác nhân sử dụng thư Một cách gọi tên thông dụng khác củaemail client là ứng dụng thư điện tử (email application) nếu không bị nhầm lẫn

Trang 7

- Ngược lại, loại phần mềm thư điện tử không cần phải cài đặt mà nó đượccung ứng bởi các máy chủ (web server) trên Internet gọi là WebMail, hay Phầnmềm thư điện tử qua Web Để dùng được các phần mềm loại này thường các máytính nối vào phải có một máy truy cập tương thích với sự cung ứng của WebMail.Thí dụ loại này là mail.Yahoo.com, hay hotmail.com.

- Nơi cung ứng phần mềm cũng như phương tiện chuyển thư điện tử gọi lànhà cung ứng dịch vụ thư điện tử (email sevice provider)

- Máy tính làm việc cung ứng các dịch vụ thư điện tử là MTA (từ chữ mailtransfer agent) hay là đại lý chuyển thư Vì đây là máy chủ nên khi không bị nhầmlẫn với các loại máy chủ khác thì người ta cũng gọi MTA là máy chủ hay rõ hơn làmáy chủ thư điện tử

- Các dịch vu thư điện tử có thể được cung ứng miễn phí hay có lệ phí tuỳtheo nhu cầu và mụch đích của ngưòi dựng Ngày nay, email thường được cung cấpkèm với các phương tiện Internet khi người tiêu dùng ký hợp đồng với các dịch vụInternet một cách miễn phí

1.2 Cấu trúc chung của một địa chỉ Email:

Một địa chỉ Email bao gồm 3 phần chính gồm:

1 Tên định dạng thêm tên Email@tên miền.Phần tên_định_dạng_thêm: Đây

là một dạng tên để cho người đọc có thể dễ dàng nhận ra người gửi hay nơi gửi Tuynhiên, trong các thư điện tử người ta có thể không cần cho tên định dạng và lá thưđiện tử vẫn được gửi đi đúng nơi Ví dụ: Trong địa chỉ gửi thư tới viết dưới dạngNguyễn Văn A nguyenvana11@yahoo.com hay viết dưới dạngnguyenvana11@yahoo.com thì phần mềm thư điện tử vẫn hoạt động chính xác vàgửi đi đến đúng địa chỉ

2 Phần tên_email: Đây là phần xác định hộp thư Thông thường, cho dễ nhớ,phần này hay mang tên của người chủ ghép với một vài kí tự đặc biệt Phần tên nàythường do người đăng kí hộp thư điện tử đặt ra Phần này còn được gọi là phần tênđịa phương

3 Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử Ngaysau phần tên_email bắt đầu bằng chữ "@" nối liền sau đó là tên miền

Trang 8

1.3 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử:

Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo email, các phần mềm thưđiện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như là:

- Lịch làm việc (calendar): người ta có thể dựng nó như là một thời khó biểu.Trong những phần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện

đã đăng kí trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư

- Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dựng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cầnthiết cho công việc hay cho cá nhân

- Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kì điều gì

- Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail)

Để hiểu hết tất cả các chức năng của một phần mềm thư điện tử người dùng cóthể dựng chức năng giúp đỡ (thường có thể mở chức năng này bằng cách nhấn nút

<F1> bên trong phần mềm thư điện tử)

1.4 Các mệnh lệnh Anh ngữ để đi vào các ngăn chứa thư.

Đây thực ra chỉ là các ngăn chứa thư từ đã được phân loại theo tình trạng củacác email cho tiện dựng Người chủ thư có thể tự mình xếp loại các mail này haychúng được xếp một cách tự động (do cài đặt hay do mặc định)

- Inbox có nghĩa là Hộp thư nhận hay Hộp thư vào: Đây là ngăn đựng các thưmới nhận về

- Outbox có nghĩa là Hộp thư gửi hay Hộp thư ra: Đây là ngăn đựng các thưđang chờ được gửi đi Thông thường, nếu hệ thống email hoạt động tốt thì các thưnằm trong hộp này chỉ trong thời gian rất ngắn (vài giây đến vài phút là tối đa) Do

đó, ngăn chứa này thường là một ngăn trống

- Draft có nghĩa là Ngăn nháp: Để chứa các email chưa hoàn tất hay đã hoàntất nhưng chủ thư chưa muốn gửi đi

- Tras , Trash ca hay Deleted Ite có nghĩa là Ngăn xóa: Còn có thể gọi làThùng rác hay Ngăn thư đã xóa Đây là chỗ dự phòng tạm thời chứa các email đãxóa bỏ trong một thời gian Chức năng này tiện lợi để phục hồi hay đọc lại các thư

Trang 9

điện tử cần thiết đã lỡ tay bị xóa

- Sen , sent Message hay Sent Ite có nghĩa là Ngăn đã gửi: Nơi này dựng đểchứa các thư đã gửi

- Jun hay Bul có nghĩa là Ngăn thư linh tinh: Đây là nơi chứa các mail đãđược lọc và bị loại ra một cách tự động, còn được gọi là Thùng thư rác hay Ngănchứa tạp thư Thường thì nơi này sẽ chứa các thư quảng cáo, các thư nhũng lạm, cácthư được gởi đến một số lượng lớn địa chỉ có cùng một nội dung, hay các loại thưđộc hại

1 Các mệnh lệnh Anh ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện t

- Ne hay compos có nghĩa là Thảo thư mới: Đây là mệnh lệnh cho phép bắtđầu soạn thảo một email mới

- Sen có nghĩa là Gửi: Mệnh lệnh này sẽ tức khắc gửi thư tới các địa chỉ trongphần T , C , và BC

- Save as Draf hay Save Draf có nghĩa là Lưu bản nháp: Mệnh lệnh này sẽ giúplưu giữ lá thư đang soạn thảo và đưa vào ngăn chứa Darf để có thể dùng lại về sau

- Attac hay Attach File có nghĩa là Đính kèm: Đây là lệnh để người soạnemail có thể gửi đính kèm theo lá thư các tập tin khác Các tập tin này không giớihạn kiểu cấu trúc của nó, nghĩa là chúng có thể là các loại tập tin hình vẽ, phim,nhạc, và ngay cả virus máy tín

1 Các thuật ngữ Anh ngữ thông dụng trong một thư điện t

- T có nghĩa là Đến: Chổ chứa địa chỉ của các người nhận

Trang 10

- C (từ chữ carbon copie ) có nghĩa là Gửi kèm: Đây là chỗ chứa thêm địachỉ gửi kèm, ngoài địa chỉ chính trong phn To bên trên Các hộp thư nhận sẽ đọcđược các địa chỉ người gửi và các địa chỉ gửi kèm n

- CC (từ cữ blind carbon copes ) có nghĩa là Gửi kèm kín: Đây cũng là chỗghi các địa chỉ mà lá thư sẽ được gửi kèm tới, nhưng các địa chỉ này sẽ được dấukín không cho những người trong phn To hay phn CC biết là có sự đính kèm đếncác địa chỉ nêu trong phn C

- IMAP (từ cữ Internet Message Access Protool ) hay à giao thức truynhập thông điệp (từ) Interet Giao thức này cho phép truy nhập và quản lý các mẫuthông tin về từ các máy chủ Với giao thức này người dùng email có thể đọc, tạo ra,thay đổi, hay xoá các ngăn chứa, các mẫu tin đồng thời có thể tìm kiếm các nộidung trong hộp thư mà không cần phải tải các thư

Phiên bản mới nhất của IMAP là IMAP4 tương tự nhưng có nhiều chức nănghơn giao thức POP3 IMAP nguyên thuỷ được phát triển năm 1986 POP (từ cữ

Trang 11

Post Office Protool ) hay à giao thức phòng hư Giao thức này được dựng đểtruy tìm các email từ một MTA Hầu hết các MUA đều dùng đến giao thức POPmặc dù một số MTA cũng có thể dựng giao thức mới hơn là IMHiện có hai phiên bản của POP Phiên bản đầu tiên là POP2 đã trở thành tiêu chuẩnvào thập niên 80, nó đòi hỏi phải có giao thức SMTP để gửi đi các mẫu thông tin.Phiên bản mới hơn POP3 có thể được dùng mà không cần tới SMTP.

.

II Sử dụng dịch vụ thư điện tử yahoo ma

.

2.1 Giới thiệu chun

Yahoo Mail là 1 dich vụ Thư điện tử ( mail ) trên nền Web ( webmail) là nhàcung cấp ail lớn nhất trên Internet thế giới hiện nay Phiên bản miễn phí của YahooMail có dung lượng lớn với nội dung tệp tin đính kèm lên tối 10MB ,tính năng bảo

vệ chống tin rác và virus Một người có thể đăng ký cho mình nhiều địa chỉ thưđiện tử , mỗi hộp thư là 1 tài khoản sử dụng gồm có tên tài khoản và mật khẩu

2.2 Cách sử dụng.

* Đăng ký tài khoản :

Trang 12

Đăng ký tài khoản của dịch vụ thư điện tử yahoo mail ta mở trình duyệt web

và nhập vào địa chỉ http://mail.yahoo.co

vào ô địa chỉ để vào trang web yahoo mail sau đó nhấn SignUp ở phía góctrái màn hình 1 cửa sổ hiện ra và nhập vào đầy đủ thông tin hợp lệ vào bảng này

Hướng dẫn điền thông tin vào bảng tên :

Tại hộp thoại Preferred content bạn có thể giữ nguyên nội dung là Yahoo !Usthì địa chỉ mail của bạn sẽ có dạng <tênđăngký>@yahoo.com hoặc có thể thay đổinếu là Yahoo ViệtNam là <tênđảngký>@yahoo.com.v

- Tên đăng nhập bắt đầu bằng ký tự chữ cái ít nhất là 4 ký tự và dài nhất là 32

kí tự chỉ gồm các ký tự chữ cái , chữ số ,dấu ( _ ) và dấu ( ) không gõ tiếng việt

- Gõ mật khẩu vào Password và sau đó gỡ lại mật khẩu vào ô Re-type

Trang 13

PassWord và để đảm bảo thì mật khẩu phải từ 6 ký tự trở lên

- Alternate Email bạ nhập vào đại chỉ Email mà bạn đã có để đề phòng trườnghợp bạn quân hay mất mật khẩu khi đó Yahoo sẽ gửi 1 bức thư cho tài khoản này đềgiúp bạn lấy lại được mật khẩu

- Chọn 1 câu hỏi cho mục Security Question (câu hỏi bảo vệ) bằng cách nhấnmũi tên bên phải của hộp và chọn các câu hỏi bạn lựa chọn

* Đăng Nhập Thoát Khỏi Hộp Thư

Đăng nhập

Để đăng nhập vào 1 YahooMail thực hiện các thao tác sau :

- Truy cập vào địa chỉ trang Web http://mail.yahoo.co

- Nhập vào user và password tương ứng và nhấn vào nút Sign Up

Trang 14

Thoát khỏi hộ

thư

- Trong cửa sổ chương trình thư bạn nhấn vào liên kết SignOut để đóng hộpthư cửm

Trang 16

Mục Mail Opitions: cung cấp các chức năng chống thư rác ,chức năng tạo chữ

ký , trả lời thư khi đ vắ

Trang 17

Mở Hộp Tư

- Nhấn chọn mục CheckMail hay mục Inbox để mở hộp thư

- Hình minh họa hiển thị hiện tại có bao nhiêu thư

- Màn hình quản lý hộp thư cho bạn thấy các thông tin như Sender (người gửithư ) , Subject (tiêu đề hay nôị dung chính của bức thư ) Date (ngày gửi thư )

- Để đọc 1 bức thư nào đó bạn nhấn chuột vào siêu liên kết của bức thư đó

- Nhấn liên kết First hay Previous , next ,last để di chuyển đến các trang tiếp theo

Trang 18

Xóa Thư Rác

Thư rác là các bức thư bạn không rõ người gửi là ai hay là những bức thưquảng cáo giới thiệu YahooMail có chương trình tự lọc rác riêng tuy nhiên bạn cóthể đánh dấu 1 bức thư của bạn thành thư rác và từ đó về sau nhưng bức thư gửi từđịa chỉ đó đều chuyển vào thư rác và tự động chuyển sang hộp thư xóa

- Để đánh dấu thư rác bạn đánh dấu chọn vào ô vuông của bức thư bạn đánhdấu và nhấn vào nút Spam

Trang 19

Soạn Thư

Để soạn 1 bức thư bạn nhấn vào Compose :

Trang 20

- Trong ô địa chỉ người nhận To có thể nhập nhiều địa chỉ , các địa chỉ cáchnhau bằng dấu ( , )

- Cc ( Carbon copy) địa chỉ những người đồng nhận

- Bcc (Blind Carbon copy) giống như Cc nhưng người nhận không biết nhữngngười đồng nhận

- Mục tiêu đề thư (Subject ) bạn gõ nội dung chính của bức thư

- Trong nội dung thư có thể định dạng in nghiêng, in đâm nhạt và có thể chènthêm những biểu tương sinh động

Đính Kèm Tệp Tin

Để đính kèm 1 tệp tin đi liền với 1 bức thư nhấn vào nút Attack Files ;

Trang 21

- Bạn nhấn Browse để mở tệp tin cần đính kèm trên máy tính của mình tối đa

là 5 tệp tin

- Chọn AttachFiles để đính kèm các tệp tin vào bức thư

- Sau cùng chọn Continue to Message để trở về màn hình soạn thư

Trả Lời Thư Soạn Thư

Khi mở 1 bức thư bạn có thể trả lời trực tiệp hoặc gửi qua 1 người khác để họtrả lời

- Trả lời thư cho người gửi nhấn vào Replay

- Chuyển thư cho người khác nhấn vào nút Forward

Trang 22

Thay Đổi Thông Tin Đăng Ký

Bạn có thể thay đổi thông tin đăng ký mà bạn đã đăng ký khi cung cấp hộp thưbằng cách nhấn chuột vào Yahoo!ID của mình trên cửa sổ hộp thư như hình minh họa :

Sau đó bạn nhập mật khẩu xác nhận Sẽ xuất hiện 1 cửa sổ mới và từ cửa sổnày bạn thay đổi các thông tin cá nhân bằng cách nhấn vào nút Edit

Trang 23

Thay Đổi Mật Khẩu

- Nhấn vào mục Change Password cửa sổ xuất hiện như hình bên dưới :

-Enter your Current Password : nhập mật khẩu bạn đang sử dụng (mật khẩu cũ )

- Chosse a new password : nhập mật khẩu mới

- Confilm your new password : nhập mật khẩu mới 1 lân nữa (xác nhận)

Trả Lời Thư Khi Đi Vắng

Chức năng Vacation Response của YahooMail thường được sử dụng chotrường hợp bạn không thể truy cập Internet để kiểm tra thông tin thư mới của mình

Trang 24

Nếu 1 ai đó gửi thư thì YahooMail sẽ tự động gửi phản hồi 1 bức thư với lý do bạnchưa xác định.Thông thường bạn sẽ viết nội dung bức thư này là bạn không thểkiểm tra thư

Để thiết lập chức năng trả lời tự động bạn làm theo các bước dưới đây :

- Chọn mục Options  Mail Options

- Một cửa sổ mới hiện ra bạn chọn Vacations Response

Bạn nhập đầy đủ các thông tin bên dưới và nhấn nút Turn Auto  Response

để kích hoạt Vacation Response

Trang 25

III Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi sử dụng thư điện tử.

3.1.Nghi thức viết thư.

Maureen Bertolo, một nhà lập trình máy tính và đã giảng dạy về văn hóa email

10 năm nay, cho rằng văn hóa email đang xuống dốc Bà cho biết, có khá nhiều lờiphàn nàn cũng như những thắc mắc mà các học viên đưa ra trong các bài giảng của

bà Hầu như mọi người đều phàn nàn rằng "các email quá dài" và "tại sao tôi lạinhận được nhiều email đến vậy?"

Theo Bertolo, vấn đề cố hữu của các email chính là việc: mọi người quá phụthuộc vào email và sử dụng chúng không có hiệu quả Email đã và đang trở thành

Trang 26

một phần không thể thiếu trong công việc và giao tiếp Chúng trở nên quen thuộcđến mức người ta không còn nghĩ đến những phương thức giao tiếp thay thế khác.

Bà cho biết thêm, giờ đây, tin nhắn và Twitter đang làm giảm tính hữu ích củaemail hơn bao giờ hết "Nhắn tin dễ dàng hơn viết email rất nhiều Bạn không cầnphải lo lắng về vấn đề chính tả, lỗi ngữ pháp hay các nghi thức chào hỏi Vì nhắn tinđược thực hiện nhanh chóng hơn nên mọi người cho rằng các tin nhắn không cầnphải có vẻ chuyên nghiệp như các email"

Trong thời đại của nhắn tin và tweeting như hiện nay, một số người có thể chorằng các nguyên tắc viết email của Bertolo là không cần thiết trong giao tiếp cũngnhư trong kinh doanh Nhưng những chuẩn mực của Bertolo lại rất hữu ích với cảngười nhận và người gửi email Bà đơn giản chỉ muốn mọi người giao tiếp hiệu quảhơn, đôi khi không nhất thiết là qua email Bertolo cũng cho biết những email cánhân thể hiện kỹ năng giao tiếp của chính người đó và cách thức thể hiện bản thânmình Biết khi nào và làm thế nào để sử dụng email một cách hiệu quả có thể nângtầm ảnh hưởng của một cá nhân Trong khi xin việc thì email gửi đến nhà tuyểndụng chính là ấn tượng đầu tiên mà nhà tuyển dụng có đối với người xin việc

Tóm lại, nếu bạn quan tâm đến hình ảnh cũng như thương hiệu cá nhân củamình thì bạn nên quan tâm đến những email mình gửi đi Dưới đây là 8 cách đưa ra

để có một email hoàn hảo

1.Nghĩ trước khi viết

Trước khi bắt đầu soạn một email, hãy nghĩ kỹ về những gì bạn định viết vàliệu email ấy có thật sự hiệu quả cho mục đích viết hay không Ví dụ như, nếu bạnđang cố gắng giải quyết các vấn đề của một ai đó thì hãy gọi điện trực tiếp chongười đó Nếu bạn muốn giải thích một quy trình nào đó thì hãy giải thích trực tiếp,điều này sẽ hiệu quả hơn là kể về quy trình đó qua email (bạn có thể sử dụng dịch

vụ như WebEx) Nếu muốn chỉ ra một vấn đề cấp bách với đồng nghiệp tại cơ quanthì hãy nói chuyện riêng với họ

2 Viết email thật đơn giản

Email sẽ hiệu quả nhất đối với các yêu cầu và thông điệp đơn giản trong 2dòng Ví dụ như "Bạn có thể gặp mình lúc 4 giờ không?" hay "Bạn có dữ liệu này

Trang 27

chưa?" Nếu email của bạn nằm trong một chuỗi dài có từ 2 email trở nên thì ngườinhận thường quên mất email gốc của bạn.

3 Viết email ngắn

Mọi người ưa thích sử dụng email vì sự nhanh chóng và dễ dàng Nếu email trởnên dài hơn hoặc phức tạp hơn thì bạn sẽ mất nhiều thời gian viết hơn và khó thu hútngười nhận hơn "Nếu một email dài hơn 12 dòng và có đến 2 mạch nội dung thì bạnđang làm lãng phí thời gian cũng như đang làm nhạt dần email của mình"

5 Đặt cấu trúc cho email

"Một email theo đúng chuẩn mực cần có phần mở đầu, phần thân và phần kếtthúc email" Mục đích của email nên rõ ràng trong phần thân, trong đó nêu rõ nhữngviệc gì cần phải làm Các câu nên chỉ có 15 từ hoặc ít hơn Phần mở đầu và kết thúckhông nên quá tổng cộng 7 dòng, còn phần thân không nên quá 5 dòng

6 Làm chủ email của mình

Bạn nên hỏi người nhận email của mình những câu hỏi như: "Tôi có thể giúp

gì được hay không? Tôi đã cung cấp đủ thông tin cho bạn hay chưa?"

7.Tránh những từ ngữ và cấu trúc khó hiểu

Cách bạn giao tiếp qua email cho thấy mức độ chuyên nghiệp của bạn như thếnào Tránh những từ ngữ mang tính xúc phạm và châm biếm Ngay cả khi ai đó gửiđến bạn một bức thư khiếm nhã thì bạn vẫn có thể trả lời thư một cách lịch sự Bàcũng khuyến cáo nên tránh các câu hỏi mang tính phòng thủ như "Tại sao dự án củabạn lại chậm trễ như thế?" Cách tốt nhất để xác định những vấn đề ấy là liên lạcqua điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp Cũng nên tránh các từ ngữ "mang tính khiêu

Trang 28

khích" như "Tại sao bạn lại ", "Bạn phải ", "Tôi chắc chắn là bạn sẽ đồng ý vớiviệc ", và "Tôi không hiểu tại sao bạn " Những câu hỏi này cho thấy sự thất bạitrong giao tiếp mà chắc chắn là email không thể sửa chữa những thất bại này được(hoặc ít nhất là nhanh chóng sửa chữa những thất bại này).

8 Cẩn thận trong việc chọn Blind Copy và Reply All

Lý do duy nhất để sử dụng Blind copy là để không làm lộ địa chỉ người nhận

Ví dụ như bạn muốn gửi email đến toàn bộ thành viên trong một hệ thống để thôngbáo về một công việc mới thì hãy để tất cả địa chỉ người nhận ở dạng Blind copy đểmọi người không thể nhìn thấy địa chỉ email của những người khác nữa Không sửdụng Blind copy để lén lút chia sẻ thông tin mật cho những người khác

Nên tránh sử dụng Reply all Ví dụ như sếp của bạn gửi yêu cầu họp hoặcđường link đến một bài báo cho mọi người trong nhóm và bạn cần trả lời email ấythì hãy chỉ trả lời sếp của bạn thôi và việc trả lời tất cả sẽ làm phiền những ngườikhác nữa

3.2 An toàn khi sử dụng thư điện tử.

Để việc sử dụng thư điện tử trở nên an toàn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 : xem xét 1 cách cẩn thận

- Hầu hết kẻ tấn công đều cần sự giúp đỡ từ người dùng mới thức hiện được hànhđộng phá hoại Chúng phải thuyết phục được người dùng viếng thă hoặc mở 1 file nàođó.Nhưng sử dụng tin nhắn độc hại hơn thì các tin này có thể xem là phá hoại

- Mặc dù ô xem trước Email của bạn có 1 khoản thời gian an toàn Bạn nên tắtchức năng đó đi nếu không bạn mở và xem tin nhắn đó máy tính của bạn sẽ lây lanvius Nó không phải là sự bảo vệ có hiệu quả nhưng ít nhất nó có thể cho bạn đọdòng Subiect và người dùng không gặp sư rủi ro

Để tắt chức băng đó bạn làm như sau :

+ Trong Outlook 2003 chọn View à Reading pane à OK

+ Trong Thunderbird chọn Vew à Layout sau đó là Message pane và đànhdấu vào Unchecked (hoặc bấm phím f8)

Trang 29

Bước 2 : vào plain vanilla

Một số mối đe dọa có thể chỉ là đơn giản khi bạn xem hay mở 1 tin nhắn dướidạng HTML Thông thường các cuộc tấn công khai thác điể yếu trên Email clientthông qua 1 tập lệnh HTML

Một cách để ngăn các cuộc tấn công của vius là bạn đọc Email dưới dạngPlain text chứ không phả là HTMl

Trong Outlook 2003 thì rất dễ dàng với Client cung Office 2003 :

-Chọn Tool/Option sau đó kích vào Preferenses

-Click vào nút E-Mail Option ở phần phí trên bên phải

-Đành dấu vào hộp Read all Standar Email as plain text Kích OK trong hộpthoại này và tiếp theo

Bước 3 : bỏ qua các đường link

Các cuộc tấn công dựa trên người dung click vào các đương lick web đángngờ mà ngày càng gia tăng và nguy hiểm.Cách tốt nhất bạn có thể là là bỏ quachúng đi Hoặc bạn cũng cso thể làm cho nó khó click hưn bằng cách chặn cácđường link HTML

Bạn cũng có thể mở lại các đường link bằng cách kích chuột lên phần đầu cả tinnhắn và chọn Turn on link(những phiên bản trước của Outlook không có phần này)Trong Thunderbird hiện tại cả 2 thành phần đều không được xây dựng Mặc dùMessage được coi như Span và vô hiệu hóa nhưng vẫn còn các đường link cso thể Click

Bước 4 : Block các file đính kèm

Thuật không thông minh khi click vào các file đính kèm nhưng đôi khi bạncũng không thể tự giúp mình Khi bạn nhận được Email của những người bạn thân

có câu : bạn nên xem cái này hoặc châu chọc bằng 1 hình ảnh nào đó vô tội và taybạn đã click khi đầu bạn nói là không

Outlook có thể tự bảo vệ trong 1 số trường hợp “

- Từ Outlook 98 đên các phiên ban khác như 2002,2003,… thì Email Clientcủa Microsof có 1 phần mềm ngăn chặn việc mở file đính kèm trong 1 danh sáchdài các định dạng kiểu file Việc chặn file đính kèm cũng ngăn chặn được việc bạnlưu lại các file trong outlocck và có thể nguy hiểm đến ổ cứng

Trang 30

- Outlook 2002 và 2003 tích hợp tính năng này như 1 tiêu chuẩn sản phẩm vìthế nếu dựng nhưng phiên bản đó thí có sẵn rồi

- Outlook 98 và 2002 thực hiện bảo vệ Email của bạn thông qua 1 bản vỏ lỗi

- Để kiểm tra xem Outlook của bạn được vỏ lỗi hay chưa bạn vào mụcHelp/About và chú ý tới phiên bản

- Một số chương trình diệt vius có các chức năng lọc hoặc chặn các file đìnhkèm có thể thêm vào máy tính chạy Emailer à không cần các chương trình khác.Ví

dụ như chương trình miễn phí của AVG có thể tiết lập tự động loại bỏ các file đínhkèm là file chạy hoặc các file có đuôi mở rộng

Bước 5 : Đúng lúc

- Chức năng bảo mật Windows là quan trong nhất và cũng là vòng cuối tronghàng rào bảo vệ của bạn chính là các phần mềm diệt Virus Chúng có thể quét quacác file đính kèm khi file được mở

- Việc này có thể diễn ratheo nhiều mức độ Nhưng tất cả các phần mềm diệtvius đều quét file đính kè trước khi chúng tới được Email client Nếu có điều gì đóđáng ngờ có thể phụ thuộc vào phần mềm diệt virus hiện nay có phát hiện được haykhông chương trình có thể làm sạch file bằng cách lấy ra các phần bị nhiễmđộc Hoặc chỉ đơn giản là ngăn chặn hay xóa các file đình kèm Trong bất kỳ trườnghợp nào bạn sẽ thấy 1 số cảnh báo nói rằng file của bạn bị nhiễm độc

- Để có được những điều tốt nhất từ các phần mềm diệt virus :

Cập nhật 1 cách đều đặn các chữ ký và tốt nhất là sử dụng các phần mềm tựđộng cập nhật mà chương trình cung cấp

Hãy chắc chắn tất cả các bộ phận Email đều được mở các phần mềm diệt virus

Quét vòng ngoài nơi các phần mềm diệt virus dò các file đính kèm bạn đanggửi để chắc chắn rằng bạn không phát tán các malware

Trong thời gian gần đây virus hoành hành và tấn công vào các Email đã trở thành vấn đề nhức nhối đối với người sử dụng và các doanh nghiệp gây các tổn thất nặng nề không tính hết Để đảm bảo an toàn cho Email nếu chịu khó và luôn

có ý thức tuân thủ 10 điều này, bạn có thể bảo vệ được máy tính của mình trong khi

sử dụng dịch vụ e-mail.

Trang 31

1 Không mở bất kỳ tập tin đính kèm được gửi từ một địa chỉ e-mail mà bạnkhông biết rõ hoặc không tin tưởng.

2 Không mở bất kỳ mail nào mà bạn cảm thấy nghi ngờ, thậm chí cả khi mail này được gửi từ bạn bè hoặc khách hàng của bạn Hầu hết virus được lantruyền qua đường e-mail và chúng sử dụng các địa chỉ trong sổ địa chỉ (AddressBook) trong máy nạn nhân để tự phát tán mình Do vậy, nếu bạn không chắc chắn

e-về một e-mail nào thì hãy tìm cách xác nhận lại từ phía người gửi

3 Không mở những tập tin đính kèm theo các e-mail có tiêu đề hấp dẫn Ví dụ như:

"Look, my beautiful girl friend", "Congratulation'', "SOS'' Nếu bạn muốn mở cáctập tin đính kèm này, hãy lưu chúng vào đĩa cứng và dựng một chương trình diệtvirus mới nhất để kiểm tra

4 Không mở tập tin đính kèm theo các e-mail có tên tập tin liên quan đến sexnhư "PORNO.EXE'' "PAMELA_NUDE.VBS'', "Britney Spears.scr" Đây là cácthủ đoạn đánh lừa người dùng của những kẻ viết virus

5 Xóa các e-mail không rõ hoặc không mong muốn Đừng forward (chuyểntiếp) chúng cho bất kỳ ai hoặc reply (hồi âm) lại cho người gửi Những e-mail nàythường là thư rác (spam)

6 Không sao chép vào đĩa cứng bất kỳ tập tin nào mà bạn không biết rõ hoặckhông tin tưởng về nguồn gốc xuất phát của nó

7 Hãy cẩn thận khi tải các tập tin từ Internet về đĩa cứng của máy tính Dựngmột chương trình diệt virus được cập nhật thường xuyên để kiểm tra những tập tinnày Nếu bạn nghi ngờ về một tập tin chương trình hoặc một e-mail thì đừng baogiờ mở nó ra hoặc tải về máy tính của mình Cách tốt nhất trong trường hợp này làxóa chúng hoặc không tải về máy tính của bạn

8 Dựng một chương trình diệt virus tin cậy và được cập nhật thường xuyênnhư Norton Anti Virus, McAffee, Trend Micro, BKAV, D32 Sử dụng nhữngchương trình diệt virus có thể chạy thường trú trong bộ nhớ để chúng thường xuyêngiám sát các hoạt động trên máy tính của bạn, và nhớ mở (enalbe) chức năng quét e-mail của chúng

Trang 32

9 Nếu máy tính bạn có cài chương trình diệt virus, hãy cập nhật thườngxuyên Trung bình mỗi tháng có tới 500 virus mới được phát hiện Do vậy, mộtchương trình diệt virus được cập nhật sẽ được trang bị đủ thông tin về các loại virusmới và cách diệt chúng.

10 Thực hiện việc sao lưu dữ liệu quan trọng thường xuyên Nếu chẳng may

dữ liệu bị virus xóa thì bạn vẫn có thể phục hồi chúng Nên cất giữ các bản sao lưutại một vị trí riêng biệt hoặc lưu trên máy tính khác

Trang 33

PHẦN 2 MẠNG VÀ BẢO MẬT TRONG WINDOWS.

I Các thao tác với MyNetwork Place

1.1 Cấu hình IP

- Là một trong những thao tác quan trọng, giúp cho máy tính tham gia được vào hệthống mạng Nếu tên máy có sự trùng lặp, chỉ ngăn cản máy tính sử dụng một số tàinguyên trong hệ thống, thì nếu IP trùng lặp, máy tính sẽ không vào được mạng

- Bấm chuột phải chuột tại biểu tượng My Network Places -> Properties(hoặc vào Control Panel -> Network ) để truy cập vào hộp thoại NetworkConnections, hộp thoại này chứa thông tin về tất cả các kết nối đang có trong

hệ thống, ta có thể vào View để thay đổi lại cách hiển thị thông tin, chọn DetailsView để xem thông tin chi tiết

- Các kết nối có tân : Local Area Connection thể hiện các kết nối mạng códây,- Wireless Connection thể hiện các kết nối mạng không dây, máy tớnh có thể

có rất nhiều kết nối khác nhau

- Một số thao tác quản trị hạn chế việc sử dụng giao diện đồ họa, đòi hỏingười dựng phải sử dụng và có kỹ năng sử dụng các lệnh để làm việc Về cơbản, các lệnh này hoạt động trân môi trường gần giống MS – DOS Để sử dụnglệnh, ta có thể vào Start -> Run, gừ lệnh (cách này ớt dựng vì không xem đượckết quả của lệnh) hoặc vào Start -> Run -> gừ CMD, enter để chuyển hẳn sanggiao diện dòng lệnh, với giao diện này, việc sử dụng các lệnh đơn giản hơn vì ta

có thể xem được kết quả của lệnh

- Cách sử dụng chung của lệnh :

<tân lệnh> <các tham số> [các tùy chọn]

VD : ping 127.0.0.1 -t

Thỡ ping là tân lệnh, 127.0.0.1 là tham số, -t là tùy chọn

Tất cả các lệnh đều có tham số / ? để xem trợ giúp chi tiết của lệnh đó, vd :ping / ?

Một số lệnh phổ biến :

Trang 34

Ipconfig : xem thông tin về địa chỉ IP

Ping <địa chỉ / tân máy / website> : kiểm tra kết nối

Pathping <địa chỉ/ tân mỏy / website> : hiển thị đường đi

Tracert <địa chỉ/ tân mỏy / website> : kiểm tra đường đi theo từng chặngNet : bộ lệnh về mạng

VD : net view, net user, net send <địa chỉ> <thông điệp>,…

Netsh : bộ lệnh rất mạnh, cho phép thực hiện các thao tác trong hệ thốngmạng, vd :

- Netsh interface ip show address : xem địa chỉ IP

- Netsh interface ip set dns name = “Local Area Connection”static

100.255.255.254 : thiết lập thông số cho địa chỉ DNS

Danh sách các kết nối mạng cùng các thông tin cơ bản như Connected –khôngkết nối , Fire wall – tường lửa hay tên các card mạng,…

Trang 35

- Bấm phải chuột ở kết nối cần thao tỏc, ta sẽ được một menu popup cónội dung như sau :

+ Disable / Enable : Bật, tắt kết nối

+ Status : xem tình trạng kết nối

+ Repair : sửa thông tin kết nối (thường dùng cho máy xách tay để nhận lạiđịa chỉ IP động )

+ Bridge Connections : tạo & xem các kết nối dạng cầu (bridge)

+ Create Shortcut : tạo nối tắt đến kết nối

+ Delete : xỉa

+ Rename : đổi tân kết nối

+ Xem thuộc tớnh (vào hộp thoại Network Properties )

Trang 36

+ Tân thiêt bị mạng dựng trong kết nối này

+ Tân các giao thức đã được cài đặt trong kết nối

+ Mô tả chức năng của giao thức

+ Trong hộp thoại này, ta có thể bấm Install để cài đặt thâm giao thức,Uninstall đê

loại bỏ giao thức hoặc vào Properties để thay đổi thông số cho giao thức

- Chọn Show icon in notification area … để hiện biểu tượng trân thanhTaskbar khi có kểt nối mạng

- Chọn Notify me when this … để hiện biểu tượng trân thanh Taskbar khi không có kết nối mạng

+ Biểu tượng này có vài tình trạng phổ biến :

- Cú chữ X màu đỏ (not connected) : không có kết nối về mặt vật lý, với tìnhtrạng này, cần kiểm tra kết nối về mặt vật lý (lỏng chân cắm, dây cáp lỗi…)

- Cú hỡnh tam giác màu vàng và dấu ! : lỗi về mặt địa chỉ, kiểm tra lại việc

Trang 37

- Hỡnh 2 màn hỡnh đen, nhấp nhỏy xanh (như hỡnh bên trân) : có kết nốibỡnh thường, màn hỡnh trân thể hiện quá trỡnh gửi, màn hỡnh dưới thể hiện quátrỡnh nhận, thao tác nào đang được thực hiện thì sẽ có màu xanh.

+ Bấm phải chuột tại biểu tượng cũng có menu cho phép thực hiện các chức năng :

- Disable : tắt kết nối (chọn chức năng này biểu tượng cũng sẽ biến mất)

- Status : xem tình trạng

- Repair : sửa chữa (như trân)

- Network Connections : vào hộp thoại Network Connections (tương đươngphải chuột tại My Network Places -> Properties)

- Khi chọn Status, ta vào được hộp thoại Connections Status, hiển thị tìnhtrạng kết nối Hộp thoại có 2 tab : General và Support

- Tab General : các thông tin chung

- Connection : Thể hiện tình trạng kết nối, thời gian kết nối và băng thông tối

đa của kết nối

- Activity : thể hiện hành vi hiện thời của kết nối :

* Sent : số packets đã được gửi

* Received : số packets đã được nhận

Nút Properties để vào thiết lập thuộc tớnh của kết nối

Nút Disable : để tắt kết nối

Trang 38

Tab Support : Hiện các thông tin chi tiết về địa chỉ IP của kết nối

Address Type : Kiểu cài đặt địa chỉ IP

- Assigned by DHCP : được cấp phát bởi DHCP Server

- Manually Configured : thiết lập thủ công

- Invalid IP : địa chỉ không hợp lệ

- IP Address : địa chỉ IP

Subnet Mask : thông số về subnet mask

Default Gateway : địa chỉ cổng để kết nối với mạng bên ngoài (nếu kết nốimạng ADSL thì đây chớnh là IP của modem ADSL)

Nút Details để xem thông tin chi tiết hơn (địa chỉ vật lý, địa chỉ DHCP Server,địa chỉ DNS – Domain Name System : hệ thống phân giải tân miền, giúp cho việcchuyển đổi giữa tân và IP

- Vào Connection Properties, chọn Internet Protocol (TCP/IP), bấm properties

để thiết lập thông số cho địa chỉ IP

- Trong tab General

Trang 39

- Chọn Obtain an IP address automatically : để nhận địa chỉ IP động, đòi hỏitrong hệ thống phải có 1 DHCP Server để cấp phát địa chỉ IP cho mỏy tớnh

- Chọn Use the following IP Ảddress : để nhập IP một cách thủ công, trongtrường hợp không có DHCP, bắt buộc phải dựng phương pháp này

- IP Address/ Subnet Mask : đặt IP và Subnet, đủ để cho mỏy tớnh có thểtham gia mạng nội bộ

- Default Gateway : địa chỉ Router, cổng kết nối ra ngoài mạng khác, nếu máymuốn ra ngoài mạng thì phải lựa chọn thiết lập thông số này

- DNS server : Hệ thống phân giải tân miền, nếu muốn máy vào được cáctrang web một cách bỡnh thường thì phải thiết lập thông số này, ta có thểnhập nhiều DNS Server, mỏy tớnh sẽ hỏi lần lượt các DNS Server này, nếu cáithứ nhất không trả lời được sẽ hỏi cái thứ 2, …, đến khi nào nhận được kết quảhoặc hết danh sách DNS

Trang 40

Thực hành (chỉ hoạt động nếu IP modem ADSL trong hệ thống là 10.0.0.2)Thiết lập các thông số IP cho mỏy tớnh :

Vậy : trong trường hợp thứ nhất máy tính đã được thiết lập đầy đủ các thông tin

về IP, Subnet Mask, Gateway, nên máy tính có khả năng kết nối trong mạng nội bộ,có atewaynên máy ra được mạng bên ngoài, nên khi vào website http://209.131.36.158 thì máy tớnh có thể kết nối được, nhưng sẽ không hiển thịhỡnh ảnh hoặc những dữ liệu được liên kết đến website (vì các liên kết này khôngdùng IP mà dựng tân) Cũn đối với website t :/ ww om hì áy nh không ếtP của

be à bao n âu, nên khôngy cập Khi đã bổ sung D S, úc đó áy nh có khả năng c

ển đổi ân ền> P, nên úc đó t uy cập nh ờng

1.2 ạo kết nối VPN ia2y sử dụng nds X

VPN– r ual vekà ạng êng ảo, cho phép n ời sử dụng ạoa ột hệ hống ạng êngcủa nha ân nền ạng công cộng, ví dụ như t ân nền n ạng êngy có cơ chế bảo ậtêng, nhằm bảo ồn cá t hôni n đ r â m ạng, để khi các ỏ y ớ nh khác r ân hệ t hống

m ạng công cộng đó có nắm bắt ư ợc các gói i n cũng khôns ử dụng hoặc khôn

i ểu nội dung của gón Đ ảm bảo sự a tồn t hn t

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của bạn bất kỳ. - đồ án công nghệ thông tin Cách sử dụng email , hệ thống mạng LAN
Hình c ủa bạn bất kỳ (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w