1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản lý môi trường cấp huyện

139 882 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý môi trường cấp huyện
Tác giả Pgs. Ts. Đặng Kim Chi, Pgs.Ts. Nguyễn Thế Chinh, Gs.Tskh. Đặng Huy Huỳnh, Pgs. Ts. Nguyễn Đình Hoè, Gs.Ts. Lê Văn Khoa, Ts. Lê Văn Kiều, Gs.Ts. Trần Hiếu Nhuệ, Ts. Nguyễn Ngọc Sinh, Pgs.Ts. Trịnh Thị Thanh, Ts. Nguyễn Hoàng Yến
Trường học Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm cơ bản Chiến lợc, kế hoạch QG, Luật pháp Đánh giá tác động môi tr-ờng Bảo tồn đa dạng sinh học Kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải Công cụ kinh tế quản lý môi trờng Công

Trang 2

Danh mục Các từ viết tắt

BVMT: Bảo vệ môi trờng

KSON: Kiểm soát ô nhiễm

KSONMT: Kiểm soát ô nhiễm môi trờngN-T-H: Nhận thức – Thái độ – Hành vi

PTTT: Phơng tiện truyền thông

QLMT: Quản lý môi trờng

RVAC: Rừng – Vờn – Ao – ChuồngSXSH: Sản xuất sạch hơn

TNMT: Tài nguyên môi trờng

TNTN: Tài nguyên thiên nhiên

TCMT: Tiêu chuẩn môi trờng

TTMT: Truyền thông môi trờng

UBND: Uỷ ban nhân dân

VAC: Vờn – Ao – Chuồng

Trang 3

10 TS Nguyễn Hoàng Yến

Năm mốc son của Lịch sử MT Thế giới

1 Năm 1972

- MT & con ngời ở Stockholm Thuỵ Điển với tuyên bố (của LHQ) Stockholm 72

về MT & con ngời, lúc đó chỉ có:

+ Bộ MT của Thuỵ Điển, Bộ MT Singapor và Cục MT Mỹ

+ Soạn thảo tài liệu: Ngôi nhà chung của chúng ta

2 Năm 1987

- Xác nhận quan điểm PTBV (Bruland)

3 Năm 1992

- Rio - Hội nghị Thợng Đỉnh các ngời đứng đầu Quốc gia là thành viên của LHQ

- Tên gọi: Chiến lợc vì một sự thay đổi (Agenda 21)

Trang 4

- Không đúng:

+ Xây dựng một xã hội tiêu thụ

+ Coi tài nguyên là vô tận, nhng Trái Đất có hạn và là ngôi nhà chung của chúng

ta, phát triển phải gắn với MT & công bằng XH (Kiềng 3 chân)

- Đa ra kế hoạch thực hiện (còn Agenda 21 là kế hoạch hành động)

Năm sự kiện ở Việt Nam

1 Năm 1982, Việt Nam hội nhập vào MT TG; Phó Thủ Tớng Võ Nguyên Giáp kýChỉ thị kỷ niệm ngày MT Thế giới 5/6 và lần đầu tiên kỷ niệm ngày MT thế giới 5/6tại Nhà hát lớn TP Hà Nội

2 Năm 1985, Hội đồng Bộ Trởng lần đầu tiên Ban hành Nghị Quyết 246 về điềutra cơ bản và MT

3 Năm 1990, Hội nghị Quốc Tế về MT ở Việt Nam từ ngày 3 - 6/12/1990 tại nhàRùa Hồ Tây với tên gọi: Hội nghị Quốc Tế về MT&PTBV ở Việt Nam

4 Thành lập Bộ KHCN & MT (Trên Thế Giới lúc này có 70 Quốc Gia có Bộ MT

và trên 70 nớc có Bộ kiêm nhiệm)

5 Thành lập Bộ Tài Nguyên và Môi Trờng

Năm văn bản quan trọng về MT

1 Kế hoạch Quốc Gia về MT & PT lâu bền 1991 - 2000

2 Luật BVMT 1993, đợc sửa đổi 2005

3 Chỉ thị 36 (1998) và Nghị quyết 41 (2004)

4 Chiến lợc BVMT Quốc Gia đến 2010 và định hớng đến 2020 (Thông qua 2004)

5 Định hớng PTBV cũng thông qua năm 2005

Để Quản lý MT hiệu quả những điều kiện cần và đã có nh

thế nào ở Việt Nam?

Trung Quốc trong những năm qua phát triển tăng trởng 2 con số, nên Phó Thủ ớng Trung Quốc đã viết: "Sự thần kỳ sắp kết thúc" và ớc tính khoảng 200 triệu ngời phải sơ tán sinh thái.

T-1 Có Luật BVMT, các Luật liên quan và các Chính sách dới Luật

2 Thể chế & Tổ chức QLMT từ Trung Ương đến Địa Phơng (Bộ TN&MT và 23

Bộ khác, gần 11.000 Cán bộ TN-MT ở cấp xã)

3 Kinh phí: 1% tổng chi phí ngân sách, Bộ TN&MT kiến nghị là 1% của GDP

4 Sự tham gia của Cộng đồng, nhận thức, trình độ của Cồng đồng bắt đầu tănglên

5 Phù hợp với xu thế hiện tại của loại ngời (Thiên thời - địa lợi)

Trang 5

Năm bức xúc nhất ở Hà Tĩnh

1 Suy giảm ĐDSH:

- Nơi phát hiện 2/5 loài móng guốc trong Thế kỷ XX (Sao La và Mang Lớn)

- Bởi Phúc Trạch đang bị mai một nguồn gen

- Rừng suy giảm (Lâm tặc)

- Giống, sinh vật ngoại lai xâm lấn

2 MT biển và ven bờ

3 MT nông thôn:

- Sử dụng bừa bãi

- Tồn lu thuốc BVTV

- Nớc sạch

- Chất thải chăn nuôi

- Hoang mạc hoá, xói mòn, rửa trôi

4 Chất thải và các vấn đề MT đô thị, chất thải sinh hoạt và Công nghiệp càng tăng

5 Bất cập về nhận thức về quản lý, kinh phí và nguồn nhân lực

Trang 6

Lời nói đầu

Giảng dạy, tập huấn cho cán bộ quản lý môi trờng các cấp luôn làcông việc thuộc diện u tiên hàng đầu của các cơ quan quản lý Đây làmục tiêu của nhiều chiến lợc và đây cũng là nhân tố quyết định sự thànhbại của các kế hoạch hành động

Trong hệ thống phân cấp chính quyền của Việt Nam, cấp huyện là têngọi chung cho các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh (chú ý

là cấp thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh không có cấp quận , mà xuống“ ”

ngay tới phờng) Đây là cấp dới tỉnh, trên phờng, xã (trên cấp cơ sở ).“ ”

Cấp huyện vì thế có vai trò rất quan trọng trong quản lý Nhà nớc, baogồm quản lý môi trờng Với tình hình biên chế nh hiện nay, tổng số cán bộ

có trách nhiệm quản lý môi trờng ở cấp huyện có thể lên tới gần 3000

ng-ời Đây là lực lợng mới, cha kinh qua đào tạo, huấn luyện đầy đủ về môitrờng, lực lợng này thực chất là làm kiêm nhiệm, phần lớn có chuyên môn

từ ngành địa chính, đo đạc bản đồ

Cán bộ quản lý môi trờng cấp huyện lại thờng rất bận rộn với nhiềuloại hình công việc, nên khó có thời gian tập trung dài ngày để tập huấn,học tập về một lĩnh vực cụ thể

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý môi trờng ở cấp huyện, dựatrên những đặc điểm nh vừa trình bày và với kinh nghiệm đào tạo, tậphuấn lâu năm, tập thể tác giả đã lựa chọn các nội dung liên quan và tiếnhành biên soạn Tài liệu này

Tài liệu tập trung, cung cấp những kiến thức tối cần thiết cho học viênnhằm giúp học viên thực hiện nhiệm vụ quản lý môi trờng ở cấp huyện,

đồng thời chuẩn bị các điều kiện để có thể nâng cao hơn các kiến thứcnày, cũng nh giúp học viên tiếp cận với các sự kiện môi trờng bức xúc ởtrong nớc và trên thế giới

Trang 7

Bảng dới đây nêu rõ 10 nội dung chính đã đợc lựa chọn, mức độ chi tiếtphù hợp với 2 loại lớp (cơ bản và nâng cao) và thời gian dự kiến cho từng loạilớp

đề

2.

Nhận

định tình hình

3.

Những việc cần làm

1*

Mở rộng 1

2*

Mở rộng 2

3*

Mở rộng 3

4.

hình

điển hình

5.

Tình hình các nớc

6 Học tiếp cách nào? Các khái niệm cơ bản

Chiến lợc, kế hoạch QG,

Luật pháp

Đánh giá tác động môi

tr-ờng

Bảo tồn đa dạng sinh học

Kiểm soát ô nhiễm, quản

lý chất thải

Công cụ kinh tế quản lý

môi trờng

Công nghệ môi trờng

Truyền thông môi trờng

Báo cáo hiện trạng môi

tr-ờng

Môi trờng trong hội nhập

quốc tế

Thời gian tập huấn  1 tuần   4 tuần 

Việc mở các lớp tập huấn dựa trên tài liệu này cần rất linh hoạt, có thể baogồm các tổ hợp nội dung khác nhau và có thể kết hợp thêm với các chuyên đề

mà Ban tổ chức hoặc các học viên yêu cầu

Tài liệu này chắc chắn không thể tránh khỏi các khiếm khuyết Quá trình

đào tạo, tập huấn sẽ tạo điều kiện để bổ sung, điều chỉnh và chỉnh sửa

Trang 8

Phần I: Những vấn đề chung

Chơng I:

Các khái niệm cơ bản về Tài nguyên, môi trờng và quản lý

nhà nớc về bảo vệ môi trờng

I Tài nguyên thiên nhiên

I.1 Khái niệm và thuộc tính của tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) là nguồn năng lợng, vật chất hoặc thông tin đợchình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con ngời cần sử dụng để đáp ứng các nhu cầutrong cuộc sống

Mỗi loại tài nguyên có một đặc điểm riêng, nhng có 2 đặc điểm chung:

- TNTN phân bố không dồng đều giữa các vùng trên Trái Đất và trên một vùng lãnhthổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự u đãi của tự nhiên với từng vùnglãnh thổ, từng quốc gia

- Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao đợc hình thành qua quá trìnhphát triển lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Chính 2 thuộc tính này đã tạo nên tính quý hiếm của TNTN và lợi thế phát triểncủa các quốc gia giàu tài nguyên

Trên quan điểm sinh thái - môi trờng thì TNTN đợc chia làm 2 loại:

- Tài nguyên tái tạo đợc và tài nguyên không tái tạo đợc Tài nguyên không tái tạo lànguồn tài nguyên khi khai thác và sử dụng sẽ bị cạn kiệt dần và không khôi phụclại trạng thái ban đầu nh tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên tái tạo là nguồn tài nguyên sau khi sử dụng có thể tái sinh và có thểngày càng phong phú hơn nếu đợc sử dụng hợp lý, quản lý tốt nh tài nguyên đất,rừng, biển và tài nguyên nông nghiệp Nếu không đợc sử dụng hợp lý, nhiều loại tàinguyên tái tạo sẽ trở thành không tái tạo

ta có thể sử dụng một hoặc tổ hợp nhiều phơng pháp phân loại TNTN Sự phân loại chỉ

có tính tơng đối tuỳ theo mục tiêu sử dụng khác nhau

I.3 Vị trí của TNTN trong phát triển KT-XH.

I.3.1 TNTN là một nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế

TNTN là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế, là đối tợng lao

động và là một yếu tố cấu thành lực lợng sản xuất

I.3.2 TNTN là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển

TNTN là cơ sở để phát triển nông nghiệp và công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế và cơ cấu lao động Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nớc đang pháttriển ở thời kỳ đầu công nghiệp hoá nh Việt Nam Tuy vậy, cần đề phòng tình trạngkhai thác quá mức TNTN để xuất khẩu nguyên liệu thô

Trang 9

I.3.4 TNTN là yếu tố quan trọng cho tích luỹ để phát triển

Tại các nớc kém phát triển khai thác TNTN để xuất khẩu lấy vốn tích luỹ ban đầuphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng và góp phần cải thiện dânsinh

Phát triển hợp lý nguồn TNTN có thể cung cấp ổn định nguồn nguyên vật liệu chonhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất trong nớc, góp phần giảm nhẹ ảnh hởngcủa khủng hoảng năng lợng và nguyên liệu từ bên ngoài

I.4 Quy trình phát triển tài nguyên và sử dụng TNTN

Trong nhiều trờng hợp, ngời ta chỉ thực hiện một số giai đoạn riêng rẽ phát triểnTNTN nh điều tra, khai thác sử dụng, Muốn phát triển bền vững cần phải xem xétphát triển TNTN nh một quy trình công nghệ gồm nhiều giai đoạn một cách khoa học,thích hợp với đặc điểm và mục tiêu sử dụng tài nguyên, phù hợp với đặc thù của ngànhcông nghiệp và với trình độ khoa học công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội (Hình I.1).Hiện nay, các nớc công nghiệp phát triển sử dụng phơng thức mua rẻ nguyên liệuTNTN thô, bán đắt sản phẩm chế biến và tiêu dùng, thực chất là thủ đoạn chiếm dụnggiá trị thặng d trong chế biến, lu thông phân phối và tiêu thụ TNTN Vì vậy, các nớcphát triển ngày càng giầu thêm và khoảng cách giữa các nớc phát triển (tiêu thụ TNTN)

và các nớc kém phát triển (cung cấp TNTN) ngày càng lớn

tài nguyên thiên nhiên

1 Khảo sát điều tra

3 Nghiên cứu thị tr ờng, đánh giá kinh tế,

9.Chế biến tinh, bao gói sản phẩm

10 sản xuất thiết bị, sản phẩm hoá học, năng l ợng, thông tin,

Trang 10

Hình I.1: Quy trình nguyên tắc công nghệ phát triển TNTN.

I.5 Con ngời và TNTN

I.5.1 Con ngời với TNTN

Con ngời khai thác tài nguyên để sản xuất hàng hoá phục vụ nhu cầu của cuộcsống Dân số ngày càng tăng, tri thức, kỹ năng và phơng tiện ngày càng hiện đại, việc

sử dụng TNTN ngày càng mạnh mẽ ở quy mô rộng lớn, tất yếu sẽ dẫn đến sự gia tăngsuy thoái tài nguyên và môi trờng

Nh vậy, trong quá trình tiến hoá và phát triển con ngời là trung tâm trong mối quan

hệ của tài nguyên, môi trờng và phát triển Giáo dục nhận thức về TNTN cho cộng

đồng và đào tạo kỹ năng khai thác, sử dụng tài nguyên cho con ngời giữ vai trò quyết

định trong phát triển bền vững TNTN Hình I.2 mô tả quan hệ giữa con ngời, tàinguyên và môi trờng

Hình I.2: Mối quan hệ giữa con ngời, tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

I.5.2 Sự tăng trởng quá mức tiêu dùng TNTN

Sự tăng trởng tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên trong 50 năm qua rất lớn và khôngkiểm soát đợc Theo "Báo cáo năm 1998 của UNDP về phát triển con ngời" mức tiêudùng cá nhân và công cộng của thế giới trong thế kỷ XX đã tăng với nhịp độ cha từngthấy, lên 24.000 tỷ USD năm 1998 Khối lợng nhiên liệu hoá thạch đã tăng gần 5 lần

kể từ năm 1960, lợng hải sản khai thác đã tăng 4 lần, số lợng gỗ tăng 40% so với 25năm trớc

Tuy nhiên, trong những thập niên gần đây, sự giác ngộ của loài ngời và những tiến

bộ khoa học kỹ thuật đang mở ra triển vọng sử dụng tổng hợp, hợp lý và tiết kiệm cácTNTN, đặc biệt là các tài nguyên hữu hạn không tái tạo

c Hậu quả của sự gia tăng khai thác và sử dụng TNTN

Sự gia tăng khai thác sử dụng TNTN phục vụ nhu cầu tiêu dùng đang gây ra haithách thức lớn đối với sự phát triển bền vững

Nhu cầu tiêu dùng và phát triển

Trang 11

- Nạn ô nhiễm và lợng phế thải đã vợt quá khả năng hấp thụ và phân huỷ của hànhtinh Khối lợng chất thải tính theo đầu ngời đã tăng gấp 3 lần trong 20 năm qua.

- Sự suy giảm khối lợng và chất lợng của những TNTN nh nớc, đất, rừng, thuỷ sản,

đa dạng sinh học, khoáng sản, ngày càng tăng

I.5.3 Mức tiêu dùng cao và lãng phí của những ngời giàu gây hậu quả môi trờng

nghiêm trọng cho ngời nghèo

Từ năm 1950, các nớc công nghiệp chiếm hơn 50% số tăng của mức sử dụngTNTN Một phần năm dân số thế giới ở các nớc có thu nhập cao thải ra 53% lợng khí

CO2 Các nớc nghèo chỉ thải ra có 3% tổng lợng khí thải

Gần một tỷ ngời ở 40 nớc kém và đang phát triển có nguy cơ cạn kiệt nguồn chất

đạm vì sự đánh bắt cá quá mức để xuất khẩu cho các nớc phát triển ở Châu Phi và cácquốc gia ảrập, 132 triệu ngời đang bị thiếu nớc nghiêm trọng Dự báo số ngời bị thiếunớc sẽ tăng tới 2,5 tỷ ngời năm 2050

Nạn phá rừng tập trung ở các nớc đang phát triển Phần lớn rừng bị phá để đáp ứngnhu cầu gỗ tăng gấp đôi và sản xuất giấy tăng gấp 5 lần Trên một nửa số gỗ tăng đợc

sử dụng tại các nớc công nghiệp phát triển

I.5.4 Những thách thức về tài nguyên môi trờng vì sự nghèo khó trên thế giới đang

II Môi trờng

II.1 Định nghĩa

Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mậtthiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, pháttriển của con ngời và thiên nhiên (Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trờng của Việt Nam, 1993)

Đối với cơ thể sống thì "Môi trờng sống" là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có

ảnh hởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể

Nh vậy, môi trờng sống của con ngời theo định nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tựnhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngời nh tài nguyên thiênnhiên, không khí, đất, nớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, Với nghĩa hẹp, thìmôi trờng sống của con ngời chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trựctiếp liên quan tới chất lợng cuộc sống của con ngời nh số m2 nhà ở, chất lợng bữa ănhàng ngày, nớc sạch, điều kiện vui chơi giải trí, ở nhà trờng thì môi trờng của họcsinh gồm nhà trờng với thầy cô giáo, bạn bè, nội quy của nhà trờng, lớp học, sân chơi,phòng thí nghiệm, vờn trờng, các tổ chức xã hội nh Đoàn, Đội, Môi trờng sống củacon ngời theo chức năng đợc chia thành các loại:

- Môi trờng tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên nh vật lý, hoá học, sinh học,tồn tại ngoài ý muốn của con ngời nhng cũng ít nhiều chịu tác động của con ngời

Đó là ánh sáng Mặt Trời, núi sông, biển cả, không khí, động và thực vật, đất và ớc, Môi trờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy,chăn nuôi, cung cấp cho con ngời các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sảnxuất và tiêu thụ

n Môi trờng xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngời với con ngời Đó làluật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau Môi trờng xã hội định h-ớng hoạt động của con ngời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tậpthể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngời khác với các sinhvật khác

Trang 12

- Môi trờng nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con ngời tạo nên, làm thànhnhững tiện nghi trong cuộc sống nh ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị,công viên,

II.2 Các chức năng chủ yếu của môi trờng

Đối với sinh vật nói chung và con ngời nói riêng thì môi trờng sống có 4 chứcnăng chủ yếu đợc minh hoạ ở hình I.3:

Hình I.3: 4 chức năng chủ yếu của môi trờng

II.2.1 Môi trờng là không gian sinh sống cho con ngời và thế giới sinh vật

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một ngời đều cần một không gian nhất định đểphục vụ cho các hoạt động sống nh: nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản, kho tàng, bến cảng, Trung bình mỗi ngày mỗi ngời đều cần khoảng4m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nớc để uống, một lợng lơng thực, thực phẩm tơngứng với 2000 - 2400 Calo Nh vậy, chức năng này đòi hỏi môi trờng phải có một phạm

vi không gian thích hợp cho mỗi con ngời Ví dụ, phải có bao nhiêu m2, hecta hay km2

cho mỗi ngời Không gian này lại đòi hỏi phải đạt những tiêu chuẩn nhất định về cácyếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và xã hội Tuy nhiên, diện tích không giansống bình quân trên Trái Đất của con ngời đang ngày càng bị thu hẹp (bảng I.1)

Bảng I.1: Suy giảm diện tích đất bình quân đầu ngời trên thế giới (ha/ngời)

Năm -10 6 -10 5 -10 4 O

(Công nguyên) 1650 1840 1930 1994 2010

Dân số (tr.ng) 0,125 1,0 5,0 200 545 1.000 2.000 5.000 7.000Diện tích (ha/ng) 120.000 15.000 3.000 75 27,5 15 7,5 3,0 1,88

Yêu cầu về không gian sống của con ngời thay đổi theo trình độ khoa học và côngnghệ Trình độ phát triển càng cao thì nhu cầu về không gian sản xuất sẽ càng giảm.Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới tự nhiên, conngời cần chú ý đến là tính chất tự cân bằng, nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái cóthể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất Gần đây, để cân nhắc tải lợng mà môi tr-ờng phải gánh chịu đã xuất hiện những tiêu chí cho tính bền vững liên quan đến khônggian sống của con ngời nh:

- Diện tích sử dụng môi trờng

- Phần dành cho bảo tồn sinh thái tự nhiên

- Chức năng xây dựng

- Chức năng vận tải

- Chức năng sản xuất

Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên

Không gian sống của con ng ời và các loài sinh vật

Nơi l u trữ

và cung cấp các nguồn thông tin

Nơi chứa đựng và tự làm sạch các phế thải do con

ng ời tạo ra

Môi tr ờng

Trang 13

- Chức năng giải trí của con ngời,

II.2.2 Môi trờng là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và

sản xuất của con ngời

Xét về bản chất thì mọi hoạt động của con ngời để duy trì cuộc sống đều nhằm vàoviệc khai thác các hệ thống sinh thái của tự nhiên thông qua lao động cơ bắp, vật t công

cụ và trí tuệ

Với sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con ngời đã lấy từ tự nhiên những nguồntài nguyên thiên nhiên cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm đápứng nhu cầu của mình Rõ ràng, thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tài nguyêncần thiết Nó cung cấp nguồn vật liệu, năng lợng, thông tin (kể cả thông tin di truyền)cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lý của con ngời

II.2.3 Môi trờng là nơi chứa đựng và tự làm sạch các chất phế thải do con ngời tạo

ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất

Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con ngời luôn thải các chấtthải vào môi trờng Tại đây, các chất thải dới tác động của các vi sinh vật và các yếu tốmôi trờng khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vàohàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp để có thể trở nên vô hại Trong thời kỳ sơkhai, khi dân số nhân loại còn ít, chủ yếu do các quá trình phân huỷ tự nhiên làm chochất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tựnhiên Sự gia tăng dân số Thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoálàm số lợng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng này ở nhiều nơi, nhiềuchỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thảitrong một khu vực nhất định đợc gọi là khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó.Khi lợng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất bềnvững, khó phân huỷ thì chất lợng môi trờng sẽ giảm và môi trờng có thể bị ô nhiễm Cóthể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:

- Chức năng biến đổi lý - hoá học: pha loãng, phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng; hấpthụ; sự tách chiết các vật thải và độc tố

- Chức năng biến đổi sinh hoá: sự hấp thụ các chất d thừa; chu trình nitơ và các bon;khử các chất độc bằng con đờng sinh hoá

- Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amônhoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá,

II.2.4 Chức năng lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời.

Môi trờng Trái Đất đợc coi là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời Bởi vì,chính môi trờng Trái Đất là nơi:

- Lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện vàphát triển văn hoá của loài ngời

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo độngsớm các hiểm hoạ đối với con ngời và sinh vật sống trên Trái Đất nh phản ứng sinh

lý của cơ thể sống trớc khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tợng tai biến tựnhiên, đặc biệt nh bão, động đất, núi lửa,

- Lu trữ và cung cấp cho con ngời sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật,các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ đểthởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác

Con ng ời

Trí tuệ

Vật t công cụ

Tự nhiên (các hệ thống sinh thái) Lao động

cơ bắp

Trang 14

II.3 Những thách thức môi trờng hiện nay trên thế giới

Báo cáo tổng quan môi trờng Toàn cầu năm 2000 của Chơng trình Môi trờng LiênHợp Quốc (UNEP) viết tắt là "GEO - 2000" là một sản phẩm của hơn 850 tác giả trênkhắp Thế giới và trên 30 cơ quan môi trờng và các tổ chức khác của Liên Hợp Quốc đãcùng phối hợp tham gia biên soạn Đây là một báo cáo đánh giá tổng hợp về môi trờngToàn cầu khi bớc sang một thiên niên kỷ mới GEO - 2000 đã tổng kết những gì chúng

ta đã đạt đợc với t cách là những ngời sử dụng và gìn giữ các hàng hoá và dịch vụ môitrờng mà hành tinh cung cấp Báo cáo đã phân tích hai xu hớng bao trùm khi loài ngờibớc vào thiên niên kỷ thứ 3

Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn Toàn cầu bị đe doạ bởi sựmất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hoá và dịch vụ Một tỷ lệ

đáng kể nhân loại hiện nay vẫn đang sống trong sự nghèo khó Xu hớng đợc dự báo là

sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những ngời thu đợc lợi ích từ sự phát triển kinh tế

và công nghệ và những ngời không bền vững theo hai thái cực: sự phồn thịnh và sựcùng cực đang đe doạ sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng với nó là môitrờng Toàn cầu

Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý môitrờng ở quy mô Quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhữngthành quả về môi trờng thu đợc nhờ công nghệ và những chính sách mới đang khôngtheo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế Mỗi một phần trên bềmặt Trái Đất đợc thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính môi trờng của riêng mình,mặt khác, lại cũng phải đơng đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính Toàn cầu đã và

đang nổi lên Những thách thức đó là:

II.3.1 Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng

Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lênkhoảng 0,60C

II.3.2 Sự suy giảm tầng Ôzôn (O 3 )

Tầng Ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia songs ngắn Bức xạ tia sóng ngắn

có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá huỷ đối với con ngời, động vật và thựcvật cũng nh các loại vật liệu khác Tầng Ôzôn này đang suy thoái Lỗ thủng tầng ôzôn

ở Nam cực hiện nay rộng đến 20 triệu km2

II.3.3 Tài nguyên bị cạn kiệt

Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ,

đất hoang bị biến thành sa mạc

Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, trên Thế giới diện tích rừng cókhoảng 40 triệu km2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó,rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng Nhiệt đới chiếm 2/3

Với tổng lợng nớc là 1386.106 km3, bao phủ gần 3/4 diện tích bề mặt Trái Đất, và

nh vậy Trái Đất của chúng ta có thể gọi là "Trái Nớc", nhng loài ngời vẫn "khát" giữa

đại dơng mênh mông, bởi vì với tổng lợng nớc đó thì nớc ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng ợng nớc, mà hầu hết tồn tại ở dạng đóng băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%),còn lợng nớc ngọt mà con ngời có thể tiếp cận để sử dụng trực tiếp thì lại càng ít ỏi (chỉchiếm 0,26%)

l-II.3.4 Ô nhiễm môi trờng đang xảy ra ở quy mô rộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào

đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trờng ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt làcác khu đô thị Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và n-

ớc đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trờng Khoảng 30 - 60%dân số đô thị ở các nớc có thu nhập thấp vẫn còn thiếu nhà ở và các điều kiện vệ sinh.Bớc sang thế kỷ XX, dân số Thế giới chủ yếu sống ở nông thôn, số ngời sống tại các đôthị chiếm 1/7 dân số Thế giới Nhng đến cuối thế kỷ XX, dân dố sống ở đô thị đã tănglên nhiều và chiếm tới 1/2 dân số Thế giới Đầu thế kỷ XX chỉ có 11 đô thị loại 1 triệu

Trang 15

dân và phần lớn tập trung ở Châu Âu và Bắc Mỹ, nhng đến cuối thế kỷ đã có khoảng

24 siêu đô thị với số dân trên 24 triệu ngời

II.3.5 Sự gia tăng dân số

Sự gia tăng dân số hiện nay ở một số nớc đi đôi với đói nghèo, suy thoái môi trờng

và tình hình kinh tế bất lợi đã gây ra xu hớng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân

số và môi trờng

Đầu thế kỷ XIX, dân số Thế giới mới có 1 tỷ ngời nhng đến năm 1927 tăng lên 2

tỷ ngời; năm 1960: 3 tỷ; năm 1974: 4 tỷ; năm 1987: 5 tỷ và năm 1999 là 6 tỷ ngời,trong đó trên 1 tỷ ngời trong độ tuổi từ 15 - 24 tuổi Mỗi năm dân số Thế giới tăngthêm khoảng 78 triệu ngời Theo dự tính đến năm 2015, dân số Thế giới sẽ ở mức từ6,9 - 7,4 tỷ ngời và đến 2025 dân số sẽ là 8 tỷ ngời và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ ngời

II.3.6 Sự suy giảm tính đa dạng sinh học (ĐDSH) trên Trái Đất.

Các loài động và thực vật qua quá trình tiến hoá trên Trái Đất hàng trăm triệu năm

đã và đang góp phần quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng môi trờng sống trên Trái

Đất, ổn định khí hậu, làm sạch các nguồn nớc, hạn chế xói mòn đất, làm tăng độ phìnhiêu đất Sự đa dạng của tự nhiên cũng là nguồn vật liệu quý giá cho các ngành côngnghiệp, dợc phẩm, du lịch, là nguồn thực phẩm lâu dài của con ngời, và là nguồn genphong phú để tạo ra các giống loài mới ĐDSH đang bị suy giảm mạnh mẽ

II.4 Thực trạng môi trờng ở Việt Nam

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chủ trơng, biệnpháp giải quyết các vấn đề môi trờng Hoạt động bảo vệ môi trờng đã đợc các cấp, cácngành và đông đảo các tầng lớp nhân dân quan tâm và bớc đầu thu đợc một số kết quảrất đáng khích lệ Hệ thống quản lý Nhà nớc từ trung ơng tới địa phơng ngày càng đợccủng cố và tăng cờng Nhiều nhà máy, xí nghiệp đang tích cực áp dụng các biện phápbảo vệ môi trờng Các dự án đầu t bắt buộc phải đợc thẩm định về mặt môi trờng Nhậnthức về môi trờng của nhân dân đã đợc nâng lên một bớc Đã xuất hiện nhiều gơng tốt,

điển hình, nhiều sáng kiến hữu ích trong hoạt động bảo vệ môi trờng

Tuy nhiên, bảo vệ môi trờng ở nớc ta hiện cha đáp ứng đợc yêu cầu của quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới Nhìn chung môi trờng nớc ta vẫn tiếptục bị ô nhiễm và suy thoái, có nơi nghiêm trọng Việc thi hành pháp luật bảo vệ môitrờng cha nghiêm minh ý thức tự giác bảo vệ và giữ gìn môi trờng công cộng cha trởthành thói quen trong cách sống của đại bộ phận dân c

II.4.1 Rừng tiếp tục bị suy thoái

Năm 1943, Việt Nam có khoảng 14,3 triệu ha rừng, chiếm 43% Đầu năm 1998 donhiều nguyên nhân khác nhau, nớc ta chỉ còn 9,6 triệu ha rừng, chiếm 28,8% diện tích

tự nhiên, trong đó có 8,2 triệu ha rừng tự nhiên và 1,4 triệu ha rừng trồng Nh vậy, hàngtriệu ha rừng bị biến mất, rừng nguyên sinh, rừng giàu hầu nh bị giảm cấp xuống thứsinh và nghèo kiệt

Gần đây, các hoạt động trồng rừng đợc coi trọng với việc tiếp nối từ chơng trình

327 sang chơng trình 5 triệu ha rừng

Bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng có nhiều tiến bộ, sau 10 năm đã trồng mới gần1,5 triệu ha rừng, trên 3 tỷ cây phân tán Tình trạng phá rừng tự nhiên giảm nhanh từ100.000 ha mỗi năm ở những năm 1980 xuống còn 20.000 ha vào năm 1989; màuxanh đã trở lại với nhiều vùng đất trống, đồi núi trọc, tỷ lệ che phủ rừng năm 2004 làtrên 35%

II.4.2 Suy thoái tài nguyên đất

3/4 diện tích đất đai của Việt Nam thuộc về vùng núi và trung du, nên quá trìnhxói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dỡng xảy ra với cờng độ mạnh Tính đến năm

2004, diện tích đất trống đồi núi trọc ở nớc ta vẫn còn lớn, khoảng 7 triệu ha

Theo dự báo, diện tích đất nông nghiệp phát triển tối đa cũng chỉ đạt tới 11 triệu

ha Nếu nh tỷ lệ tăng dân số trung bình vẫn là 1,7%/năm thì bình quân diện tích đấtnông nghiệp trên đầu ngời vẫn không vợt quá ngỡng 1.300m2/ngời Đây là ngỡng rất

Trang 16

thấp so với trị số trung bình của Thế giới Một mặt khác do công nghiệp hoá, đô thị hoá

và phát triển giao thông nên tỷ lệ diện tích đất chuyên dùng ngày càng gia tăng

II.4.3 Suy thoái tài nguyên nớc ngọt

- Nớc mặt: Việt Nam có lợng ma lớn, có hệ thống sông ngòi dày đặc, nên tàinguyên nớc mặt khá phong phú Tổng lợng nớc trung bình hàng năm là 880 tỷ m3,trong đó chỉ riêng lu vực sông Hồng và sông Cửu Long đã chiếm tới 75% lợng nớctrên Tuy vậy lợng ma phân bố không đồng đều theo thời gian trong năm và không

đồng đều giữa các vùng, do đó ở các tỉnh Trung du Bắc Bộ, các tỉnh Nam Trung Bộ vàTây Nguyên thờng xảy ra hạn hán Mặt khác, do tác động của nớc thải công nghiệp vànớc thải đô thị cha đợc xử lý chảy vào, môi trờng nớc ở một số dòng sông đã bị ônhiễm nặng các chất ô nhiễm hữu cơ nh sông Cầu, sông Nhuệ (Bắc Bộ); sông Thị Vải;sông Sài Gòn; sông Vàm Cỏ Đông (Nam Bộ)

- Nớc ngầm: Theo tính toán, tiềm năng trữ lợng nớc ngầm của Việt Nam ớckhoảng 48 tỷ m3/năm (17 - 20 triệu m3/ngày) Hiện nay hàng năm có thể khai thác xấp

xỉ 1 tỷ m3/năm (khoảng 2,3 triệu m3/ngày)

- Nớc khoáng: Trên lãnh thổ Việt Nam có nhiều mỏ nớc khoáng và hiện mới thăm

dò đợc 38 mỏ với trữ lợng khoảng 39.406 m3/ngày

II.4.4 Suy thoái đa dạng sinh học (ĐDSH)

Việt Nam đợc coi là một trong 15 trung tâm ĐDSH cao trên Thế giới Sự ĐDSHthể hiện ở thành phần loài sinh vật, thành phần gen, nơi c trú của sinh vật ở các kiểucảnh quan và hệ sinh thái khác nhau Tuy nhiên, trong các năm gần đây, ĐDSH đã bịsuy giảm nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do phát triển kinh tế - xã hội làm giảm nơi ctrú, do khai thác săn bắn quá mức và do ô nhiễm môi trờng (hình I.4)

Hình I.4: Các nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học

Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, nh loài hổ: trớc năm 1970 có khoảng 1000 con,nay ớc còn 80 - 100 con; bò xám: trớc năm 1970 có khoảng 20 - 30 con, nay khôngphát hiện thấy; bò rừng: trớc năm 1970 có khoảng 2000 - 3000 con, nay chỉ còn 80 -

100 con; loài công: trớc 1970 có hàng nghìn con, nay chỉ còn 80 - 100 con

II.4.5 Ô nhiễm môi trờng do công nghiệp và đô thị hoá

Hiện nay đã hình thành 62 khu công nghiệp và 1 khu công nghệ cao đợc phân bổtrên 27 trong số 64 tỉnh thành phố trực thuộc Đặc điểm chung của công nghiệp ViệtNam là có quy mô vừa và nhỏ, rất phân tán, công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễmmôi trờng nớc, không khí và chất thải rắn đối với khu vực xung quanh Khoảng 90% cơ

Mất Đa dạng sinh học

Ng nghiệpKhác

Phát triển cơ sở hạ tầng

Các hoạt động khai thác tài nguyên

Thu hái sản phẩm ngoài gỗ Buôn bán động vật hoang dã

Củi đun Săn bắn và đánh bắt

Du nhập sinh vật lạ

Trang 17

sở sản xuất cũ không có thiết bị xử lý nớc thải mà thải thẳng vào nguồn nớc mặt, vàosông suối.

Cùng với công nghiệp hoá, quá trình đô thị hoá ở Việt Nam đang diễn ra tơng đốinhanh Năm 1990 mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến nay đã tăng lên 650, trong đó

có 5 thành phố trực thuộc Trung ơng (Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và ĐàNẵng, Cần Thơ) Việc đô thị hoá làm tăng dòng ngời di c chính thức và không chínhthức từ nông thôn ra thành thị, làm tăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trờng đô thị vànhiều vấn đề xã hội khác

Nhìn chung các cơ sở hạ tầng nh: hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nớc cònrất thấp kém nên đã gây ô nhiễm môi trờng nớc, không khí, tiếng ồn, rác thải một cách

đáng lo ngại

III Quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng

III.1 Quản lý môi trờng là gì?

Quản lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nớc

Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổchức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo

vệ môi trờng

III.2 Các nguyên tắc của quản lý môi trờng

Tiêu chí chung của quản lý môi trờng là đảm bảo quyền đợc sống trong môi trờngtrong lành, phục vụ sự phát triển bền vững của đất nớc, góp phần gìn giữ môi trờngchung của loài ngời trên Trái đất Quản lý môi trờng gồm các nguyên tắc chính yếusau:

- Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trờng cần đợc u tiên hơn để chủ động kiểm soát

sự cố, ô nhiễm môi trờng

- Ngời gây ô nhiễm phải trả tiền: ngời nào gây ô nhiễm, tổn hại đến môi trờng phảitrả kinh phí cho công tác phục hồi chất lợng môi trờng

III.3 Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trờng

Mục tiêu cơ bản của QLMT là hớng tới sự phát triển bền vững, đảm bảo sự cânbằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trờng Tuỳ thuộc vào điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển u tiên của từng địa phơng

mà mục tiêu QLMT thay đổi theo thời gian và có những u tiên riêng

Mục tiêu cơ bản của QLMT ở nớc ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc hiện nay là: 'Ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, phục hồi và cải thiện môi trờng ởnhững nơi, những vùng đã bị suy thoái, từng bớc nâng cao chất lợng môi trờng ở cáckhu công nghiệp, đô thị, nông thôn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội bền vững, nângcao chất lợng đời sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Mục tiêu cụ thể:

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trờng trong các hoạt động sốngcủa con ngời

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trờng, ban hành các chính sách

về phát triển kinh tế xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trờng, nghiêm chỉnh thihành Luật Bảo vệ môi trờng

Trang 18

- Phát triển đất nớc theo các nguyên tắc phát triển bền vững đợc thông qua tại Hộinghị Môi trờng do Liên hợp quốc tổ chức năm 1992 tại Rio-deZaneiro (Braxin).

- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trờng quốc gia, các vùng lãnh thổriêng biệt

III.4 Nội dung quản lý Nhà nớc về môi trờng

− Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc, chính sách và pháp luật môi trờng Định

kỳ đánh giá về hiện trạng môi trờng với cơ quan cấp trên các chiến lợc, chính sách

và pháp luật môi trờng vừa là định hớng, vừa là công cụ, phơng tiện giúp nhà nớcquản lý moi trờng có hiệu quả Đồng thời, trên cơ sở các báo cáo hiện trạng môi tr-ờng, các dự báo diễn biến tình hình môi trờng, các cơ quan nhà nớc có thể chủ độngtrong việc tìm ra các giải pháp tích cực để giải quyết các vấn đề môi trờng đang và

sẽ đặt ra

− Xây dựng và quản lý các công trình có liên quan tới môi trờng Đó là:

+ Công trình bảo vệ môi trờng, đê điều, rừng phòng hộ, vờn quốc gia

+ Công trình liên quan tới bảo vệ môi trờng (hệ thống xử lý các loại chất thải) và

+ Hệ thống quan trắc (cung cấp các số liệu về thành phần môi trờng, nguồn gây ônhiễm, mức độ ô nhiễm, sự lan truyền, )

− Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờng, kết luận về thẩm định cùng vớicác kết luận khác là cơ sở để cơ quan thẩm quyền nhà nớc xét duyệt dự án, hoặccho phép thực hiện dự án, quyết định tiếp tục cho phép hoạt động hay có nhữngbiện pháp xử lý khác, thậm chí phải đình chỉ hoạt động

− Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trờng Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêuchuẩn môi trờng Theo điều 2, khoản 7 của Luật BVMT (1993) thì Tiêu chuẩn môitrờng (TCMT) là những chuẩn mực, giới hạn cho phép đợc pháp luật quy định dùng

làm căn cứ để quản lý môi trờng Hiện nay, Nhà nớc giao cho Cục Tiêu chuẩn đo ờng chất lợng, Bộ KH&CN chủ động xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tới TCMT

l-Việc cấp giấy chứng nhận đạt TCMT theo quy định tại thông t số 2781/TT-KCMngày 3/12/1996 có giá trị 5 năm đối với các cơ sở thông thờng và có giá trị 3 năm đốivới các cơ sở có sử dụng chất độc hại, chất phóng xạ Giấy này có thể đợc gia hạnnhiều lần, nhng mỗi lần không quá 3 năm

− Giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo có liên quan tới môi trờng Bao gồm:

+ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT

+ Xử lý vi phạm pháp luật về BVMT

+ Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT

− Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, trình độ pháp lý trong lĩnhvực môi trờng, thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực môi trờng, việc hợp tác quốc

tế về BVMT sẽ giúp cho hoạt động quản lý nhà nớc về MT đạt kết quả cao hơn,thông qua việc trao đổi thông tin, đào tạo cán bộ quản lý, hỗ trợ về tài chính, ký kếtcác thoả thuận quốc tế,

III.5 Tổ chức công tác quản lý môi trờng

QLMT ở Việt Nam đợc quy định ở điều 38 Luật Bảo vệ môi trờng nh sau:

Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nớc vềbảo vệ môi trờng trong cả nớc Bộ Tài nguyên và Môi trờng chịu trách nhiệm trớcChính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng

Trang 19

Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trờng thực hiện bảo vệmôi trờng trong ngành và các cơ sở trực thuộc quản lý trực tiếp

Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện chức năng quản

lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng tại địa phơng

Sở Tài nguyên và Môi trờng chịu trách nhiệm trớc UBND tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ơng trong việc bảo vệ môi trờng ở địa phơng

Điều 39: Luật bảo vệ môi trờng còn quy định: Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng do Chính phủ quy

định

III.6 Các công cụ quản lý môi trờng

Công cụ QLMT là các biện pháp và phơng tiện nhằm thực hiện những nội dungcủa công tác QLMT Công cụ QLMT rất đa dạng, mỗi một công cụ có chức năng nhất

định, liên kết hỗ trợ lẫn nhau.QLMT đòi hỏi phải phối hợp các loại công cụ nhằm đạt

đợc một cách hiệu quả nhất công tác bảo vệ môi trờng Các loại công cụ QLMT gồm:

II.6.1 Phân loại theo chức năng

Công cụ điều chỉnh vĩ mô (các chính sách, luật pháp liên quan đến hoạt độngBVMT): Công cụ hành động (các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế xãhội nh các quy định hành chính, quy định xử phạt, Công cụ hành động là biện phápquan trọng nhất của tổ chức môi trờng trong việc thực hiện công tác BVMT) Công cụ

hỗ trợ (các công cụ đợc đa ra để quan sát, giám sát chất lợng môi trờng, giáo dục ýthức bảo vệ môi trờng, công cụ hỗ trợ các tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh hai loại công

cụ trên)

II.6.2 Phân loại theo bản chất

Công cụ luật pháp chính sách: bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia,các văn bản khác dới luật, các kế hoạch, chính sách môi trờng quốc gia, của các ngành,

địa phơng

II.6.3 Công cụ kỹ thuật quản lý

Các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nớc về chất lợng vàthành phần môi trờng, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trờng Loạicông cụ này bao gồm: đánh giá tác động môi trờng, quan trắc môi trờng, tái chế và xử

lý chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể đợc thực hiện thành công trong bất kỳnền kinh tế phát triển nào

II.6.4 Công cụ kinh tế

Gồm các loại thuế, phí Công cụ kinh tế đợc dựa trên nguyên tắc ngời gây ônhiễm phải trả một khoản tiền đề khắc phục thiệt hại do họ gây ra Các công cụ kinh tế

đợc áp dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để

tổ chức đó đa ra các hành vi ứng xử có lợi, hoặc ít nhất là không gây hại tới môi trờng

III.7 Các lĩnh vực QLNN về MT các ngành và địa phơng

1 Nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn

2 QLMT đô thị và khu công nghiệp

3 QLMT đất ngập nớc ven biển

4 Quản lý môi trờng các điểm du lịch

5 Kiểm soát ô nhiễm

6 Quản lý rác thải

7 Quản lý chất thải nguy hại

8 Quản lý hoá chất bảo vệ thực vật

9 Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 20

10 Bảo vệ đa dạng sinh học

11 Quản lý môi trờng trong lĩnh vực chăn nuôi

12 Thanh tra và xử phạt vi phạm môi trờng

13 Kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trờng

14 Giáo dục môi trờng

15 Truyền thông môi trờng

16 Quản lý xung đột môi trờng

17 QLMT các dự án di dân nội bộ

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày mối quan hệ giữa con ngời và tài nguyên thiên nhiên

2 Những vấn đề bức xúc về môi trờng ở địa phơng của đồng chí là gì? tìm nguyênnhân và giải pháp cho các vấn đề đó

3 Trình bày các lĩnh vực quản lý nhà nớc về môi trờng quan trọng nhất trong địa bànhuyện của đồng chí

Trang 21

Chơng II Quan điểm, chiến lợc về bảo vệ môi trờng và phát triển bền

vững của Việt Nam

I Quan điểm của quốc tế đối với vấn đề môi trờng

1 Năm 1972 tại Hội nghị quốc tế Môi trờng con ngời ở Stockholm, Thụy Điển, nhânloại nhận ra rằng Trái đất, cái nôi của sự sống đã bị thơng, đã bị chính con ngời hủyhoại Cho rằng, “việc bảo vệ và cải thiện môi trờng là vấn đề quan trọng tác động

đến hạnh phúc của mọi ngời và sự phát triển kinh tế trên toàn thế giới”, Tuyên bố

Stockholm xác nhận “bảo vệ và cải thiện môi trờng là mục tiêu cấp bách của nhân loại“, rằng cần phải “tôn trọng quyền con ngời đợc sống trong môi trờng bảo đảm chất lợng, đợc tôn trọng và hạnh phúc”

2 Năm 1987, Uỷ ban môi trờng và Phát triển quốc tế đã công bố báo cáo “Tơng laichung của chúng ta” khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trờng và phát triển.Báo cáo đa ra định nghĩa phát triển bền vững mà đến nay vẫn đợc sử dụng rộng rãi:

“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đợc các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tơng lai“.

3 Năm 1992, tại Rio Brazil, Hội nghị thợng đỉnh của Trái đất “Môi trờng và pháttriển” đã xác nhận phát triển bền vững là con đờng tất yếu của nhân loại và thông

qua Chơng trình nghị sự 21 (Agenda 21), chơng trình vì sự thay đổi

“Đây là bớc ngoặt của nhân loại Chúng ta không thể tiếp tục với các chính sách

chia rẽ kinh tế giữa các nớc, làm tăng sự nghèo khổ, đói kém, bệnh tật, mù chữ và lànguyên nhân tiếp tục gây xuống cấp các hệ sinh thái mà sự sống trên Trái đất phụ

thuộc vào Chúng ta có thể thay đổi đợc xu hớng này Phải hành động để cải thiện các

tiêu chuẩn sống cho mọi ngời Chúng ta phải quản lý và bảo vệ tốt hơn các hệ sinh thái

và mang lại một tơng lai phồn thịnh cho tất cả nhân loại Không một quốc gia nào có thể đạt đợc điều đó khi chỉ dựa vào chính mình Chúng ta có thể cùng nhau xây dựng sự hợp tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững“.

4 Năm 2002, tại Johannesburg Nam Phi, Hội nghị thợng đỉnh của Trái đất “Phát triểnbền vững” đã thông qua 2 văn bản quan trọng là Tuyên bố chính trị và Kế hoạch

thực hiện Tuyên bố chính trị tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản đã đợc các tuyên bố Stockholm và Rio trớc đây nêu lên, đồng thời khẳng định nhiều quan

điểm đã đợc thống nhất, kể cả các cam kết của các nớc đối với phát triển bền vững,khẳng định trách nhiệm chung của các quốc gia trong việc phát triển kinh tế, pháttriển xã hội và bảo vệ môi trờng ở các cấp độ địa phơng, quốc gia, khu vực và toàncầu

Kế hoạch thực hiện (10 năm trớc đã có chơng trình nghị sự) nêu lên mục tiêu và thời gian biểu nhằm thực thi các hành động cụ thể về hàng loạt các vấn đề cơ bản

II.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về Chiến lợc phát triển kinh tế

- xã hội giai đoạn 2001 - 2010

Quan điểm phát triển của Chiến lợc: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bễn vững, tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi tr- ờng.

Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trờng, bảo đảm sựhài hoà giữa môi trờng nhân tạo với môi trờng thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học.Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậubất lợi và tiếp tục giải quyết hậu quả chiến tranh còn lại đối với môi trờng Bảo vệ và

Trang 22

nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi ngời dân Chủ động gắn kết yêu cầu cải thiện môitrờng trong mỗi quy hoạch, kế hoạch, chơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội,coi yêu cầu về môi trờng là một tiêu chí quan trọng đánh giá các giải pháp phát triển”

II.2 Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng khoá VIII tại Đại hội IX

“Đờng lối kinh tế của Đảng ta là: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa, xâydựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp; u tiên pháttriển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớngxã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài vàchủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; tăngtrởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bớc cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi tr-ờng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cờng quốc phòng - an ninh”

“Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trờng

tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, coi đây là một nội dung của chiến lợc, quy hoạch,

kế hoạch, chơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội Tăng cờng công tác quản lý

ở tất cả các lĩnh vực, các vùng; thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trờng”

“Khoa học tự nhiên hớng vào việc xây dựng cơ sở khoa học của sự phát triển cáclĩnh vực công nghệ trọng điểm và khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệmôi trờng, dự báo, phòng chống thiên tai”

“Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nộilực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hớng xã hộichủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc,bảo vệ môi trờng”

II.3 Nghị quyết và Chỉ thị của Bộ Chính trị

Ngày 20/6/1998, Bộ Chính trị (khoá VIII) đã ban hành Chỉ thị số 36 - CT/TW “vềviệc đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc” Tiếp đó, ngày 15/11/2004, Bộ Chính trị (khoá IX) lại ban hành Nghị quyết số41-NQ/TW “về bảo vệ môi trờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc” Hai văn kiện quan trọng với cùng một nội dung đã cho thấy sự quan tâm

đặc biệt của Đảng và sự tiến triển lôgic của quá trình chỉ đạo của cơ quan đầu não của

Đảng liên quan đến các quan điểm và chính sách về bảo vệ môi trờng

Nghị quyết 41-NQ/TW nêu rõ 5 quan điểm của Đảng về vấn đề bảo vệ môi trờng

của ta là:

1 Bảo vệ môi trờng là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố

bảo đảm sức khoẻ và chất lợng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vàoviệc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hộinhập kinh tế quốc tế của nớc ta

2 Bảo vệ môi trờng vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững, phải đợc thể hiện trong các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, dự

án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phơng Khắc phục t tởngchỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi nhẹ bảo vệ môi trờng Đầu t cho bảo

vệ môi trờng là đầu t cho phát triển bền vững

3 Bảo vệ môi trờng là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọi gia đình và của

mỗi ngời, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xãhội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hòa với tựnhiên của cha ông ta

4 Bảo vệ môi trờng phải theo phơng châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu

đối với môi trờng là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải

thiện môi trờng và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp giữa sự đầu t của Nhà nớc với đẩymạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế; kết hợp giữacông nghệ hiện đại với các phơng pháp truyền thống

5 Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ vừa phức tạp, vừa cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng rất cao, vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ đảng,

sự quản lý thống nhất của Nhà nớc, sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể nhân dân

Trang 23

II.4 Ng y 17/10/2001, Thủ t à ớng Chính phủ đã ra Quyết định số 1363/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân“

II.4.1 Mục tiêu của đề án:

a Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, có hiểu biết về pháp luật và chủ trơng chính sách của Đảng, Nhànớc về Bảo vệ môi trờng; có kiến thức về môi trờng để tự giác thực hiện Bảo vệmôi trờng

b Đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa họccông nghệ và cán bộ quản lý về Bảo vệ môi trờng

II.4.2 Các hoạt động thực hiện đề án:

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiệncác dự án thành phần sau đây:

a Xây dựng chơng trình, giáo trình, bài giảng về giáo dục Bảo vệ môi trờng cho cácbậc học, cấp học và các trình độ đào tạo

b Đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên về Bảo vệ môi trờng

c Tổ chức chỉ đạo về việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý về lĩnh vực môitrờng để đảm bảo nguồn nhân lực cho việc nghiên cứu, quản lý, thực hiện côngnghệ Bảo vệ môi trờng, Phát triển bền vững đất nớc

d Tăng cờng cơ sở vật chất cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học vàchuyển giao công nghệ bảo vệ môi trờng trong các trờng học

e Thông tin giáo dục về Bảo vệ môi trờng trong nớc, khu vực và trên thế giới

III Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và

định hớng đến năm 2020

III.1 Bốn (4) quan điểm của Chiến lợc

1 Chiến lợc bảo vệ môi trờng là bộ phận cấu thành không thể tách rời của Chiến lợcphát triển kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng để phát triển bền vững đất nớc Đầu

t bảo vệ môi trờng là đầu t cho phát triển bền vững

2 Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức,cộng đồng và mọi ngời dân; bảo vệ môi trờng mang tính quốc gia, khu vực và toàncầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cờng hợp tác quốc tế

3 Bảo vệ môi trờng phải trên cơ sở tăng cờng quản lý nhà nớc, thể chế và pháp luật đi

đôi với việc nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi ngời dân, của toànxã hội về bảo vệ môi trờng

4 Bảo vệ môi trờng là việc làm thờng xuyên, lâu dài Coi phòng ngừa là chính, kếthợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lợng môi tr-ờng; tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; coi khoa học và công nghệ là công cụ hữuhiệu trong bảo vệ môi trờng

2 Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chính sau:

a 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi ờng hoặc chứng chỉ ISO 14001

tr-b 100% đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nớc thải tập trung

đạt tiêu chuẩn môi trờng

Trang 24

c Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng,phấn đấu 30% chất thải thu gom đợc tái chế.

d 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn đợc sử dụng nớc sạch

e Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 48% tổng diện tích tự nhiên của cả nớc

f 100% sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa

đợc ghi nhãn môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14021

III.3 Mục tiêu đến năm 2010

III.3.1 Mục tiêu tổng quát:

- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chấtlợng môi trờng; giải quyết một bớc cơ bản tình trạng suy thoái môi trờng ở các khucông nghiệp, các khu dân c đông đúc ở các thành phố lớn và một số vùng nôngthôn; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trờng trên các dòng sông, ao hồ, kênh mơng

- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của sự biến

động khí hậu bất lợi đối với môi trờng; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố môitrờng do thiên tai gây ra

- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằngsinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học

- Chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trờng trong hội nhập kinh tếquốc tế, hạn chế các ảnh hởng xấu từ quá trình toàn cầu hoá đến môi trờng trong n-ớc

III.3.2 Các mục tiêu cụ thể:

- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm

- Cải thiện một bớc chất lợng môi trờng

- Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao

- Đáp ứng các yêu cầu về môi trờng để hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế các tác

động tiêu cực từ mặt trái của toàn cầu hoá

III.4 Các giải pháp thực hiện chiến lợc

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trờng

- Tăng cờng quản lý nhà nớc, thể chể và pháp luật về bảo vệ môi trờng

- Đẩy mạnh áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng

- Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội và bảo vệ môi trờng

- Tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ về bảo vệ môi trờng

- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trờng

- Tăng cờng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trờng

IV Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt Nam

(Ch-ơng trình nghị sự 21 của Việt Nam)

IV.1 Nội dung của Định hớng

Văn bản Định hớng chiến lợc phát triển bền vững gồm 5 phần:

- Phát triển bền vững - con đờng tất yếu của Việt Nam

Trang 25

- Những lĩnh vực kinh tế cần u tiên nhằm phát triển bền vững.

- Những lĩnh vực xã hội cần u tiên nhằm phát triển bền vững

- Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng và kiểm soát ônhiễm cần u tiên nhằm phát triển bền vững

- Tổ chức thực hiện phát triển bền vững

ở phần thứ nhất, sau khi nêu lên thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam nhữngnăm qua, Định hớng nêu rõ những mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc và những hoạt

động cần u tiên nhằm phát triển bền vững đất nớc

Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt đợc sự đầy đủ về vật chất, sựgiàu có về tinh thần và văn hoá, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận củaxã hội, sự hài hoà giữa con ngời và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý vàhài hoà đợc ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trờng

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt đợc sự tăng trởng ổn định với cơ cấukinh tế hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh đợc sự suythoái hoặc đình trệ trong tơng lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ maisau

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt đợc kết quả cao trong việc thực hiệntiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dỡng và chất lợng chăm sóc sứckhoẻ nhân dân ngày càng đợc nâng cao, mọi ngời đều có cơ hội đợc học hành và cóviệc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầnglớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi

và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy

đợc tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh

về đời sống vật chất và tinh thần

Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trờng là khai thác hợp lý, sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát

có hiệu quả ô nhiễm môi trờng, bảo vệ tốt môi trờng sống; bảo vệ đợc các vờn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học;khắc phục suy thoái và cải thiện chất lợng môi trờng

IV.2 Những nguyên tắc của phát triển bền vững

- Con ngời là trung tâm của phát triển bền vững

- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát triển sắp tới

- Bảo vệ và cải thiện chất lợng môi trờng là yếu tố không tách rời của phát triển

- Phát triển phải bảo đảm cho hiện tại nhng không gây trở ngại cho tơng lai

- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá và hiện đạihoá

- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và của từng ngời

- Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tếquốc tế

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trờng vớibảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

IV.3 Những lĩnh vực kinh tế cần u tiên

- Duy trì tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững

- Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hớng thân thiện với môi trờng

- Thực hiện quá trình “công nghiệp hoá sạch”

Trang 26

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.

- Phát triển bền vững các vùng và địa phơng

IV.4 Những lĩnh vực xã hội cần u tiên

- Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện tiến bộ và công bằngxã hội

- Tiếp tục giảm mức tăng dân số và tạo thêm việc làm cho ngời lao động

- Định hớng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị, phân

IV.5 Những lĩnh vực môi trờng cần u tiên nhằm phát triển bền vững

- Chống tình trạng thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

- Bảo vệ môi trờng nớc và sử dụng bền vững tài nguyên nớc

- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản

- Bảo vệ môi trờng biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển

- Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hởng

có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên tai

V Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam

Trong khuôn khổ Dự án do Quỹ Môi trờng toàn cầu (GEF) tài trợ, các nhà khoahọc và quản lý của Việt Nam, với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế đã xây dựng dựthảo Kế hoạch hành động Đa dạng sinh học của Việt Nam trong 2 năm 1993 và 1994.Sau khi yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, Kế hoạch đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 845 ngày 22/12/1995

Các mục tiêu chính của Kế hoạch

− Bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù và nhạy cảm phải chịu áp lực từ các hoạt động kinhtế;

− Bảo vệ các bộ phận của đa dạng sinh học đang bị khai thác quá mức hay bị bỏ qua;

− Phát huy và phát hiện các giá trị sử dụng của các bộ phận đa dạng sinh học để phục

vụ các mục tiêu kinh tế của đất nớc

− Xây dựng năng lực và đào tạo cán bộ

− Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học

− Khuyến khích cách tiếp cận theo quan điểm phát triển bền vững

Trang 27

− Tăng cờng hợp tác quốc tế.

Các đề án/hành động

Kế hoạch hành động đã xây dựng đề cơng cho 11 dự án về chính sách và luật pháp,

33 về quản lý và bảo vệ, 15 về nghiên cứu và nâng cao năng lực, tổng cộng là 59 dự án.Cục Môi trờng đã đa ra danh mục 68 vùng đất ngập nớc đợc kiểm kê, có giá trị trong

ĐDSH và môi trờng trên khắp lãnh thổ Việt Nam

Trong quá trình thực hiện, Cục Môi trờng (thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và

Môi trờng trớc đây) đã tổ chức đánh giá kết quả sau 3 năm triển khai, sau đó lại bổsung đánh giá sau 5 năm Ghi nhận những kết quả khả quan trong thực hiện Kế hoạchhành động, việc đánh giá cũng đã chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, chủ yếu nằmtrong khâu thể chế, nhận thức và một số nội dung cha đợc đề cập đầy đủ của Kế hoạch:các loài xâm nhập ngoại lai, vấn đề tiếp cận nguồn gien và chia sẻ lợi ích, du lịch bềnvững, bảo vệ các vùng đất ngập nớc,…

Đến năm 2000, Cục Môi trờng lại tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành

động Kiến nghị chính rút ra lúc này là cần khẩn trơng soạn thảo và ban hành Luật Đadạng sinh học và điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động (1995) Cả hai việc trên đều

đang đợc thực hiện Trong năm 2005, sẽ hoàn thành việc chỉnh sửa, bổ sung kế hoạch,còn Luật Đa dạng sinh học sẽ trình Quốc hội thông qua chậm nhất là vào năm 2007

Có thể nói, Kế hoạch hành động Quốc gia về Đa dạng sinh học đã có tác dụng quantrọng đối với việc bảo tồn đa đạng sinh học ở Việt Nam thời gian qua, là một trongnhững nhân tố chủ yếu làm nên thành công trình lĩnh vực này

VI Chiến lợc môi trờng ngành hoặc lĩnh vực (ví dụ)

VI.1 Chiến lợc quốc gia về cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn đến năm 2020

a Đợc phê duyệt tại Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 104 ngày 25/8/2000

b Mục tiêu đến năm 2020 là tất cả đân c nông thôn đợc sử dụng nớc sạch đạt tiêu

chuẩn quốc gia với số lợng ít nhất 60 lít/ngời/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thựchiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trrờng làng xã

c Phơng châm của Chiến lợc là: Phát huy nội lực của dân c nông thôn, dựa vào

nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu t, xây dựng và quản lý, đồng thờităng cờng hiệu quả quản lý nhà nớc trong các dịch vụ cung cấp nớc sạch và vệ sinhnông thôn Ngời sử dụng góp phần quyết định mô hình cấp nớc sạch và vệ sinh nôngthôn, Nhà nớc đóng vai trò hớng dẫn và trợ cấp cho diện chính sách

d Nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh

tế - xã hội từng vùng, bảo đảm hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nớc sạch, vệsinh nông thôn

e Việc thực hiện Chiến lợc quốc gia về cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông

thôn vừa qua đã đạt kết quả quan trọng Trên 54% ngời dân ở nông thôn đã đợc sửdụng nớc sạch, gần 5 triệu hộ gia đình đã có nhà tiêu hợp vệ sinh, ngời dân nông thôn

đã ý thức hơn về việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng

f Thời gian tới, việc thực hiện Chiến lợc này còn nhiều trở ngại Trớc mắt làkhông thể thực hiện đợc mục tiêu của năm 2010, tính bền vững của các kết quả đã đạtcha cao Còn cần rất nhiều nỗ lực

VI.2 Chiến lợc quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

a Đợc phê duyệt tại Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 192 ngày 17/9/2003

b Mục tiêu của Chiến lợc là thiết lập, tổ chức và quản lý có hiệu quả hệ thống các

khu bảo tồn thiên nhiên, kết hợp chặt chẽ các hoạt động bảo tồn với phát triển, nângcao nhận thức của ngời dân, đổi mới thể chế chính sách quản lý, tăng cờng hợp tácquốc tế trong lĩnh vực này

Trang 28

c Nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, bảo đảm phát triển trớc mắt không làm

tổn hại đến tơng lai và quản lý bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạngsinh học của đất nớc

d Các hành động của Chiến lợc là:

- Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên

- Xây dựng khung pháp lý về quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên

- Tăng cờng quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học

- Đổi mới hệ thống tổ chức quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên

- Đổi mới cơ chế thiết lập, đầu t và cung cấp tài chính cho các khu bảo tồn thiênnhiên

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức và kỹ năng về bảo tồn

- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông và thu hút cộng đồng tham giavào công tác bảo tồn đa dạng sinh học

- Tăng cờng hợp tác quốc tế

e Các u tiên của Chiến lợc là:

- Xây dựng khung pháp lý, xây dựng luật bảo tồn thiên nhiên

- Tổ chức một cơ quan đầu mối quốc gia quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên

- Bảo đảm thông tin

- Xây dựng kế hoạch quản lý các khu bảo tồn

f Việc thực hiện Chiến lợc hiện đã có những thành công bớc đầu, nhất là việc tăng

diện tích các khu bảo tồn lên trên 2,5 triệu ha (Bảng I.2) Tuy nhiên, còn rất nhiềumục tiêu cha thực hiện đợc, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của các ngành, các địa phơng

Bảng I.2: Hệ rừng đặc trng Việt Nam (tính đến tháng 12/2003)

Nguồn: Chiến lợc quản lý hệ thông bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến 2010, 2003

VI.3 Chiến lợc quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam

đến năm 2020

a Đã đợc phê duyệt tại Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 152 ngày 10/7/1999

b Mục tiêu lâu dài (đến năm 2020) là thu gom, vận chuyển và xử lý 80 - 95% tổng

l-ợng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp, thu gom và xử lý triệt

để chất thải rắn y tế nguy hại, áp dụng các biện pháp tái chế và thu hồi chất thảirắn, u tiên đầu t xây dựng 2 trung tâm xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại

c Các giải pháp chủ yếu:

- Hoàn thiện khung pháp luật

- Nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực đào tạo

- Đổi mới chính sách tài chính, tạo nguồn vốn

Trang 29

- Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn

- Hiện đại hoá công nghệ và sản xuất thiết bị, vật t

- Tăng cờng hợp tác và quan hệ quốc tế

d Việc thực hiện Chiến lợc hiện đang gặp nhiều khó khăn, nhng đã có kết quả bớc

đầu Hầu hết các tỉnh, thành phố đều đã có quy hoạch xây dựng các bãi chôn lấpchất thải hợp vệ sinh, tỷ lệ thu gom rác đang ngày càng cao, nhiều hình thức đầu t,quản lý chất thải rắn đã xuất hiện Đây là công việc tốn kém, phải thực hiện liên tục

và luôn phát sinh các thách thức do năng lực không đáp ứng đợc sự gia tăng củacông nghiệp và đô thị hoá (đồng nghĩa với việc gia tăng khối lợng và tính độc hạicủa chất thải rắn tại các khu công nghiệp và đô thị)

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nớc về bảo vệ môi trờng ởnớc ta

2 Những định hớng lớn của Chiến lợc Bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2020

là gì? Liên hệ với địa phơng của đồng chí

3 Phân tích nội dung cơ bản của Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam về Pháttriển bền vững; liên hệ với địa phơng của đồng chí

Trang 30

Chơng III:

Hệ thống pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trờng ở Việt nam

I Cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Cơ quan ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BVMT nói riêng, hệthống văn bản quy phạm pháp luật nói chung nh sau:

Cấp Trung ơng:

− Quốc hội: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết

− Uỷ ban thờng vụ quốc hội: Nghị quyết, Pháp lệnh

Việc trao thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho HĐND và UBND

ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã,đợc thực hiện với những vấn đề đợc phân cấp trên giaonhằm tăng tính chủ động, sáng tạo của địa phơng

Để thúc đẩy quá trình pháp chế công tác Bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững,sau luật BVMT hàng loạt các Nghị định, chỉ thị, thông t cấp bộ và liên Bộ và các quyết

định liên quan đã đợc ban hành, tạo thành một hệ thống các quy định dới luật, phục vụviệc thực hiện Luật BVMT

II Luật Bảo vệ môi trờng và các luật liên quan

II.1 Luật Bảo vệ môi trờng có hiệu lực từ 10/1/1994

Lần đầu tiên ở Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trờng (Luật BVMT) luật cơ bản tronglĩnh vực môi trờng Việt Nam đã đợc Quốc hội thông qua vào ngày 27/12/1993 và cóhiệu lực từ ngày 10/01/1994 Luật này gồm 7 chơng với 55 điều

Trang 31

Việc thực hiện có kết quả Luật BVMT năm 1993 đã là một trong những nguyênnhân quan trọng góp phần vào các thành công bớc đầu của công cuộc bảo vệ môi trờng

và phát triển bền vững đất nớc thời gian qua Tuy nhiên, sau hơn 10 năm thực hiện,cũng là thời gian đất nớc đã có những biến đổi to lớn theo hớng tăng cờng công nghiệphoá và hiện đại hoá, đứng trớc cơ hội gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO), BộKhoa học, Công nghệ và Môi trờng, và tiếp đó là Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã tổchức xây dựng và trình duyệt dự thảo Luật Bảo vệ môi trờng sửa đổi Ngày 29 tháng 11năm 2005, tại kỳ họp thứ 8 khoá XI, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trờng sửa

đổi và ngày 12/12/2005, Chủ tịch Nớc đã ký lệnh công bố Luật này Từ ngày 1/7/2005,Luật Bảo vệ môi trờng sửa đổi (2005) đã chính thức có hiệu lực, chấm dứt 12,5 năm

đáng ghi nhớ của Luật Bảo vệ môi trờng (1994)

Luật Bảo vệ môi trờng sửa đổi gồm 15 chơng với 136 điều, chi tiết nh sau:

− Chơng I Những quy định chung gồm 7 điều

− Chơng II Tiêu chuẩn môi trờng gồm 6 điều

− Chơng III Đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kếtbảo vệ môi trờng gồm 3 mục, 14 điều

− Chơng IV Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên gồm 7 điều

− Chơng V Bảo vệ môi trờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm 15

điều

− Chơng VI Bảo vệ môi trờng đô thị, khu dân c gồm 5 điều

− Chơng VII Bảo vệ môi trờng biển, nớc sông và các nguồn nớc khác gồm 3 mục, 10

điều

− Chơng VIII Quản lý chất thải gồm 5 mục, 20 điều

− Chơng IX Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trờng, khắc phục ô nhiễm và phục hồimôi trờng gồm 2 mục, 8 điều

− Chơng X Quan trắc và thông tin về môi trờng gồm 15 điều

− Chơng XI Nguồn lực bảo vệ môi trờng gồm 12 điều

− Chơng XII Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trờng gồm 3 điều

− Chơng XIII Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nớc, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trờng gồm 4 điều

− Chơng XIV Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại tố cáo và bồi thờng thiệthại về môi trờng gồm 2 mục, 9 điều

− Chơng XV Điều khoản thi hành gồm 2 điều

Hiện nay đang gấp rút hoàn thành việc xây dựng Luật Đa dạng sinh học Luật nàytập trung điều chỉnh các quan hệ liên quan đến bảo tồn các vùng, các khu vực có tính

đa dạng sinh học và giá trị sinh thái cao, định chế việc quản lý, bảo vệ các loài sinh vậtquý hiếm , bị đe dọa, quản lý và bảo vệ nguồn gen Luật này cũng đề cập tới việc tiếpcận nguồn gen và chia sẻ lợi ích thu đợc Luật Đa dạng sinh học sẽ nội hóa những quy

định liên quan của công ớc quốc tế về đa dạng sinh học

Luật đợc dự kiến thông qua vào cuối năm 2007, và cùng với Luật Bảo vệ môi trờngsửa đổi trở thành những cơ sở ban đầu để tiến tới xây dựng Bộ luật hoàn chỉnh về môitrờng

II.2 Một số luật khác về Tài nguyên, môi trờng

Luật Tài nguyên n ớc −

Trang 32

Luật Tài nguyên n ớc đ ợc Quốc hội thông qua tháng 5/1998 và có hiệu lực từ− −tháng 1/1999 Luật Tài nguyên n ớc giúp quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên−

n ớc, đặc biệt là các vấn đề về thiếu hụt n ớc trong mùa khô và thiệt hại do lũ lụt gây− −

ra trong mùa m a Luật cũng quy định việc thành lập Hội đồng Tài nguyên n ớc− −quốc gia và Tổ chức l u vực sông Bộ NNPTNT chịu trách nhiệm quản lý việc thi−hành luật này Nghị định/quy định chi tiết h ớng dẫn thi hành đang trong quá trình−kiểm tra

Luật thuỷ sản

Một trong những nội dung chính của luật Thủy sản có liên quan đến lĩnh vựcBVMT là quy định những hành vi cấm trong hoạt động thuỷ sản bao gồm: Khai thác,huỷ hoại trái phép các rạn san hô, các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinhcảnh khác; phá huỷ cản trở trái phép đờng di chuyển tự nhiên của các loài thuỷ sản ởsông, hồ, đầm phá, eo vịnh; lấn chiếm xâm phạm các khu bảo tồn vùng nớc nội địa,khu bảo tồn biển đã đợc quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chếquản lý khu bảo tồn Khai thác thuỷ sản phải đảm bảo không làm cạn kiệt nguồn lợithuỷ sản; phải tuân theo quy định về mùa vụ, thời hạn, vùng, chủng loại và kích cỡthuỷ sản đợc khai thác, sản lợng cho phép khai thác hàng năm, sử dụng các loại ng cụ,phơng tiện khai thác thuỷ sản có kích cỡ phù hợp với các loài thuỷ sản đợc phép khaithác

Luật đất đai (1/3/2003)

Luật đất đai ban hành 1/3/2003 bao gồm 7 chơng với 146 điều, cụ thể là:

- Chơng 1 - Những quy định chung

- Chơng 2 - Quyền của Nhà nớc đối với đất đai và quản lý Nhà nớc về đất đai

- Chơng III - Chế độ sử dụng các loại đất

- Chơng IV - Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất

- Chơng V - Thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai

- Chơng VI - Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm luật

về đất đai

- Chơng VII - Điều khoản thi hành

Trong các nội dung đề cập nhiều phần liên quan đến quy định việc sử dụng hợp lýnguồn tài nguyên này, trong đó tiêu biểu là:

Dự án tái định c phải đợc lập trớc khi thu hồi đất, khu tái định c phải có điều kiệnphát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Liên quan đến bồi thờng khi thu hồi đất có quy

định thêm nguyên tắc: trờng hợp không có khu tái định c thì ngời bị thu hồi đất đợc bồithờng bằng tiền và đợc u tiên mua hoặc thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nớc (đối với khu

đô thị), hay bồi thờng bằng đất ở (với khu vực nông thôn) Đối với đất dùng cho lợi íchriêng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nh đất dùng cho sản xuất, dịch vụ, làm nhàở,… sẽ đợc xem là hàng hoá đặc biệt đợc chuyển nhợng Ngoài giá do Nhà nớc quy

định, giá đất còn đợc xác định qua đấu gía hoặc đấu thầu công trình, trong đó, quyền

sử dụng đất, giá đất do các bên tự thoả thuận, giá đất do các doanh nghiệp đợc Nhà nớccho phép hoạt động dịch vụ về giá t vấn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân Để tạo điềukiện thuận lợi cho ngời sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhợng,cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng

đất Luật đất đai quy định sẽ giảm bớt hoặc bỏ một số điều kiện bắt buộc khi thực hiệncác quyền này đồng thời quy định cụ thể trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơquan Nhà nớc để đảm bảo các quyền của ngời sử dụng đất

Luật Khoáng sản

Luật Khoáng sản quy định về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản Luật nhằm tăng cờng hiệu lực quản lý

Trang 33

Nhà nớc, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọi tài nguyên khoáng sản của đất nớc, khuyếnkhích phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, bảo vệ môi trờng, môisinh và an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản.

Tổ chức, cá nhân đợc phép khai thác, chế biến khoáng sản có trách nhiệm kết hợpyêu cầu của hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản với việc xây dựng cơ sở hạ tầng,bảo vệ, phục hồi môi trờng, môi sinh và đất đai tại địa phơng theo báo cáo nghiên cứukhả thi đã đợc chấp thuận, u tiên thu hút lao động tại địa phơng vào hoạt động khoángsản và các dịch vụ liên quan

II.3 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2000

Bộ luật hình sự sửa đổi có hiệu lực từ 1/7/2000 bao gồm chơng XVII - Các tộiphạm về môi trờng, quy định 9 loại tội phạm chính về môi trờng

III Các Nghị định của Chính phủ vềquản lý môi trờng

* Nghị định số 175/CP

Nghị định 175CP năm 1994 của Chính phủ đã cụ thể hoá trách nhiệm của chínhquyền trung ơng và địa phơng trong việc thực hiện Luật BVMT Lần đầu tiên đa vào ápdụng một loạt các quy định liên quan đến công tác đánh giá tác động môi trờng, kiểmtoán đối với các cơ sở mới của quốc gia và áp dụng kiểm soát xuất, nhập khẩu và vậnchuyển các loài động, thực vật quý hiếm Đồng thời Nghị định này đã đề xuất quyềnthanh tra và áp dụng các khoản lệ phí và phạt hành chính môi trờng

* Nghị định số 67/2003/NĐ - CP

Nghị định số 67/2003/NĐ - CP ngày 13/6/2003 của Thủ tớng Chính phủ về phí bảo

vệ môi trờng đối với nớc thải

Nghị định bao gồm 3 chơng với 18 điều quy định

Chơng I - Những quy định chung, gồm 5 điều về phạm vi quy định phí bảo vệ môi

trờng đối với nớc thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trờng đối vớinớc thải Đối tợng chịu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải là nớc thải công nghiệp

và nớc thải sinh hoạt

Chơng II - gồm 8 điều về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ

môi trờng đối với nớc thải

Chơng III - Điều khoản thi hành, gồm 5 điều quy định về khiếu nại, tố cáo và giải

quyết khiếu nại, tố cáo trong thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trờng đối vớinớc thải

Đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải vi phạm các quy định của Nghị

định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí

Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này

* Nghị định số 150/NĐ - CP ngày 29/7/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực khoáng sản

Theo Nghị định, phạt tiền từ 2 - 10 triệu đồng với một trong các hành vi vi phạmsau: khai thác khoáng sản không có thiết kế mỏ, không có giám đốc điều hành mỏ theoquy định; không ký quỹ để đảm bảo phục hồi môi trờng và đất đai sau khi đóng cửamỏ; không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo sai số liệu về tình hình khai tháckhoáng sản cho cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền; khai thác tận thu khoáng sản khi giấyphép đã hết hạn (trừ trờng hợp đã nộp đơn gia hạn)

Phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng với một trong các hành vi vi phạm sau: khai tháckhoáng sản không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn; không thực hiện hoặc thựchiện không đúng các biện pháp sau khai thác về đóng cửa mỏ theo quy định; khôngthanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nớc

Trang 34

Phạt tiền từ 50 - 100 triệu đồng với một trong các hành vi vi phạm nêu trên trongtrờng hợp khoáng sản khai thác là vàng, bạc, platin, đá quý; đồng thời tớc giấy phép vàtịch thu tang vật, phơng tiện sử dụng để gây ra những vi phạm trên.

Nghị định số 143/2004/NĐ - CP ngày 12/7/2004 sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị

định 175/CP của Chính phủ về hớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trờng Nội dung sửa

đổi, bổ sung: Quy định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trờngcủa Trung ơng là chỉ thẩm định những dự án lớn, phức tạp hoặc có tính liên vùng;những dự án còn lại do UBND cấp tỉnh thẩm định Chuyển chức năng thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trờng ở địa phơng về UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng (theo quy định tại Điều 14 là Sở KHCN&MT); Chuyển chức năng thẩm

định báo cáo đánh giá tác động môi trờng ở Trung ơng về Bộ TN &MT

* Nghị định số 68/2005/NĐ-CP

Nghị định số 68/2005/NĐ-CP quy định các nội dung liên quan đến việc bảo đảm

an toàn hoá chất trong sản xuất và đời sống

* Nghị định hớng dẫn thi hành Luật BVMT sửa đổi (Nghị định số CP)

80/2006/NĐ-Ngày 9/8/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc quy

định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng

Nghị định quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrờng về tiêu chuẩn môi trờng, đánh giá môi trờng chiến lợc; đánh giá tác động môi tr-ờng và cam kết bảo vệ môi trờng; bảo vệ môi trờng trong sản xuất, kinh doanh, dịchvụ; quản lý chất thải nguy hại; công khai thông tin, dữ liệu về môi trờng

Các nội dung khác nh cơ quan chuyên môn, chuyên trách về bảo vệ môi trờng; tổchức và hoạt động của thanh tra bảo vệ môi trờng, xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trờng đợc quy định tại các Nghị định khác

Về trách nhiệm của cơ quan nhà nớc về quản lý chất thải nguy hại

Nghị định số 80, ngoài 2 điều của Chơng Những quy định chung, đi thẳng vàonhững quy định cụ thể (Chơng II) và bao gồm các nội dung chính theo trình tự sau:Mục 1: Tiêu chuẩn môi trờng gồm 3 điều

Mục 2: Đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng và cam kếtBVMT gồm 12 điều

Mục 3: BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm 2 điều

Mục 4: Quản lý chất thải, 2 điều

Mục 5: Các quy định khác gồm 2 điều

ở chơng III, Điều khoản thi hành, Nghị định nêu 2 điều về hiều lực thi hành vàtrách nhiệm thi hành, giao Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng trách nhiệm hớng dẫn

và tổ chức thi hành Nghị định này

Luật Bảo vệ môi trờng quy định trách nhiệm của UBND các cấp trong quản lý chấtthải Theo đó, Bộ TN&MT có trách nhiệm hớng dẫn quy trình giảm thiểu, thống kê,khai báo và quản lý chất thải nguy hại; ban hành danh mục chất thải nguy hại; cấp giấyphép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất

Trang 35

thải nguy hại có phạm vi hoạt động trên địa bàn từ hai tỉnh/thành phố trực thuộc TWtrở lên; hớng dẫn việc chuyển chất thải nguy hại ra nớc ngoài xử lý theo công ớc quốc

tế mà Việt Nam là thành viên trong trờng hợp trong nớc không có công nghệ, thiết bị

xử lý phù hợp

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm tổ chức thống kê, đánh giá vềchất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn và có các biện pháp quản lý phù hợp; bố trímặt bằng, các điều kiện cần thiết cho quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn phù hợpvới quy hoạch thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại đã đợc phê duyệt; cấp giấyphép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chấtthải nguy hại có phạm vi hoạt động trên địa bàn, trừ các trờng hợp do Bộ TN&MT cấp

Về Bảo vệ môi trờng đối với việc tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh phếliệu

Nghị định quy định các yêu cầu cần phải thực hiện trong việc tạm nhập, tái xuất,chuyển khẩu phế liệu nh không tháo, mở, sử dụng và làm phát tán chất thải trong quátrình vận chuyển, lu giữ tại Việt Nam; không làm thay đổi tính chất, khối lợng của phếliệu; tái xuất, chuyển khẩu toàn bộ phế liệu đã đợc đa vào lãnh thổ Việt Nam Việc quácảnh phế liệu qua lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trờng t-

ơng tự đối với việc quá cảnh hàng hoá quy định tại Điều 42 của Luật Bảo vệ môi trờng(Điều 22)

Về công khai thông tin, dữ liệu về môi trờng

Nghị định quy định trách nhiệm, hình thức công khai thông tin, dữ liệu về môi ờng Theo đó, Bộ TN&MT có trách nhiệm công khai thông tin, dữ liệu về môi trờngquốc gia; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm công khaithông tin, số liệu về môi trờng thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý; cơ quan chuyênmôn về bảo vệ môi trờng của UBND các cấp có trách nhiệm công khai thông tin, dữliệu về môi trờng trên địa bàn quản lý của mình; Ban quản lý khu kinh tế, khu côngnghiệp, khu chế xuất; chủ cơ sở sản xuất, dịch vụ có trách nhiệm công khai thông tin,dữ liệu về môi trờng thuộc phạm vi quản lý của mình

tr-Hình thức công khai thông tin, dữ liệu về môi trờng đợc quy định phù hợp với điềukiện của từng cấp quản lý, trong đó có các hình thức nh phát hành rộng rãi sách, bảntin, đang phát trên báo chí và đa lên mạng Internet, báo cáo trong các cuộc họp hội

đồng nhân dân, thông báo trong các cuộc họp khu dân c, niêm yết tại trụ sở của đơn vị,UBND xã/phờng, thị trấn nơi đơn vị hoạt động

* Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng (Nghị định 81/2006/NĐ-CP)

Ngày 9/8/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2006/NĐ-CP Về xử lý viphạm hành chính trong lĩnh vực BVMT Nghị định gồm 5 chơng, 44 điều Chơng IIgồm 25 điều là chơng chính, quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vựcBVMT, hình thức xử phạt và mức phạt, trong đó có các quy định về hành vi, hình thức

và mức xử phạt liên quan đến:

- Cam kết BVMT, về đánh giá tác động môi trờng và đánh giá môi trờng chiến lợc;

- Xả nớc thải; khí thải; bụi, tiếng ồn; độ rung; thải chất thải rắn; quản lý, vận chuyển

và xử lý chất thải;

- Nhập khẩu máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệuphế liệu;

- Phòng chống sự cố môi trờng liên quan đến dầu khí; các chất dễ cháy nổ;

- Ô nhiễm đất; ô nhiễm môi trờng nớc; ô nhiễm không khí;

- V.v…

Trang 36

Nghị định lần này có nhiều điểm mới vừa khắc phục đợc những bất cập, hạn chếcủa Nghị định số 121/2004/NĐ-CP, vừa bổ sung một số nội dung cho phù hợp với LuậtBảo vệ môi trờng năm 2005, biện pháp chế tài mạnh, đồng bộ, có tính răn đe cao hơn.Các quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm về đánh giá tác động môi trờng,cam kết bảo vệ môi trờng, vi phạm các tiêu chuẩn môi trờng, phòng chống suy thoái, ônhiễm môi trờng, đợc quy định chi tiết, cụ thể và mức xử phạt đợc điều chỉnh caohơn so với Nghị định số 121/2004/NĐ-CP Nghị định còn bổ sung một số điều mới nh:

Vi phạm quy định bắt buộc phải thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng; vi phạm cácquy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về môi trờng; viphạm các quy định về hành nghề t vấn, dịch vụ thẩm định đánh giá tác động môi trờng;

vi phạm về đánh giá hiện trạng môi trờng; vi phạm quy định về ký quỹ cải tạo, phụchồi môi trờng; vi phạm quy định về việc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thờng thiệt hại

về môi trờng…

Đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về bảo vệ môi trờng, các hìnhthức xử lý đợc áp dụng tuỳ theo vi phạm thực tế là: Cảnh cáo hoặc phạt tiền đến70.000.000 đồng và buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩnmôi trờng; đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trờng cho đến khi thực hiện xong biệnpháp bảo vệ môi trờng cần thiết; xử lý theo các quy định về xử phạt hành chính; đối vớinhững cơ sở gây ô nhiễm môi trờng có thể bị tạm đình chỉ sản xuất, buộc di dời hoặccấm hoạt động… Trờng hợp có thiệt hại về tài sản, tính mạng, sức khoẻ con ngời…dohậu quả của việc gây ô nhiễm môi trờng thì phải bồi thờng thiệt hại hoặc bị xử lý vềhình sự Đối với các cá nhân, tổ chức khi vi phạm thì ngoài việc phải chịu các hìnhthức xử phạt nh trên còn bị xử lý bằng một trong các biện pháp khác nh: buộc thựchiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trờng…

IV Các chỉ thị và quyết định của Thủ tớng

* Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tớng Chính phủ về việc

ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại

Quy chế quản lý chất thải nguy hại (CTNH) gồm 6 chơng, 31 điều Cụ thể là:

- Chơng I: Những quy định chung, bao gồm 8 điều (1 - 8): Chỉ rõ đối tợng áp dụng

quy chế, các thuật ngữ, các quy định liên quan đến việc đăng kí hoạt động của cácchủ nguồn thải, thu gom, vận chuyển, lu trữ, xử lý và tiêu huỷ chất thải nguy hại

- Chơng II: Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại, bao gồm 2 điều (9

-10): Quy định tránh nhiệm của chủ nguồn thải CTNH tại cơ sở sản xuất, kinhdoanh

- Chơng III: Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển, bao gồm 4 điều (11 - 14):

Quy định về yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với các phơng tiện chuyên dụng thu gom,vận chuyển chất thải nguy hại; Quy định trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyểnchất thải nguy hại, đặc biệt là nghĩa vụ trong trờng hợp xảy ra sự cố; Quy định vềviệc vận chuyển CTNH qua biên giới;

- Chơng IV: Trách nhiệm của chủ lu giữ, xử lý, tiêu huỷ CTNH, bao gồm 6 điều (15

-20): Trách nhiệm của chủ lu giữ, xử lý, tiêu huỷ CTNH; một số quy định mà chủ xử

lý, tiêu huỷ phải tuân thủ; trách nhiệm của chủ xử lý trong trờng hợp các loại khíthải, nớc thải, bùn, tro, xỉ không đạt TCVN; Nghĩa vụ của chủ lu giữ, xử lý, tiêuhủy chất thải nguy hại trong trờng hợp xảy ra sự cố hoặc ngừng hoạt động; tráchnhiệm của địa phơng đối với các vị trí ô nhiễm tồn lu đợc phát hiện tại địa phơngmình;

- Chơng V: Quản lý Nhà nớc về CTNH, bao gồm 6 điều (21 - 27): Quy định trách

nhiệm của các bộ, của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng với vấn đề quản

lý CTNH

- Chơng VI: Điều khoản thi hành, bao gồm 4 điều (28 - 31).

Trang 37

* Chỉ thị số 29/1998/CT- TTG về tăng cờng công tác quản lý việc sử dụng thuốc

BVTV và các chất POPs

Chỉ thị chỉ rõ những việc cần tập trung giải quyết trong công tác này là:

- Nghiêm cấm sản xuất buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng các loại thuốcBVTV đã bị cấm sử dụng

- Tổ chức thu gom kịp thời và triệt để các loại thuốc BVTV đã bị cấm sử dụng, tiếnhành xử lý, tiêu huỷ, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trờng và ảnh hởng sức khoẻngời dân Xử lý ô nhiễm môi trờng do các kho thuốc BVTV cũ gây ra

- Tăng cờng công tác tuyên truyền, phổ biến về tác hại của thuốc BVTV đối với môitrờng và sức khoẻ con ngời

- Cấm đổ bừa bãi các loại dầu biến thế, các loại dầu thải và thải các sản phẩm cóchứa PCBs ra môi trờng Hạn chế và tiến tới cấm sử dụng các sản phẩm côngnghiệp có chứa PCBs

- Kiểm soát nghiêm ngặt việc vận chuyển và thải bỏ chất có chứa PCBs theo quy

định vệ sinh môi trờng và qui chế quản lý các chất thải nguy hại

- Tổ chức thu gom, xử lý và tiêu huỷ các loại dầu cặn, các chất thải công nghiệp vàcác sản phẩm có chứa PCBs theo quy trình công nghệ xử lý đối với chất thải nguyhại

* ở đây không trình bày nhiều chỉ thị liên quan nh Chỉ thị số 200/TTg năm 1994

về Nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn, Chỉ thị số 406/TTg năm 1994 về Cấm sảnxuất, vận chuyển và đốt pháo nổ, Chỉ thị 199/TTg năm 1997 về Quản lý chất thải rắn ởcác đô thị và khu công nghiệp, Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về

đa dạng sinh học (năm 1995), Quyết định phê duyệt đề án “Đa các nội dung bảo vệmôi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân” (năm 2001), …

V Các quy định quản lý môi trờng do cấp bộ ban hành

Đối tợng chịu phí BVMT đối với nớc thải

Nớc thải sinh hoạt: các hộ gia đình, cơ quan Nhà nớc, đơn vị vũ trang nhân dân,trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, các cơ sở rửa ô tô, xemáy, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ khác và các đối tợng khác

Nớc thải công nghiệp: cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến thực phẩm, nôngsản, lâm sản, thuỷ sản, cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất rợu, bia, nớc giải khát, cơ

sở thuộc da, tái chế da, cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề, cơ sở chănnuôi công nghiệp tập trung, cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung, cơ sở khaithác, chế biến khoáng sản, cơ sở nuôi tôm công nghiệp, sản xuất và ơm tôm giống, nhàmáy cấp nớc sạch, hệ thống xử lý nớc thải tập trung

Mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải, quản lý, sử dụng Phí bảo vệ môi

tr-ờng đối với nớc thải cũng đợc hớng dẫn chi tiết trong thông t

* Thông t liên tịch số 01/2003/TTLT - BTNMT - BNV ngày 15/7/2003 hớng dẫn

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nớc về tài nguyên và môi trờng ở địa phơng

Cấp huyện có nhiệm vụ:

- Xây dựng, kế hoạch đề tài, dự án hoạt động BVMT

Trang 38

- Tổng hợp tình hình phổ biến kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sáng kiếncải tiến về bảo vệ môi trờng

- Thu thập số liệu về tài nguyên, môi trờng, chỉ đạo thực hiện công tác tiêu chuẩn

đo lờng, chất lợng hàng hoá

- Tổ chức thực hiện chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về BVMT

- Phối hợp các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu BVMT.Mỗi huyện đã bố trí từ 1 đến 2 cán bộ dới sự chỉ đạo của chủ tịch UBND huyện,làm nhiệm vụ quản lý TNMT

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND và cơ quan chuyên môn giúp UBND Huyện,Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh quản lý nhà nớc về tài nguyên và môi trờng

Chỉ đạo hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trờng ở cấp huyện và cấp xã:

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu,quan trắc về khí tợng thuỷ văn, địa chất khoáng sản, môi trờng, đo đạc và bản đồ

- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tốcáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trờng theo quy định củapháp luật

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tàinguyên và môi trờng; tham gia hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lu trữ

t liệu về tài nguyên và môi trờng theo quy định của pháp luật

- Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tàinguyên và môi trờng

- Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về cáclĩnh vực công tác đợc giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môitrờng

- Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và ngời lao động; tổ chức đào tạo,bồi dỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phờng, thị trấn làm công tácquản lý tài nguyên và môi trờng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trờng và

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷban nhân dân cấp tỉnh

− UBND chịu trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề diễn ra trên phạm vi của quận ởmỗi quận, UBND quản lý một công ty công trình công cộng (Công ty DVC) quậnchuyên thực hiện thu gom và vận chuyển chất thải trên địa bàn quận

Cơ quan chuyên môn giúp UBND Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh quản lý nhà nớc về tài nguyên và môi trờng:

− Trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung làUBND cấp huyện) các văn bản hớng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ và phápluật của Nhà nớc về quản lý tài nguyên và môi trờng

− Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trờng

và tổ chức thực hiện sau khi đợc xét duyệt

− Giúp UBND cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm,

điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện saukhi đợc xét duyệt

− Trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục

đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho các đối tợng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và tổ chức thực hiện

Trang 39

− Quản lý và theo dõi sự biến động đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai

và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hớng dẫn của Sở TN&MT

− Tổ chức thực hiện và hớng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai;lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai

− Hớng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản,tài nguyên nớc, bảo vệ môi trờng; phòng chống, khắc phục suy thoái, ô nhiễm, sự

cố môi trờng, hậu quả thiên tai

− Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trờng theo định kỳ; thuthập, quản lý lu trữ t liệu về tài nguyên và môi trờng

− Kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giúp UBND cấp huyện giải quyết cáctranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trờng

− Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trờng

− Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thông tin về tài nguyên và môi trờng

− Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ

đợc giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trờng

− Quản lý cán bộ; hớng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địachính xã, phờng, thị trấn Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trờng tổ chức đào tạo,bồi dỡng cán bộ quản lý môi trờng và cán bộ địa chính xã, phờng, thị trấn

Quyết định

Quy định về bảo vệ môi trờng đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất(Ban hành kèm theo QĐ số 03/2004/QĐ - BTNMT ngày 2/4/2004 của Bộ trởng BộTN&MT)

Quy chế chứng nhận danh hiệu Gia đình sức khoẻ, Làng sức khoẻ, Khu phố sức khoẻ và khu dân c sức khoẻ do Bộ Y tế ban hành (2004)

Quy chế này quy định danh hiệu, tiêu chuẩn và thủ tục chứng nhận Gia đình sứckhoẻ, Làng sức khoẻ, Khu phố sức khoẻ và khu dân c sức khoẻ cho các gia đình, làng,khu phố và khu dân c có nhiều thành tích trong việc thực hiện “chơng trình hoạt động

đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá” Quy chế đa ra các tiêu chuẩn cụ thể để đạt đợc các danhhiệu trên, ví dụ: 1 trong 7 tiêu chuẩn chứng nhận Gia đình sức khoẻ: Gia đình có đủ 3công trình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn (nhà tiêu, nhà tắm và nớc sạch)

* Chú ý: Giáo trình không có điều kiện trình bày hết các văn bản quy phạm phápluật hiện hành, càng không có điều kiện trình bày các văn bản liên quan ở cấp địa ph-

ơng Phần này có thể coi nh bài tập ngoại khoá cho học viên liên hệ, phân tích

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý tài nguyên môi trờng cấphuyện, quan hệ giữa cơ quan này với cơ quan quản lý tài nguyên môi trờng cấp tỉnh

và quan hệ với cán bộ quản lý môi trờng cấp xã nh thế nào?

2 Phân tích nội dung bảo vệ môi trờng trong các bộ luật về tài nguyên liên quan nhLuật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nớc, Luật Bảo vệ rừng, Luật Thủy sản, Luật Đất

đai

Trang 40

Phần II: quản lý môi trờng cấp huyện

Chơng I:

Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải ở cấp huyện

I Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải

I.1 Một số khái niệm có liên quan

Kiểm soát ô nhiễm môi trờng gọi tắt là kiểm soát ô nhiễm là tổng hợp các hoạt

động, hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ônhiễm xảy ra, hoặc khi xảy ra ô nhiễm thì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hayloại trừ đợc nó Kiểm soát ô nhiễm bao gồm việc ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm mộtphần hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn, làm sạch môi trờng, thu gom, sử dụng lại, xử lýchất thải, phục hồi chất lợng môi trờng do ô nhiễm gây ra Kiểm soát ô nhiễm có thểchia làm hai phần: ngăn ngừa ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào vàlàm sạch ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu ra

Chất thải là vật chất đ ợc thải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động sản xuất,−dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác, không đ ợc tái sử dụng cho quá trình đó Chất−thải đ ợc phân thành chất thải nguy hại, chất thải thông th ờng − −

Quản lý chất thải bao gồm các hoạt động thu gom, l u giữ, vận chuyển, tái chế,−tái sử dụng và xử lý chất thải nhằm tận dụng khả năng có ích của chất thải và hạn chế

đến mức thấp nhất tác hại đối với môi tr ờng do chất thải gây ra.−

I.2 Quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trờng

Hiện nay có nhiều cách phân loại kiểm soát ô nhiễm môi trờng khác nhau, nhng chủyếu theo 2 cách sau:

* Theo lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm gồm:

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng đô thị

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng nông thôn

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng công nghiệp

- Kiểm soát ô nhiễm giao thông vận tải

* Theo thành phần kiểm soát gồm:

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng nớc

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng đất

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng khí

- Kiểm soát ô nhiễm chất thải (lỏng, khí, rắn)

- Kiểm soát ô nhiễm chất độc hại (lỏng, khí, rắn)

- Kiểm soát ô nhiễm môi trờng sinh học

Kiểm soát ô nhiễm các thành phần môi trờng thờng nằm trong (hay thuộc) kiểmsoát ô nhiễm các lĩnh vực, hay KSON lĩnh vực bao trùm KSON các thành phần môi tr-ờng

I.3 Các nguyên tắc trong kiểm soát ô nhiễm môi trờng

Kiểm soát ô nhiễm môi trờng ở bất kỳ một lĩnh vực, đối tợng nào cũng đều phảituân thủ những nguyên tắc chính sau:

- Đảm bảo tính lồng ghép để phát triển bền vững kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 01/10/2014, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, Cục môi trờng. "Giới thiệu về công cụ Kinh tế và khả năng áp dụng trong quản lý môi trờng ở Việt nam ". Hà nội - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về công cụ Kinhtế và khả năng áp dụng trong quản lý môi trờng ở Việt nam
8. Nguyễn Thế Chinh. "áp dụng các công cụ Kinh tế để nâng cao năng lực quản lý môi trờng ở Hà nội", Nxb chính trị quốc gia. Hà nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: áp dụng các công cụ Kinh tế để nâng cao năng lực quản lýmôi trờng ở Hà nội
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia. Hà nội - 1999
13. Nghị Quyết của bộ chính trị. Số: 41-NQ/TW ngày 15/11/2004. “Về bảo vệ môi tr- ờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về bảo vệ môi tr-ờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
2. Các công ớc quốc tế về Bảo vệ môi trờng. Nxb Chính trị Quốc gia, 1995 Khác
3. Các tiêu chuẩn môi trờng ban hành theo quyết định số 229-QĐ/TĐC ngày 25/3/1995, năm 2000, 2001 của Bộ trởng Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trờng về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt nam Khác
4. Chiến lợc Bảo vệ môi trờng quốc gia đến 2010 và định hớng đến 2020. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003 Khác
5. Chính phủ CNXHCN Việt Nam và Dự án VIE/91/G31,1995. Kế hoạch hành động da dạng sinh học của Việt Nam. Hà nội Khác
6. Cục Môi trờng, 2002. Danh sách 100 loài sinh vật xâm hại nguy hiểm nhất trên thÕ giíi Khác
7. Cục Môi trờng. Tăng cờng thực hiện kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam: Đánh giá các vấn đề và các yêu cầu u tiên, 32 trang Khác
9. Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam). Bộ Kế hoạch và Đầu t. Hà Nội, 2004 Khác
10. Phạm Ngọc Đăng. Quản lý Môi trờng Đô thị và Khu Công nghiệp, Nxb Xây dùng, 2000) Khác
11. Hội BVTN &MT Việt Nam. Việt Nam Môi trờng và Cuộc sống Nxb Chính trị Quốc gia - Hà Nội, 2004 Khác
12. Lê Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Tiến Dũng. Chiến lợc và chính sách môi trờng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Khác
14. Trần Hiếu Nhuệ. Thoát nớc và xử lý nớc thải công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học Và Kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Khác
15. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thìn. Đa dạng sinh học. Nxb Đại học quốc gia.Hà Nội, 2002 Khác
16. Sổ tay hớng dẫn quản lý môi trờng cấp cơ sở. Cục Bảo vệ Môi trờng xuất bản. Hà Néi 2004 Khác
17. Sổ tay hớng dẫn thực hiện chiến dịch truyền thông môi trờng. Cục Bảo vệ Môi tr- ờng xuất bản. Hà Nội, 2003 Khác
18. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam - Viện KH&CN Môi trờng - ĐHBK Hà Nội Tài liệu hớng dẫn sản xuất sạch hơn, Hà Nội, 2000 Khác
19. Truyền thông môi trờng. Trờng Nghiệp vụ Quản lý, Bộ KHCN&MT biên soạn.NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dới đõy nờu rừ 10 nội dung chớnh đó đợc lựa chọn, mức độ chi tiết phù hợp với 2 loại lớp (cơ bản và nâng cao) và thời gian dự kiến cho từng loại líp - Quản lý môi trường cấp huyện
Bảng d ới đõy nờu rừ 10 nội dung chớnh đó đợc lựa chọn, mức độ chi tiết phù hợp với 2 loại lớp (cơ bản và nâng cao) và thời gian dự kiến cho từng loại líp (Trang 7)
Hình I.1: Quy trình nguyên tắc công nghệ phát triển TNTN. - Quản lý môi trường cấp huyện
nh I.1: Quy trình nguyên tắc công nghệ phát triển TNTN (Trang 10)
Hình I.3: 4 chức năng chủ yếu của môi trờng - Quản lý môi trường cấp huyện
nh I.3: 4 chức năng chủ yếu của môi trờng (Trang 12)
Hình I.4: Các nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học - Quản lý môi trường cấp huyện
nh I.4: Các nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học (Trang 16)
Hình II.1: Hệ thống quản lý Chất thải rắn tại TPHCM - Quản lý môi trường cấp huyện
nh II.1: Hệ thống quản lý Chất thải rắn tại TPHCM (Trang 44)
Hình II.2: Mô hình tổ chức sản xuất rau an toàn huyện Thanh Trì, Hà Nội - Quản lý môi trường cấp huyện
nh II.2: Mô hình tổ chức sản xuất rau an toàn huyện Thanh Trì, Hà Nội (Trang 46)
Hình II.3. Các bớc để đạt đến mục tiêu truyền thông - Quản lý môi trường cấp huyện
nh II.3. Các bớc để đạt đến mục tiêu truyền thông (Trang 62)
Bảng II.1: Phân biệt giữa truyền thông đại chúng và truyền thông cộng đồng - Quản lý môi trường cấp huyện
ng II.1: Phân biệt giữa truyền thông đại chúng và truyền thông cộng đồng (Trang 62)
Hình II.4. Mô hình áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng - Quản lý môi trường cấp huyện
nh II.4. Mô hình áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (Trang 81)
Bảng III.4: Số lợng loài thuộc các bậc phân hạng trong danh lục đỏ việt nam (2000) (Theo tiêu chuẩn mới của IUCN-2002) - Quản lý môi trường cấp huyện
ng III.4: Số lợng loài thuộc các bậc phân hạng trong danh lục đỏ việt nam (2000) (Theo tiêu chuẩn mới của IUCN-2002) (Trang 91)
Hình III.3:  Sơ đồ làm việc của  xyclon (thiết bị tách bụi ly tâm) - Quản lý môi trường cấp huyện
nh III.3: Sơ đồ làm việc của xyclon (thiết bị tách bụi ly tâm) (Trang 96)
Hình III.6: Cấu tạo bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Quản lý môi trường cấp huyện
nh III.6: Cấu tạo bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Trang 101)
Bảng III.5: Biểu thuế suất thuế tài nguyên sửa đổi 1998 - Quản lý môi trường cấp huyện
ng III.5: Biểu thuế suất thuế tài nguyên sửa đổi 1998 (Trang 122)
Bảng III.7: Mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp - Quản lý môi trường cấp huyện
ng III.7: Mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w