1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường cấp cơ sở

132 766 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường cấp cơ sở
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Sổ tay
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường cấp cơ sở

Trang 1

Sổ TAY HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ

MOI TRUONG CAP CO SO

SO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG TINH DONG NAI

Trang 2

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỈNH ĐỒNG NAI _———~—~ (Q -

SỐ TAY HƯỚNG DAN QUAN LY MOI TRUONG CAP CO SU

Biên Hoà, tháng 11-2003

Trang 3

GIGI THIEU CHUNG

Suy thoái môi trường đang diễn tiến ngày càng nhanh và trầm trọng, liên tục được cảnh báo trên các văn bản pháp luật của nhà

nước, trên thông tin đại chúng cũng như trong cộng đồng Sự suy thoái này ở không ít địa phương đ gây thiệt hại cho tăng trưởng

kinh tế, cho sức khoẻ nhân dân và từng lúc từng nơi đ làm khởi

phát các bất bình trong xã hội

Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 đ coi Bảo

vệ môi trường là nhiệm vụ bức xúc trong thời kỳ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước: "Công tác bảo vệ môi trường là sự nghiệp

của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân; là nội dung cơ bản không

thể tách rời trong đường lối, chủ tương và kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội của tất cả các cấp, các ngành; là cơ sở quan trọng

bảo đảm phái triển bên vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"

Chính phủ cũng đ cam kết vận dụng các nguyên tắc và nội

dung cơ bản của Chương trình Nghị sự 21 (Chương trình của Hội

nghị Thượng đỉnh Quốc tế về Môi trường và Phát triển tại Rio de

Jianero, Braxin năm 1992) vào điều kiện cụ thể của nước ta: "Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết

Trang 4

hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tôn thiên

nhiên: kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc tế

trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững"

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng và liên quan

đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhưng trong đó nổi bật lên những vấn

Tuy môi trường là vấn để không bị gò bó trong phạm vi các

biên giới hành chính, có những vấn đề môi trường thuộc tầm cỡ

rộng lớn ở cấp toàn cầu, quốc gia, hoặc vùng, nhưng trong thực hành Bảo vệ môi trường, có một nguyên tắc quan trọng là "Nghĩ -

Toàn cầu, Làm - Địa phương” Chính những hành động bảo vệ môi trường của từng công dân, từng gia đình, từng xóm - ấp, từng

xã - phường đ đóng góp một phần không nhỏ cho sự thành công của chiến lược bảo vệ môi trường chung của quốc gia và quốc tế

Hiện nay, nước ta đang trên đà đô thị hoá và công nghiệp hoá

rất nhanh Những vấn đề môi trường tại các khu vực đô thị và

công nghiệp ngày càng bức xúc, đồng thời tình trạng môi trường

của các khu vực nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hoá cũng: đang yêu cầu những nỗ lực rất lớn của chính quyền và nhân dân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Trong bối cảnh đó, Quốc hội,

Chính phủ và các bộ, ngành những năm gần đây đ& ban hành một

Trang 5

loạt văn bản quan trọng về bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng

Kể từ sau khi Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) có hiệu lực (ngày 01/01/1994) cho đến thời điểm ngày 07/3/2002, công tác Quản lý Nhà nước về Môi trường (QLNN về MT) mới có hướng dẫn thực hiện cho cấp Trung ương (các Bộ/Ngành) và cấp tỉnh/hành phố trực thuộc TW - Mặc dù trên thực tế công tác QLNN về MT vẫn được các Sở KHCN-MT chỉ đạo cho các cấp chính quyền thấp hơn (tuyến huyện và tuyến >ã ), nhưng do thiếu

sự thống nhất trong cả nước cũng như thiếu quy định rõ nhiệm vụ

và quyền hạn nên chính quyền tuyến huyện (cấp II) và tuyến xã (cấp IV) có rất nhiều lúng túng trong thực hiện chức trách về QUNN về MT Trong khi đó, theo sự phân quyền, các cấp chính quyền tuyến huyện và xã vẫn có chức năng quản lý nhà nước về mnọi mặt trong phạm vi địa bàn phụ trách Rất nhiều vấn dé môi trường bức xúc đã nảy sinh liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở tuyến cơ sở Gõ , phường, thị trấn)

Nhằm tháo gỡ ách tắc đó, ngày 07/3/2002, đ có Thông tư Liên tịch số 05/2002/TTLT-BKHCN MI-TCCB CP của Bộ KHCN MT và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn chức

năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý KHCN và MT

ở địa phương Thông tư này quy định nhiệm vụ, tổ chức và biên

chế đối với cơ quan làm công tác quản lý KHCN-MT trên địa bàn huyện Việc quy định tương tự cho tuyến xã vẫn còn bỏ ngỏ Thông tư Liên tịch số 05, đến ngày 15/7/2003 được thay thế bằng

Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

Trang 6

vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước vẻ tài nguyên và môi trường ở địa phương

Thông tư Liên tịch số 01 nói trên đ quy định rõ chức năng,

nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quari chuyên môn QLNN về MT ở:

- Cấp tỉnh: Sở TN và MT

- Cấp huyện (huyện, thị xã , thành phố thuộc tỉnh)

- Cấp xã (@ã, phường, thị trấn): cán bộ địa chính

Tên của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện QLNN

về MT chưa được chỉ rõ, tuỳ điều kiện địa phương sẽ quyết định; tuyến xã không có cơ quan chuyên môn mà chỉ có cán bộ địa

chính

Như vậy, với Thông tư Liên tịch số 01, chức năng - nhiệm vụ

- quyển hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND

QLNN về MT đ chính thức được ban hành cho đến tận chính quyền cấp cơ sở (cấp IV - tuyến xã - phường - thị trấn)

Thông tư Liên tịch số 01 cũng chỉ rõ: (khoản IV diéu 1)

"UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW căn cứ Thông tư này quy

định chỉ tiết chúc năng, nhiệm vụ và tổ chức, biên chế của Sở Tài

nguyên và Môi trường, cơ quan chuyên môn cấp huyện quản lý

nhà nước về tài nguyên và môi trường, nhiệm vụ, quyên hạn của

cán bộ địa chính xã "

Như vậy quy định chỉ tiết về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức,

biên chế của cơ quan chuyên môn cấp huyện QLNN về TN và

MT, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính xã là do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định Vì thế các quy định chi

tiết này phan ánh và phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh - thành

Trang 7

phố trực thuộc TW mà không nhất thiết phải như nhau trên toàn quốc

Mục tiêu của cuốn số tay bướng dẫn QLMT cấp cơ sở Gã -

phường - thị trấn) không nhằm vào xác định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn QLNN về MT trên địa bàn, mà nhằm trả lời câu hỏi là: Quản lý những vấn đề gì, như thế nào? Bằng phương pháp gì?

Công cụ gì? Pñ có những kinh nghiệm thực tế nào trên toàn

quốc? , nhằm cung cấp kỹ năng QLMT cho trước hết là cán bộ địa chính tuyến xã Cũng nhằm mục tiêu phục vụ cấp cơ sở, số †ay cũng chỉ rõ các vấn đề cần giải quyết ở cấp huyện để chuyên viên QLMTT hai cấp này dễ phối hợp công tác hơn

Những khu vực tiền đô thị ở nông thôn như thị tứ, trung tâm

xã, các "xóm phố" mang tính nửa nông thôn, nửa đô thị đang là

một thách thức mới đối với công tác QLMT Cuốn sổ tay này

cũng cố gắng đưa ra những hướng dẫn QLMT đối với các diện

tích nửa nông thôn nửa đô thị này : "

Như vậy, cuốn số tay này là sự trợ giúp kỹ năng chuyên môn

để giải quyết các vấn để môi trường cụ thể trên địa bàn cấp cơ sở,

nó không phải là một văn bản pháp quy, mặc dù các hướng dẫn này phải dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành ở nước ta Thực tế rất sống động và đẩy sáng tạo Chắc chắn ở nhiều địa phương trên toàn quốc sẽ có nhiều sáng tạo, nhiều mô hình tốt Hy vọng rằng

cuốn sé tay này, trên cơ sở tích luỹ các kinh nghiệm cập nhật từ các

địa phương, sẽ được bổ sung và hoàn thiện thêm trong tương lai nhờ

tổng kết thực tiễn đây sống động

Cuốn sổ tay gồm bốn chương:

Trang 8

Chuong 1 Coséphdp lý của QLMT cấp cơ sở

Chương 2 Äfục tiêu, các nguyên tắc và công cụ cơ bẩn trong

QLMT cấp cơ sở Chuong3 Hướng dẫn nội dung chuyên môn về QLMT cấp

cơ sở (31 nội dung)

Chương 4 Một số kinh nghiệm thực tiễn rong QLMT cấp cơ

so Tài liệu này được biên soạn lần đầu, chắc chấn cần được bổ sung và sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả

BAN BIÊN TẬP

Trang 9

Chuong I

CO SG PHAP LY CUA QUAN LY MOI TRUGNG CAP

CƠ SỞ

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CẤP CƠ SỞ

Từ khi ra đời đến nay, nước ta đều lấy xã, phường, thị trấn

(gọi chung là cấp xã ) làm đơn vị hành chính H nh thổ nhỏ nhất

Chính quyền nhà nước cấp xã được gọi là chính quyền cấp cơ

sở Điều 118 của Hiến pháp 1992 "Xã là đơn vị hành chính cơ sở bao gồm Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân xã được bầu ra theo hiến pháp và pháp luật, là cơ quan quản lý nhà nước ở sã "

"Phường là đơn vị hành chính ở nội thành, nội thị, tổ chức theo khu vực dân cư ở đường phố, có khoảng 7.000 dân đến 12.000

Trang 10

tâm chuyên ngành cấp huyện hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện

có dan số trên 10.000 người” Trên thực tế, có những thị trấn

không phải là trung tâm hành chính của huyện (ví dụ huyện Tuy Phước - Bình Định có thị trấn Diêu Trì, nhưng các cơ quan huyện đều đóng ở xã Tuy Phước), lại có những huyện không có một thị trấn nào (ví dụ huyện Hoà Vang - Đà Nắng, các cơ quan huyện

đóng ở xã Hoà Cầm)

Cũng theo quy định của nhà nước, cấp huyện bao gồm huyện,

quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Do đó các thành phố thuộc

tỉnh (ví dụ Vinh, Thanh Hoá, Đồng Nai, Nha Trang v.v ) đều

không có quận, mà chia trực tiếp thành các phường (nội thị) và

các xã (ven nội thị)

Chính quyển cấp cơ sở (cấp x4), 1a noi trực tiếp thi hành

đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và của địa phương, có chức năng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực kinh

tế - xã hội, môi trường, chính trị và an ninh quốc phòng theo sự

phân công và chỉ đạo của chính quyển cấp huyện Cấp x4 là nơi sát dân nhất, là cầu nối giữa Đẳng và Nhà nước với dân, mọi hoạt

động của các cơ quan cấp xã đều liên quan trực tiếp với nhân dân

Xã hội hoá BVMT cũng như các mặt hoạt động khác đều chủ yếu

liên quan với chính quyền cấp cơ sở Vì thế hoạt động của chính quyển cấp cơ sở phải thể hiện tốt mối quan hệ "Đảng Bnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ”

4.2 QUAN HỆ CÔNG TAC VE QLMT CUA CHÍNH QUYỀN CẤP CƠ

SỞ

© Quan hé voi cdp uy Dang

Trang 11

Hiến pháp 1992 của nước ta, trong điều 4 chương I chi 16

"Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng nh đạo Nhà nước và

xã hội" Đảng là lực lượng B nh đạo duy nhất, là sự B nh đạo toàn _

điện và tuyệt đối, thể hiện bằng các chủ trương, đường lối, tư

tưởng chỉ đạo để chính quyền và các đoàn thể quần chúng dựa vào

đó thực hiện có hiệu quả, sáng tạo chức năng nhiệm vụ của mình Hoạt động của chính quyển cấp xã nói chung và trong lĩnh vực QLMT nói riêng đều phải chịu B nh đạo trực tiếp của Đảng uỷ x4 pphường/thị trấn Mặc đù cán bộ địa chính cấp xã là người trực tiếp thực thi các nhiệm vụ QLNN về Môi trường có ngành dọc của mình ở tuyến trên (cấp huyện), nhưng khi thi hành nhiệm vụ của cấp trên giao thì phải thông qua chính quyền (cấp xã ) để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Đảng uỷ cấp xã về kế hoạch triển khai, đặc biệt trong những trường hợp nhạy cảm Trường hợp nhạy cảm là ' những trường hợp đụng chạm đến phúc lợi kinh tế, tâm tư, tình cảm, văn hoá, phong tục tập quán của nhân dân

Ngược lại, để thực hiện tốt vai trò ñnh đạo của mình trong QLNN về MT trên địa bàn, Đảng viên nói chung và cấp uỷ Đảng

cơ sở nói riêng phải có nhận thức đúng, đủ và sắc sảo về BVMT Căn cứ vào các chủ trương, nghị quyết của Đảng uỷ cấp trên về BVMT, Đảng uỷ cấp xã dựa vào tình hình cụ thể của địa phương

để xây dựng kế hoạch và biện pháp cụ thể để chỉ đạo chính quyền cấp xã, các tổ chức quần chúng và công dân thực hiện Đảng uỷ cấp xã cũng cần theo sát, nghe, phân tích và thẩm định báo cáo về công tác BVMT, QLNN về MT của UBND cấp xã, trong trường

hợp cần thiết, kể cả trực tiếp báo cáo của các ban chuyên môn trực

thuộc UBND cấp xã, ngay cả báo cáo của cán bộ địa chính, từ đó

Trang 12

có thể nhanh chóng ban hành các chỉ thị trực tiếp, chỉ đạo UBND giải quyết theo chức năng đi được phân nhiệm Đảng uỷ cấp xã, bằng chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối của Đẳng, thực hiện việc chỉ đạo đối với UBND cấp xã thông qua ý

kiến đóng góp của nhân dân địa phương, qua đội ngũ Đảng viên

hoạt động tại địa phương Trong lĩnh vực BVMT, đường lối của Đảng có được thực hiện thành công hay không phụ thuộc vào bản lĩnh, trí tuệ của tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên

«© Quan hệ với UBND cấp huyện (gầm huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh) và cơ quan giúp UBND cấp huyện

về QLMT

UBND cấp xã có cấp trên trực tiếp là UBND cấp huyện UBND cấp xã chịu sự B nh đạo toàn diện của UBND cấp huyện và có trách nhiệm báo cáo công tác của mình trước UBIND cấp huyện đúng kỳ

hạn, đúng nhiệm vụ để giúp UBND cấp huyện nắm vững tình hình địa phương để có thể chỉ đạo kịp thời, uốn nắn, hỗ trợ hoặc biểu

dương, thậm chí đình chỉ hoặc tã ¡ bỏ những quyết định vi phạm pháp luật của UBND cấp xã

Cơ quan chức năng có nhiệm vụ giúp UBND cấp huyện

QLNN về MT cấp huyện không phải là cấp trên của UBND cấp

xã, mà chỉ là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn,

giúp đỡ chỉ đạo về chuyên môn BVMT, đặc biệt trong những trường hợp khó khăn, nhạy cảm hoặc có phát sinh ngoài dự kiến, nhất là khi có báo cáo của UBND cấp xã Trong trường hợp cần quyết định, phê chuẩn của UBND cấp huyện về những vấn để chuyên môn liên quan đến cấp xã, thì cơ quan chuyên môn về MT cấp huyện phải tham khảo ý kiến của UBND cấp xã Cơ quan

Trang 13

chuyên môn về MT cấp huyện cũng có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu về chuyên môn do cấp xã để nghị và kết quả giải quyết cũng phải được thông báo lại bằng văn bản cho UBND cấp xã

«_ Quan hệ với các tổ dân phố (hoặc cụmlkhối, thôn, làng,

áp, bản v.v ) trong nội bộ xã, phường, thị trấn

Tổ đân phố không phải là một cấp chính quyền Đó chỉ là một

hình thức tổ chức dân cư theo không gian cư trú, do UBND cấp xã quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật Đó là những tổ chức giúp chính quyền thực hiện công tác quản lý hành chính,

thực hiện quyển làm chủ của nhân dân cũng như hỗ trợ nhân dân

xây dựng một cuộc sống có văn hoá, phát triển và tuân thủ hiến pháp, pháp luật

Vì chức năng cơ bản của tổ dân phố là xây dựng khối đoàn kết, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước và các văn bản pháp quy hoặc hành chính của địa phương, nên tổ đân số có vai trò rất lớn trong việc thực hiện

các quy định BVMT cũng như sáng tạo nhiều mô hình QLMT rất

hiệu quả Cán bộ địa chính phải có quan hệ mật thiết với các tổ dân phố (và các tổ chức tương đương như cụm dân cư, khối dân

cư, thôn, buôn, làng, bản, sóc, phun, xóm, ap tén goi tuỳ từng địa

phương)

Các mô hình xã hội hoá BVMT, BVMT có sự tham gia của cộng đồng, lồng ghép BVMT vào hương ước, quy chế cụm dân cư văn hoá v.v đều là thành quả của mối quan hệ giữa ngành QLMT

địa phương với các tổ dân phố và các cơ quan hữu quan khác của

địa phương

®- Quan hệ với các đoàn thể quân chúng cấp xã

Trang 14

Các đoàn thể quần chúng là những đoàn thể chính trị trong hệ

thống chính trị của Đảng Ở cấp xã có: Hội Nông đân, Hội Phụ

nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi,

Hội Khuyến học, Hội làm vườn Quan trọng hơn cả là Hội Phụ

nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân; ngoài ra, tuỳ tình hình địa phương mà có một số hội khác cũng rất

uy tín, như Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi

Đây là các đoàn thể chính trị dưới sự B nh đạo của Đảng Bởi vì các văn kiện quan trọng của Đảng như Chỉ thị 3ó/CT-TW, Văn kiện

Đại hội X, các Nghị quyết TW 5, 6 khoá IX rồi các quy hoạch

phát triển kinh tế của Đại hội Tỉnh, Đảng bộ các tỉnh/thành phố đều ghi rõ chức trách, nhiệm vụ BVMT trong bối cảnh công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước Vì thế việc thực hiện các nhiệm vụ BVMT địa phương cũng nằm trong chương trình hành động của các tổ chức này Các chương trình giáo dục, truyền thông môi trường, các mô

hình cộng đồng tham gia BVMT, mô hình xã hội hoá BVMT có cơ hội thành công rất nhiều nếu có các đoàn thể quần chúng tham gia Các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị của Đảng

có nhiệm vụ giáo dục, vận động thành viên của mình tích cực thực

hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của chính quyền Đây là một nguồn lực to lớn trong việc thực thí QLMT ở cấp xã

UBND cấp xã và cán bộ địa chính, qua sự chỉ đạo của Đảng

uỷ cấp xã để tiếp cận và phối hợp với các đoàn thể chính trị tại địa

phương trong sự nghiệp BVMT

Các nhóm cư đân theo tôn giáo địa phương (ví dụ hội gia đình Phật tử, các dòng Đạo Thiên Chúa, Đạo Cao Đài, v.v ) tuy không

phải là đoàn thể chính trị của Đảng, nhưng đó cũng là các nhóm hoặc

Trang 15

hội tôn giáo được phép hoạt động theo pháp luật thuộc sự quản lý của

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đều chủ trương "Tốt Đời, Đẹp Đạo”,

các tổ chức này cũng là các nguồn lực rất lớn trong BVMT UBND

cấp xã và cán bộ địa chính khi thực hiện các nhiệm vụ môi trường có

liên quan đến nhân dân, cần báo cáo với Mặt trận TỔ quốc cấp xã và thông qua Mặt trận để làm việc và huy động sự tham gia của các tổ

chức tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Ngược lại, Mặt trạn Tổ quốc cấp

xã cũng có trách nhiệm trong việc vận động, tuyên truyền, tổ chức

cho thành viên thực hiện tốt trách nhiệm công đân về MT trên địa

`

bàn

4.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QLMT Ở CẤP CƠ SỞ

1.3.1 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của

HĐND và UBND ở mỗi cấp, được Chủ tịch nước công bố ngày

03 tháng 7 năm 1996 ghi rõ (trích):

Quyên hạn, nhiệm vụ của HĐND xĩ, phường, thị trấn

- Điều 57, khoản 7: HĐND sã, thị trấn quyết định "Biện pháp quản

lý, sử dụng, bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo hướng dẫn của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tã o lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương” -_ Điều 58, khoản 4: HĐND xã, thị trấn quyết định "Biện pháp đảm bảo giữ gìn vệ sinh, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện có hiệu quả chương trình y tế cơ sở, "

- _ Điều 59, khoản 3: HĐND xã, thị trấn quyết định "Biện pháp đấu

tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các hành vi vị phạm pháp luật

khác ở địa phương”

- Điều 61, khoản 4: HĐND xã, thị trấn quyết định "Biện pháp đảm

bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật"

Trang 16

Điều 63, khoản t: HDND xã, thị trấn " giám sát việc tuân theo

pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở

địa phương”

Điều 64: HĐND phường thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn theo quy định ở các điều 57, 58, 59, , 61, 63, của pháp lệnh này (về lĩnh vực MT là các khoản đã trích dẫn ở trên) và quyết định (thêm):

1 Biện pháp đảm bảo thực hiện thống nhất quy hoạch đô

thị

Biện pháp thực hiện nếp sống văn minh đô thị, , giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng, lề đường, bảo vệ trật tự công cộng và cảnh quan đô thị

Nhiệm vụ, quyên hạn của UBND xĩ, phường, thị trấn

Điều 66,

« Khoản 2: UBND xã, thị trấn "Tổ chức thực hiện các biện pháp

phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng, vật nuôi”

Khoan 3: " Té chtte thuc hién viéc tu bổ, báo vệ đê điều, bảo vệ

rừng; phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, tio lut; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương”

© Khoản 5: "Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật"

Điều 71: UBND xã, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn:

e Khoản I: " Vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng chống

Trang 17

« Khoản 2: "Tế chức thực hiện các biện pháp thi hành hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp"

e Khoản 4: "Tổ chức và hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải, thanh tra nhân dân; kịp thời giải quyết các vị phạm pháp luật và tranh

chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật”

« Khoản 7: "Kiểm tra việc thực hiện pháp luật trên dia ban"

© Khoản 8: "Tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo thẩm quyền"

® Khoản 9: "Quyết định xử lý ví phạm hành chính theo quy định

của pháp luật"

~_ Điều 77: "UBND phường thực hiện các nhiệm vụ, quyển hạn theo quy định tại các điều 66, .71, .75 (các điều trích dẫn trên có

liên quan đến Môi trường) và thực hiện (thêm):

e Khoản 1: "Tổ chức xây dựng nếp sống văn minh đô thị., giữ gìn trật tự, vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng, lễ đường, trật tự công -— cộng và cảnh quan đô thị "

Nhận xét

1 Các điều trích dẫn trên đây cho thấy nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND và UBND cấp cơ sở là quyết định biện pháp và tổ chức thực hiện các chức năng về Quản lý nhà nước rất đa dạng, trực tiếp với công dân Tuy có những điều khoản không nhắc đến

chữ "môi trường", nhưng cần phải hiểu tổ chức thực hiện các quy

định về BVMT trên địa bàn là một trọng các nhiệm vụ quản lý nhà nước

HĐND và UBND cấp cơ sở không ban hành các quy định

phấp lý, mà chủ yếu là "Quyết định biện pháp" và "tổ chức thực hiện" các biện pháp nhằm thực thi các nhiệm vụ BVMT theo quy

Trang 18

định, chỉ đạo và phân quyền của cấp trên Các nhiệm vụ môi trường được tóm tắt thành các mảng như sau:

- Tổ chức thực hiện các biện pháp thi hành hiến pháp, pháp luật

và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về Môi trường (ví dụ

luật BVMT, quy chế BVMT tỉnh, thành phố )

- Tuyên truyền giáo dục pháp luật (về MT)

- Thanh tra, kiểm tra, hoà giải, xử lý khiếu tố của công dân

(về môi trường), giải quyết các vi phạm pháp luật, vi phạm hành chính (về môi trường) theo quy định của pháp luật

- Bảo vệ các tài nguyên cơ bản (đất, nước, rừng), phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ các công trình đê, điều

- Vận động nhân đân giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng

chống dịch bệnh, phòng chống dịch hại cây trồng, vật nuôi

2 So với UBND, HDND zã và thị trấn, HĐND và UBND

phường ngoài quyền hạn, nhiệm vụ tương tự, còn có thêm các

quyền hạn, nhiệm vụ khác đặc thù của đô thị, liên quan đến các vấn để nếp sống văn minh đô thị, trật tự công cộng, cảnh quan đô thị, vệ sinh sạch đẹp khu phố, lòng, lẻ đường,

1.3.2 Nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn

Thông tư Liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ

Tài nguyên Môi trường và Bộ Nội vụ "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa

phương” ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2003 đã quy định:

Trang 19

"Cán bộ địa chính xã , phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ địa chính

xã ) giúp UBND xã , phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp ›ã ) thực hiện quản lý nhà nước về tài iguyên và môi trường trong phạm vì 3ã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của

Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Cán bộ địa chính xã có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

(5) Tham gia hoà giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường, kiến nghị với UBND cấp x4 và các cơ quan có thẩm quyền xử lý; (6) Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên

và môi trường; tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn; (7)

(8) Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Nhân xét

Mặc dù cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn thuộc biên chế của UBND cấp xã, nhưng về mặt chuyên môn thì chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Tài nguyên Môi trường và của cơ quan giúp UBND cấp huyện QLNN về tài nguyên và môi trường

1.3.3 Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, đoàn thể

nhân dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh

Nghị định 175/CP hướng dẫn thi hành luật BVMT quy định

- Điều 7: cơ quan nhà nước và đoàn thể nhân đân phải:

Trang 20

Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh tại trụ sở cơ quan, đoàn thể các

quy định của pháp luật, của các cơ quan trung ương và địa phương

về bảo vệ môi trường

Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của các

thành viên cơ quan, tổ chức trong việc bảo vệ môi trường

Trong phạm vi trách nhiệm, quyển hạn của mình, kiểm tra giáo dục

hoặc theo dõi việc thí hành pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời

phát hiện, báo cáo để cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành động ví

phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Điều 8: các tổ chức sẵn xuất kinh doanh có trách nhiệm:

Đánh giá tác động môi trường: đảm bảo thực hiện đúng các tiêu

chuẩn môi trường; phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô

nhiễm môi trường, sự cố môi trường

Đóng góp tài chính bảo vệ môi trường; bồi thường thiệt hại do có

hành vi gây tổn hại môi trường theo quy định của pháp luật

Cung cấp đây đủ tài liệu và tạo điều kiện cho các đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc thanh tra viên thí hành công vụ; chấp hành quyết định của đoàn thanh tra hoặc của thanh tra viên

Tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức của cán bộ, công nhân viên trong bảo vệ môi trường; định kỳ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương về hiện trạng môi trường tại nơi hoạt động của mình

1.3.4 Quyền hạn và nghĩa vụ công dân về môi trường

(Quy định trong bộ Luật Dán sự)

Điều 268 Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong bảo vệ môi trường Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, chủ sở hữu phải tuân theo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu có trách nhiệm chấm đứt hành vi gây ô

nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và phải bồi

thường thiệt hại.

Trang 21

- Điều 272 Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Khoản 3 Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc

hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây 6 nhiễm môi trường, chủ sở hữu phải xây cách mốc giới một khoảng cách, vị trí hợp lý, phải đảm bảo vệ sinh an toàn, và không làm ảnh hưởng đến chủ liền kể và xung quanh

- Điểu 628 Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác làm ô nhiễm môi trường

gây thiệt hại, thì phải bồi thường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp người thiệt hại có lỗi

(Ghỉ chú: Nghĩa vụ về bảo vệ môi trường của công dân và các tổ chức còn được quy định trong nghị định 26(CP về xử phạt ví phạm hành chính môi trường)

- _ Điều 627: Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gáy

ra

1 Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, về khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú đữ và các nguồn

nguy hiểm khác do pháp luật qui định

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các qui định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo

đúng các qui định của pháp luật

2 Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại phải

do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nến chủ sở hữu đi giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng, thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác

3 Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn

nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các

trường hợp sau đây:

a- Thiệt hại xây ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

Trang 22

b- Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ

trường hợp pháp luật có qui định khác

4 Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật, thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại;

Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật, thì phải liên đới bồi thường thiệt hại

1.3.5 Bảy hành vi bị pháp luật nghiêm cấm (Trích Luật

Bảo vệ Môi trường, điều 29)

1- Đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa tã ¡ gây huỷ hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái;

2- Thải khói, bụi, khí độc, mùi hôi thối gây hại vào không khí, phát bức xa, phóng xa quá giới hạn cho phép vào môi trường xung quanh;

3- Thải dầu mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, các

chất thải, xác động vật, thực vật, vị khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây

dịch bệnh vào nguồn nước;

4- Chôn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới hạn cho phép;

5- Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý, hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ;

6- Nhập khẩu công nghẹ, thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường;

nhập khẩu, xuất khẩu chất thải;

7- Sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ huỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bất các nguồn động vật, thực vật

1.3.6 10 loại tội phạm môi trường (Trích Bộ Luật Hình sự

nước CHXHCN Việt Nam, 1999, chương XVII)

- Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí

Trang 23

1 Người nào thải vào không khí các loại khói, bụi, chất độc hoặc các yếu tố độc hại khác; phát bức xạ, phóng xạ quá tiêu chuẩn cho phép,

đ bị xử phạt hành chính mà cố tình không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quyết định của cơ quan có thẩm quyển gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy

công việc nhất định từ một năm đến năm năm

- _ Điều 183: Tội gáy ô nhiễm nguồn nước

1 Người nào thải vào nguồn nước dầu mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng

xạ quá tiêu chuẩn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vat, vi

khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng độc hại và gây dịch bệnh hoặc

các yếu tố độc hại khác, di bi xử phạt hành chính mà cố tình không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy

năm

3 Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm

4 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm

mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

- Điều 184: Tội gáy ô nhiễm đất

Trang 24

1 Người nào chôn vùi hoặc thải vào đất các chất độc hại quá tiêu chuẩn cho phép, đ bị xử phạt hành chính mà cố tình không thực hiện các

biện pháp khắc phục theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến

một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt

một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

- _ Điều 185: Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đâm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

1 Người nào nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu công nghệ, máy

móc, thiết bị, các chế phẩm sinh học, chế phẩm hoá học khác, các

chất độc hại, chất phóng xạ hoặc phế thải không bảo đảm tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, đi bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm

3 Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm

đến mười năm /

4 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

- _ Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người

Trang 25

1 Người nào có một trong các hành vi sau đây làm lây lan dịch bệnh nguy

hiểm cho người, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a- Đưa ra khỏi vùng có dịch bệnh các động vật, sản phẩm động vat, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả năng truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người;

b- Đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật hoặc

sẵn phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người;

c- Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm

3 Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

-_ Điều 187: Tôi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật,

a- Đưa vào hoặc mang ra khỏi khu vực hạn chế lưu thông động vật, thực

vat, san phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác bị nhiễm bệnh

hoặc mang mầm bệnh ~

b- Đưa vào hoặc cho phép đưa vào Việt Nam động vật, thực vật, sản

phẩm động vật, thực vật thuộc đối tượng kiểm dịch mà không thực hiện các qui định của pháp luật về kiểm địch

c- Các hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực

vật

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ hai năm đến bay năm

Trang 26

3 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm nim

+ Điều 188: Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản

1 Người nào vi phạm các qui định về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc một trong các trường hợp sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc

& bi xi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiển từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a- Sử dụng chất độc, chất nổ, các hoá chất khác, dòng điện hoặc các phương tiện, ngư cụ khác bị cấm để khai thác thuỷ sản hoặc huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản;

b- Khai thác thuỷ sản tại khu vực bị cấm, trong mùa sinh sản của một

số loài hoặc vào thời gian khác mà luật pháp cấm;

c- Khai thác các loài thuỷ sản quý hiếm bị cấm theo qui định của Chính

phủ;

d- Phá hoại nơi cư ngụ của các loài thuỷ sản quý hiếm được bảo vệ theo qui định của Chính phủ;

đ- Vi phạm các qui định khác về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiển từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc

bị phạt tù từ hai năm đến năm năm

3 Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ hai triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

-_ Điều 189: Tội huỷ hoại rừng

1 Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng gây

hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vị phạm, thì

bị phạt tiển từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm:

Trang 27

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a- Có tổ chức;

b- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ

chức;

c- Huỷ hoại diện tích rừng rất lớn;

d- Chặt phá các loại thực vật quý hiếm thuộc danh mục qui định của chính phủ;

đ- Gây hậu quả rất nghiêm trọng

3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a- Huỷ hoại diện tích rừng đặc biệt lớn;

b- Huỷ hoại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

c- Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

4 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm

mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ một năm đến năm năm

- Điều 190: Tội vi phạm các qui định về bảo vệ động vật hoang di quý hiếm

1 Người nào săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang đi quý hiếm theo qui định của Chính phủ hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép sản phẩm của loại động vật đó, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a- Có tổ chức;

b- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c- Sử dụng công cụ hoặc phương tiện sãn bắt bị cấm;

d- Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc trong thời gian bị cấm;

Trang 28

đ- Gay hau qua rất nghiêm trong hoặc đặc biệt nghiêm trọng

3 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một

công việc nhất định từ một năm đến năm năm

-_ Điều 191: Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tôn thiên nhiên

1 Người nào vi phạm chế độ sử dụng, khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, di tích thiên nhiên hoặc các khu thiên nhiên khác được Nhà nước bảo vệ đặc biệt, đã bị xử phạt hành chính mà còn

vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm

2 Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng,

thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm

3 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một

công việc nhất định từ một năm đến năm năm

1.3.7- Các văn bản pháp qui khác

Ngoài những qui định trên đây về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường còn rất nhiều văn bản khác có liên quan như: Luật Đất

đai, Luật Tài nguyên Khoáng sản, Luật Tài nguyên Nước, Luật

Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Bảo vệ Di sản Văn hoá, Pháp lệnh

Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản, Pháp lệnh Du lịch, Pháp lệnh Kiểm

dịch Thực vật, các Qui định về Vệ sinh An toàn Thực phẩm, v.v”

Những qui định này cần được nấm vững để có thể áp dụng vào việc xử lý các vấn đề liên quan đến môi trường

1.3.8 Trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã về môi

trường

«_ Khái niệm về trách nhiệm pháp lý

Trang 29

Trách nhiệm pháp ly không phải trách nhiệm phải thực hiện một

nhiệm vụ nào đó, mà là nghĩa vụ gánh chịu các biện pháp cưỡng chế của nhà nước khi chủ thể vi phạm pháp luật - Các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý là toà án, cơ quan quản

lý nhà nước, trọng tài kinh tế

Chính quyền cấp cơ sở khi tác nghiệp nếu vi phạm pháp luật

hay không hoàn thành nhiệm vụ do chính quyền cấp trên giao cho cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý Có 4 loại trách nhiệm pháp lý: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành

chính và trách nhiệm kỹ luật

© Trách nhiệm hình sự

Theo quy định của Bộ luật hình sự, trách nhiệm hình sự là

trách nhiệm cá nhân Từng cán bộ của chính quyền cơ sở nếu

phạm tội như quy định ở chương l7 (các tội phạm về môi

trường) sẽ bị xử phạt theo các điều khoản ở chương này

© Trách nhiệm đân sự ˆ

Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu chính quyền cơ sở gây thiệt hại về

vật chất cho nhà nước, tổ chức hay công dân thì phải bồi thường theo quyết định của toà án Tất nhiên, nếu hai bên có thể thoả thuận được

mức bồi thường thì không cần có sự can thiệp của toà án dân sự e_ Trách nhiệm hành chính

Điều 1 khoản 2 pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính chỉ rõ

"Vi phạm hành chính là hành vị do cá nhân, tổ chức thực hiện một

cách cố ý và vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải xử phạt hành chính"

Trang 30

Đây là trách nhiệm áp dụng trong nội bộ cơ quan, tổ chức,

dùng để xử lý các cán bộ hay tổ chức cấp dưới, vi phạm quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, tổ chức đề ra

Là cán bộ của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ của UBND cấp xã cũng phải chịu trách nhiệm kỷ luật nếu sai phạm

trong công tác và đời sống

Trang 31

Chuong 2

MUC TIEU VA NGUYEN TAC CG BAN TRONG

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CẤP CƠ SỞ

2.1- MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu của QLMT là phát triển bền vững, nhằm đảm bảo

giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hay nói cách khác, phát triển kinh tế xã hội tạo ra các tiểm lực

kinh tế để bảo vệ môi trường, còn bảo vệ môi trường tao ra các

tiêm năng tự nhiên và zã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế

xã hội trong tương lai Tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển tru tiên của từng địa

phương mà mục tiêu QLMT thay đổi theo thời gian và có những

ưu tiên riêng

Mục tiêu cơ bản của bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai

đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay là: “Ngăn ngừa ô

nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi,

những vùng đ bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi

trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội bên vững, nâng cao chất lượng đời sống của

nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Trang 32

2.2- CAC NGUYEN TAC CHUNG TRONG QUAN LY MO! TRƯỜNG Tiêu chí chung của công tác QLMT 1A dam bảo quyền được

sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bển vững

của đất nước, góp phần giữ gìn môi trường chung của mọi người

Có thể nêu lên các nguyên tắc chính yếu của công tác QLMT nói chung như sau:

»_ Hướng tới sự phát triển bên vững

Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc QLMT Để giải quyết nguyên tắc này, công tác QLMT phải tuân thủ theo các nguyên tắc của việc xây dựng một xã hội bền vững N guyên tắc này yêu cầu phải xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương,

pháp luật và chính sách nhà nước, ngành và địa phương theo

hướng phát triển bền vững, nghĩa là phát triển phải đầm bảo hài

hoà các phúc lợi kinh tế, phúc lợi xã hội và phúc lợi sinh thái

© Két hop các mục tiêu Quốc gia - Quốc tế - Vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư địa phương trong việc quản lý

môi tường

Môi trường không có ranh gới và không gian chặt chế như bản đồ hành chính, do vậy vấn để suy thoái hay ô nhiễm môi trường ở quốc gia, vùng B nh thổ nào đó không chỉ có ảnh hưởng trực tiếp tới con người, sinh vật trên quốc gia, vùng B nh thổ đó

mà còn có thể ảnh hưởng tới cả các quốc gia, vùng B nh thổ xung quanh

Để thực hiện được nguyên tắc này, cần tham gia tích cực vào

công ước, hiệp định quốc tế về môi trường, đồng thời ban hành

Trang 33

các văn bản quốc gia về pháp luật, tiêu chuẩn, quy định, cũng như xây dựng và ban hành quy chế BVMT địa phương

Việc kết hợp mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy

định luật pháp, các thoả thuận hợp tác quốc tế, khu vực và địa

phương

« Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm hệ thống

và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công

cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp

Các biện pháp và công cụ QLMT rất đa dạng: luật pháp,

chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, khoa học, kinh tế,

công nghệ v.v Tuy nhiên mỗi biện pháp, mỗi công cụ nêu trên có

hiệu lực, hiệu quả khác nhau và được áp dụng cho một số đối

tượng, lĩnh vực cụ thể, trong một phạm vi nhất định (Ví dụ: để

bảo vệ môi trường trong nền kinh tế thị trường, thì các công cụ

kinh tế tổ ra có hiệu quả cao.-Trong khi đó, trong nền kinh tế kế

ˆ hoạch hoá thì công cụ luật pháp và chính sách lại có ưu thế hơn)

Thành phần môi trường của khu vực cần bảo vệ thường rất đa

dang, do vậy, các công cụ và biện pháp BVMT cũng phải đa dạng và

áp dụng thích hợp cho từng loại đối tượng cần được bảo vệ khác nhau

©_ Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên

Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu xảy ra ô nhiễm Ví dụ như sử dụng muối có hàm lượng Iot nhất định thì sẽ tránh được bệnh bướu cổ, nếu không thì kinh phí chữa chạy cho loại bệnh này gặp nhiều khó khăn

Trang 34

Khi chất gây 6 nhiễm phát sinh vào môi trường, chúng có thể

thâm nhập vào bất cứ thành phần môi trường nào Do đó, hậu quả của sự ô nhiễm là rất to lớn và không dự tính hết được Chi phí cho công việc xử lý thường rất lớn và chắc gì đ loại hết mọi ảnh hưởng của các chất độc hại so với tình trạng có biện pháp phòng

ngừa để chúng không phát tán

© - Người gây ô nhiễm phải trả tiên

Nguyên tắc này là cơ sở để xây dựng các quy định về thuế,

phí, lệ phí và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm

về quản lý môi trường Đối tượng nào có hành động gây nên sự ô

nhiễm, tổn hại đến môi trường phải trả kinh phí và có trách nhiệm

phục hồi chất lượng môi trường

Nguyên tắc này cần được phối hợp với nguyên tắc người sử dung trả tiền Ví dụ như các loại phí rác thải, phí nước thải.v.v,

2.3- CHỨC NĂNG CỦA QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC (QLNN) VỀ MỖI

TRƯỜNG

QLMT là nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý hành

chính của nhà nước Để thể hiện được nhiệm vụ đó thì quản lý nhà

nước về môi trường cần thực hiện một số chức năng sau:

-_ Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống, các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường

- Xây dựng các qui định vẻ bảo Vệ môi trường tại địa phương nhằm

cụ thể hoá các văn bản của cấp trên cho thích hợp với điều kiện địa phương

- Chủ động phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường

Trang 35

- Khai thdc sit dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ

đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên

- - Tăng cường và đa dạng hoá đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi

trường tại địa phương

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo cán bộ về lĩnh

vực bảo vệ môi trường của địa phương

định biện pháp thực hiện nhiệm vụ (HĐND) và tổ chức thực hiện các biện pháp đó (UBND và các cán bộ, ban, ngành chuyên môn giúp việc cho UBND)

Những quy chế BVMT, hương ước thôn, làng, ấp, bản có nội

dung BVMT cũng chỉ được coi là các biện pháp để thực hiện

nhiệm vụ QLMT, mặc dù ít nhiều đó là những văn bản pháp quy cấp cơ sở (do cộng đồng xây dựng, Chủ tịch HĐND cấp xã đề

nghị, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt theo quy định tại Quy

chế thực hiện dân chủ ở xã ban hành theo Nghị định 29/1998/NĐ-

CP)

Trang 36

© QLMT cấp cơ sở phải phù hợp với tình hình địa

phương

Mặc dù nhiệm vụ QLMT được quy định bởi UBND cấp trên,

nhưng khi thực hiện, cần cụ thể hoá trong điều kiện địa phương

Những điều kiện cần tính đến trong QLMT trên địa bàn là:

- Các đặc điểm về văn hoá, dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo, học vấn

và nhận thức của cộng đồng QLMT phải tận dụng được các nguồn lực văn hoá - tỉnh thần của cộng đồng, phải dựa vào và phát huy chứ không được đối đầu với các đặc trưng văn hoá, tỉnh thần của cộng đồng

- Phù hợp với đặc điểm địa lý, mùa vụ sản xuất QLMT cap co sé

phải được kế hoạch hoá sao cho phù hợp với những đặc điểm này (ví

dụ tránh tập huấn, hội họp vào mùa dánh cá, mùa làm rẫy, mùa tñ o lũ ) ‘

- Gần việc QLMT với tăng cường giáo dục, truyền thông nâng

cao nhận thức của cộng đồng, vì môi trường đang còn là lĩnh vực

mới trong xã hội

e© QLMT cấp cơ sở, tuy là nh vực QLNN độc lập, nhưng cần kết hợp, lông ghép với các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của địa phương

Cấp cơ sở là nơi thực hiện nhiệm vụ QLNN, là cầu nối giữa nhân dân và chính quyền, do đó là nơi triển khai rất nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Các vấn để môi trường nảy

sinh do phát triển Vì thế QLMT phải gắn kết chặt chẽ với các chương trình dự án này để có thể:

Trang 37

- Kiểm soát các vấn để môi trường ngay từ khi chúng có nguy

cơ xuất hiện hoặc mới xuất hiện

- Sử dụng, phát huy các nguồn lực của chương trình - đự án

phát triển cho bảo vệ môi trường

- Tránh mâu thuẫn giữa BVMT và các chương trình - dự án

phát triển

Rất nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở cấp

cơ sở là những cơ hội tốt để lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ BVMT như:

- Các chương trình, đự án xoá đói giảm nghèo;

- Các chương trình, dự án y tế, vệ sinh, dân số;

- Các chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, tái định cu;

- Các chương trình, dự án chuyển đổi sản xuất, sử dụng đất đai, phát triển thủ công nghiệp, du lịch cộng đồng;

- Các chương trình, dự án phòng chống thiên tai;

Trang 38

2.5.1 Nhiệm vụ "Tham gia hoà giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật" (điều III, khoản 5 Thông tư Liên tịch 01/2003)

Các công cụ để thực hiện nhiệm vụ này đều là các công cụ

pháp lý, gồm:

1 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH !0 ngày 25/12/1998

của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động

hoà giải ở cơ sở

Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của pháp lệnh vẻ tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở

Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã

Thông tư số 03/1998/TT/TCCP ngày 06/7/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn áp dụng quy chế thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn

Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng

Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy

ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư

Thông tư Liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT- BTTUBTWMTTQVN ngày 31/3/2000 của Bộ Tư pháp, Bộ

Văn hoá - Thông tin và Ban Thường trực Trung ương Mặt

trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc xây dựng và thực

hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân

Trang 39

2.5.2 Nhiệm vụ "Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường, kiến nghị với UBND cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền xử lý” (điều IH, khoản 5 Thông tư Liên tịch số 01/2003)

Công cụ chuyên môn

Để có thể phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật

về quản lý tài nguyên và môi trường, cán bộ địa chính ngoài sự hiểu biết về cơ sở pháp luật về tài nguyên và môi trường, còn cần các kỹ thuật đánh giá, phát hiện nhanh các trường hợp vi phạm để

kịp thời báo cáo lên các cấp có thẩm quyền xử lý Kỹ thuật phát hiện nhanh được trình bày rõ trong hệ phương pháp "Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng”, gọi tắt theo tên tiếng Anh

la PRA (Participatiry Rapid Appraisal)

Trang 40

PRA là một tập hợp các phương pháp phát hiện nhanh vấn đẻ, bao gồm các phương pháp phỏng vấn nhanh (phỏng vấn không chính thức, phỏng vấn bán chính thức, phỏng vấn sâu, phỏng vấn

nhóm, kỹ thuật phát hiện thông tin nhiễu ) các phương pháp biểu

đồ (WEB, VENN) ma trận, các phương pháp quan sát nhanh theo

các dấu hiệu môi trường v.v

2.3.3 Nhiệm vụ "Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện

pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường" (điều IH, khoản

6, Thông tư Liên tịch 01/2003)

Để thực hiện nhiệm vụ này, cán bộ địa chính cấp xã cần nắm

chắc phương pháp và các công cụ truyền thông môi trường, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về môi trường ở tuyến huyện và

tỉnh tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn về BVMT cho cộng đồng

Cán bộ địa chính cũng là người phụ trách các truyền thông viên môi trường tại địa bàn Để trở thành các truyền thông viên,

các công dân tình nguyện ở cấp xã cần được lựa chọn theo những

tiêu chí riêng và cần được tập huấn, đào tạo kỹ năng truyền thông

do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức

2.5.4 Nhiệm vụ "Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi

trường trên địa bàn" (Điều HI khoản 6, Thông tư Liên tịch 01/2003)

Trước khi có Thông tư Liên tịch 01/2003, việc tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường cấp cơ sở thường do Hội chữ thập đỏ

hoặc Trạm Y tế tuyến xã chủ trì Các cơ quan này cũng đã tích luỹ

được nhiều kinh nghiệm tổ chức và tìm nguồn kinh phí Vì thế

Ngày đăng: 05/11/2013, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w